1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

CHỦ đề 8 BA đl NIU TON tắc NGHIỆM

16 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chủ đề 8 Ba ĐL Niutơn ĐL I Tắc Nghiệm
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Bài tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 846,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHỦ ĐỀ 8 BA ĐL NIUTON ĐL I Câu 1 Hãy chọn đáp án đúng Nếu một vật đang chuyển động mà tất cả các lực tác dụng vào nó bỗng nhiên ngừng tác dụng thì A Vật lập tức dừng lại B Vật chuyển động chậm dần rồi.

Trang 1

CHỦ ĐỀ 8 BA ĐL NIUTON

ĐL I

Câu 1 Hãy chọn đáp án đúng Nếu một vật đang chuyển động mà tất cả các lực tác dụng vào nó bỗng

nhiên ngừng tác dụng thì

A Vật lập tức dừng lại.

B Vật chuyển động chậm dần rồi dừng lại.

C Vật chuyển động chậm dần trong một thời gian, sau đó sẽ chuyển động thẳng đều.

D Vật chuyển động thẳng đều.

Câu 2 Chọn đáp án đúng.

Khi đang đi xe đạp trên đường nằm ngang, nếu ta ngừng đạp, xe vẫn đi tiếp chứ chưa dừng ngay Đó là nhờ

A Trọng lượng của xe B Lực ma sát.

C Quán tính của xe D Phản lực của mặt đường.

Câu 3 Chọn câu phát biểu đúng.

A Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật không chuyển động được.

B Nếu thôi không tác dụng lực vào vật thì vật đang chuyển động sẽ dừng lại.

C Vật nhất thiết phải chuyển động theo hướng của lực tác dụng.

D Nếu có lực tác dụng lên vật thì vận tốc của vật bị thay đổi.

Câu 4.Theo định luật 1 Newton thì

A lực là nguyên nhân duy trì chuyển động.

B một vật sẽ giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều nếu nó không chịu tác

dụng của lực nào

C một vật không thể chuyển động được nếu hợp lực tác dụng lên nó bằng 0.

D mọi vật đang chuyển động đều có xu hướng dừng lại do quán tính.

Câu 5.Khi một ô tô đột ngột phanh gấp thì người ngồi trong xe

A ngả người về sau B chúi người về phía trước.

C ngả người sang bên cạnh D dừng lại ngay.

Câu 6.Vật nào sau đây chuyển động theo quán tính?

A Vật chuyển động tròn đều B Vật chuyển động trên quỹ đạo thẳng.

C Vật chuyển động thẳng đều D Vật chuyển động rơi tự do.

Câu 7.Một xe ô tô đang chuyển động thẳng với vận tốc không đổi là 20 m/s Hợp lực tác dụng lên ô tô

có độ lớn bằng

Câu 8.Một vật đang chuyển động với vận tốc 3 m/s Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì

A vật dừng lại ngay.

B vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 3 m/s

C vật đổi hướng chuyển động.

D vật chuyển động chậm dần rồi dừng lại.

Câu 9.Khi nói về tác dụng của lực đối với chuyển động, điều nào dưới đây đúng?

A Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật không thể chuyển động.

B Một vật bất kì chịu tác dụng của một lực có độ lớn tăng dần thì chuyển động nhanh dần.

C Một vật có thể chịu tác dụng đồng thời của nhiều lực mà vẫn chuyển động thẳng đều.

D Không vật nào có thể chuyển động ngược chiều với lực tác dụng lên nó.

Câu 10. Lực không phải là nguyên nhân làm cho

A vật chuyển động B hình dạng của vật thay đổi.

C độ lớn vận tốc của vật thay đổi D hướng chuyển động của vật thay đổi.

Câu 11. Vật nào sau đây chuyển động theo quán tính?

A Vật chuyển động tròn đều.

B Vật chuyển động trên một đường thẳng.

C Vật rơi tự do từ trên cao xuống không ma sát.

D Vật chuyển động khi tất cả các lực tác dụng lên vật mất đi.

Câu 12. Khi đang đi ô tô trên đường nằm ngang, nếu ta phanh gấp, xe vẫn tự di chuyển Đó là nhờ

A trọng lượng của xe B lực ma sát nhỏ.

C quán tính của xe D phản lực của mặt đường.

Trang 2

Câu 13. Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là

Câu 14 Phát biểu nào sau đây là đúng ?

A Nếu không chịu lực nào tác dụng thì vật phải đứng yên.

B Vật chuyển động được là nhờ có lực tác dụng lên nó.

C Khi vận tốc của vật thay đổi thì chắc chắn đã có lực tác dụng lên vật.

D Khi không chịu lực nào tác dụng lên vật nữa thì vật đang chuyển động sẽ lập tức dừng lại.

Câu 15. Hành khách ngồi trên xe ôtô đang chuyển động, xe bất ngờ rẽ sang phải Theo quán tính hành khách sẽ

A nghiêng sang phải B nghiêng sang trái.

C ngả người về phía sau D chúi người về phía trước.

Câu 16. Khi nói về tác dụng của lực lên vật, phát biểu nào dưới đây đúng ?

A Khi vật thay đổi vận tốc thì bắt buộc phải có lực tác dụng vào vật.

B Vật bắt buộc phải chuyển động theo hướng của lực tác dụng vào nó.

C Nếu không còn lực nào tác dụng vào vật đang chuyển động thì vật phải lập tức dừng lại.

D Một vật không thể liên tục chuyển động mãi mãi nếu không có lực nào tác dụng vào nó.

Câu 17. Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho

A.trọng lượng của vật B tác dụng làm quay của lực quanh một trục

C thể tích của vật D mức quán tính của vật

Câu 18 Chọn phát biểu đúng.

A Khi một vật bị biến dạng hoặc vận tốc của vật thay đổi thì chắc chắn đã có lực tác dụng lên vật.

B Khi một vật đang chuyển động mà đột nhiên không còn lực nào tác dụng lên vật nữa thì vật sẽ

dừng lại ngay lập tức

C Lực là nguyên nhân gây ra chuyển động vì khi ta tác dụng lực lên một vật đang đứng yên thì khi

đó vật bắt đầu chuyển động

D Theo định luật I Newton, nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào thì vật phải đứng yên.

Câu 19. Một chiếc thuyền đang chuyển động trên sông như hình Xét một khoảng thời gian nào

đó, thuyền đang chuyển động thẳng đều và giả sử rằng trên phương nằm ngang thuyền chỉ chịu tác dụng bởi lực đẩy của động cơ lực cản của nước Nhận xét nào sau đây là đúng?

A Lực đẩy của động cơ và lực cản của nước có độ lớn không bằng nhau.

B Lực đẩy của động cơ và lực cản của nước có cùng phương và cùng chiều.

C Lực đẩy của động cơ và lực cản của nước có độ lớn bằng nhau.

D Lực đẩy của động cơ và lực cản của nước là hai lực trực đối.

Câu 20. Một vật sẽ đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều khi

A các lực tác dụng vào vật cân bằng nhau.

B các lực tác dụng vào vật cùng chiều với nhau.

C các lực tác dụng vào vật ngược chiều nhau, độ lớn khác nhau.

D các lực tác dụng vào vật vuông góc với nhau

Câu 21. Khi một xe bus tăng tốc đột ngột thì các hành khách

A dừng lại ngay B ngả người về phía sau.

C chúi người về phía trước D ngả người sang bên cạnh

Câu 22 Câu nào sau đây đúng?

A Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật không thể chuyển động được.

B Không cần có lực tác dụng vào vật thì vật vẫn chuyển động tròn đều được.

C Lực là nguyên nhân duy trì chuyển động của một vật.

D Lực là nguyên nhân làm biến đổi chuyển động của vật.

Trang 3

Câu 23. Một hành khách ngồi ở cuối xe phàn nàn rằng, do lái xe phanh gấp mà một túi sách ở

phía trước bay về phía anh ta làm anh ta bị đau Người này nói đúng hay sai? Vì sao?

A Nói đúng vì theo quán tính túi bị bay về phía sau.

B Nói đúng vì túi bị bay về phía trước.

C Nói sai vì theo quán tính túi bị bay về phía trước.

D Nói sai vì các lực lúc này triệt tiêt túi không di chuyển.

Câu 24. Điều gì sẽ có thể xảy ra với người lái xe máy chạy ngay sau một xe tải nếu xe tải dừng đột ngột?

A Không có vấn đề gì B Xe máy sẽ bị văng về phía sau.

C Xe máy sẽ bị đổ sang phải D Xe máy sẽ bị đâm vào xe tải.

Câu 25.Khi đang đi xe máy trên đường nằm ngang, nếu ta phanh xe, xe vẫn tự di chuyển Đó là nhờ

A trọng lượng của xe B lực ma sát nhỏ

C quán tính của xe D phản lực của mặt đường.

Câu 26. Hợp lực tác dụng vào một vật đang chuyển động thẳng đều bằng hợp lực tác dụng vào vật

A chuyển động tròn đều B tự do

C chuyển động nhanh dần đều D đứng yên

Câu 27. Cho các phát biểu sau:

(1) Định luật I Niu-tơn còn được gọi là định luật quán tính

(2) Mọi vật đều có xu hướng bảo toàn vận tốc của mình

(3) Chuyển động thẳng đều được gọi là chuyển động theo quán tính

(4) Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và đố lớn

Số phát biểu đúng là

Câu 28. Một vật nằm yên trên mặt bàn là do

A vật chỉ chịu tác dụng của lực hút Trái Đất.

B không có lực tác dụng lên vật

C các lực tác dụng lên vật có cường độ quá nhỏ.

D lực hút của Trái Đất lên vật cân bằng với phản lực của bàn

Câu 29. Có hai nhận định sau đây:

(1) Do có quán tính, máy bay không thể tức thời đạt tới tốc độ đủ lớn để cất cánh Nó phải tăng tốc dần trên đường băng mới cất cánh được Khi hạ cánh, nó đang có tốc độ lớn nên phải hãm dần trên đường băng mới dừng lại được

(2) Khi xe đang chạy nhanh mà dừng đột ngột, người ngồi trên xe sẽ bị xô về phía trước, có thể bị lao khỏi ghế hoặc bị chấn thương do va chạm mạnh vào bộ phận của xe phía trước chỗ ngồi của mình Dây an toàn có tác dụng giữ cho người khỏi xô về phía trước khi xe dừng đột ngột Chọn phương án

đúng.

A (1) đúng, (2) sai B (1) đúng, (2) đúng C (1) sai, (2) sai D (1) sai, (2) đúng Câu 30. Có hai nhận định sau đây:

(1) Một vật đang đứng yên Ta có thể kết luận, vật không chịu tác dụng của lực nào

(2) Một hành khác ngồi ở cuối xa Nếu lái xe phanh gấp thì một túi sách ở phía trước bay về phía anh ta

Chọn phương án đúng.

A (1) đúng, (2) sai B (1) đúng, (2) đúng C (1) sai, (2) sai D (1) sai, (2) đúng Câu 31 Chỉ ra kết luận sai trong các kết luận sau?

A Lực là đại lượng vetor.

B Có thể tổng hợp các lực đồng quy theo quy tắc hình bình hành.

C Lực là yếu tố cần thiết để duy trì chuyển động của vật.

D Lực là tác dụng lên vật gây ra gia tốc cho vật.

Câu 32. Trường hợp nào sau đây nhất định có liên quan tới quán tính

A Chiếc bè trôi trên sông B Vật rơi trong không khí.

C Dũ quần áo cho sạch bụi D Vật rơi tự do.

Câu 33. Định luật I Niuton còn được gọi là

Trang 4

A Định luật quán tính B Định luật ly tâm.

C Định luật phi quán tính D Định luật hướng tâm.

Câu 34.Một vật đang chuyển động với vận tốc 1 m/s Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì

A vật sẽ dừng lại ngay tức thì.

B vật chuyển động chậm dần rồi dừng lại.

C vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc nhỏ hơn 1 m/s.

D vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 1 m/s.

Câu 35. Kết luận nào sau đây chính xác nhất?

A Vật có khối lượng càng lớn thì rơi càng nhanh.

B Khối lượng riêng của một vật tuỳ thuộc vào khối lượng vật đó.

C Vật có khối lượng càng lớn càng khó thay đổi vận tốc.

D Để đo khối lượng người ta dùng lực kế.

Câu 36. Quán tính là tính chất mọi vật có xu hướng bảo toàn

A Tốc độ của mình B Vận tốc của mình C Gia tốc của mình D Khối lượng của

mình

Câu 37. Ghép nội dung ở cột bên trái với nội dung tương ứng ở cột bên phải để thành một câu có

nội dung đúng.

2 Lực làm cho mọi vật chuyển động chậm dần rồi

3 Các lực tác dụng vào một vật mà vật đó vẫn

đứng yên hay chuyển động thẳng đều thì các lực đó

c) các lực không cân bằng

4 Các lực tác dụng vào một vật đang chuyển động

có gia tốc là d) tính chất của mọi vật có xu hướng chống lại sự thay đổi vận tốc

Câu 38. Hợp lực tác dụng vào một vật đang đứng yên bằng hợp lực tác dụng vào vật

A chuyển động tròn đều B rơi tự do.

C chuyển động chuyển động nhanh dần đều D chuyển động thẳng đều.

Câu 39. Chọn phương án đúng

Lúc chạy để tránh con chó sói đuổi bắt, con cáo thường thoát thân bằng cách bất thình lình rẽ ngoặt sang hướng khác, đúng vào lúc con chó sói định ngoạm cắn nó Cáo làm vậy là vì

A Vì theo quán tính, chó sói sẽ chạy theo hướng cũ một đoạn nữa nên cáo thoát được.

B Vì theo quán tính, cả sói và cáo đều chạy theo hướng cũ một đoạn nữa.

C Vì cáo phản xạ theo tự nhiên để đánh lạc hướng sói

D Vì cáo theo quán tính làm lạc hướng sói.

Câu 40. Hiện tượng nào sau đây không thể hiện tính quán tính?

A Khi bút máy bị tắc mực người ta vẫy mực để mực văng ra

B Viên bi có khối lượng lớn lăn xuống máng nghiêng nhanh hơn viên bi có khối lượng nhỏ

C Ôtô đang chuyển động thì tắt máy nó vẫn chạy thêm 1 đoạn nữa rồi mới dừng lại

D Một người đứng trên xe buýt, xe hãm phanh đột ngột, người có xu hướng ngã về phía trước ĐÁP ÁN BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

2b,3a,4 c

ĐL II

Câu 1.Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là

Câu 2 Hãy chỉ ra kết luận sai Lực là nguyên nhân làm cho

Trang 5

A hướng chuyển động của vật thay đổi B hình dạng của vật thay đổi.

C độ lớn vận tốc của vật thay đổi D vật chuyển động.

Câu 3.Định luật II Niu-tơn cho biết

A lực là nguyên nhân làm xuất hiện gia tốc của vật.

B mối liên hệ giữa khối lượng và vận tốc của vật.

C mối liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và thời gian.

D lực là nguyên nhân gây ra chuyển động.

Câu 4.Theo định luật II Niu-tơn thì

A khối lượng tỉ lệ nghịch với gia tốc của vật.

B khối lượng tỉ lệ thuận với lực tác dụng.

C gia tốc của vật là một hằng số đối với mỗi vật.

D độ lớn gia tốc của vật tỉ lệ thuận với lực tác dụng lên vật.

Câu 5 Phát biểu nào sau đây là sai?

A Vật chuyển động thẳng nhanh dần đều khi lực tác dụng lên vật có độ lớn tăng dần.

B Lực tác dụng vào một vật càng lớn thì độ lớn gia tốc của vật càng lớn.

C Dưới tác dụng của cùng một lực, vật nào có khối lượng càng lớn thì độ lớn gia tốc của vật càng

nhỏ

D Vectơ gia tốc của một vật luôn cùng hướng với lực gây ra gia tốc đó.

Câu 6.Chọn câu phát biểu đúng

A Nếu thôi không tác dụng lực vào vật thì vật đang chuyển động sẽ dừng lại.

B Nếu chỉ có một lực tác dụng lên vật thì vận tốc của vật bị thay đổi.

C Vật nhất thiết phải chuyển động theo hướng của lực tác dụng.

D Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật không chuyển động được.

Câu 7.Trong trường hợp nào dưới đây, vật chuyển động theo hướng của hợp lực tác dụng vào vật?

A Vật chuyển động tròn đều B Vật chuyển động thẳng nhanh dần đều.

C Vật chuyển động thẳng chậm dần đều D Vật chuyển động thẳng đều.

Câu 8.Các lực tác dụng vào vật cân bằng nhau khi vật chuyển động

Câu 9 Phát biểu nào sau đây sai?

A Tại một nơi nhất định trên Trái Đất, trọng lượng của một vật tỉ lệ thuận với khối lượng của nó.

B Trọng lực tác dụng lên một vật thay đổi theo vị trí của vật.

C Trọng lực là cách gọi khác của trọng lượng.

D Trọng lực tác dụng vào mọi phần của vật.

Câu 10. Một chất điểm đang chuyển động thẳng đều thì chịu tác dụng của một lực không đổi

Kết luận nào sau đây đúng?

A Vận tốc của vật sẽ tăng B Vận tốc của vật sẽ giảm.

C Vận tốc của vật sẽ thay đổi D Vận tốc của vật không thay đổi.

Câu 11. Một lực có độ lớn 1,0 N tác dụng vào một vật có khối lượng 2,0 kg lúc đầu đứng yên, trong khoảng thời gian 2,0 s Quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian đó là

Câu 12. Một ô tô có khối lượng 1600 kg đang chuyển động thì bị hãm phanh với lực hãm có độ lớn bằng 600 N Vectơ gia tốc mà lực này gây ra cho xe có độ lớn và đặc điểm nào sau đây?

A 0,375 m/s , cùng với hướng chuyển động.2 B 0,375 m/s , ngược với hướng chuyển động.2

C 8/3 m/s2, ngược với hướng chuyển động D 8/3 m/s2, cùng với hướng chuyển động

Câu 13. Một quả bóng m = 400 g đang nằm yên trên mặt đất Một cầu thủ đá bóng với lực 300

N Thời gian chân tác dụng vào quả bóng là 15 s; bỏ qua ma sát Tốc độ của quả bóng lúc bay đi là

Câu 14. Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 5,0 kg làm tốc độ của nó tăng dần từ 2,0 m/s đến 8,0 m/s trong 3,0 s Độ lớn lực tác dụng vào vật là

Câu 15. Phải tác dụng một lực 100 N hướng theo chiều chuyển động vào một xe chở hàng đang chuyển động thẳng đều có khối lượng 200 kg trong thời gian bao nhiêu để tăng tốc độ của nó từ 10 m/s lên đến 12 m/s?

Trang 6

A 16 s B 8 s C 10 s D 4s.

Câu 16. Một vật có khối lượng m = 2 kg đặt trên bàn nhẵn nằm ngang chịu tác dụng của hai lực

là F = 6 N và 1 F = 4 N ngược chiều nhau theo phương ngang, bỏ qua ma sát Gia tốc của vật thu được 2

A 2m/s2 hướng theo F1 B 2m/s2 hướng theo F2

C 1m/s2 hướng theo F1 D 1m/s2 hướng theo F2

Câu 17. Hai xe A (m và B ( ) A) m đang chuyển động với cùng một vận tốc thì tắt máy và cùng B

chịu tác dụng của một lực hãm F như nhau Sau khi bị hãm, xe A còn đi thêm được một đoạn s , xe B A

đi thêm một đoạn là s Bs Điều nào sau đây là đúng khi so sánh khối lượng của hai xe? A

A Chưa đủ điều kiện để kết luận B m Am B

C m Am B D m Am B

Câu 18. Một quả bóng có khối lượng 500 g đang nằm trên mặt đất thì bị đá bằng một lực 200 N Nếu thời gian quả bóng tiếp xúc với bàn chân là 0,02 s thì bóng sẽ bay đi với tốc độ bằng

Câu 19. Trong một tai nạn giao thông, một ô tô tải đâm vào một ô tô con đang chạy ngược chiều Độ lớn lực ô tô con tác dụng lên ô tô tải là F Độ lớn lực ô tô tải tác dụng lên ô tô con là 1 F 2

Độ lớn gia tốc mà ô tô tải và ô tô con sau va chạm lần lượt là a và 1 a , khối lượng oto tải lớn hơn 2

khối lượng oto con Chọn phương án đúng

A F1 F 2 B a1 a 2 C F1 F 2 D a1 a 2

Câu 20. Một xe tải chở hàng có tổng khối lượng xe và hàng là 4 tấn, khởi hành với gia tốc

2

0,3 /m s Khi không chở hàng xe tải khởi hành với gia tốc 0,6 /m s Biết rằng lực tác dụng vào ô tô 2

trong hai trường hợp đều bằng nhau Khối lượng của xe lúc không chở hàng là

Câu 21. Một người lái xe máy chạy sát ngay sau một xe tải đang chuyển động cùng chiều, cùng tốc độ 50 km/h Nếu xe tải đột ngột dừng lại thì xe máy sẽ đâm vào phía sau xe tải vì:

(1) Do phản xạ của người lái xe máy là không tức thời mà cần có một khoảng thời gian dù rất ngắn

để nhận ra xe tải đã dừng và ấn chân vào phanh

(2) Do xe máy có quán tính, nên dù đã chịu lực hãm cũng không thế dừng lại ngay mà cần có thời gian đế dừng hẳn

A (1) đúng, (2) sai B (1) sai, (2) sai C (1) đúng, (2) đúng D (1) sai, (2) đúng Câu 22. Một vật có khối lượng m, chịu tác dụng đồng thời của hai lực có độ lớn lần lượt là

1

F = 4 N vàF = 6 N Gia tốc của vật có độ lớn nhỏ nhất trong trường hợp2

A F 1

vuông góc với F 2

B F1 cùng chiều với F2

C F1 hợp với F2 một góc 60°. D F1 ngược chiều với F2

Câu 23. Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 5 kg làm vận tốc của nó tăng dần

từ 2 m/s đến 8 m/s trong 3 s Độ lớn của lực tác dụng vào vật là

Câu 24 Câu nào sau đây là đúng?

A Không có lực tác dụng thì vật không thể chuyển động.

B Một vật có thể chịu tác dụng đồng thời của nhiều lực mà vẫn chuyển động thẳng đều.

C Một vật bất kì chịu tác dụng của một lực có độ lớn tăng dần thì chuyển động nhanh dần.

D Không vật nào có thể chuyển động ngược chiều với lực tác dụng lên nó.

Câu 25. Một vật đang chuyển động theo một hướng nhất định với tốc độ 3 m/s Nếu bỗng nhiêu các lực tác dụng lên nó mất đi thì vật

A đổi hướng chuyển động.

B chuyển động chậm dần rồi mới dừng lại.

C tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với tốc độ 3 m/s.

Trang 7

D dừng lại ngay.

Câu 26. Một vật có khối lượng 3 kg chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ Vật đi được 80 cm trong 0,5 s Độ lớn hợp lực tác dụng vào vật là

Câu 27. Lực có độ lớn F tác dụng lên một vật trong khoảng thời gian 2s làm tốc độ của nó thay đổi từ 0,8m/s đến 1 m/s Biết lực đó có độ lớn không đổi và có phương luôn cùng phương với chuyển động Nếu lực đó tác dụng lên vật trong khoảng thời gian 1,1 s thì tốc độ của vật thay đổi một lượng là

Câu 28. Một ôtô có khối lượng 500 kg đang chuyển động thẳng đều thì tắt máy, hãm phanh chuyển động chậm dần đều trong 2 s cuối cùng đi đượcl,8 m Độ lớn lực hãm là

Câu 29. Một chất điểm đang chuyển động thắng đều dọc theo chiều dương của trục Ox Đúng thời điểm t = 0, chất điểm qua gốc tọa độ, thì một lực không đổi cùng phương với phương trục Ox, tác dụng vào chất điểm trong khoảng thời gian 0,6 s làm vận tốc của nó thay đổi từ 8 cm/s đến 5 cm/s Tiếp

đó, tăng độ lớn của lực lên gấp 2,5 lần trong khoảng thời gian 2,2 s nhưng vẫn giữ nguyên hướng của

lực Chất điểm đổi chiều chuyển động ở tọa độ gần giá trị nào nhất sau đây?

Câu 30. Lực Ftruyền cho vật khối lượng m1 gia gốc a1, truyền cho vật khối lượng m2 gia tốc

a2 Lực F sẽ truyền cho vật có khối lượng m m 1m gia tốc2

A

2

a a

1 2

a a

1 2

1 2

a a

a a D a1 a 2

Câu 31. Một vật khối lượng 2 kg đang chuyển động với vận tốc 18 km/h thì bắt đầu chịu tác dụng của lực 4N theo chiều chuyển động Đoạn đường vật đi được trong 10 s đầu tiên là :

Câu 32. Ba lực F13N, F2 4NF tác dụng đồng thời lên một chất điểm Giá trị F3 3 không thể làm cho chất điểm đứng yên là

Câu 33. Một ô tô có khối lượng 1500 kg khi khởi hành được tăng tốc bởi một lực 2000 N trong

18 giây đầu tiên Tốc độ của xe đạt được ở cuối khoảng thời gian đó là

Câu 34. Một vật có khối lượng 0,5 kg chuyển động nhanh dần đều với độ lớn vận tốc ban đầu 2 m/s Sau thời gian 4 giây nó đi được quãng đường 24 m Biết rằng vật chịu tác dụng của lực kéo F và K

lực cản F = 0,5 N.C Nếu sau thời gian 4 giây đó, lực kéo ngừng tác dụng thì vật sẽ tiếp tục chuyển động theo chiều ban đầu trong khoảng thời gian là

Câu 35. Một vật đang đứng yên thì chịu tác dụng của một lực không đổi Sau khoảng thời gian t

 thì vật đạt vận tốc là v Nếu lặp lại thí nghiệm trên nhưng độ lớn của lực tăng gấp đôi thì cần một khoảng thời gian là bao nhiêu để vật đạt vận tốc là v?

A

t

4

t

Câu 36. Một vật đang chuyển động dọc theo chiều dương của trục Ox thì một lực không đổi có phương song song với trục Ox, tác dụng vào vật trong khoảng thời gian 0,6 s làm vận tốc của nó thay đổi từ 8 cm/s đến 5 cm/s Tiếp đó, tăng độ lớn của lực lên gấp đôi trong khoảng thời gian 2,2 s nhưng vẫn giữ nguyên hướng của lực, sau khi kết thúc khoảng thời gian này thì vận tốc vật đạt được là

Câu 37. Một ô tô có khối lượng 1500 kg khi khởi hành được tăng tốc bởi một lực 2000 N trong

15 giây đầu tiên Tốc độ của xe đạt được ở cuối khoảng thời gian đó là

Câu 38. Một quả bóng có khối lượng 0,2 kg bay với tốc độ 25 m/s đến đập vuông góc với một bức tường rồi bị bật trở lại theo phương cũ với tốc độ 15 m/s Khoảng thời gian va chạm bằng 0,05 s

Trang 8

Tính độ lớn lực của tường tác dụng lên quá bóng, coi lực này là không đổi trong suốt thời gian tác dụng

Câu 39. Một chất điểm đang chuyển động thẳng đều dọc theo chiều dương của trục Ox Đúng thời điểm t = 0, chất điểm qua gốc tọa độ, thì một lực không đổi cùng phương với phương trục Ox, tác dụng vào chất điểm trong khoảng thời gian 0,6 s làm vận tốc của nó thay đổi từ 9 cm/s đến 6 cm/s Tiếp

đó tăng độ lớn của lực lên gấp ba trong khoảng thời gian 2,2 s nhưng vẫn giữ nguyên hướng của lực Chất điểm đổi chiều chuyển động ở thời điểm

Câu 40. Một ô tô đang chạy với tốc độ 60 km/h thì người lái xe hãm phanh, xe đi tiếp được quãng đường 50 m thì dừng lại, lực hãm trong hai trường hợp bằng nhau Nếu ô tô chạy với tốc độ 120 km/h thì quãng đường đi được từ lúc hãm phanh đến khi dừng lại là

Câu 41. Một lực có độ lớn 2 N tác dụng vào một vật có khối lượng 2,0 kg lúc đầu đứng yên, trong khoảng thời gian 2 s Quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian đó là

Câu 42. Tác dụng lực F lên vật A có khối lượng mA thì nó thu được gia tốc a Tác dụng lực 3F

lên vật B có khối lượng mB thì nó thu được gia tốc 2a Tỉ số

A B

m

m là

A

1

2

3

1 6

Câu 43. Một ôtô đang chạy với tốc độ 60 km/h thì lái xe hãm phanh, xe đi tiếp được quãng đường 50 m thì dừng lại, giả sử lực hãm trong hai trường hợp bằng nhau.Nếu ban đầu ôtô đang chạy với tốc độ 120 km/h thì quãng đường hãm phanh đến khi dừng lại là

Câu 44. Một vật có khối lượng 3 kg đang chuyển động thẳng đều với tốc độ 2 m/s thì chịu tác dụng của một lực 9 N cùng hướng với hướng chuyển động Vật sẽ chuyển động 10 m tiếp theo trong thời gian là

Câu 45. Phải tác dụng một lực 50 N theo hướng chuyển động vào một xe chở hàng có khối lượng

400 kg trong thời gian bao nhiêu để tăng tốc độ của nó từ 10 m/s lên đến 12 m/s?

Câu 46. Một vật có khối lượng 8,0 kg trượt xuống một mặt phẳng nghiêng nhẵn với độ lớn gia tốc2,0 m/s , lấy 2 2

g = 10 m/s Nói về lực gây ra gia tốc cho vật thì nhận xét nào dước đây là đúng?

A Độ lớn là 1,6 N và nhỏ hơn trọng lượng B Độ lớn là 4 N và lớn hơn trọng lượng

C Độ lớn là 160 N và lớn hơn trọng lượng D Độ lớn là 16 N và nhỏ hơn trọng lượng.

Câu 47. Một vật có khối lượng 0,5 kg chuyển động nhanh dần đều với độ lớn vận tốc ban đầu 2 m/s Sau thời gian 4 giây nó đi được quãng đường 24 m Biết rằng vật luôn chịu tác dụng của lực kéo

K

F và lực cảnF = 0C ,5 N Độ lớn của lực kéo là

Câu 48. Một xe ô tô đang chuyển động thẳng đều thì tắt máy và đi thêm được một quãng đường

48 m thì dừng lại, biết lực cản bằng 6 % trọng lượng của xe, lấy g = 10 m/s Vận tốc ban đầu của xe 2 là

Câu 49. Một hợp lực 2N tác dụng vào một vật có khối lượng 2kg lúc đầu đứng yên, trong khoảng thời gian 2s Đoạn đường mà vật đó đi được trong khoảng thời gian đó là

Câu 50. Một lực có độ lớn F truyền cho vật có khối lượng m1 một gia tốc có độ lớn bằng8 m/s2, truyền cho một vật khác có khối lượng m2 một gia tốc có độ lớn bằng2 m/s2 Nếu đem ghép hai vật đó lại thành một vật thì lực đó truyền cho vật ghép một gia tốc có độ lớn là

A 2,5 m/s2 B 0,1 m/s2 C 1,6 m/s2 D 10m/s2

Trang 9

Câu 51. Một ô tô đang chạy với tốc độ 60 km/h thi người lái xe hãm phanh, xe đi tiếp được quãng đường 25 m thì dừng lại Hỏi nếu ô tô chạy với tốc độ 120 km/h thì quãng đường đi được từ lúc hãm phanh đến khi dừng lại là bao nhiêu? Giả sử lực hãm trong hai trường hợp bằng nhau

Câu 52. Hợp lực F tác dụng vào một vật có khối lượng 2 kg lúc đầu đứng yên Sau 2 giây vật đi được quãng đường 1 m Giá trị của F là

Câu 53. Một vật có khối lượng 5 kg nằm yên trên sàn thang máy Thang máy đi xuống nhanh dần đều với a 5m / s  2 Lấy g 10m / s  2 Lực nén của vật lên sàn thang máy bằng

Câu 54. Để giữ một vật đứng yên trên mặt phẳng nghiêng nhẵn hợp với phương ngang một góc 30 cần tác dụng một lực F = 20 N song song với mặt nghiêng Trọng lượng của vật là

Câu 55. Trong hệ ở hình vẽ, khối lượng của hai vật là m1 m2 1kg

Sợi dây rất nhẹ, không dãn, bỏ qua khối lượng của ròng rọc, bỏ qua mọi ma sát, lấyg = 9,8 m/s 2 Khi hệ bắt đầu chuyển động, độ lớn lực căng sợi dây nối với m1 gần giá trị nào nhất sau đây?

Câu 56. Hai vật giống nhau cùng khối lượng M = 3 kg, được nối với nhau bằng sợi dây nhẹ, không dãn và được vắt qua ròng rọc (xem hình vẽ) Lấyg10 /m s2 Bỏ qua mọi ma sát, bỏ qua khối

lượng của ròng rọc Một vật nhỏ m = 2 kg được đặt lên một trong hai vật M, khi đó độ lớn phản lực của

M lên m là Q và độ lớn lực tác dụng lên ròng rọc là R Giá trị 2Q R 

gần giá trị nào nhất sau đây?

M

M

m

Câu 57. Cho một vật có khối lượng 500g được đặt trong một thang máy Lấy g 10m / s  2 Khi thang máy đi xuống chậm dần đều với a 4 m / s  2

thì trọng lượng của vật bằng

Câu 58. Một chất điểm khối lượng m = 5 kg trượt trên mặt phẳng nằm ngang dưới tác dụng của lực kéo theo phương ngang Cho hệ số ma sát là  = 0,4; lấyg10 /m s2 Đồ thị vận tốc - thời gian của chất điểm như hình vẽ Hợp lực tác dụng lên chất điểm trên mỗi giai đoạn AB, BC và CD lần lượt là

A 0 N; 10 N; 15 N B 0 N; 30 N; 5 N C 20 N; 30 N; -5 N D 0 N; 10 N; -15 N Câu 59. Một chất điểm khối lượng m = 500 g trượt trên mặt phẳng nằm ngang dưới tác dụng của lực kéo theo phương ngang Cho hệ số ma sát là  = 0,4; lấy g = 10m/s2 Đồ thị vận tốc - thời gian của chất điểm như hình vẽ Giá trị của lực kéo trên mỗi giai đoạn OA, AB và BC lần lượt là

Trang 10

A 2,25N; 2Nl -1,5N B 4,25N; 0N; 0,5N C 2,25N; 0N; 0,5N D 4,25N; 2N; 0,5N Câu 60. Cho một vật có khối lượng 500g được đặt trong một thang máy Lấy g 10m / s  2 Khi thang máy rơi tự do thì trọng lượng của vật bằng

Câu 61. Qua một ròng rọc A khối lượng không đáng kể, người ta luồn một sợi dây, một đầu buộc vào quả nặngm = 1 5 kg , đầu kia buộc vào một ròng rọc B khối lượng không đáng kể

Qua B lại vắt một sợi dây khác Hai đầu dây nối với hai quả nặng m = 2 3 kg và m = 3 1 kg Ròng rọc A với toàn bộ các trọng vật được treo vào một lực kế lò xo (xem hình vẽ) Lấy g = 10 m/s Số chỉ2 lực kế bằng

Câu 62. Hai vật được nối với nhau bằng một sợi dây lí tưởng vắt qua ròng rọc lý tưởng như hình

vẽ bên Vật treo m nặng gấp đôi vật 2 m trên mặt bàn rất rộng nằm ngang nhẵn Tại thời điểm ban đầu 1

dây nối m1 hợp với phương ngang một góc  Sau khi buông tay các vật bắt đầu chuyển động Lấy

2

10 /

gm s Tại thời điểm m bắt đầu rời khỏi mặt bàn thì α = 45°, độ lớn gia tốc của m1 1 là a và độ 1

lớn gia tốc của m là 2 a Giá trị của 2 a1 2a2

gần giá trị nào nhất sau đây?

1

m

2

m

Câu 63. Một vật m = 1kg đang nằm yên trên sàn ngang thì chịu tác dụng của lực kéo F5N hợp với phương ngang góc  Hệ số ma sát trượt giữa vật và sàn là  = 0,2; lấyg =10 m/s Góc 2 

để gia tốc của vật lớn nhất có giá trị là

Câu 64. Trong hình vẽ, A là lực kế, mỗi đĩa có một quả cân 3 kg thì số chỉ của lực kế A là x Bỏ qua khối lượng của các đĩa cân và của lực kế

Ngày đăng: 29/04/2023, 21:37

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w