1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

CHƯƠNG II hồi sức – cấp cứu – tai nạn – ngộ độc phác đồ điều trị nhi khoa bệnh viện nhi đồng 2

37 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương II Hồi Sức – Cấp Cứu – Tai Nạn – Ngộ Độc Phác Đồ Điều Trị Nhi Khoa Bệnh Viện Nhi Đồng 2
Trường học Bệnh Viện Nhi Đồng 2
Chuyên ngành Y học nhi khoa
Thể loại sách hướng dẫn y khoa
Năm xuất bản 2013
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 2,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Ngửa đầu nâng cầm, nếu nghi chấn thương cột sống cổ thì dùng phương pháp nâng Không dùng tay móc mù dị vật vì có thể đẩy di vật vào sâu hơn và làm tổn thương niêm mạc miệng hầu 6..  N

Trang 1

CẤP CỨU HÔ HẤP TUẦN HOÀN

I Đánh giá hô hấp:

- Trẻ có thở gắng sức không?:

+ Thở nhanh so với tuổi

+ Có sử dụng cơ hô hấp phụ hay không?

+ Nghe phổi : nếu giảm phế âm → suy hô hấp nặng

+ Độ bão hòa oxy máu động mạch ( SpO2)

- Hậu quả của suy hô hấp:

+ Nhịp tim

+ Màu sắc da

+ Tri giác

II Đánh giá tuần hoàn:

- Trẻ có suy tuần hoàn không?

III Sinh lý bệnh và thứ tự ƣu tiên:

- Suy hô hấp: tùy mức độ thở oxy, NCPAP, đặt nội khí quản giúp thở

- Sốc : lập đườnng truyền, dịch truyền, thuốc vận mạch

- Suy hô hấp tuần hoàn : thở oxy, giúp thở, đánh giá và chống sốc

Trang 2

- Không mạch trung tâm

+ Mạch trung tâm: Nhũ nhi: mạch khuỷu, mạch bản;

+ Trẻ lớn: mạch cổ, mạch bản

2 Hồi sức cơ bản

- Thực hiện tại nơi xảy ra tai nạn ngoài bệnh viện

- Nguyên tắc: nhanh và theo thứ tự C, A, B

+ Ấn tim ngoài lồng ngực (Circulation)

+ Thông đường thở (Airway)

+ Thổi ngạt (Breathing)

Các bước thực hiện theo thứ tự ưu tiên:

Trang 3

Chuỗi cấp cứu nhi khoa

1 Nhận biết trẻ ngưng tim ngưng thở

2 Hồi sức tim phổi bắt đầu với ép tim

3 Kích hoạt hệ thống cấp cứu

4 Chyển đến trung tâm y tế

5 Theo dõi sau hồi sức

3 Lay gọi, kêu giúp đỡ

- Lay gọi bệnh nhân

- Nếu không đáp ứng là hôn mê, nghi ngờ ngưng thở ngưng tim khi hôn mê và kêu gọi

người giúp đỡ

4 Ấn tim ngoài lồng ngực

Tiến hành ấn tim ngoài lồng ngực

- Trẻ sơ sinh nhũ nhi (dưới 1 tuổi):

+ Vị trí: X ức dưới đường nối 2 vú một khoát ngón tay

+ Kỹ thuật:

 2 ngón cái hoặc 2 ngón tay

 Ấn sâu 3 - 4 cm (mới )

- Trẻ lớn (Trên 1 tuổi):

+ Vị trí: trên mấu xương ức 1 thoát ngón tay (1 - 8 tuổi)

2 khoát ngón tay (> 8 tuổi) + Kỹ thuật: 1 bàn tay (1- 8 tuổi)

 2 bàn tay (> 8 tuổi)

 Ấn sâu 4 – 5 cm ( mới )

Tần số ấn tim 100 lần/phút

5 Thông đường thở

Trang 4

- Ngửa đầu nâng cầm, nếu nghi chấn thương cột sống cổ thì dùng phương pháp nâng

Không dùng tay móc mù dị vật vì có thể đẩy di vật vào sâu hơn và làm tổn thương

niêm mạc miệng hầu

6 Quan sát di động lồng ngực và nghe cảm nhận hơi thở

- Lồng ngực không di động Ngưng thở

- Không cảm nhận được hơi thở

7 Thổi ngạt

- Thổi ngạt 2 cái có hiệu quả

Thổi có hiệu quả khi thấy lồng ngực nhô lên khi thổi

Để có 2 cái có hiệu quả, một số tác giả khuyến cáo nên thổi 5 cái với nhịp bình

thường

Ấn tim đúng: mạch trung tâm có khi ấn

- Ngưng thở ngưng tim:

Tỉ lệ ấn tim/thổi ngạt:

+ Sơ sinh : 3/1, nếu ngưng tim được biết là do các nguyên nhân tim mạch, một tỷ lệ

cao hơn (15:02) nên được xem xét

+ Trẻ > 1 tháng : 30/2

- Nếu có 2 người: người ấn tim đếm lớn để người thổi ngạt nghe phối hợp

- Tiếp tục thổi ngạt và ấn tim 2 phút Sau đó đánh giá lại

8 Quan sát di động lồng ngực và bắt mạch trung tâm

- Nếu mạch trung tâm rõ, đều: tim đập lại  ngưng ấn tim, tiếp tục thổi ngạt

- Nếu có di động lồng ngực: tự thở  ngưng thổi ngạt

- Nếu bệnh nhân vẫn còn ngưng thở ngưng tim phải tiếp ác ấn tim thổi ngạt

Diễn tiến tốt: hồng hào, tự thở, tim đập lại, mạch rõ, tỉnh táo

II HỒI SỨC TIẾN BỘ

Thực hiện tại cơ sở y tế, bệnh viện có đủ y dụng cụ và thuốc cấp cứu

1 Lay gọi, kêu giúp đỡ

Trang 5

- Lay gọi bệnh nhân

- Nếu không đáp ứng, hôn mê, kêu gọi Bác sĩ, điều dưỡng giúp đỡ

- Bóp bóng qua mask 2 cái có hiệu quả với FIO2 100%

Bóp bóng có hiệu quả: lồng ngực nhô khi bóp

+ Sơ sinh : 3/1, nếu ngưng tim được biết là do các nguyên nhân tim mạch, một tỷ lệ

cao hơn (15:02) nên được xem xét

+ Trẻ >1 tháng: 30/2

Trang 6

- Nếu có 2 người: người ấn tim đếm lớn để người bóp bóng nghe phối hợp

- Tiếp tục bóp bóng và ấn tim trong vòng 2 phút, sau đó đánh giá lại

- Trường hợp không tắt thở lại sau bóp bóng qua mask (1 - 5 phút): đặt nội khí quản

đường miệng và bóp bóng qua NKQ

7 Thuốc

- Thiết lập đường tĩnh mạch Trong tình huống cấp cứu ở trẻ < 6 tuổi nếu sau 5 phút

không tiêm được tĩnh mạch phải tiến hành tiêm tủy xương (dùng kim 18 gắn vào ống

tiêm 3ml/ tiêm vào mặt trước đầu trên xương chày, dưới lồi củ chày 1 khoát ngón

tay) Qua đường tiêm tuỷ xương sẽ cho thuốc câp cứu, dịch truyền, máu

+ Epinephrine

 Epinephrine (Adrenaline) 1 0

/ 000 TM Chỉ định: Ngưng tim

 Cách pha dd Epinephrine 1 %00 dùng ống tiêm 10 ml rút 1 ml dd Epinephrine

1 %00 + 9 ml nước cất

- Liều: 0/1 ml/kg dung dịch 1%00 TM Sau khi bơm Epinephrine/ bơm 2- 5

ml Norrnalsaline để đẩy thuốc

- Sau 3 - 5 phút tim chưa đập là: lặp lại liều hai liều như trên hoặc gấp 10

1ần và lập lại mỗi 3 - 5 phút

 Epinephrine (Adrenaline) khảo bơm qua NKQ

 Dùng trong trường hợp không có đường tĩnh mạch

- Liều: 0,1 ml/kg dung dịch Epinephrine 1 %00 pha Nacl 9%o Cho đủ 3-5

ml

- Sau bơm NKQ: bóp bóng để thuốc phân tán và hấp thu vào hệ tuần hoàn

+ Bicarbonate ưu trương: không thường quy vì nguy cơ ứ CO2 gây nặng thêm tình

trạng toan hô hấp

Chỉ định:

 Toàn chuyển hóa nặng

 Nếu không thử khí màu được : có thể xem xét chỉ định Bicarbonate sau

10phút bóp bóng giúp thở và tiêm Epinephrine bệnh nhân vẫn còn ngưng thở

ngưng tim

- Liều : dung dịch Bicarbonate 8,4% 1ml/kg/lần hay dung dịch

4,2%2ml/kg/lần TMC , không được dùng chung với đường TM dnag truyền Calcium

+ Atropine

Trang 7

 Liều 5 mg/kg bơm TM nhanh hay qua tủy xương

 Thuốc thay thế : Lidocain 2% (0,04/2ml), liều 1mg/kg TM, duy trì

50ug/kg/phút qua bơm tiêm tự động

+ Calium : không dùng thường qui, chỉ dùng trong trường hợp có bằng chứng hạ

Calci huyết hoặc ngô độc thuốc ức chế calci

+ Calcium chloride 10% O,2ml/kg TM chậm

 Nếu nguyên nhân ngưng thở ngưng tim là hậu quả của sốc giảm thể tích:

truyền nhanh Lactate Ringer 20 ml/kg/15 phút, nếu thất bại dùng cao phân tử

 Trường hợp cấp cứu không thể cân bệnh nhân được có thể ước lượng cân

nặng theo tuổi:

- Trẻ < 9 tuổi: cân nặng(Kg) = (2 x tuổi) + 9

- Trẻ > 9 tuổi: cân nặng(kg) = 3 x tuổi

8 Sốc điện (xem lưu đồ xử trí ngưng thở ngưng tim sau bóp bóng ấn tim)

- Chỉ định:

+ Sốc điện không đồng bộ: Rung thất, Ngưng tim

+ Sốc điện đồng bộ: Nhịp nhanh thất, Nhịp nhanh kịch phát trên thất, sau khi điều

trị thuốc thất bại hay có rối loạn huyết động

Ở trẻ nhỏ, dùng bảng điện cỡ trẻ em 4 - 5 cm Nếu không có bảng nhỏ có thể

dùng bảng lớn đặt trước và sau ngực

- Liều: 2 - 4 Jun/kg

Trang 8

+ Sau mỗi lần sốc điện, phải nghe tim và theo dõi nhịp tim qua monitor để có

hướng xử trí tiếp

9 Theo dõi sau hồi sức

- Nhịp thở, màu da niêm, mạch, HA, tri giác, đồng tử mỗi 15 phút

- SaO2 (độ bão hòa oxygen)

- Nhịp tim bằng ECG monitoring

- Khí máu, ion đồ, Dextrostix, XQ tim phổi

 Diễn tiến tốt: hồng hào, tự thở, tim đập lại, mạch rõ, tỉnh táo

 Khi nào ngƣng hồi sức ?

Quyết định thời điểm nào ngưng hồi sức trường hợp ngưng thở ngưng tim kéo dài

thì khó khăn Tuy nhiên có thể xem xét việc ngưng hồi sức nếu sau 30 – 60 phút mà

tim không đập lại, không thở lại, đồng từ dãn và sau khi đã giải thích thân nhân

Trang 9

2 phút

LƯU ĐỒ XỬ TRÍ NGƯNG THỞ NGƯNG TIM TRONG HỒI SỨC TIẾN BỘ

Lay gọi, kêu giúp đỡ

Thông đường thở

Lay gọi, kêu giúp đỡ

Quan sát di động lồng ngực và cảm nhận hơi thở

Lay gọi, kêu giúp đỡ Lay gọi, kêu giúp đỡ

Rung thất, nhanh thất, mất

Trang 10

LƯU ĐỒ XỬ TRÍ NGƯNG THỞ NGƯNG TIM SAU BÓP BÓNG ẤN TIM

PHÁ RUNG X 3 LẦN Liều: 4 – 4 – 4 J/kg/lần

Trang 11

XỬ TRÍ ĐA CHẤN THƯƠNG Ở TRẺ EM

- Chấn thương là tai nạn thường gặp ở trẻ em, trong đó, chấn thương nặng chiếm

1/3 tử suất và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở trẻ sau 1 tuổi

- Cơ hội sống còn đạt được tốt nhất khi trẻ được nhận những điều trị tối ưu ngay

trong giờ đầu sau tai nạn

1 Cơ chế chấn thương: là bước đầu tiên cần đánh giá

- Động học: tai nạn giao thông với vận tốc cao, rơi từ độ cao trên 3m, vết thương

xuyên thấu, xây xát,…

- Tổn thương chủ yếu: hôn mê ngay sau chấn thương đầu, đa chấn thương, chấn

thương tuỷ,…

2 Đánh giá lâm sàng:

- A (Airway)

- B (Breathing) hô hấp: nhịp thở, co kéo, phế âm, SpO2,…

Vết thương thành ngực, biến dạng và di động lồng ngực( mảng sườn di động)

- C (Circulation) tuần hoàn: mạch, huyết áp, TRC,…

Chú ý: sốc mất máu, tràn dịch màng tim, hiếm gặp: sốc thần kinh (do tổn thương

trung tâm điều hoà HA, tổn thương tuỷ cao)…

- D (Disability) thần kinh:

+ Glasgow

+ Dấu thần kinh khu trú: gợi ý khả năng xuất huyết nội sọ

+ Đồng tử: kích thước, đều 2 bên, phản xạ ánh sáng?

+ Co giật, chức năng vận động-phản xạ, trương lực cơ, sức cơ,…

- E (Exposure and Examination):

+ Bụng: Sưng, bầm, vết thương Khám bụng tìm dấu hiệu đau, khối u, phản ứng

thành bụng, tràn dịch ổ bụng,…

+ Quan sát khung chậu, tầng sinh môn, lỗ sáo,…

+ Khám cột sống, tứ chi

PTS: Pediatric Trauma Score: Thang điểm chấn thương giúp ích cho việc phân loại

những bệnh nhân nặng cần chuyển đến trung tâm chấn thương

>8: tiên lượng tử vong <1%

Trang 12

≤8: đề nghị chuyển trung tâm chấn thương

4: tiên lượng tử vong 50%

<1: tiên lượng tử vong >98%

1 Huyết đồ, nhóm máu,

2 XQ phổi thẳng: TDMP, nhu mô, dập phổi, CST/LN, xương, cơ hoành,…

3 XQ khung chậu thẳng: gãy xương

4 Cột sống cổ nghiêng

5 Siêu âm bụng: gan, lách, nhu mô thận,…

Sau khi tạm ổn: CT scanne sọ, bụng, MRI,…tuỳ tổn thương

- A (Airway): duy trì đường thở thông thoáng, nẹp cổ (khi nghi ngờ chấn thương

cột sống cổ), đặt dụng cụ thông miệng hầu

+ Chèn vết thương chảy máu

+ Lập 2 đường truyền lớn ở ngoại biên: TM đùi, chích xương,

+ Chống sốc: bù dịch nhanh bằng Lactat Ringer hoặc NormalSalin 0,9%

20ml/kg Trong trường hợp chấn thương đầu chống chỉ địng sử dụng Lactat

Ringer và dung dịch đường

+ Vận mạch, truyền máu, truyền huyết tương tươi đông lạnh

+ Giảm đau (Perfalgan, morphine)

+ Kháng sinh (nếu vết thương bẩn)

+ SAT (nếu cần)

 Theo dõi: M, HA, T, NT, SpO2, CVP

Tri giác, áp lực tưới máu não

Trang 13

+ Cannule gãy, rớt vào ống cao su lúc dẫn lưu

Vị trí: thanh quản, khí quản, phế quản…

II LÂM SÀNG

1 Hội chứng xâm nhập:

Trẻ nhỏ: khó thở, mặt tái, mắt trợn, vẻ mặt hốt hoảng, cố gắng thở, thở rít sau đó ho

bật ra

Trẻ lớn: sặc, ho từng tràng, có khi đau nhói

Nếu không ho bật ra, sau hội chứng xâm nhập sẽ xuất hiện một loạt triệu chứng khác

tùy thuộc vị trí của dị vật Hội chứng xâm nhập có thể bị bỏ qua đối với trẻ em quá

nhỏ, trong lúc ngủ, động kinh

2 Dị vật thanh quản:

Thở rít kèm những cơn co thắt thanh quản

Ho từng tràng, ho khan hoặc đàm mủ, khàn tiếng (có khi mất tiếng)

Nếu dị vật nhọn có thể gây đau, khó nuốt

3 Dị vật khí quản:

Do dị vật lớn không vào phế quản được gây khó thở, thở rít từng cơn do dị vật di

động Xảy ra ở một số tư thế: thường ngủ và ban đêm Sau đó yên ổn hoàn toàn

Thường luôn luôn tồn tại một tình trạng khó thở, luôn luôn có ho và khạc đàm mủ có

lẫn máu, đau sau xương ức

4 Dị vật phế quản:

Thường dễ bị bỏ quên vì quá nhỏ và không khó thở Chính biến chứng ở phổi cho

biết sự hiện diện của nó:

Dữ dội như viêm phổi dầu (peanut bronchitis) trong hóc đậu phộng

Có khi chậm: không có một triệu chứng gì

Dị vật bằng kim khí chỉ thấy khi chụp phim, soi hoặc mổ xác

Nếu dị vật bít một phế quản: khó thở, lồng ngực xẹp một bên, rung thanh giảm, gõ

đục Nếu không hoàn toàn: nghe tiếng thổi còi

Tóm lại dị vật phế quản một bên dẫn đến triệu chứng viêm phế quả một bên kéo dài

Trang 14

III DIỄN TIẾN - TIÊN LƯỢNG

- Ho bắn dị vật ra ngoài ngay hoặc sau một thời gian

- Chết ngay tức khắc do dị vật lớn gây cio thắt thanh môn, tắc nghẽn cơ học

- Nếu dị vật tồn tại trong đường thở sẽ gây các biến chứng khác nhau tùy thuộc

vào vị trí:

+ Thanh quản: dị vật cắm chặt gây phù nề, giả mạc, có khi che lấp dị vật

+ Khí quản: thường dị vật di động gây rơi vào phế quản hay mắc vào thanh qiản dẫn

đến viêm khí phế quản xuất tiết

+ Phế quản phổi: thường dị vật ở phế quản gốc gây phế quản phế viêm, abcès phổi,

gây ho, khạc mủ hôi lẫn máu, khó thở, tổng trạng xấu Trẻ nhỏ thường dễ tử vong

vì phế quản phế viêm Dị vật vô trùng gây viêm phổi mủ mãn tính, xơ phổi, dãn

phổi ở vùng dưới dị vật và chít hẹp tại dị vật Thường ở phế quản thì dị vật gây

biến chứng nặng nhất, lệ thuộc vào:

 Dị vật vô trùng hay không

 Bít tắc nhiều hay không

 Gây xẹp phổi và ứ dịch

 Loét và nhiễm trùng niêm mạc có thể gây viêm phế quản Nếu thủng thành phế

quản gây tràn mủ – viêm mủ màng phổi, trung thất

IV CHẨN ĐOÁN

1 Triệu chứng:

- Bệnh sử có nuốt dị vật, cơn sặc, ho

- Triệu chứng cơ năng: hội chứng xâm nhập

- Triệu chứng thực thể:

+ Dị vật thanh quản : khàn tiếng

+ Dị vật khí quản : co thắt từng cơn

+ Dị vật phế quản : dị vật mắc lại – dấu hiệu viêm phổi 1 bên

Chẩn đoán phân biệt với :

+ Khó thở do thức ăn lớn vào thực quản

+ Cơn sặc: có thể do co thắt thanh môn, bạch hầu, viêm thanh quản

+ Nếu không có hội chứng xâm nhập rõ ràng dễ lầm lẫn với bệnh phổi khác (viêm

phế quản mủ, dãn phế quản, lao phổi, tràn mủ màng phổi, hoại thư phổi) Chỉ qua

mổ tử thi mới phân biệt được

2 Chụp X-quang: ngay khi nghi ngờ có di vật đường thở

Cần chụp các tư thế:

+ Thẳng, nghiêng thì hít vào

+ Thẳng, nghiêng thì thở ra

+ Nằm nghiêng bên bệnh, tia ngay

Dị vật là kim khí hay xương sẽ thấy rõ trên X-quang

Dị vật không cản quang: xẹp phổi hay khí phế thủng

Chụp cản quang với Lipidol bơm vào khí quản: nghẽn lại hay bao quanh dị vật

Trang 15

3 Soi khí – phế quản: vừa chẩn đoán vừa điều trị Có thể lấy dị vật, thấy mủ xuất tiết,

dẫn đến hút, đặt Adrenalin sẽ thấy dị vật bên dưới

4 Nếu dị vật ở khí phế quản: Soi khí phế quản tốt nhất dưới sự kiểm soát của soi X –

quang Phải chuẩn bị sẵn ôxy, bộ mở khí quản đề phòng ngưng thở

3 Yếu tố thành công:

- Chẩn đoán sớm

- Kỹ thuật tốt và dụng cụ tốt

- Lấy dị vật nhanh

Trang 16

Độ nặng của tổn thương phụ thuộc 6 yếu tố:

- Điện trở của mô Ở da, điện trở còn phụ thuộc vào lứa tuổi, độ ẩm, dày và sạch

của da Trong cơ thể, điện trở giảm theo thứ tự: xương > mỡ > gân > da > cơ >

mạch máu > thần kinh

- Loại dòng điện: dòng điện xoay chiều nguy hiểm hơn dòng điện một chiều

- Điện thế dòng điện: càng cao tổn thương càng nặng

- Cường độ dòng điện: cường độ từ 20mA trở lên đã có thể gây ngưng thở

- Thời gian tiếp xúc: càng lâu tổn thương càng nhiều

- Đường đi của dòng điện: tạng nằm trên đường đi dòng điện sẽ tăng nguy cơ tổn

thương dù khoảng cách xa nguồn điện Dòng điện qua hai tay ngang tim nguy

hiểm nhất

- Các yếu tố trên ảnh hưởng lẫn nhau (ví dụ: cường độ dòng điện tỷ lệ nghịch với

điện trở, đường đi của dòng điện bị ảnh hưởng bởi điện thế…) gây nên những tổn

thương rất đa dạng

Những sang thương nhỏ ngoài da nơi tiếp xúc dòng điện không phản ánh đúng

tổn thương rất lớn của mô, cơ, thần kinh và mạch máu ở bên dưới Tác động trực

tiếp lên tim và hệ thần kinh đặc biệt rất hay gặp

- Tim: tử vong ngay do rung thất, vô tâm thu Các rối loạn khác gồm: nhịp nhanh

thất, nhịp nhanh xoang, ngoại tâm thu, blốc nhánh, blốc nhĩ thất độ I – II, rung

nhĩ Một số trường hợp đau ngực có biến đổi ST-T không đặc hiệu trên điện tâm

đồ nhưng ít khi nhồi máu cơ tim

- Thần kinh: hôn mê, co giật, lú lẫn, điếc, giảm cảm giác, liệt nửa người, yếu chi

Các triệu trứng này xảy ra cấp tính và có thể hồi phục Tổn thương tủy sống có

thể thứ phát do chấn thương Tổn thương mạch máu có thể gây xuất huyết dưới

màng cứng, ngoài màng cứng hoặc trong não thất Dị cảm cũng hay gặp

- Mạch máu: mạch ngoại biên nhẹ gợi ý có tổn thương mạch máu, nhưng mạch rõ

vẫn không loại trừ vì tổn thương mạch máu do dòng điện có thể dẫn đến co

mạch, huyết khối muộn, hoại tử, phình mạch và xuất huyết nhiều tuần sau đó

- Hô hấp: chấn thương thành ngực, tràn khí màng phổi, tràn máu màng phổi

- Da niêm: phỏng tại nơi tiếp xúc, phỏng do tia lửa điện và do nhiệt từ quần áo bị

cháy Vết phỏng thường không đau, màu xám; có thể phù và hoại tử sau nhiều

ngày Trẻ nhỏ thường phỏng ở vùng mặt và miệng do cắn dây điện

Trang 17

- Cơ xương khớp: hoại tử cơ, thiếu máu cơ cục bộ; trật khớp, gãy xương do co giật

kiểu co thắt hoặc chấn thương khi dòng điện cao thế đẩy nạn nhân ra xa nơi tiếp

xúc

- Dạ dày - ruột: xuất huyết tiêu hóa do stress

- Thận: suy thận cấp do tổn thương trực tiếp hoặc do sốc, hạ huyết áp, myoglobin

gây hoại tử ống thận

- Tai: giảm thính giác do xuất huyết màng nhĩ, tai giữa, ốc tai hoặc do biến chứng

muộn

- Mắt: tổn thương giác mạc, xuất huyết tiền phòng, viêm màng bồ đào, xuất huyết

thủy tinh thể Nạn nhân bị sét đánh có thể giãn đồng tử cố định do rối loạn thần

kinh tự chủ

- Nhiễm trùng: khi tổn thương một lượng lớn khối cơ sâu hay phỏng da diện tích

lớn

- Biến chứng muộn: đục thủy tinh thể, rối loạn tâm thần, trí nhớ, co giật, xơ cứng

cột bên teo cơ

- Công thức máu

- Ure, creatinine máu

- Hemoglobin, myoglobin niệu, tổng phân tích nước tiểu

Căn cứ trên bệnh sử, chẩn đoán phân biệt hoặc tìm kiếm nguyên nhân thường

không cần thiết ngoại trừ trường hợp nạn nhân bị điện giật trong bồn tắm (tình

huống không rõ ràng, điện thế cao có thể đẩy nạn nhân ra xa nguồn điện gây

nhầm lẫn nguyên nhân chấn thương) Nạn nhân sét đánh khám trên cơ thể có hình

ảnh sét đánh: các vết thương nhỏ màu đỏ, tỏa theo đường dẫn của mạch máu

- Cấp cứu ngưng tim ngưng thở nếu cần

- Chuyển ngay nạn nhân đến bệnh viện

2 Điều trị chuyên biệt:

- Luôn đảm bảo nạn nhân được cố định cột sống cổ nếu không loại trừ chấn

thương

- Đảm bảo hô hấp:

Trang 18

+ Đặt nội khí quản khi: bỏng vùng miệng và mặt nghiêm trọng trước khi phù

tiến triển nặng gây hẹp đường thở; hôn mê, mất phản xạ bảo vệ đường thở

+ Cung cấp oxy đầy đủ, thông khí tốt để duy trì pH bình thường và PaCO2 từ

35 đến 40mmHg

- Chống sốc: xin xem bài sốc

- Điều trị các rối loạn nhịp

- Co giật: Diazepam 0,2mg/kg TMC; Midazolam 0,2mg/kg TMC hoặc

Phenobarbital 20mg/kg TTM (xin xem thêm bài co giật)

- Điều chỉnh nước điện giải – kiềm toan và phòng ngừa suy thận: Dùng Lactate

Ringer hay Natri Clorua 0,9% để duy trì lượng nước tiểu > 1ml/kg/giờ Không

cho K+, albumin trong 24 giờ đầu

 Tiểu myoglobin: Natri bicarbonate bolus 1mEq/kg, sau đó 50 đến 100mEq trong

1L dextrose 5% để duy trì pH nước tiểu ≥ 7,45; lợi tiểu furosemide (1mg/kg)

Không đáp ứng Không thở/thở hước

CPR (15:2) Mắc monitor theo dõi

Đánh giá nhịp tim Rung thất

● Kiểm soát thân nhiệt

Vô tâm thu

Sốc điện 4J/kg

Tiếp tục CPR trong 2 phút

Tiếp tục CPR trong 2 phút

Có tuần hoàn trở lại

Ngày đăng: 29/04/2023, 21:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm