Trong trường hợp nhiễm trực khuẩn Gram âm đa kháng nên bắt đầu điều trị với kháng sinh thuộc nhóm -lactam chống được P.aeruginosa như Ceftazidim, Ticarcillin/Clavulanat, Imipenem hoặc
Trang 1ÁP XE PHỔI
I ĐẠI CƯƠNG
1 Định nghĩa:
- Áp xe phổi là ổ mủ được hình thành do nhu mô phổi bị hoại tử sau quá trình viêm cấp
do vi trùng gây ra, thường có đường kính lớn hơn 2cm Trường hợp nhiều ổ áp xe
nhỏ có đường kính dưới 2cm ở nhiều thùy phổi khác nhau được gọi là viêm phổi hoại
tử
- Kén khí phổi hay kén phế quản bị nhiễm khuẩn thì không được coi là áp xe phổi vì đó
không phải là hang phổi mới hình thành do tổn thương hoại tử
2 Phân loại:
- Theo thời gian diễn tiến: cấp tính và mạn tính
+ Thể cấp tính có biểu hiện lâm sàng rầm rộ và tiến triển nhanh nhưng chỉ diễn tiến
trong vòng một tháng trước khi điều trị
+ Thể mạn tính: nếu diễn tiến kéo dài quá một tháng tính đến thời điểm điều trị hoặc
triệu chứng vẫn còn dai dẳng
- Theo bệnh lý nền: áp xe phổi nguyên phát và áp xe phổi thứ phát
+ Áp xe phổi nguyên phát là áp xe hình thành do nhiễm trùng trực tiếp, như sau một
viêm phổi nặng hay sau một hít sặc
+ Áp xe phổi thứ phát là áp xe hình thành trên một nền bệnh lý có sẵn từ trước như
chấn thương, phẫu thuật, bệnh ác tính, tình trạng suy giảm miễn dịch…
- Theo tác nhân gây bệnh: như áp xe phổi do Pseudomonas, áp xe phổi do vi trùng yếm
khí, áp xe phổi do Aspergillus…
- Theo mùi hơi thở: áp xe phổi thối (putrid) gây ra bởi vi trùng yếm khí và áp xe phổi
không thối do các tác nhân khác
3 Đường vào và tác nhân gây bệnh:
- Đường vào:
+ Đường thở: hay gặp nhất, do hít chất tiết vùng miệng hầu hay hít thở không khí có
chứa vi trùng
+ Đường máu: do nhiễm trùng huyết hoặc nhiễm trùng catheter tĩnh mạch
+ Đường lân cận: từ phế quản, từ bụng qua cơ hoành hoặc từ thành ngực…
- Tác nhân gây bệnh:
+ Vi khuẩn kỵ khí: chiếm đa số chủng vi khuẩn thường trú ở vùng họng miệng:
Fusobacterium, Bacteroides, Prevotella, Peptostreptococcus
+ Vi khuẩn ái khí: Gram dương như Staphylococcus aureus, Streptococcus
pneumonia; Gram âm như Klebsiella pneumonia, Pseudomonas aeruginosa,
Enterobacter sp và Serratia sp
+ Tác nhân hiếm: ký sinh trùng, nấm
II LÂM SÀNG
Trang 2- Triệu chứng khởi đầu: sốt cao, đau ngực, ho khạc nhiều đàm, kèm biếng ăn, sụt cân
Một số ít trường hợp chỉ sốt nhẹ, đau ngực ít hoặc thậm chí không đau nhưng lại ho
nhiều như trong trường hợp bị sặc do dị vật rơi vào phế quản
- Giai đoạn toàn phát, sau tuần lễ thứ 2-3, khi ổ mủ đã hình thành thì bệnh nhân sẽ
khạc ra đàm lẫn mủ, hoặc khạc ra toàn mủ, hoặc mủ và đàm lẫn máu (có thể mủ thối
nếu do vi trùng kỵ khí)
- Tổng trạng thường kém, có triệu chứng thiếu máu, có thể có ngón tay dùi trống
Khám phổi có thở nhanh, có hội chứng đông đặc nơi vùng phổi có áp xe: phế âm
giảm, rung thanh tăng, gõ đục Nếu ổ áp xe nông và chứa ít mủ thì có thể nghe có
tiếng thổi hang Trường hợp có viêm màng phổi phản ứng hay tràn mủ màng phổi
thật sự do vỡ ổ áp xe thì sẽ có thêm hội chứng ba giảm
III CẬN LÂM SÀNG
- Hình ảnh học:
+ X-quang phổi: đa dạng và thay đổi tùy theo diễn tiến Nếu mủ chưa thông với khí
phế quản thì áp xe phổi là một đám mờ rộng, đậm, bờ nham nhở Nếu đã vỡ mủ thì
hình ảnh điển hình là một bóng tròn, đường kính khoảng 5-6cm, nằm gọn trong
một thùy, bờ rõ, thành dầy, có mức khí dịch nằm ngang Nếu áp xe vỡ mủ vào
màng phổi thì nửa dưới phế trường mờ đậm, có thể thấy một mức nước hơi thứ hai
chứng tỏ có tràn mủ và tràn khí vào khoang màng phổi Trường hợp áp xe thứ phát
sau tắc nghẽn phế quản có thể thấy hình ảnh của xẹp phổi kèm theo
+ Siêu âm: vừa có giá trị chẩn đoán áp xe vừa có giá trị hướng dẫn chọc dò ổ áp xe
Tỉ lệ chẩn đoán được áp xe phổi qua siêu âm ngực là trên 90%
+ CT Scan: xác định vị trí, kích thước ổ áp xe Chụp CT có tiêm thuốc cản quang
giúp chẩn đoán phân biệt mủ màng phổi với áp xe phổi CT Scan cũng có giá trị
hướng dẫn chọc dò ổ áp xe
- Phân lập tác nhân gây bệnh:
+ Lấy được mủ trực tiếp từ ổ áp xe để phân lập tác nhân gây bệnh mới có giá trị Kết
quả cấy đàm chỉ có giá trị hỗ trợ Các trường hợp áp xe nguyên phát thường đáp
ứng tốt với điều trị nên ít cần chọc hút mủ áp xe như các trường hợp áp xe thứ
phát
+ Các phương pháp lấy mẫu bệnh phẩm:
Chọc hút qua khí quản dưới sụn nhẫn: nay không còn sử dụng
Chọc hút ổ áp xe xuyên thành ngực: thường áp dụng cho những ổ áp xe nông sát
thành ngực (kích thước ổ áp xe > 4cm, cách thành ngực < 1,5cm)
Soi phế quản: qua đó lấy mẫu bệnh phẩm bằng chải phế quản có bảo vệ chống
ngoại nhiễm, áp dụng cho những ổ áp xe ở trung tâm, gần khí phế quản
Trực tiếp qua phẫu thuật: ngay sau khi cắt thùy phổi hoặc cắt phổi, lấy ngay mủ ở
ổ áp xe để làm xét nghiệm
+ Gửi mẫu bệnh phẩm làm xét nghiệm: soi tươi nhuộm Gram, cấy tìm vi trùng ái khí
và kỵ khí
Trang 3- Xét nghiệm máu : BC đa nhân trung tính tăng , CRP tăng, VS tăng, có thể thiếu máu
Việc lựa chọn kháng sinh ban đầu là theo kinh nghiệm Sau 7-10 ngày, các kháng
sinh đang sử dụng sẽ được đánh giá lại tùy theo đáp ứng lâm sàng và kết quả
kháng sinh đồ
Khởi đầu dùng bằng đường chích khoảng 2-3 tuần, sau đó chuyển sang uống khi
lâm sàng và xét nghiê ̣m công thức máu ổn định
Cần kéo dài liệu trình điều trị từ 4-6 tuần
+ Lựa chọn kháng sinh ban đầu:
Kháng sinh ban đầu cần phải diệt được cả vi khuẩn ái khí và vi khuẩn kỵ khí Đối
với vi khuẩn ái khí, cần có kháng sinh chống lại được vi khuẩn tiết men
penicillinase (Staphylococcus aureus kháng Methicillin) như Vancomycin Đối
với vi khuẩn kỵ khí, cần sử dụng Clindamycin hay Ticarcillin/Clavulanic acid
(Timentin) Nếu nghi ngờ có vi khuẩn Gram âm, cần kết hợp thêm
Aminoglycosid
Clindamycin có tác dụng với phần lớn các vi trùng kỵ khí đề kháng với Penicillin
G, ngoài ra còn có tác dụng tốt đối với vi trùng ái khí Gram dương
Trong trường hợp nhiễm trực khuẩn Gram âm đa kháng nên bắt đầu điều trị với
kháng sinh thuộc nhóm -lactam chống được P.aeruginosa như Ceftazidim,
Ticarcillin/Clavulanat, Imipenem hoặc Fluoroquinolone (Ciprofloxacin,
Ofloxacin) bằng đường tĩnh mạch
Như vậy, kháng sinh ban đầu được đề nghị như sau:
Cephalosporin thế hệ 3: 200mg/kg/ngày chia 3 lần chích tĩnh mạch
Amikacin: 15mg/kg/ngày truyền tĩnh mạch 30 phút 1 liều trong ngày
Clindamycin 40 – 60 mg/kg/ngày chia 2 lần truyền tĩnh mạch 60 phút
Hoặc Metronidazole 30mg/kg/ngày chia 2 lần truyền tĩnh mạch 60 phút
Nếu bệnh cảnh nặng có thể kết hợp thêm Vancomycin 60mg/kg/ngày chia 4
lần truyền tĩnh mạch 60 phút
Nếu có kết quả nhuộm Gram bệnh phẩm hoặc diễn tiến bệnh không thuận lợi sau
7 – 10 ngày, cân nhắc đổi kháng sinh:
Trang 4 Nhiễm trùng hỗn hợp (ái khí và kỵ khí)
Ceftazidim + Clindamycin (hoặc Metronidazole) ± Aminoglycosid
Ticarcillin/Clavulanat ± Aminoglycosid
Imipenem + Clindamycin (hoặc Metronidazole) ± Aminoglycosid
Fluoroquinolone + Clindamycin (hoặc Metronidazole) ± Aminoglycosid
+ Thời gian điều trị:
Thường từ 4 - 6 tuần Nếu ổ áp xe được dẫn lưu mủ tốt thì thời gian điều trị có thể
ngắn hơn Tuy nhiên, có trường hợp phải kéo dài điều trị đến 3 – 4 tháng để đề
phòng tái phát Khi hết đàm mủ, mất hình ảnh khí - dịch, xóa hoàn toàn tổn
thương X-quang thì không cần tiếp tục cho kháng sinh
- Dẫn lưu ổ áp xe:
+ Vật lý trị liệu dẫn lưu tư thế, tập ho khạc chủ động
+ Hút qua nội soi phế quản: giúp ổ áp xe phục hồi nhanh nhưng cần chú ý tai biến
ngập mủ vào vùng phổi lành
+ Chọc hút xuyên thành ngực: chỉ định trong trường hợp ổ áp xe lớn, nông, ở sát
thành ngực và khả năng dẫn lưu kém
+ Đặt catheter nhỏ dẫn lưu tạm thời ổ áp xe, chỉ định trong trường hợp ổ áp xe có chỉ
định điều trị ngoại khoa nhưng cơ địa bệnh nhân không cho phép Phương pháp
này có nguy cơ dò mủ vào màng phổi
2 Điều trị ngoại khoa:
Chỉ định điều trị ngoại khoa được đặt ra trong trường hợp điều trị nội thất bại (lâm
sàng và X quang không cải thiện sau 21 ngày điều trị), chỉ áp dụng trong trường hợp:
- Ổ áp xe quá lớn > 8cm
- Tình trạng hoại tử nhu mô phổi nặng nề, chỉ còn rất ít nhu mô phổi lành còn chức
năng
- Có yếu tố cơ học gây chít hẹp phế quản (như dị vật, ung thư…)
- Áp xe phổi mạn tính: triệu chứng kéo dài: sốt, bạch cầu tăng, ho ra máu dai dẳng…
- Ho ra máu nặng
- Biến chứng viêm mủ màng phổi, dò phế quản – màng phổi
V DIỄN TIẾN - TIÊN LƯỢNG
- Sốt giảm nhanh sau 1 tuần nếu kháng sinh thích hợp, triệu chứng lâm sàng mất sau 1
– 3 tuần
- Hình ảnh X quang giảm khoảng 10 ngày sau khi lâm sàng cải thiện , hết chậm sau 1
đến nhiều tháng, tốc độ biến mất không tỉ lệ với kích thước ban đầu
- Đối với áp xe phổi nguyên phát, tiên lượng thường tốt nếu không kèm biến chứng Tỉ
lệ lành bệnh là 90-95%
- Đối với áp xe phổi thứ phát, những bệnh lý nền hoặc bệnh lý khác kèm theo là yếu tố
quan trọng quyết định hiệu quả điều trị Tỉ lệ tử vong thường cao
Trang 5KHÓ THỞ THANH QUẢN
I ĐẠI CƯƠNG:
1 Định nghĩa:
- Khó thở thanh quản là kiểu khó thở hít vào, biểu hiện của tắc nghẽn đường hô hấp
trên, ở khu vực thanh quản và khí quản
- Khó thở thanh quản có thể từ nhẹ đến nặng; cấp tính hay mãn tính, tái diễn
- Khó thở thanh quản thường kèm theo tiếng thở rít, tiếng ho kiểu viêm tắc thanh
quản, khàn tiếng và có thể có biểu hiện toàn thân khác tùy theo nguyên nhân gây
bệnh
2 Nguyên nhân:
- Khó thở thanh quản cấp :
+ Dị vật thanh quản, dị vật khí quản
+ Viêm thanh quản hạ thanh môn do siêu vi
+ Viêm nắp thanh quản (viêm thanh thiệt) do vi trùng
+ Co thắt thanh quản do hạ calci máu
- Khó thở thanh quản xảy ra từ từ :
+ Bạch hầu thanh quản
+ Viêm thanh quản do sởi
+ Phù thanh quản: dị ứng, côn trùng đốt, hít chất ăn mòn, chấn thương
+ U chèn ép vùng trung thất, cổ: hạch, tuyến ức, tuyến giáp
- Khó thở thanh quản ở trẻ sơ sinh :
+ Mềm sụn thanh quản
+ Liệt dây thanh âm
+ Các dị dạng, bất thường ở thanh khí quản
II LÂM SÀNG: chẩn đoán nguyên nhân khó thở thanh quản
1 Bệnh sử: Cần hỏi các chi tiết sau:
- Khó thở từ khi nào?
- Khó thở xảy ra đột ngột hay từ từ tăng dần?
- Khó thở lần đầu hay tái diễn?
Trang 6- Khó thở liên tục hay lúc có lúc không?
- Khó thở tăng, giảm khi nào? gắng sức?, lúc ngủ?, lúc thức?, thay đổi tư thế?
- Tiếng thở rít thường xuyên? Có thay đổi?
- Khàn tiếng tăng dần? Mất tiếng đột ngột?
- Có sốt không?
2 Khám:
- Đánh giá tình trạng suy hô hấp
- Quan sát tư thế BN: ưỡn cổ, đầu ngửa ra sau hay cúi người ra trước
- Quan sát kiểu khó thở: chỉ khó thở hít vào hay có kèm khó thở thì thở ra?
- Có lõm hõm ức, co lõm lồng ngực?
- Nghe tiếng khàn, tiếng ho, tiếng khóc
- Nghe tiếng rít, tiếng khò khè
Ngoài ra còn có thể có khàn tiếng hoặc mất tiếng; tiếng ho bất thường; tiếng khò khè;
các dấu hiệu của tình trạng suy hô hấp…
Tiếng ho vang, còn trong Ho ông ổng như chó sủa Mất tiếng ho
- Cận lâm sàng: chỉ để chẩn đoán nguyên nhân:
+ Huyết đồ, CRP
+ Quẹt họng soi, cấy
+ Chẩn đoán hình ảnh: X-Quang cổ, ngực; CT scan cổ, ngực
+ Nội soi thanh, khí quản
IV ĐIỀU TRỊ:
1 Điều trị nguyên nhân:
- Viêm thanh quản cấp: kháng viêm, kháng sinh (xem chi tiết trong bài viêm thanh
quản)
Trang 7- Dị vật thanh, khí quản: nội soi lấy dị vật, thêm kháng sinh và kháng viêm nếu dị vật
để lâu hoặc có biểu hiện nhiễm trùng
- Phù thanh quản: kháng viêm giống viêm thanh quản
- Áp xe thành họng: kháng sinh; chọc hút, dẫn lưu
- Amiđan quá phát, u nhú thanh quản: cắt amiđan, cắt u nhú
- Hẹp khí quản bẩm sinh hay do vòng mạch: phẫu thuật nếu có thể; trong những đợt
bội nhiễm cho kháng sinh và kháng viêm như viêm thanh quản cấp
- Màng chắn khí quản: phẫu thuật nong hoặc cắt; kháng sinh và kháng viêm khi bội
nhiễm
- Mềm sụn thanh quản, liệt dây thanh âm: không có điều trị đặc hiệu, bệnh dần tự khỏi
Nếu suy hô hấp nặng: đặt nội khí quản hoặc mở khí quản
2 Điều trị triệu chứng:
- Tư thế nằm dễ chịu, thở oxy, đặt nội khí quản, bù dịch, các thuốc hỗ trợ khác
Bảng chẩn đoán phân biệt các nguyên nhân khó thở thanh quản
Khởi phát
Mức độ khó thở
do vi trùng
Đột ngột
xuyên
(++) Thể trạng sút kém, sốt
cao Có thể kèm khó nuốt
Trang 8dần
thanh âm
Sớm, sau sinh
ngủ
âm không rung động
thanh quản
Sớm sau sinh
khè
khi có đợt bội nhiễm
vòng mạch
Sớm sau sinh
khò khè
(±) nhẹ Có từng đợt thở rít và
khò khè xen kẽ hoặc đồng thời Trong đợt khó thở thường nằm tư thế cổ ưỡn, đầu ngửa ra sau
Khối u chèn
ép
Từ
từ, tăng dần
Trang 9SOI PHẾ QUẢN BẰNG ỐNG SOI MỀM Ở TRẺ EM
I ĐẠI CƯƠNG
Ống soi mềm là ống soi bằng sợi, vận chuyển ánh sáng nhờ những sợi thuỷ tinh,
có khả năng thăm dò những phế quản nhỏ Chiều dài ống soi thay đổi từ
55-60cm, đường kính đầu xa từ 2,2-6mm; có thể quan sát hình ảnh trực tiếp từ ống
soi hoặc qua màn hình (video nội soi)
Nội soi phế quản bằng ống soi mềm đã được phát triển rộng rãi ở phương Tây từ
những năm 1960, nó thay thế soi phế quản bằng ống soi cứng trong thực tiễn lâm
sàng hằng ngày Soi phế quản bằng ống soi mềm trở thành thủ thuật chính trong
chuyên khoa hô hấp Việc nhìn thấy trực tiếp những sang thương, lấy bệnh phẩm
làm xét nghiệm mô học, tế bào học, vi trùng học đã cho phép soi phế quản bằng
ống soi mềm trở thành một xét nghiệm chẩn đoán tin cậy
Tỉ lệ tai biến từ 0,1 – 2,7%
Tỉ lệ tử vong 0,12% nếu có sinh thiết xuyên vách phế quản
II PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH
1 Gây tê: đối với bệnh nhân lớn hay trẻ lớn hợp tác
An thần trước với Midazolam hoặc Promethazin, Alimemazine…
Gây tê đường hô hấp trên (mũi, hầu, thanh quản): Lidocain 2-5%, tổng liều
Lidocain không quá 7mg/kg
Gây tê đường hô hấp dưới (khí quản, phế quản): Lidocain 1%
2 Gây mê: đối với trẻ nhỏ hoặc trẻ lớn không hợp tác
3 Triệu chứng học trong nội soi phế quản:
Bất thường về hình thái học:
+ Bất thường về sự phân bố: phế quản thuỳ trên phải xuất phát trực tiếp từ khí
quản, phế quản thừa, lỗ dò khí thực quản, đảo ngược phủ tạng…
Bất thường về chất tiết: nhầy, mủ, máu
Bất thường về động học: mềm sụn thanh quản, mềm sụn khí quản, mềm sụn phế
quản
4 Tai biến trong nội soi:
Do soi phế quản:
+ Co thắt thanh quản, phù nề thanh quản
+ Co thắt phế quản: có thể tránh bằng khí dung với thuốc dãn phế quản
+ Giảm thông khí phế nang
Trang 10 Do rửa phế quản-phế nang:
Ho mãn tính không giải thích được
Hình ảnh mờ kéo dài hoặc tái phát trên X-quang phổi
Xẹp phổi kéo dài hoặc tái phát
Bệnh lý phế quản phổi tái phát
Hình ảnh X-quang phổi tăng sáng khu trú
+ Hồi sức sơ sinh
Rối loạn thông khí kéo dài
Cơn tím không giải thích được
Giảm thông khí ngày càng nặng không giải thích được
Hút phế quản trong xẹp phổi
Hút bồ hóng sau bỏng đường hô hấp
Nhỏ thuốc kháng nấm hay kháng sinh vào phế quản
Rửa phế quản-phế nang trong bệnh ứ đọng protein tạo phổi
6 Chống chỉ định nội soi phế quản:
Không có chống chỉ định thật sự nào khi thực hiện nội soi phế quản nếu ta đưa ra
đúng chỉ định, biết giới hạn việc gây tổn thương, theo dõi bệnh nhân dưới ôxy
liệu pháp tốt
Trang 11SUYỄN TRẺ EM
I ĐỊNH NGHĨA
Suyễn là một bệnh lý viêm mạn đường thở kết hợp với tăng phản ứng của đường dẫn khí biểu hiện các đợt khò khè, khó thở, nặng ngực và ho Các giai đoạn này thường kết hợp với giới hạn luồng khí lan tỏa nhưng hay thay đổi theo thời gian thường có khả năng phục hồi tự nhiên hay sau điều trị
- Tiền căn bản thân, gia đình: Suyễn, dị ứng, viêm da dị ứng, viêm mũi dị ứng…
2 Khám thực thể: Hội chứng tắc nghẽn hô hấp dưới
- Thở nhanh, co lõm ngực, phập phồng cánh mũi, hõm trên ức
- Khám phổi:
+ Ran rít, ran ngáy
+ Phế âm giảm, thông khí kém
III CẬN LÂM SÀNG:
- Thăm dò chức năng hô hấp:
+ Hô hấp ký (>5 tuổi): FEV1, FVC, FEV1/FVC, PEF
+ Hội chứng tắc nghẽn có đáp ứng với đồng vận β2
+ Dao động xung ký (2-5 tuổi)
- Xét nghiệm khác:
+ Công thức máu (Bạch cầu ái toan/máu)
+ Test da với các dị nguyên
+ IgE trong máu
+ X-quang phổi: chẩn đoán phân biệt, phát hiện biến chứng
+ Khí máu động mạch: suyễn cơn nặng, dọa ngưng thở
+ Ion đồ máu: sử dụng đồng vận β2 tác dụng nhanh thường xuyên làm giảm kali máu
+ Nồng độ Theophylline máu: bệnh nhân có dùng Theophylline
IV CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
- Nhiễm siêu vi hô hấp tái phát nhiều lần
- Viêm mũi xoang mạn tính
- Trào ngược dạ dày thực quản
Trang 12Trẻ nhỏ: khóc yếu hơn, ngắn hơn, khó ăn
Khi nghỉ ngơi Trẻ nhỏ: bỏ ăn
Thường kích thích
Lơ mơ, hôn
mê
Nhịp thở bình thường của trẻ khi thức:
<2 tháng <60 lần/phút 2-12 tháng <50 lần/phút 1-5 tuổi <40 lần/phút 6-8 tuổi <30 lần/phút
Co kéo cơ hô hấp
phụ và hõm trên
xương ức
ngực bụng nghịch thường
<10 mmHg
Có thể có 10-25 mmHg
Thường có 20-40 mmHg
Không do mệt
cơ hô hấp PEF sau liều đầu dãn
phế quản
% giá trị tiên đoán
Hoặc đáp ứng kéo dài <2 giờ
Trang 132 Độ nặng suyễn: trẻ >5 tuổi, trẻ ≤ 5 tuổi (trang 6,7)
3 Mức độ kiểm soát suyễn: trẻ >5 tuổi, trẻ ≤ 5 tuổi (trang 8,9)
1 Nguyên tắc điều trị:
- Thiết lập mối quan hệ đồng hành bác sỹ-bệnh nhân, người chăm sóc bệnh nhân
- Giúp nhận biết và giảm tiếp xúc yếu tố khởi phát suyễn
- Điều trị:
+ Xử trí cơn suyễn cấp
+ Điều trị lâu dài (điều trị phòng ngừa)
- Đánh giá, theo dõi, quản lý suyễn
2 Điều trị cơn suyễn cấp:
- Oxy:
Thở Oxy qua cannula mũi hoặc qua mask đảm bảo SpO2 ≥ 92%
- Đồng vận β2 tác dụng nhanh (SABA) (Salbutamol):(A)
+ Khí dung liên tục (>4 lần khí dung/ 1 giờ) hiệu quả hơn trong các trường hợp tắc nghẽn nặng + Liều:
0,15 mg/kg/lần (min 2,5 mg/lần; max 5mg/lần)
Trang 14 Cách pha: Lượng Salbutamol + NaCl 9%=3 ml
Khí dung liên tục: 0,5mg/kg/giờ (5-15mg/giờ)
MDI: 4 xịt/lần
Khi đang thở Oxy, nên phun khí dung với Oxy, không dùng khí nén
- Ipratropium bromide:
+ Tại khoa Cấp cứu: (A)
+ Phun khí dung phối hợp Ipratropium bromide và SABA giúp dãn phế quản nhiều hơn là dùng riêng từng thứ thuốc
+ Nội viện: (A)
+ Trẻ em bị suyễn phải nhập viện sau khi đã xử trí SABA và Ipratropium tại khoa cấp cứu, phối hợp Ipratropium bromide và SABA KHÔNG mang lại thêm lợi ích
+ Liều: ≤ 10 kg: 250µg (+ đủ liều Salbutamol)
>10 kg: 500µg (+ đủ liều Salbutamol)
- Corticoid toàn thân:
+ Sử dụng cho cơn suyễn trung bình, nặng, không đáp ứng với điều trị đồng vận β2 ban đầu (A) + Prednisone uống hiệu quả tương đương Methylprednisolone tiêm mạch (A)
Thời gian sử dụng 3-7 ngày
Không cần giảm liều Corticoid uống (B)
+ Liều duy nhất: 25-75mg/kg (trung bình 50 mg/kg, max 2g) truyền tĩnh mạch trong 20 phút
+ Cách pha: Dung dịch Magnesium sulfate 15% pha loãng thêm ít nhất 2 lần thể tích để được dung dịch nồng độ không quá 5%
Theophylline/aminophylline KHÔNG mang lại hiệu quả và tăng nguy cơ tác dụng phụ
Liều tấn công: 5 mg/kg truyền tĩnh mạch trong 20 phút
(Liều tấn công không nên dùng cho trẻ đã điều trị Theophylline trước đó)
Trang 15Liều duy trì: 1 mg/kg/giờ
- Kháng sinh: ngoại trừ trường hợp bội nhiễm (B)
- Vật lý trị liệu hô hấp (D)
- Thuốc long đàm (C)
- Thuốc an thần (D)
Trang 16LƯU ĐỒ XỬ TRÍ SUYỄN CƠN CẤP
3 Điều trị lâu dài (phòng ngừa):
- Khởi đầu điều trị: theo độ nặng suyễn
- Điều chỉnh điều trị: theo mức độ kiểm soát
- Đánh giá đáp ứng điều trị: 2-6 tuần
- Thời gian đạt hiệu quả kiểm soát: 3 tháng
- Theo dõi: mỗi 1-6 tháng
Suyễn cơn trung bình-nặng:
_ Thở oxy đảm bảo SpO2 ≥92%
_ SABA khí dung hoặc MDI với buồng đệm mỗi 20phút x 3 lần _ Corticoid uống/ tĩnh mạch
Suyễn cơn nhẹ:
_ SABA khí dung hoặc MDI với
buồng đệm mỗi 4-6 giờ
_ Corticoid uống nếu không có
đáp ứng hoặc nếu gần đây có
uống Corticoid
Dọa ngưng thở, ngưng thở:
_ Đặt nội khí quản và thông khí cơ học với 100% oxy _ Khí dung SABA liên tục/tĩnh mạch
_ Corticoid tĩnh mạch _ Xem xét Magnesium sulfate
Đáp ứng không hoàn toàn:
_ Thở oxy đảm bảo SpO2 ≥92%
_ SABA khí dung mỗi 1giờ x 3 giờ
_ Corticoid uống
Không đáp ứng:
_ Thở oxy đảm bảo SpO2 ≥92%
_ SABA + ipratropium khí dung mỗi 20 phút x 3 lần
_ SABA khí dung liên tục
_ Corticoid tĩnh mạch _ Xem xét Magnesium sulfate
Đáp ứng Không đáp ứng Xuất viện
Trang 17ĐÁNH GIÁ ĐỘ NẶNG SUYỄN VÀ KHỞI ĐẦU ĐIỀU TRỊ TRẺ ≤ 5 TUỔI
Độ nặng suyễn trẻ ≤ 5 tuổi Gián đoạn
Dai dẳng
không mỗi ngày
Nhu cầu dùng
thuốc cắt cơn
≤2 ngày/tuần >2 ngày/tuần
không mỗi ngày
0-1/năm ≥2 cơn cấp cần dùng corticoid uống trong 6 tháng
Hoặc 4 cơn khò khè kéo dài >1 ngày trong 1năm
Nếu không cải thiện trong 4-6 tuần, em xét điều chỉnh điều trị hoặc chẩn đoán khác
- Bệnh nhân có ≥2 cơn cấp cần dùng corticoid uống trong 6 tháng hoặc 4 cơn khò khè kéo dài >1 ngày trong 1năm và API (+)
Có thể xem như bệnh nhân suyễn dai dẳng
Trang 18Bước 4
ICS liều trung bình + LABA hoặc Montelukast
Bước 5
ICS liều cao + LABA hoặc Montelukast
Bước 6
_CS liều cao +
LABA hoặc Montelukast _Corticoid uống
Suyễn
gián đoạn Suyễn dai dẳng: thuốc mỗi ngày
Giáo dục bệnh nhân và kiểm soát môi trường ở mỗi bước điều trị
Giả m
bư ớ c
nế u
có thế
Trang 19ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ KIỂM SOÁT SUYỄN VÀ ĐIỀU CHỈNH ĐIỀU TRỊ
TRẺ ≤ 5 TUỔI Mức độ kiểm soát suyễn trẻ ≤ 5 tuổi
Khuyến cáo điều trị _ Duy trì điều trị hiện
tại _ Theo dõi mỗi 1-6 tháng
_ Xem xét giảm bước điều trị nếu kiểm soát
_ Nếu có tác dụng phụ xem xét điều trị thay thế
_ Xem xét corticoid uống ngắn ngày _ Tăng bước điều trị (1-2 bước)
_Đánh giá lại trong 2 tuần
_ Nếu không cải thiện trong 4-6 tuần xem xét chẩn đoánkhác hoặc điều chỉnh điều trị
_ Nếu có tác dụng phụ xem xét điều trị thay thế
- Bệnh nhân có ≥2 cơn cấp cần dùng corticoid uống trong 6 tháng hoặc 4 cơn khò khè kéo dài >1 ngày trong 1năm và API (+)
có thể xem như bênh nhân suyễn kiểm soát 1 phần
- Trước khi tăng bậc điều trị:
+ Kiểm tra mức độ tuân thủ thuốc, kỹ thuật dùng bình xịt và kiểm soát môi trường
+ Nếu đang sử dụng điều trị thay thế trong 1 buớc điều trị, ngưng và chuyển sang điều trị ưu tiên
Trang 20ĐÁNH GIÁ ĐỘ NẶNG SUYỄN VÀ KHỞI ĐẦU ĐIỀU TRỊ TRẺ > 5 TUỔI
Độ nặng suyễn trẻ > 5 tuổi Gián đoạn
Dai dẳng
không mỗi ngày
Không mỗi đêm
Thường
7 lần/tuần Nhu cầu dùng thuốc cắt
cơn
≤2 ngày/tuần >2 ngày/tuần
không mỗi ngày
_FEV1/FVC
>85%
_FEV1 ≥80% dự đoán
_FEV1/FVC
>80%
_FEV1 =60-80%
dự đoán _FEV1/FVC
=75-80%
_FEV1 <80% dự đoán
_FEV1/FVC
<80%
Cơn cấp cần dùng
corticoid uống
Khuyến cáo bước điều
- Bệnh nhân có ≥2 cơn cấp cần dùng corticoid uống trong 1 năm
có thể xem như bênh nhân suyễn dai dẳng
Trang 21Bước 6
Ưu tiên
_ICS liều cao + LABA + Corticoid uống
Thay thế
_ICS liều cao + Montelukast hoặc Theophylline + Corticoid uống
Giáo dục bệnh nhân và kiểm soát môi trường ở mỗi bước điều trị
Trang 22ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ KIỂM SOÁT SUYỄN VÀ ĐIỀU CHỈNH ĐIỀU TRỊ
TRẺ > 5 TUỔI Mức độ kiểm soát suyễn trẻ > 5 tuổi
FEV1 hoặc PEF
_ Xem xét giảm bước điều trị nếu kiểm soát
_ Xem xét corticoid uống ngắn ngày _ Tăng bước điều trị (1-2 bước)
_Đánh giá lại trong 2 tuần
_ Nếu có tác dụng phụ xem xét điều trị thay thế
- Bệnh nhân có ≥2 cơn cấp cần dùng corticoid uống trong 1 năm
có thể xem như bệnh nhân suyễn kiểm soát 1 phần
- Trước khi tăng bước điều trị:
+ Kiểm tra mức độ tuân thủ thuốc, kỹ thuật dùng bình xịt và kiểm soát môi trường
+ Nếu đang sử dụng điều trị thay thế trong 1 buớc điều trị, ngưng và chuyển sang điều trị ưu tiên
>200-400
>500-1000
>400
>1000
Trang 23- Thuốc điều trị phòng ngừa cho trẻ em được sự chấp thuận của FDA:
+ Budesonide (Pulmicort): 1-8 tuổi
+ Fluticasone (Flixotide): ≥ 4 tuổi
+ Salmeterol (đồng vận β2 tác dụng kéo dài) và sản phẩm kết hợp Salmeterol+Fluticasone (Seretide):
≥ 4 tuổi
+ Montelukast (Singulair, Montiget): ≥ 1 tuổi
Trang 24TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI
I ĐẠI CƯƠNG
1 Định nghĩa:
- Bình thường: khoang màng phổi là khoang ảo, chứa dịch vô trùng không màu, dịch
khoảng 0.1-0.2 ml/kg cân nặng và protein <1.5g/dL
- Tràn dịch màng phổi là sự có mặt bất thường của dịch trong khoang màng phổi
2 Nguyên nhân và giai đoạn:
- Viêm màng phổi, tràn dịch màng phổi và tràn mủ màng phổi:
Viêm màng phổi thường kèm tràn dịch màng phổi Nguyên nhân dựa vào dịch
- Tràn dịch màng phổi phản ứng (parapneumonic effusion): tích tụ dịch trong màng
phổi đi kèm viêm phổi
- Tràn mủ màng phổi (empyema): hiện diện mủ trong khoang màng phổi
- Tràn mủ màng phổi được hình thành theo 3 giai đoạn: dịch tiết, mủ fibrin và tổ chức
hóa
II LÂM SÀNG
1 Bệnh sử:
- Có thể không triệu chứng
- Triệu chứng viêm phổi cổ điển: sốt, ho, khó thở, bất ổn, ăn kém
Có thể có đau ngực phản ứng màng phổi bên phổi bệnh (đau tăng khi ho, hít
mạnh)
Nằm về phía bên phổi bệnh để giảm đau
Có thể đau bụng (trong viêm thùy dưới) Đau lan lên vai
Khi lượng dịch nhiều dần sẽ hết đau màng phổi
- Viêm phổi vẫn sốt cao và không cải thiện sau 48h điều trị kháng sinh có thể nghĩ
tràn dịch màng phổi
- Tiền sử: bệnh nền lao, hít dị vật, bệnh ác tính, chấn thương ngực…
2 Lâm sàng: thường chỉ tràn dịch 1 bên phổi
- Hội chứng 3 giảm bên phổi bệnh
- Đánh giá:
Tổng trạng, đánh giá mức độ nặng, đo SpO2 (< 92% là bệnh nặng)
Tình trạng mất nước, chiều cao, cân nặng, có vẹo cột sống không?
khám phổi
- Khám: khi tràn dịch
Trang 25 Lượng ít: khó phát hiện Tiếng cọ màng phổi cả 2 thì (chỉ trong giai đoạn sớm)
Lượng nhiều: giảm di động ngực, dãn nở khoảng liên sườn, gõ đục và ↓ rung
thanh, ↓tiếng ngực thầm và ↓rì rào phế nang phía bên bệnh (sơ sinh có thể nghe
- - Xét nghiệm ban đầu:
Bảng 1 Xét nghiệm mọi trường hợp tràn dịch màng phổi
- Albumin (thường thấp), glucose, LDH, cholesterol
- Cấy máu
- X-Quang ngực: mờ góc sườn hoành/góc tâm hoành hoặc rộng các khoảng liên sườn (lượng nhỏ), đường cong Damoiseau
Chụp 2 tư thế đứng và nằm: di chuyển dịch khi thay đổi tư thế
- Siêu âm ngực: phương pháp tốt, sớm để xác định lượng dịch, các giai đoạn, vị trí chọc dò
- IDR
- CT Scan ngực, sinh thiết màng phổi
- Ngoài ra:
Bảng 2 Phân biệt dịch thấm và dịch tiết
Dịch tiết Khi có ít nhất 1 trong những tiêu chuẩn sau:
Trang 26Dịch
thấm
LDH của dịch màng phổi/ máu> 0.6 LDH > 200 IU/L hay LDH của dịch màng phổi > 2/3 giới hạn
trên của trị số máu bình thường
Protein > 3.0g/dL ; Protein của dịch màng phổi/ máu > 0.5
Khám phổi có hội chứng 3 giảm
Có hình ảnh tràn dịch/X-Quang ngực + Có dịch/siêu âm ngực
- Tràn dịch màng phổi dưỡng trấp: Dịch mờ đục như sữa, có chylomicron Protein
≥3g/dL, glucose = glucose máu, lipid ≥400mg/dl, Triglycerid ≥100mg/dl Chủ yếu
Âm tính
Mờ 7.2-7.4
V ĐIỀU TRỊ
1 Dịch thấm:
- Tìm bệnh lý nền: suy gan, tim, hội chứng thận hư…
- Chọc dò để giúp chẩn đoán và giải áp giảm khó thở (rút dịch mỗi lần không quá
10ml/kg cân nặng)
Trang 272 Dịch tiết:
- Tràn mủ màng phổi: điều trị như tràn mủ màng phổi
- Tràn dịch màng phổi do lao: bilan lao, chọc dò giải áp, hội chẩn chuyên khoa lao
- Tràn dịch màng phổi dưỡng trấp: dinh dưỡng quan trọng, điều trị bệnh nền, chọc dò
giải áp
LƯU ĐỒ XỬ TRÍ TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI
Tràn dịch màng phổi
- HC Meig’s
(+) Bilan Lao( IDR, PCR, BK/dịchMP) Cấy âm tính Không đáp ứng KS
Dịch tễ lao (-)
Sinh thiết màng phổi