Bên cạnh đó, vẫn còn những bất cập trong công tác quản lý và điều hành như: cơ chế, chính sách giám sát quản lý NSNN chưa được tạo lập đồng bộ, công tác lập dự toán chi hằng năm chưa sát
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thanh Minh
THÁI NGUYÊN – 2022
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên” là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả
nghiên cứu có tính độc lập riêng, không sao chép bất kỳ tài liệu nào và chưa được công bố toàn bộ nội dung này bất kỳ ở đâu Nội dung của luận văn có tham khảo và
sử dụng một số thông tin, tài liệu từ các nguồn sách, tạp chí được liệt kê trong danh mục các tài liệu tham khảo
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình!
Thái Nguyên, ngày 28 tháng 4 năm 2022
Tác giả
Bùi Việt Hồng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, các Khoa chuyên môn Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh đã tạo điều kiện giúp đỡ rất nhiều trong quá trình nghiên cứu, tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này Tôi xin trân trọng cảm ơn TS Nguyễn Thanh Minh trực tiếp tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu
Cuối cùng, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới toàn thể gia đình, bạn
bè đã luôn khích lệ tinh thần để tôi có đủ nghị lực hoàn thành luận văn này
Tác giả
Bùi Việt Hồng
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Những đóng góp của luận văn 3
5 Kết cấu của luận văn 3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP HUYỆN 4
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý chi ngân sách nhà nước cấp huyện 4
1.1.1 Các vấn đề chung về ngân sách nhà nước 4
1.1.2 Quản lý chi ngân sách nhà nước cấp huyện 7
1.1.3 Nội dung quản lý chi ngân sách nhà nước 16
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi ngân sách nhà nước 26
1.2 Kinh nghiệm về quản lý chi ngân sách nhà nước cấp huyện 29
1.2.1 Kinh nghiệm quản lý chi ngân sách nhà nước tại huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai 29
1.2.2 Kinh nghiệm quản lý chi ngân sách nhà nước thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên 30
1.2.3 Bài học kinh nghiệm về quản lý chi ngân sách nhà nước cho huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên 32
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 34
2.2 Phương pháp nghiên cứu 34
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 34
Trang 62.2.2 Phương pháp xử lý thông tin 37
2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 37
2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 38
2.3.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá chi ngân sách cấp huyện 38
2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả công tác quản lý chi ngân sách nhà nước cấp huyện 39
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ LƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN 41
3.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên 41
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 41
3.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 42
3.2 Thực trạng chi ngân sách nhà nước tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên 45
3.3 Thực trạng quản lý chi ngân sách nhà nước huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên 49
3.3.1 Bộ máy quản lý chi ngân sách nhà nước huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên 49 3.3.2 Lập dự toán chi ngân sách nhà nước 53
3.3.3 Chấp hành chi ngân sách nhà nước 61
3.3.4 Quyết toán chi ngân sách nhà nước 72
3.3.5.Công tác thanh tra, kiểm tra trong công tác quản lý chi ngân sách nhà nước 84
3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi ngân sách nhà nước huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên 89
3.4.1 Điều kiện tự nhiên của huyện 89
3.4.2 Trình độ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện Phú Lương 90
3.4.3.Cơ chế chính sách và các quy định của Nhà nước về quản lý chi ngân sách nhà nước 91
3.4.4.Năng lực quản lý của người lãnh đạo và trình độ chuyên môn của cán bộ 92
3.4.5 Tổ chức bộ máy quản lý chi ngân sách nhà nước 93
3.4.6 Áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý chi ngân sách nhà nước 93 3.5 Đánh giá thực trạng quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Phú Lương,
Trang 7tỉnh Thái Nguyên 97
3.5.1 Những kết quả đạt được 97
3.5.2 Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 100
CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ LƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN 105
4.1 Mục tiêu và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên 105
4.1.1 Mục tiêu và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội huyện Phú Lương trong thời gian tới 105
4.1.2 Định hướng hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên 107
4.2 Giải pháp tăng cường công tác quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên 109
4.2.1 Hoàn thiện và nâng cao hiệu quả quy trình quản lý chi ngân sách nhà nước huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên 109
4.2.2 Tăng cường công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra tài chính ngân sách nhà nước tại huyện Phú Lương 115
4.2.3 Hoàn thiện bộ máy và nâng cao trình độ cán bộ quản lý ngân sách nhà nước 117
4.2.4 Tăng cường vai trò kiểm soát của Kho bạc Nhà nước huyện 117
4.2.5 Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách quản lý chi ngân sách nhà nước 118
4.3 Kiến nghị 119
4.3.1 Kiến nghị đối với Nhà nước 119
4.3.2 Kiến nghị đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên 120
KẾT LUẬN 111
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 113
PHỤ LỤC 115
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Đối tượng và số phiếu điều tra 36 Bảng 2.2 Thang đo Likert và mức đánh giá của thang đo 36 Bảng 3.1: Tình hình chi ngân sách nhà nước huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
giai đoạn 2018 – 2020 47 Bảng 3.2 Dự toán chi ngân sách nhà nước huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên giai
đoạn 2018-2020 58 Bảng 3.3: Kết quả khảo sát về công tác lập dự toán chi ngân sách nhà nước tại
huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên 60 Bảng 3.4: Kết quả chấp hành chi đầu tư phát triển trên địa bàn huyện Phú Lương
giai đoạn 2018 – 2020 63 Bảng 3.5: Kết quả chấp hành chi thường xuyên huyện Phú Lương giai đoạn 2018 –
2020 67 Bảng 3.6: Kết quả khảo sát về chấp hành chi NSNN trên địa bàn 71 Bảng 3.7: Quyết toán chi NSNN trên địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
giai đoạn 2018 – 2020 76 Bảng 3.9 Kết quả thanh tra, kiểm tra chi đầu tư phát triển huyện Phú Lương, tỉnh
Thái Nguyên giai đoạn 2018 – 2020 85 Bảng 3.10: Kết quả công tác kiểm soát chi NSNN trên địa bàn huyện Phú Lương
giai đoạn 2018 - 2020 87 Bảng 3.11: Kết quả khảo sát công tác thanh tra, kiểm tra chi NSNN 88 Bảng 3.12: Kết quả khảo sát về các nhân tố ảnh hưởng quản lý chi NSNN trên địa
bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên 95
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Bộ máy quản lý chi NSNN cấp huyện 16
Sơ đồ 3.1 Bộ máy quản lý chi NSNN trên địa bàn huyện Phú Lương 50
Sơ đồ 3.2: Bộ máy tổ chức Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Phú Lương 51
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường vai trò của ngân sách nhà nước được thay đổi
và trở nên hết sức quan trọng trong quản lý vĩ mô nền kinh tế Không chỉ có vai trò trong việc huy động các nguồn tài chính để đảm bảo nhu cầu chi tiêu của Nhà nước, mà NSNN còn là công cụ định hướng phát sản xuất, điều tiết thị trường, bình ổn giá cả, chống lạm phát, điều chỉnh thu nhập giữa các tầng lớp dân cư…NSNN cấp huyện là một cấp ngân sách có vai trò trong hệ thống NSNN Việc tổ chức, quản lý ngân sách địa phương (NSĐP) ở cấp huyện góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giải quyết được những vấn đề bức thiết của xã hội trên địa bàn huyện Chi NSNN có vị trí, vai trò rất quan trọng đối với phát triển kinh tế-
xã hội của đất nước Tuy nhiên, thực trạng hiệu quả chi NSNN còn thấp, thất thoát chi NSNN lớn Để thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí thất thoát trong chi và nâng cao hiệu quả chi NSNN thì việc tăng cường quản lý chi NSNN là việc làm cần thiết Phú Lương là huyện miền núi, nằm ở vùng phía Bắc của tỉnh Thái Nguyên Đây là huyện thuần nông nên nông - lâm nghiệp còn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu kinh tế của huyện, thu ngân sách chưa đủ sức cân đối cho nhu cầu chi NSNN, vẫn còn phải trông chờ vào cân đối ngân sách từ cấp trên Với đặc thù của địa phương chi NSNN thường tập trung vào các mục tiêu như: chi cho các dịch vụ xã hội cơ bản, chi giảm nghèo, chi sự nghiệp kinh tế Do đặc thù của địa phương là một huyện miền núi, địa hình phức tạp, giao thông đi lại khó khăn, bên cạnh đó khí hậu, thời tiết Phú lương rất khắc nghiệt nên thiên tai, dịch bệnh hàng năm thường xẩy ra Vì vậy nhu cầu chi ngân sách nhà nước (NSNN) cho xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển kinh
tế - xã hội cũng như các khoản chi phát sinh trong thực tiễn là rất lớn Thực tế những khoản chi này thường vượt dự toán chi hàng năm của Huyện Bên cạnh đó, vẫn còn những bất cập trong công tác quản lý và điều hành như: cơ chế, chính sách giám sát quản lý NSNN chưa được tạo lập đồng bộ, công tác lập dự toán chi hằng năm chưa sát với thực tế (năm 2018 chi NSNN thực hiện đạt 109,75% so với dự toán, năm
2020 thực hiện chi NSNN đạt 111,91% so với dự toán được lập); việc đầu tư chưa đúng trọng tâm; báo cáo quyết toán chi chưa kịp thời ảnh hưởng đến công tác tổng hợp, chỉ đạo, điều hành hoạt động chi ngân sách của địa phương các cấp…
Trang 12Do đó, cần phải đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý chi NSNN trên địa bàn Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên để chỉ ra hạn chế và nguyên nhân của nó, từ đó
đề xuất giải pháp, kiến nghị phù hợp trong thời gian tới Xuất phát từ yêu cầu trên,
tác giả tiến hành thực hiện đề tài: “Quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên” làm luận văn nghiên cứu của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng công tác quản lý chi NSNN tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2018-2020 làm căn cứ đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chi NSNN tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên đảm bảo hoàn thành các mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội của huyện trong thời gian tới
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản về quản lý chi NSNN
- Phân tích thực trạng công tác quản lý chi NSNN tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2018 - 2020
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi NSNN tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
- Đề xuất giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý chi NSNN tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quản lý chi NSNN huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
Trang 134 Những đóng góp của luận văn
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về chi NSNN và
quản lý chi NSNN cấp huyện Đưa ra những kinh nghiệm thực tế về quản lý chi NSNN của một số địa phương đã thực hiện hiệu quả công tác chi NSNN trên cơ sở
đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
- Về mặt thực tiễn: Trên cơ sở phân tích thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng
đến công tác quản lý chi NSNN tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn
2018 - 2020, luận văn chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân còn tồn tại, từ đó đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới
- Tính ứng dụng: Đề tài là nghiên cứu về công tác quản lý chi NSNN tại huyện
Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2018 – 2020 nên có tính thời sự cao Vì vậy, nghiên cứu là tài liệu tham khảo có giá trị với lãnh đạo huyện Phú Lương nói riêng và tỉnh Thái Nguyên nói chung cũng như các huyện, tỉnh khác trong khu vực nhằm tăng cường công tác quản lý chi NSNN trong thời gian tới Đồng thời đây cũng là tài liệu tham khảo giúp cho các cấp, các ngành trong xây dựng những quy định, chính sách liên quan đến công tác quản lý chi NSNN cấp huyện
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn bao gồm 4 chương với kết cấu như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chi ngân sách nhà nước cấp huyện Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
Trang 14CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC CẤP HUYỆN
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý chi ngân sách nhà nước cấp huyện
1.1.1 Các vấn đề chung về ngân sách nhà nước
1.1.1.1 Khái niệm và phân loại ngân sách nhà nước
a Khái niệm ngân sách nhà nước
Theo Luật ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015
đã xác định: “Ngân sách nhà nước là toàn b các hoản thu, chi c a Nhà nước
được dự toán và thực hiện trong m t hoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước c th m quyền quy t định đ đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ c a Nhà nước”
Ngân sách nhà nước có thể hiểu là một kế hoạch tài chính quốc gia bao gồm chủ yếu các khoản thu và chi của Nhà nước được mô tả dưới hình thức cân đối bằng giá trị tiền tệ Phần thu thể hiện các nguồn tài chính được huy động vào NSNN; phần chi thể hiện chính sách phân phối các nguồn tài chính đã huy động được để thực hiện mục tiêu kinh tế - xã hội NSNN được lập và thực hiện cho một thời gian nhất định, thường là một năm và được Quốc hội phê chuẩn thông qua
Trong thực tiễn hoạt động NSNN là hoạt động thu (tạo thu) và chi tiêu (sử dụng) quỹ tiền tệ của Nhà nước, làm cho nguồn tài chính vận động giữa một bên là Nhà nước với một bên là các chủ thể kinh tế, xã hội trong quá trình phân phối tổng
sản phẩm quốc dân dưới hình thức giá trị Thông qua việc tạo lập, sử dụng quỹ
tiền tệ tập trung của Nhà nước chuyển dịch một bộ phận thu nhập bằng tiền của các chủ thể thành thu nhập của Nhà nước và Nhà nước chuyển dịch thu nhập đó đến các chủ thể được thụ hưởng nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của quốc gia
b Phân loại ngân sách nhà nước
Theo Luật NSNN (2015), NSNN bao gồm: Ngân sách Trung ương và Ngân
sách địa phương
Ngân sách trung ương (NSTW) là các khoản thu NSNN phân cấp cho
Trang 15cấp trung ương hưởng và các khoản chi NSNN thuộc nhiệm vụ chi của cấp trung ương NSTW cung ứng nguồn tài chính cho các nhiệm vụ, mục tiêu chung cho
cả nước trên tất cả các lĩnh vực: kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, quốc phòng,
an ninh, đối ngoại và hỗ trợ chuyển giao nguồn tài chính cho ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Ngân sách địa phương (NSĐP) là các khoản thu NSNN phân cấp cho cấp địa phương hưởng, thu bổ sung từ NSTW cho NSĐP và các khoản chi NSNN thuộc nhiệm vụ chi của cấp địa phương
NSĐP là tên chung để chỉ ngân sách của các cấp chính quyền địa phương phù hợp với địa giới hành chính các cấp Ngân sách xã, phường, thị trấn vừa là một cấp ngân sách, vừa là một bộ phận cấu thành ngân sách cấp huyện và quận Ngân sách huyện, quận vừa là một cấp ngân sách, vừa là một bộ phận cấu thành của ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Ngân sách cấp huyện, thành phố là một bộ phận của NSNN gồm dự toán thu, chi ngân sách huyện, thành phố được lập theo phân cấp của cơ quan có thẩm quyền, bảo đảm điều kiện vật chất cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của bộ máy Nhà nước ở cấp huyện, thành phố Ngân sách huyện mang bản chất của NSNN, đó là mối quan hệ giữa chính quyền Nhà nước cấp huyện với các tổ chức, cá nhân trên địa bàn huyện trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ ngân sách của huyện Trên cơ sở đó đáp ứng các nhu cầu chi nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của chính quyền Nhà nước cấp huyện Mối quan hệ đó được điều chỉnh, điều tiết sao cho phù hợp với bản chất Nhà nước XHCN
1.1.1.2 Đặc đi m c a ngân sách nhà nước
Dương Đăng Chinh, Phạm Văn Khoan (2010) cho rằng NSNN có 5 đặc điểm sau:
- Thứ nhất, việc tạo lập và sử dụng quỹ NSNN luôn gắn liền với quyền lực kinh tế
- chính trị của Nhà nước, được Nhà nước tiến hành trên cơ sở những luật lệ nhất định
- Thứ hai, NSNN luôn gắn chặt với sở hữu Nhà nước và luôn chứa đựng lợi
ích chung, lợi ích công cộng
- Thứ ba, NSNN là một bản dự toán thu chi Các cơ quan, đơn vị có trách
nhiệm lập NSNN và đề ra các thông số quan trọng có liên quan đến chính sách mà Chính phủ phải thực hiện trong năm tài khóa tiếp theo
Trang 16- Thứ tư, NSNN là một bộ phận chủ yếu của hệ thống tài chính quốc gia Hệ
thống tài chính quốc gia bao gồm: tài chính Nhà nước, tài chính doanh nghiệp, trung gian tài chính và tài chính cá nhân hoặc hộ gia đình
- Thứ năm, NSNN luôn gắn liền với tính giai cấp Ở đây giai cấp được thể
hiện là các cơ quan quản lý Nhà nước Thu ngân sách được thực hiện ở các cá nhân,
tổ chức có các hoạt động phải có nghĩa vụ đóng thuế trong 1 quốc gia thông qua các
cơ quan công quyền Các khoản thu này sẽ được sử dụng cho chính các cơ quan công
quyền để quản lý và để tái phát triển quốc gia đó
1.1.1.3 Vai trò c a ngân sách nhà nước
Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, NSNN được xem là một trong những công cụ quan trọng được Nhà nước sử dụng để điều tiết nền kinh
tế vĩ mô bởi những ảnh hưởng có tính quyết định đến sự phát triển của toàn bộ nền
kinh tế - xã hội (KTXH) Vai trò của NSNN thể hiện ở các khía cạnh sau:
Thứ nhất, NSNN là nguồn lực tài chính để duy trì sự tồn tại và hoạt động của
bộ máy Nhà nước đồng thời đảm bảo nhu cầu chi tiêu nhằm thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nước Từ nguồn lực tài chính đã được huy động, Nhà nước
sẽ sử dụng để trả lương cho đội ngũ cán bộ công chức, viên chức trong các cơ quan đơn vị hành chính sự nghiệp, cán bộ chiến sỹ lượng vũ trang và trang trải các hoạt động của các cơ quan trong bộ máy Nhà nước… Đây cũng chính là nguồn lực vật chất cần thiết để Nhà nước thực hiện các hoạt động quản lý của bộ máy và cung cấp
hệ thống dịch vụ công cho xã hội như y tế, giáo dục…Do đó hiệu quả của việc thực hiện các chức năng của Nhà nước sẽ phụ thuộc nhiều và việc sử dụng hợp lý, đúng đắn quỹ tiền tệ đã được huy động từ nhiều nguồn đóng góp khác nhau trong xã hội
Thứ hai, NSNN góp phần kích thích tăng trưởng nền kinh tế, tạo điều kiện để
đảm bảo nền kinh tế phát triển ổn định Thông qua hoạt động thu, NSNN đóng vai trò định hướng đầu tư, kích thích hoặc hạn chế sản xuất kinh doanh Bởi lẽ nếu chính sách thuế đúng đắn sẽ tạo nguồn thu cho ngân sách đồng thời còn khuyến khích sản xuất, điều tiết tiêu dùng, giữ ổn định giá cả thị trường Bên cạnh đó, thông qua hoạt động chi, NSNN đã tạo môi trường và điều kiện thuận lợi cho sự ra đời và phát triển các doanh nghiệp thuộc nhiều thành phần kinh tế Trong những trường
Trang 17hợp thất bại của thị trường, với nguồn lực tài chính từ NSNN sẽ giúp Nhà nước can thiệp và bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô Sự can thiệp của Nhà nước được thể hiện dưới hình thức như hạn chế độc quyền, trợ giá, cung ứng các loại hàng hóa mà xã hội mong đợi, hỗ trợ doanh nghiệp ổn định cơ cấu hoặc chuyển sang cơ cấu mới hợp lý hơn
Thứ ba, NSNN bảo đảm cho việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã
hội, ổn định chính trị của đất nước Cùng với việc đề ra các chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển các mục tiêu đề ra, Nhà nước sử dụng Ngân sách để xây dựng cơ sở hạ tầng cho nền kinh tế, hoàn thiện môi trường đầu tư, hỗ trợ cho thành phần kinh tế Nhà nước Có thể nói, NSNN là điều kiện, tiền đề giúp Nhà nước giữ vai trò then chốt để thực hiện các mục tiêu của mình và tạo ra sự phát triển trong toàn xã hội
Thứ tư, NSNN góp phần giải quyết các vấn đề xã hội Bằng việc chi tiêu
công, Nhà nước sử dụng quỹ NSNN để thực hiện các chương trình xóa đói, giảm nghèo; giải quyết việc làm; tái phân phối cho các đối tượng có thu nhập thấp như người nghèo, người tàn tật thông qua các hình thức trợ cấp cho các đối tượng bảo trợ xã hội…Bên cạnh đó với các loại thuế khác nhau, việc động viên nguồn thu từ những người có thu nhập khác nhau cũng không giống nhau, theo đó những người
có thu nhập cao sẽ đóng thuế cao hơn những người có thu nhập thấp
Như vậy có thể thấy rằng NSNN có vai trò rất quan trọng Bởi lẽ với những chức năng cơ bản của mình, NSNN trở thành nguồn lực tài chính duy nhất để hình thành các quỹ tiền tệ tập trung, đảm bảo các nhu cầu chi tiêu nhằm duy trì hoạt động
1.1.2 Quản lý chi ngân sách nhà nước cấp huyện
1.1.2.1 Khái niệm về quản lý chi ngân sách nhà nước cấp huyện
a.Khái niệm, đặc đi m chi NSNN
Khái niệm chi NSNN
Theo Dương Đăng Chinh, Phạm Văn Khoan (2010), chi NSNN là việc phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm đảm bảo thực hiện chức năng của Nhà nước theo những nguyên tắc nhất định Chi NSNN là quá trình phân phối lại các nguồn tài chính đã được tập trung vào NSNN và đưa chúng đến mục đích sử dụng Do đó, chi
Trang 18NSNN là những việc cụ thể không chỉ dừng lại trên các định hướng mà phải phân bổ
cho từng mục tiêu, từng hoạt động và từng công việc thuộc chức năng của Nhà nước
Đặc đi m c a chi NSNN
Chi NSNN có những đặc điểm sau:
- Chi NSNN gắn với bộ máy Nhà nước và những nhiệm vụ kinh tế, chính trị,
xã hội mà Nhà nước đảm đương trong từng thời kỳ;
- Chi NSNN gắn với quyền lực Nhà nước, mang tính chất pháp lý cao;
- Các khoản chi của NSNN được xem xét hiệu quả trên tầm vĩ mô;
- Các khoản chi của NSNN mang tính chất không hoàn trả trực tiếp là chủ yếu;
- Các khoản chi của NSNN gắn chặt với sự vận động của các phạm trù giá trị khác như giá cả, lãi suất, tỷ giá hối đoái, tiền lương, tín dụng
b.Khái niệm quản lý chi NSNN cấp huyện
Trên thực tế tồn tại nhiều cách tiếp cận khái niệm quản lý Thông thường, quản lý đồng nhất với các hoạt động tổ chức chỉ huy, điều khiển, động viên, kiểm
tra, điều chỉnh…Theo giáo trình Khoa học quản lý (2001): “Quản lý là sự tác đ ng
c hướng đích c a ch th quản lý đ n m t hệ thống nào đ nhằm bi n đổi n từ trạng thái này sang trạng thái khác theo nguyên lý phá vỡ hệ thống cũ đ tạo lập hệ thống mới và điều hi n hệ thống”
Quản lý kinh tế là sự tác động giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý Trong đó, chủ thể quản lý là những tổ chức, cá nhân và nhà quản lý cấp trên, còn đối tượng quản lý hay còn gọi là khách thể quản lý là những tổ chức, cá nhân, nhà quản lý cấp dưới, cũng như các tập thể, cá nhân người lao động Sự tác động trong mối quan hệ quản lý mang tính hai chiều và được thực hiện thông qua các hoạt động tổ chức, lãnh đạo, lập kế hoạch, kiểm tra điều chỉnh…Quản lý chi NSNN chính là 1 hoạt động trong quản lý kinh tế
Đặng Văn Du, Bùi Tiến Hanh (2010) đưa ra khái niệm về quản lý chi NSNN:
“Quản lý chi NSNN là quá tr nh Nhà nước vận dụng các quy luật hách quan sử
dụng hệ thống các phương pháp, c ng cụ quản lý tác đ ng đ n các hoạt đ ng chi NSNN phục vụ tốt nhất việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ c a Nhà nước và thúc đ y phát tri n inh t xã h i”
Trang 19Quản lý NSNN cấp huyện là hoạt động của các chủ thể quản lý thông qua việc
sử dụng có chủ định các phương pháp quản lý và các công cụ quản lý để tác động
và điều chỉnh hoạt động của ngân sách cấp huyện nhằm đạt được mục tiêu đã định Quản lý NSNN cấp huyện phải đảm bảo tạo nguồn thu cho ngân sách phải gắn với mục tiêu ổn định và tăng trưởng kinh tế các khoản chi của ngân sách phải gắn với nhiệm vụ phát triển KT-XH của huyện trong từng thời kỳ
Đối tượng của quản lý NSNN cấp huyện là các hoạt động của NSNN cấp huyện
Cụ thể hơn đó là các hoạt động thu chi bằng tiền của NSNN cấp huyện
Trong quản lý NSNN cấp huyện các chủ thể quản lý có thể sử dụng nhiều phương pháp quản lý và nhiều công cụ quản lý khác nhau như:
-Phương pháp tổ chức: được sử dụng để thực hiện ý đồ của chủ thế quản lý trong việc bố trí sắp xếp các mặt hoạt động của NSNN của huyện theo những khuôn mẫu đã định và thiết lập bộ máy quản lý phù hợp với các mặt hoạt động đó của quản lý NSNN
-Phương pháp hành chính: được sử dụng khi các chủ thể quản lý NSNN cấp huyện dựa vào thẩm quyền được giao để ban hành các mệnh lệnh hành chính có tính chất bắt buộc các khách thể quản lý phải tuân thủ
-Phương pháp kinh tế: được sử dụng thông qua việc dùng các đòn bẩy kinh tế
để kích thích tính tích cực của khách thể quản lý tức là tác động tới các tổ chức và
cá nhân đang tổ chức các hoạt động quản lý NSNN
Vấn đề quan trọng trong quản lý chi NSNN là việc tổ chức quản lý giám sát các khoản chi tiết kiệm và có hiệu quả cao, để làm được điều này cần lưu ý các nội dung sau:
- Quản lý chi phải gắn chặt với việc bố trí các khoản chi làm cơ sở cho việc quản lý xây dựng quy chế kiểm tra, kiểm soát
- Bảo đảm yêu cầu tiết kiệm và hiệu quả trong việc bố trí và quản lý các khoản chi tiêu ngân sách Nhà nước
- Quản lý chi phải thực hiện các biện pháp đồng bộ, kiểm tra giám sát trước, trong và sau khi chi
- Phân cấp quản lý các khoản chi cho các cấp chính quyền địa phương và các
tổ chức trên cơ sở phải phân biệt rõ nhiệm vụ phát triển KT-XH của các cấp theo Luật Ngân sách để bố trí các khoản chi cho thích hợp
Trang 20- Quản lý chi NSNN phải kết hợp quản lý các khoản chi ngân sách thuộc vốn Nhà nước với các khoản chi thuộc nguồn của các thành phần kinh tế để tạo ra sức mạnh tổng hợp, nâng cao hiệu quả chi
- Quản lý chi NSNN là hoạt động không thể thiếu ở mọi quốc gia, hoạt động này không chỉ giúp tiết kiệm những khoản chi không cần thiết mà còn hạn chế tình trạng thâm hụt ngân sách, tham ô, tham nhũng
1.1.2.2 Phân loại các n i dung chi ngân sách nhà nước
Theo Luật Ngân sách năm 2015, các khoản mục chi NSNN bao gồm 02 khoản mục chi lớn nhất: chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển và một số khoản chi khác
a Chi thường xuyên
Chi thường xuyên là quá trình phân phối, sử dụng quỹ tiền tệ của Nhà nước
để đáp ứng nhu cầu chi gắn liền với việc thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của Nhà nước về quản lý KT-XH Cùng với quá trình phát triển KT-XH các nhiệm vụ thường xuyên của Nhà nước ngày càng gia tăng, do đó đã làm phong phú nội dung chi thường xuyên của NSNN Chi thường xuyên là những khoản chi mang những đặc trưng cơ bản: Chi thường xuyên mang tính ổn định; Các khoản chi mang tính chất tiêu dùng xã hội; Phạm vi, mức chi thường xuyên gắn chặt với cơ cấu tổ chức của bộ máy Nhà nước và sự lựa chọn của Nhà nước trong việc cung ứng các hàng hóa công cộng
Theo Nguyễn Ngọc Hùng (2006), khoản mục chi chính trong chi thường
xuyên NSNN bao gồm:
+ Chi quản lý hành chính Nhà nước:
Với chức năng quản lý toàn diện nền KT-XH, nên bộ máy hành chính Nhà nước được thiết lập từ Trung ương đến địa phương và toàn bộ các ngành, lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân Chi quản lý hành chính Nhà nước nhằm đảm bảo sự hoạt động của hệ thống các cơ quan hành chính Nhà nước Theo nghĩa rộng, các khoản chi này bao quát 5 lĩnh vực cơ bản:
- Chi về hoạt động của các cơ quan quyền lực Nhà nước
- Chi về hoạt động của hệ thống cơ quan pháp luật
- Chi về hoạt động quản lý vĩ mô nền KT-XH cho hệ thống các cơ quan quản
lý KT-XH và chính quyền các cấp
Trang 21- Chi về hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể
- Chi về hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội
+ Chi quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội:
Chi quốc phòng, an ninh được tính vào khoản chi thường xuyên đặc biệt quan trọng, vì đây là lĩnh vực mà hoạt động của nó đảm bảo sự tồn tại của Nhà nước, ổn định trật tự xã hội và sự toàn vẹn lãnh thổ Khoản chi này được chia làm 2 bộ phận
cơ bản:
- Các khoản chi cho quốc phòng để phòng thủ và bảo vệ Nhà nước, chống lại
sự xâm lược và đe dọa của nước ngoài
- Các khoản chi nhằm bảo vệ, giữ gìn chế độ xã hội, an ninh của dân cư trong nước
+ Chi sự nghiệp văn hóa xã hội:
Là các khoản chi mang tính chất tiêu dùng xã hội, liên quan đến sự phát triển đời sống tinh thần của các tầng lớp dân cư Chi văn hóa xã hội gắn liền với quá trình đầu tư phát triển nhân tố con người Chi văn hóa xã hội bao gồm các khoản chi cho các hoạt động sự nghiệp: sự nghiệp khoa học công nghệ, sự nghiệp giáo dục đào tạo, y tế, văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao, thông tấn, bảo chí, phát thanh, truyền hình và các hoạt động khác…
+ Chi sự nghiệp kinh tế của Nhà nước:
Việc thành lập các đơn vị sự nghiệp kinh tế để phục vụ cho hoạt động của mỗi ngành và phục vụ chung cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân là hết sức cần thiết Các hoạt động sự nghiệp do Nhà nước thực hiện để tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động của các thành phần kinh tế Khoản chi này nhiều lúc Nhà nước không hướng tới nguồn thu và lợi nhuận
+ Chi khác:
Ngoài các khoản chi thường xuyên lớn thuộc 4 lĩnh vực trên còn có các khoản chi khác cũng xếp vào cơ cấu chi thường xuyên như: Chi trợ giá theo chính sách của Nhà nước, chi trả tiền lãi do Chính phủ vay, chi hỗ trợ quỹ bảo hiệm xã hội,…
b Chi đầu tư phát tri n
Chi đầu tư phát triển là quá trình Nhà nước sử dụng một phần vốn tiền tệ đã
Trang 22được tạo lập thông qua hoạt động thu của NSNN để đầu tư xây dựng hạ tầng
KT-XH, phát triển sản xuất và để dự trữ vật tư hàng hóa, nhằm đảm bảo thực hiện các mục tiêu ổn định và tăng cường của nền kinh tế
Xét theo mục đích cho rằng chi đầu tư phát triển bao gồm:
+ Chi xây dựng các công trình thuộc kết cấu hạ tầng kỹ thuật không có khả năng hoàn vốn: là khoản chi lớn của Nhà nước nhằm phát triển kết cấu hạ tầng đảm bảo các điều kiện cần thiết cho nhiệm vụ phát triển KT-XH Đầu tư xây dựng cơ sở
hạ tầng là khoản chi đầu tư xây dựng các công trình giao thông, bưu chính viễn thông, điện lực, năng lượng, các ngành công nghiệp cơ bản, các công trình trọng điểm phát triển văn hóa xã hội,…
+ Đầu tư, hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp Nhà nước, góp vốn cổ phần, góp vốn liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của Nhà nước Đây là những khoản chi của NSNN để đầu tư hỗ trợ cho sản xuất dưới các hình thức: Đầu tư hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp để xây dựng mới, cải tạo, mở rộng cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị…cho các doanh nghiệp Nhà nước; Góp vốn cổ phần hoặc liên doanh
Với mục đích phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN, thông qua các khoản chi này Nhà nước can thiệp vào nền kinh tế bằng việc nắm những ngành quan trọng, chủ yếu, quy mô hơn để dẫn dắt nền kinh tế của đất nước, đảm bảo vai trò chủ đạo của thành phần kinh tế Nhà nước Nhà nước đầu tư vào những ngành quan trọng có ảnh hưởng đến sự tăng trưởng ổn định của nền kinh tế, an ninh quốc phòng và các khoản doanh nghiệp có tính chất công ích
c Chi hỗ trợ các quỹ hỗ trợ phát tri n
Đây là khoản chi của NSNN góp phần tạo lập quỹ hỗ trợ phát triển để thực hiện việc hỗ trợ vốn cho các dự án đầu tư phát triển thuộc các ngành nghề ưu đãi và các vùng khó khăn theo quy định của Chính phủ, nhằm phát triển sản xuất, đảm bảo cân đối giữa các ngành, các vùng trong cả nước Khoản chi này hình thành vốn điều
lệ của quỹ và có thể chi để bổ sung vốn hàng năm khi cần thiết Thông qua hoạt động của quỹ hỗ trợ phát triển góp phần từng bước chuyển dần hình thức cấp phát sang hình thức tín dụng đầu tư ưu đãi nhằm nâng cao trách nhiệm của người sử dụng vốn và hiệu quả sử dụng vốn
Trang 23d Nhóm chi trả nợ và viện trợ
Bao gồm các khoản chi để Nhà nước thực hiện nghĩa vụ trả nợ các khoản đã
vay trong nước, vay nước ngoài khi đến hạn và các khoản chi làm nghĩa vụ quốc tế
Nhóm chi dự trữ: là những khoản chi NSNN để bổ sung quỹ dự trữ Nhà nước
và quỹ dự trữ tài chính Khoản chi này nhằm mục đích dự trữ những vật tư, thiết bị, hàng hóa chiến lược phòng khi nền kinh tế gặp những biến cố bất ngờ về thiên tai, địch họa… đảm bảo cho nền kinh tế phát triển ổn định
e Chi chuy n nguồn
Chi chuyển nguồn là việc chuyển nguồn kinh phí ngân sách năm trước sang năm sau để thực hiện các khoản chi đã được bố trí trong dự toán năm trước hoặc dự toán bổ sung, nhưng đến hết thời gian chỉnh lý chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đáp ứng các điều kiện nhất định và được cơ quan có thẩm quyền cho tiếp tục thực hiện chi vào ngân sách năm sau
Theo Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước (NSNN), chuyển nguồn ngân sách từ năm trước sang năm sau được thực hiện như sau:
(i) Các khoản tăng thu, tiết kiệm chi được cấp có thẩm quyền quyết định cho phép sử dụng vào năm sau để giảm bội chi, tăng chi trả nợ; bổ sung quỹ dự trữ tài chính; bổ sung nguồn thực hiện chính sách tiền lương; thực hiện một số chính sách
an sinh xã hội được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng;
(ii) Các khoản dự toán chưa thực hiện hoặc chưa chi hết, các khoản đã tạm ứng trong dự toán, số dư tài khoản tiền gửi đến hết thời gian chỉnh lý quyết toán chưa thực hiện, hoặc chưa sử dụng hết, được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng gồm: Chi đầu tư phát triển thực hiện chuyển sang năm sau theo quy định của Luật Đầu tư công; chi mua sắm trang thiết bị đã đầy đủ hồ sơ, hợp đồng mua sắm trang thiết bị ký trước ngày 31/12 năm thực hiện dự toán; chi mua tăng, mua bù hàng dự trữ quốc gia; nguồn thực hiện chính sách tiền lương, phụ cấp, trợ cấp và các khoản tính theo tiền lương cơ sở, bảo trợ xã hội; kinh phí được giao tự chủ của các đơn vị
sự nghiệp công lập và các cơ quan nhà nước; các khoản viện trợ không hoàn lại đã xác định cụ thể nhiệm vụ chi; các khoản dự toán được cấp có thẩm quyền bổ sung
Trang 24sau ngày 30/9 năm thực hiện dự toán, không bao gồm các khoản bổ sung do các đơn
vị dự toán cấp trên điều chỉnh dự toán đã giao của các đơn vị dự toán trực thuộc; kinh phí nghiên cứu khoa học bố trí cho các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học được cấp có thẩm quyền quyết định đang trong thời gian thực hiện
Ngoài ra, thông tư số: 342/2016/TT-BTC, điểm đ, khoản 2, Điều 9 cho biết:
“Số bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được xác định hàng năm Việc sử dụng vốn, kinh phí bổ sung có mục tiêu phải theo đúng mục tiêu quy định Trường hợp ngân sách cấp dưới sử dụng không đúng mục tiêu hoặc sử dụng không hết, phải hoàn trả ngân sách cấp trên”
1.1.2.3 Nguyên tắc quản lý chi ngân sách nhà nước
Thứ nhất, nguyên tắc thống nhất, tập trung dân ch
Theo Lê Văn Nghĩa (2018) nội dung cơ bản của nguyên tắc này là việc sử dụng NSNN phải tuân thủ chế độ quản lý chung, thống nhất quốc gia, trong đó lợi ích quốc gia phải được coi trọng hàng đầu, những khoản chi nào, dù có lợi cho địa phương, nhưng làm giảm sút lợi ích quốc gia sẽ không được chuẩn chi Tính thống nhất, tập trung còn thể hiện ở chế độ, chính sách, định hướng, chỉ đạo của trung ương mà chính quyền địa phương phải tuân thủ Thực hiện nguyên tắc quản lý này
sẽ đảm bảo tính bình đẳng, công bằng, đảm bảo có hiệu quả, hạn chế những tiêu cực
và những rủi ro, nhất là những rủi ro có tính chất chủ quan khi quyết định các khoản chi tiêu
Sự tham gia của xã hội, công chúng được thực hiện trong suốt chu trình ngân sách, từ lập dự toán, chấp hành đến quyết toán ngân sách, thể hiện nguyên tắc dân chủ trong quản lý ngân sách Sự tham gia của người dân sẽ làm cho ngân sách minh bạch hơn, các thông tin ngân sách trung thực, chính xác hơn
Thứ hai, nguyên tắc đảm bảo mục tiêu ưu tiên
Với điều kiện nguồn lực NSNN cấp huyện có hạn, các nhu cầu, nhiệm vụ phát triển KT-XH của huyện của tỉnh đặt ra thường vượt quá khả năng cân đối của NS cấp huyện Do đó, vấn đề quan trọng cần phải thực hiện trong quản lý chi NSNN cấp huyện là phải xác định được các mục tiêu ưu tiên Phải phân bổ ngân sách sao cho đảm bảo duy trì hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước cấp huyện, đồng thời vẫn
Trang 25phải dành nguồn lực để thực hiện các mục tiêu, kế hoạch phát triển KT-XH hằng năm, trung, dài hạn của huyện, trong đó, xác định rõ những nhiệm vụ, lĩnh vực cần được ưu tiên để phân bổ ngân sách cho phù hợp
Thứ ba, nguyên tắc ti t iệm và hiệu quả
Tiết kiệm ở đây được hiểu là sự chi tiêu hợp lý, hợp lệ, đúng mục đích, đúng đối tượng, sáng tạo trong thực hiện để giảm chi phí, tạo ra tác động tích cực đối với quá trình phát triển KT-XH của tỉnh
Hiệu quả của chi NSNN cấp tỉnh được xem xét, đánh giá trên nhiều khía cạnh khác nhau như hiệu quả kinh tế - tài chính, hiệu quả KT-XH Tùy thuộc góc độ đánh giá và mục đích sử dụng NSNN theo quy định mà đánh giá hiệu quả Nguyên
lý chung là chi tiêu NSNN cấp tỉnh càng hợp lý bao nhiêu thì càng tạo ra hiệu quả cao bấy nhiêu; ngược lại, chi tiêu không hợp lý sẽ là điều kiện tạo ra những tiêu cực như lãng phí, thất thoát, tham nhũng, làm mất lòng tin của người dân đối với chính quyền địa phương, gây ra sự bất ổn về kinh tế - chính trị - xã hội trên địa bàn
Để chi ngân sách tiết kiệm, hiệu quả, quản lý chi ngân sách phải bảo đảm xác định được đúng đối tượng chi, nhiệm vụ chi, thứ tự ưu tiên các khoản chi, tiêu chí phân bổ, định mức chi tiêu với cơ cấu phân bổ ngân sách hợp lý
Thứ tư, nguyên tắc c ng hai, minh bạch
Chi NSNN cấp huyện là một chương trình, là tấm gương phản ánh các hoạt động của địa phương bằng các số liệu Thực hiện công khai, minh bạch trong quản
lý sẽ tạo điều kiện cho cộng đồng có thể giám sát, kiểm soát các quyết định thu chi tài chính, hạn chế những thất thoát và đảm bảo tính hiệu quả Nguyên tắc công khai, minh bạch được thực hiện trong suốt chu trình ngân sách
Thứ năm, nguyên tắc quy trách nhiệm
Đây là nguyên tắc yêu cầu về trách nhiệm của các đơn vị cá nhân trong quá trình quản lý ngân sách:
-Quy trách nhiệm giải trình về các hoạt động ngân sách; chịu trách nhiệm về các quyết định về ngân sách của mình
-Trách nhiệm đối với cơ quan quản lý cấp trên và trách nhiệm đối với xã hội
Việc thực hiện quản lý ngân sách quán triệt theo những nguyên tắc cơ bản như
Trang 26UBND huyện
Kho bạc NN huyện Phòng Tài chính -
Kế hoạch
trên phải được xây dựng một các thống nhất và đảm bảo yêu cầu phân định rõ ràng quyền hạn và trách nhiệm của từng cá nhân, đơn vị, chính quyền các cấp trong thực hiện ngân sách nhà nước theo chất lượng công việc đạt được Trách nhiệm ở đây bao gồm cả trách nhiệm giải trình và trách nhiệm gánh chịu hậu quả Trách nhiệm giải trình là yêu cầu đối với cán bộ làm công tác quản lý tài chính, ngân sách trong việc trả lời các câu hỏi về tính hiệu quả, hợp lý của các khoản chi NSNN
Nguyên tắc về đảm bảo trách nhiệm còn được thể hiện trong việc thực hiện quy định về phân cấp nhiệm vụ chi rõ ràng, cụ thể, nhiệm vụ chi của các cơ quan, đơn vị thuộc cấp chính quyền nào thì do cấp ngân sách đó đảm bảo Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước cấp trên ủy quyền cho cấp dưới thực hiện nhiệm vụ chi của cấp mình thì phải chuyển kinh phí cho cấp dưới thực hiện
1.1.3 Nội dung quản lý chi ngân sách nhà nước
Bộ máy tổ chức thực hiện: gồm cơ cấu tổ chức và cán bộ quản lý thực hiện nhiệm vụ quản lý chi ngân sách cấp huyện
Sơ đồ 1.1: Bộ máy quản lý chi NSNN cấp huyện
HĐND huyện
Trang 27-UBND huyện: tổ chức quản lý thống nhất ngân sách huyện và các hoạt động tài chính khác của huyện, gồm: Lập dự toán ngân sách cấp huyện, phương
án phân bổ ngân sách cấp huyện, quản lý thu, chi ngân sách huyện, và quyết toán ngân sách huyện
-Phòng TCKH: là cơ quan tham mưu giúp UBND huyện trong việc tổng hợp dự toán ngân sách huyện và phương án phân bổ dự toán ngân sách huyện, quản lý thu, chi ngân sách huyện, và quyết toán ngân sách huyện
-KBNN huyện: là cơ quan kiểm soát chi NSNN theo quy định luật NSNN
Quản lý chi NSNN cấp huyện là quá trình quản lý hệ thống các quan hệ kinh
tế phát sinh trong quá trình sử dụng quỹ tiền tệ của chính quyền Nhà nước cấp huyện; quản lý các khoản chi của huyện đã dự toán bởi UBND huyện giao và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của cấp trên giao và HĐND huyện đề ra
Căn cứ luật NSNN và các quy định của pháp luật, các nghị định của Chính phủ, thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính và các văn bản liên quan thì chu trình ngân sách hay còn gọi là quy trình ngân sách dùng để chỉ toàn bộ hoạt động của một ngân sách kể từ khi bắt đầu hình thành cho tới khi kết thúc chuyển sang ngân sách
mới Chu trình chi NSNN cấp huyện bao gồm các khâu sau:
- Lập dự toán chi NSNN huyện
- Chấp hành dự toán chi NSNN huyện
- Quyết toán chi NSNN huyện
- Kiểm soát, thanh tra, kiểm tra chi ngân sách nhà nước cấp huyện
1.1.3.1 Công tác lập dự toán chi ngân sách nhà nước
Lập dự toán chi NSNN cấp huyện là việc phân tích, đánh giá khả năng về nguồn lực phục vụ cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của chính quyền cấp huyện, từ đó xác lập các nhiệm vụ chi NSNN dựa trên các căn cứ khoa học và phù hợp với điều kiện thực tiễn của huyện, đảm bảo tuân thủ các quy định về chế độ, chính sách và định mức chi do trung ương quy định
Theo Dương Đăng Chinh và Phạm Văn Khoan (2010), việc lập dự toán chi NSNN cấp tỉnh phải đảm bảo các yêu cầu: Dự toán phải đảm bảo thực hiện đầy
Trang 28đủ, đúng đắn các quan điểm của chính sách tài chính quốc gia; bám sát kế hoạch phát triển KT-XH của địa phương trong từng thời kỳ; tuân thủ các quy định của Luật NSNN
Căn cứ lập dự toán chi NSNN
- Chủ trương, chính sách của Nhà nước về duy trì và phát triển các hoạt động thuộc bộ máy quản lý Nhà nước trong từng giai đoạn nhất định
- Dựa vào chỉ tiêu của kế hoạch phát triển – xã hội, đặc biệt là các chỉ tiêu có liên quan trực tiếp đến việc cấp phát kinh phí thường xuyên của NSNN kỳ kế hoạch
- Các chính sách, chế độ của NSNN hiện hành và dự toán những điều chỉnh hoặc thay đổi có thể xảy ra trong kỳ kế hoạch
- Khả năng nguồn kinh phí có thể đáp ứng cho nhu cầu chi kỳ kế hoạch
- Kết quả phân tích, đánh giá tình hình quản lý và sử dụng kinh phí chi kỳ báo cáo sẽ cung cấp các thông tin cần thiết cho việc lập dự toán chi của kỳ kế hoạch
Quy tr nh lập dự toán chi NSNN
Việc lập dự toán chi NSNN có ý nghĩa vô cùng quan trọng, lập dự toán chi NSNN càng sát với thực tế giúp việc sử dụng nguồn ngân sách nhà nước trở lên tiết kiệm và hiệu quả đúng mục đích, đảm bảo định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương đặt ra
Việc lập dự toán chi NSNN trải qua các bước sau:
- Hàng năm, nhận được hướng dẫn của Sở Tài chính, Sở Kế hoạch & Đầu tư, UBND huyện sẽ hướng dẫn và thông báo số kiểm tra dự toán cho các đơn vị dự toán Đây là căn cứ và là cơ sở để các đơn vị lập dự toán tại đơn vị mình
- Hàng năm, các đơn vị phải lập dự toán chi cho năm tài chính tiếp theo Các đơn vị căn cứ vào mục tiêu phát triển, quyền hạn, trách nhiệm của từng đơn vị mình tiến hành lập dự toán chi NSNN của kỳ kế hoạch
- Cơ quan chủ quản tổng hợp dự toán của các đơn vị trực thuộc mình quản lý Tiến hành đối chiếu giữa tình hình thực tế và thảo luận trực tiếp với các đơn vị, chỉnh sửa những dự toán bất hợp lý sao cho phù hợp với các quy định hiện hành
- Sau khi tổng hợp báo cáo, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện trình UBND xem xét tổng mức chi của huyện Nếu thấy phù hợp chuyển lên HĐND HĐND căn
Trang 29cứ vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, xem xét tính cấp thiết, mục tiêu, vai trò của các khoản chi ban hành nghị quyết chi NSNN
Lập dự toán chi thường xuyên
Hàng năm, căn cứ nhiệm vụ chính trị, kế hoạch phát triển KT-XH của huyện
và số kiểm tra dự toán thu, chi ngân sách năm để xây dựng dự toán chi ngân sách cho từng lĩnh vực với nội dung:
- Dự toán chi mua sắm, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản phải căn cứ quy định về tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo nguyên tắc tiết kiệm chi
Dự toán kinh phí sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất phải có tài liệu thuyết minh chi tiết đi kèm
- Dự toán chi hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể xây dựng cần gắn với lộ trình tinh giản biên chế, sắp xếp lại bộ máy hành chính
- Dự toán chi sự nghiệp cần căn cứ vào chủ trương giao quyền tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp công lập và lộ trình thực hiện tính đúng, tính đủ chi phí vào giá dịch vụ sự nghiệp công, ưu tiên chi thực hiện các chương trình, chính sách quan trọng của địa phương
Lập dự toán chi đối với các tổ chức chính trị, chính trị-xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp được NSNN hỗ trợ kinh phí hoạt động được xác định bằng
dự toán năm trước gắn với kế hoạch tinh giản bộ máy và giảm biên chế
Lập dự toán chi đầu tư phát tri n
Dự toán chi đầu tư phát triển từ nguồn NSNN cấp huyện phải được xây dựng phù hợp với kế hoạch phát triển KT-XH hàng năm và 5 năm của huyện, tuân thủ Luật Đầu tư công và hướng dẫn các chương trình ưu tiên của trung ương
Dự toán chi đầu tư phát triển từ nguồn NSNN cần chi tiết theo các lĩnh vực phù hợp với quy định của Luật NSNN và sắp xếp các dự án theo thứ tự ưu tiên Các huyện được cơ quan có thẩm quyền cho phép sử dụng nguồn thu từ sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước để đầu tư, phải lập dự toán chi đầu tư phát triển từ nguồn thu này và tổng hợp trong dự toán chi đầu tư phát triển của tỉnh và phải lập báo cáo riêng giải trình cụ thể về nguồn thu và nhu cầu chi đầu tư từ nguồn tiền bán tài sản, kể cả thu tiền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất gửi Bộ Tài chính
Trang 30Đối với dự toán chi cấp bù chênh lệch lãi suất, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư bằng tín dụng chính sách của Nhà nước, bổ sung nguồn vốn thực hiện các chương trình tín dụng ưu đãi, cần căn cứ vào quy định của cấp có thẩm quyền, tình hình thực hiện năm trước và dự kiến những thay đổi về đối tượng, chính sách, nhiệm vụ năm
dự toán để xây dựng dự toán chi theo quy định
1.1.3.2 Quản lý việc chấp hành chi ngân sách nhà nước
Quản lý chấp hành chi NSNN cấp huyện là quản lý quá trình sử dụng kinh phí theo dự toán được giao Mục đích của quản lý việc chấp hành dự toán chi ngân sách cấp huyện là đảm bảo đầy đủ, kịp thời nguồn kinh phí để bộ máy nhà nước cấp huyện thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ được giao phù hợp với dự toán chi NS
và các chế độ, chính sách, các tiêu chuẩn, định mức chi NSNN Quá trình quản lý việc chấp hành dự toán cũng có nhiệm vụ kịp thời phát hiện những vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện chi NSNN nhằm kịp thời điều chỉnh, bổ sung, hoặc quyết định có hay không tiếp tục thực hiện chế độ, chính sách đó
Sau khi UBND giao dự toán ngân sách, các đơn vị dự toán cấp I tiến hành phân bổ và giao dự toán chi ngân sách cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc
Dự toán chi giao cho đơn vị sử dụng ngân sách được phân bổ theo từng loại của mục lục NSNN, dự toán chi đầu tư phát triển giao cho chủ đầu tư được phân bổ theo nguồn vốn và dự án, công trình
Yêu cầu c a quản lý chấp hành chi NSNN
- Thực hiện quản lý, cấp phát kinh phí theo đúng quy định hiện hành về chế
độ, chính sách, tiêu chuẩn, định mức chi; kiểm soát tính hiệu quả của các chế độ chính sách, các định mức chi nhằm xóa bỏ, sửa đổi những chế độ chính sách và định mức chi không còn phù hợp; đảm bảo hệ thống định mức chi và các chế độ chính sách phù hợp với điều kiện thực tiễn
- Bảo đảm việc quản lý, sử dụng và cấp phát kinh phí theo dự toán được duyệt Căn cứ dự toán được giao, các đơn vị sử dụng NS phải lập kế hoạch chi tiêu theo quý, có tính đến thứ tự ưu tiên đối với những khoản chi cấp bách, những nhiệm
vụ chi quan trọng Thực hiện nguyên tắc thanh toán tại KBNN
N i dung quản lý chấp hành chi NSNN
Trang 31- Quản lý chấp hành chi
Cơ quan quản lý chi NSĐP quản lý việc cấp phát kinh phí từ NSNN cho các đơn vị sử dụng NSNN nhằm đảm bảo thanh toán đầy đủ, kịp thời theo tiến độ thực hiện các nhiệm vụ chi đã bố trí trong dự toán Các đơn vị sử dụng NSNN phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hồ sơ rút kinh phí từ KBNN theo quy định của Luật NSNN Cơ quan quản lý chi NSĐP có quyền từ chối các khoản chi không đủ điều kiện chi theo quy định Luật NSNN
Đơn vị bị từ chối chi, nếu không thống nhất với quyết định của cơ quan quản
lý chi NSĐP, thì có quyền báo cáo với cơ quan giao dự toán trực tiếp và cơ quan quản lý chi NSĐP cấp trên để xem xét xử lý
Các nhiệm vụ chi có tính chất thường xuyên phải chia đều trong năm để chi Chi NSNN thực hiện theo nguyên tắc thanh toán trực tiếp từ KBNN cho người hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp và người cung cấp hàng hóa, dịch vụ Trường hợp một số khoản chi chưa có đủ điều kiện thực hiện việc thanh toán trực tiếp từ KBNN, đơn vị sử dụng ngân sách được tạm ứng kinh phí để chủ động chi theo dự toán được giao, sau đó đơn vị thanh toán với KBNN
- Quản lý chấp hành chi đầu tư phát triển
Việc quản lý các nhiệm vụ chi đầu tư XDCB, mua sắm, sửa chữa lớn và các khoản chi ĐTPT khác được đảm bảo nguồn thanh toán theo tiến độ thực hiện và trong phạm vi dự toán được giao Trong quá trình chấp hành dự toán chi đầu tư phát triển, đơn vị sử dụng NSNN có thể được tạm ứng vốn khi đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của Luật NSNN và phải thu hồi tạm ứng ngay khi có đủ điều kiện chi theo quy định
Để được cấp phát vốn đầu tư, các dự án đầu tư phải đảm bảo các điều kiện sau: + Phải có đủ thủ tục đầu tư theo quy định
+ Đã được ghi kế hoạch vốn đầu tư XDCB của năm
+ Đã tổ chức đấu thầu xây lắp, tuyển chọn tư vấn theo quy định
- Phương thức cấp phát vốn đầu tư XDCB:
+ Cấp tạm ứng: Tạm ứng vốn theo tỷ lệ phần trăm được quy định cụ thể trong hợp đồng nhằm đảm bảo vốn cho các đơn vị thực hiện các công việc thi công xây lắp, mua sắm thiết bị, thuê tư vấn, đền bù giải phóng mặt bằng… Do vậy cấp tạm ứng nhằm tạo điều kiện cho các đơn vị hoàn thành dự án đúng thời hạn
Trang 32+ Cấp phát khối lượng hoàn thành: Đây là nội dung chính của cấp phát vốn đầu tư XCDB là khâu quyết định nhằm đảm bảo cấp phát đúng thiết kế, đúng kế hoạch và dự toán được duyệt Nội dung cấp phát theo khối lượng hoàn thành của dự
án bao gồm: Khối lượng công tác quy hoạch hoàn thành; khối lượng công tác chuẩn
bị đầu tư hoàn thành; khối lượng thực hiện dự án đầu tư hoàn thành và các chi phí khác của dự án
Kết thúc năm ngân sách, trường hợp có số dư do tiết kiệm chi NSNN cấp huyện, Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện trình UBND huyện để báo cáo Thường trực HĐND cấp huyện quyết định phân bổ, sử dụng số tiết kiệm chi NS theo quy định của Luật NSNN
1.1.3.3 Quy t toán chi ngân sách nhà nước
Quyết toán ngân sách huyện là khâu cuối cùng của chu trình quản lý ngân sách huyện Nó nhằm tổng hợp, phân tích, đánh giá lại toàn bộ tình hình chấp hành dự toán ngân sách huyện một năm đã qua, trên cơ sở đó rút ra những bài học kinh nghiệm cần thiết cho công tác quản lý ngân sách huyện ở những chu trình ngân sách
kế tiếp
Kết thúc năm ngân sách, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến thu, chi ngân sách thực hiện khóa sổ kế toán và lập báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước Thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách nhà nước kết thúc vào ngày 31 tháng 01 năm sau Các khoản dự toán chi, bao gồm cả các khoản bổ sung trong năm, đến hết năm ngân sách, kể cả thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách theo quy định của pháp luật chưa thực hiện được hoặc chưa chi hết phải hủy bỏ, trừ một số khoản chi được chuyển nguồn sang năm sau để thực hiện và hạch toán quyết toán vào ngân sách năm sau:Chi đầu tư phát triển thực hiện chuyển nguồn sang năm sau theo quy định của Luật đầu tư công; Chi mua sắm trang thiết bị đã đầy đủ hồ sơ, hợp đồng mua sắm trang thiết bị ký trước ngày 31 tháng 12 năm thực hiện dự toán; Nguồn thực hiện chính sách tiền lương; Kinh phí được giao tự chủ của các đơn vị
sự nghiệp công lập và các cơ quan nhà nước; Các khoản dự toán được cấp có thẩm quyền bổ sung sau ngày 30 tháng 9 năm thực hiện dự toán; Kinh phí nghiên cứu khoa học Các khoản tăng thu, tiết kiệm chi được sử dụng theo quy định, trường hợp
Trang 33phương án được cấp có thẩm quyền quyết định sử dụng vào năm sau thì được chuyển nguồn sang ngân sách năm sau để thực hiện
Yêu cầu quy t toán chi NSNN
Số liệu quyết toán NSNN phải chính xác, trung thực, đầy đủ
Số quyết toán chi NSNN là số chi đã thực thanh toán và số chi đã hạch toán chi NSNN theo quy định
Số liệu quyết toán ngân sách của đơn vị sử dụng ngân sách, của chủ đầu tư và của ngân sách các cấp phải được đối chiếu, xác nhận với KBNN nơi giao dịch Nội dung báo cáo quyết toán NSNN phải theo đúng các nội dung ghi trong dự toán NSNN được giao và theo mục lục NSNN
Báo cáo quyết toán của ngân sách cấp huyện, cấp xã không được quyết toán chi ngân sách lớn hơn thu ngân sách
Báo cáo quyết toán của đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị dự toán cấp trên, ngân sách các cấp phải kèm theo thuyết minh đánh giá kết quả, hiệu quả chi ngân sách gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ của đơn vị, địa phương, lĩnh vực, chương trình, mục tiêu được giao phụ trách
Báo cáo quyết toán của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách phải kèm theo thuyết minh đánh giá kết quả, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ của quỹ
Những khoản chi NSNN không đúng với quy định của pháp luật phải được thu hồi đủ cho ngân sách
Quy t toán chi thường xuyên
Đây là khâu kết thúc của chu trình quản lý các khoản chi thường xuyên của ngân sách Quyết toán chi thường xuyên cũng được lập từ cơ sở và tổng hợp từ dưới lên theo hệ thống các cấp dự toán và các cấp ngân sách Quá trình quyết toán chi thường xuyên phải chú ý các nội dung sau:
- Phải lập đầy đủ các loại báo cáo quyết toán và gửi kịp thời các loại báo cáo cho cơ quan có thẩm quyền thẩm định, xét duyệt theo quy định của Luật NSNN
- Số liệu trong báo cáo quyết toán phải đảm bảo chính xác, trung thực, theo đúng mục lục ngân sách quy định
Trang 34- Báo cáo quyết toán năm của các đơn vị dự toán và của ngân sách các cấp phải được KBNN cùng cấp xác nhận
Qua công tác quyết toán chi thường xuyên sẽ giúp các cơ quan quản lý phân tích đánh giá quá trình chấp hành ngân sách, chấp hành các định mức của Nhà nước quy định của các đơn vị dự toán cũng như của các cấp ngân sách, nâng cao trách nhiệm của các đơn vị trong quá trình sử dụng ngân sách Làm cơ sở cho việc xây dựng cũng như điều chỉnh các định mức phân bổ ngân sách cho năm sau
- Quy t toán vốn đầu tư XDCB:
Tất cả các dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN đều phải thực hiện quyết toán vốn đầu tư ngày sau khi công trình hoàn thành bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã được thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác, sử dụng Chi phí hợp pháp là chi phí thực hiện đúng với thiết kế, dự toán được duyệt, đảm bảo đúng định mức, đơn giá, chế độ tài chính kế toán Vốn đầu tư phải được xác định đầy đủ trong báo cáo quyết toán vốn đầu tư, phân định rõ nguồn vốn đầu tư, giá trị hình thành tài sản cố định Báo cáo quyết toán vốn đầu tư phải đảm bảo thời gian lập, đúng nội dung và được thẩm tra, phê duyệt theo quy định
- Thời gian quy t toán vốn đầu tư: Thời gian lập báo cáo quyết toán dự án
hoàn thành được tính từ ngày ký biên bản bàn giao đưa vào sử dụng; thời gian kiểm toán tính từ ngày nhận đủ hồ sơ kiểm toán theo quy định;
- Th m tra quy t toán vốn đầu tư: Trước khi phê duyệt quyết toán vốn đầu
tư, tất cả các báo cáo quyết toán phải được thẩm tra Người có thẩm quyền phê duyệt quyết toánquyết định tổ chức thẩm tra quyết toán, thuê tổ chức kiểm toán độc lập hoạt động tại Việt Nam kiểm toán báo cáo quyết toán Trường hợp người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán tự tổ chức thẩm tra phải có cơ quan chuyên môn đủ năng lực thực hiện
- Duyệt quy t toán vốn đầu tư: Bộ trưởng Bộ tài chính phê duyệt quyết toán
vốn đầu tư các dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư và dự án thuộc nhóm A sử dụng NSNN Đối với các dự án còn lại thì người có thẩm quyền quyết định đầu tư đồng thời cũng là người phê duyệt quyết toán vốn đầu tư
Trang 351.1.3.4 Ki m soát, thanh tra, ki m tra chi ngân sách nhà nước cấp huyện
Ki m soát n i b chi ngân sách cấp huyện
Kiểm soát nội bộ chi NSNN là các hoạt động do nhân viên quản lý tài chính của đơn vị thực hiện nhằm đảm bảo đơn vị đó sử dụng NSNN đúng chế độ, chính sách Có nhiều hình thức kiểm soát nội bộ như: giám sát trực tiếp quá trình sử dụng NSNN thông qua hệ thống kế toán, kiểm tra trực tiếp việc sử dụng; sử dụng kỹ thuật kiểm soát rủi ro trên cơ sở đánh giá các rủi ro mà đơn vị gặp phải, sau đó, lựa chọn các chính sách và thủ tục thích hợp để kiểm soát những rủi ro này một các hiệu quả với chi phí hợp lý
Để đảm bảo hiệu quả, hệ thống kiểm soát nội bộ cần nhận được sự hỗ trợ đắc lực từ phía lãnh đạo đơn vị Các chính sách và quy trình phải được tuân thủ nhất quán trong toàn bộ tổ chức Khi hệ thống kiểm soát nội bộ phát hiện các vi phạm, lãnh đạo đơn vị cần có các biện pháp khắc phục kịp thời nhằm hạn chế tổn thất
Ki m soát c a i m toán
Kiểm toán nội bộ là một phần của cơ cấu kiểm soát của tổ chức Kiểm toán nội bộ thực hiện kiểm tra các đơn vị ở cấp thấp hơn theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị Một trong những chức năng quan trọng nhất của kiểm toán nội bộ là kiểm tra bản thân việc kiểm soát quản lý và hỗ trợ quản lý trong việc đánh giá các rủi ro cũng như tăng cường kiểm soát chi phí
Hoạt động kiểm toán độc lập do các tổ chức độc lập tiến hành Các tổ chức kiểm toán độc lập có thể tiến hành một số loại kiểm toán, bao gồm hậu kiểm, kiểm toán tuân thủ, kiểm toán tài chính và kiểm toán hoạt động
Ki m soát c a KBNN
Các đơn vị sử dụng ngân sách cấp huyện và các tổ chức được ngân sách cấp huyện hỗ trợ kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do UBND huyện giao phải mở tài khoản tại KBNN huyện để giao dịch, thanh toán, đồng thời chịu sự kiểm tra của KBNN huyện trong quá trình thanh toán, sử dụng kinh phí Các khoản chi NS cấp tỉnh được kiểm soát trước, trong và sau cấp phát thanh toán
Đối với các khoản chi cấp bằng lệnh chi tiền, KBNN huyện kiểm soát nội dung theo Lệnh chi tiền và thực hiện xuất quỹ NS cấp huyện để chi trả cho đối tượng được hưởng bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản
Trang 36Đối với các khoản chi thường xuyên bằng dự toán, KBNN huyện thực hiện kiểm soát căn cứ vào dự toán được giao, hồ sơ pháp lý và chứng từ có liên quan đến khoản chi đó Nếu đủ điều kiện chi, KBNN huyện thanh toán theo đề nghị của đơn vị dự toán Trường hợp các khoản chi chưa đủ điều kiện để thanh toán, KBNN huyện tạm ứng cho đơn vị sử dụng ngân sách để chủ động chi theo dự toán được giao, sau đó đơn vị có trách nhiệm thanh toán tạm ứng với KBNN huyện theo đúng nội dung tạm ứng và thời hạn quy định
Đối với chi đầu tư XDCB, việc kiểm soát chi được thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý vốn đầu tư từ NSNN theo nguyên tắc: Chỉ thanh toán đối với những công trình, dự án đã đủ điều kiện thanh toán Số vốn thanh toán cho dự án trong năm không vượt kế hoạch vốn bố trí dự án trong mỗi năm; số vốn thanh toán cho từng công việc, hạng mục công trình, không được vượt dự toán hoặc giá trúng thầu, tổng dự toán của dự án Việc kiểm soát, thanh toán được thực hiện trên cơ sở hồ
sơ đề nghị thanh toán của chủ đầu tư Chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng thực hiện định mức, đơn giá, dự toán các loại công việc, chất lượng công trình
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi ngân sách nhà nước
1.1.4.1 Các nhân tố khách quan
Điều iện tự nhiên c a huyện
Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng quyết định đến cơ cấu kinh tế, chi phí xây dựng kết cấu hạ tầng và mức sống của dân cư, qua đó ảnh hưởng đến thu và chi NSNN Nếu điều kiện tự nhiên thuận lợi thì kinh tế phát triển, thu NSNN nhiều và thuận lợi,
do đó quy mô chi NSNN rộng rãi hơn Ngược lại, các vùng núi và trung du, điều kiện sản xuất khó khăn, giao thương cách trở, kinh tế chậm phát triển, thu NSNN sẽ khó khăn, trong khi nhu cầu chi xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng và hỗ trợ mức sống của dân cư cao, gây áp lực cho quản lý chi NS cấp tỉnh Vì vậy, điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến đời sống, kinh tế - xã hội của địa phương
Tr nh đ phát tri n inh t - xã h i trên địa bàn huyện
Các huyện có cơ cấu kinh tế hiện đại, quy mô giá trị gia tăng cao, dân cư có kỹ năng tay nghề và trình độ cao thì thu và chi NSNN đều thuận lợi, quản lý chi NSNN
Trang 37nhờ đó dễ dàng hơn Ngược lại, các tỉnh chậm phát triển, thường thu không đủ cân đối chi, phải nhận bổ sung ngân sách từ trung ương sẽ rất bị động trong quản lý chi ngân sách cấp huyện, khó khăn rất nhiều trong tìm kiếm nguồn đảm bảo chi…
Cơ ch chính sách và các quy định c a Nhà nước về quản lý chi NSNN
Trong kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, pháp luật đã trở thành một bộ phận không thể thiếu trong việc quản lý Nhà nước nói chung và quản lý chi NSNN nói riêng Hệ thống pháp luật với vai trò hướng dẫn và tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế trong xã hội hoạt động theo trật tự, trong khuôn khổ pháp luật đảm bảo sự công bằng, an toàn và hiệu quả đòi hỏi phải rất đầy đủ, chuẩn tắc và đồng bộ Vì vậy, hệ thống pháp luật, các chính sách liên quan đến quản lý chi NSNN sẽ có tác dụng kìm hãm hay thúc đẩy hoạt động quản lý hiệu quả hay không
trong việc chi NSNN ở địa phương
Môi trường pháp lý là nhân tố có ảnh hưởng rất lớn quản lý chi NSNN ở địa phương Chẳng hạn, định mức chi tiêu của Nhà nước là một trong những căn cứ quan trọng để xây dựng dự toán, phân bổ dự toán và thanh, kiểm tra công tác chi NSNN, cũng là một trong những chỉ tiêu để đánh giá chất lượng quản lý và điều hành NSNN của các cấp chính quyền địa phương Việc ban hành các định mức chi một cách khoa học, cụ thể, kịp thời sẽ góp phần không nhỏ trong việc quản lý chi NSNN được chặt chẽ và hiệu quả hơn Hơn nữa, sự phân định trách nhiệm, quyết hạn của các cơ quan, các cấp chính quyền trong việc quản lý NSNN cũng ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng công tác quản lý chi NSNN Chỉ trên cơ sở phân công trách nhiệm, quyền hạn rõ ràng của từng cơ quan, địa phương sẽ tạo điều kiện cho công tác quản lý chi NSNN đạt hiệu quả, không lãng phí công sức, tiền của Sự phân định trách nhiệm, quyền hạn phải được tôn trọng và thể chế hóa thành Luật để các cơ quan cũng như từng cá nhân có liên quan biết được phạm vi trách nhiệm và quyết hạn của mình trong thực hiện nhiệm vụ, qua đó công việc được tiến hành trôi chảy, dựa trên nguyên tắc rõ ràng, minh bạch không đùn đẩy trách nhiệm, và trách
nhiệm giải trình rõ ràng sẽ góp phần nâng cao chất lượng quản lý chi NSNN
1.1.4.2 Các nhân tố ch quan
Năng lực quản lý c a người lãnh đạo và tr nh đ chuyên m n cán b
Trang 38Năng lực quản lý của người lãnh đạo bộ máy chi NSNN, bao gồm các nội dung sau: năng lực đề ra chiến được trong hoạt động ngân sách; đưa ra được các kế hoạch triển khai các công việc hợp lý, rõ ràng; tạo nên một cơ cấu tổ chức hợp lý,
có hiệu quả, có sự phân định rõ ràng trách nhiệm và quyết hạn giữa các nhân viên, cũng như giữa các khâu, các bộ phận của bộ máy quản lý chi NSNN ở địa phương Ngoài ra, người lãnh đạo cũng cần tránh bệnh chạy theo thành tích, bệnh cục bộ địa phương, bệnh quan liêu mệnh lệnh vì đó là những biểu hiện làm giảm hiệu quả hoạt động chi cũng như gây ra những thất thoát, lãng phí, tham nhũng nguồn NSNN tại địa phương
Năng lực chuyên môn của cán bộ, nhân viên trong hệ thống quản lý chi NSNN cũng đóng vai trò quyết định hiệu quả chi NSNN Năng lực cán bộ được nói đến trên các khía cạnh trình độ chuyên môn, tinh thần, thái độ làm việc và năng suất lao động Một cán bộ có năng lực sẽ tạo điều kiện quản lý quy trình chi, sử dụng NSNN nhanh chóng, chuyên nghiệp, hiệu quả và hạn chế sự thất thoát Điều này có lợi cho cả nhà thầu và cơ quan Nhà nước Ngoài ra, cán bộ, nhân viên cần tránh các thói quen xấu như: chiều ý cấp trên, thói quen xin cho, hạch, thiếu ý thức chịu trách nhiệm cá nhân và nhiều biểu hiện tiêu cực khác trong việc phân bổ, quyết toán, thanh kiểm tra công tác chi NSNN tại các đơn vị nhằm nâng cao hiệu quả việc sử dụng NSNN
Tổ chức b máy quản lý chi NSNN
Tổ chức bộ máy quản lý chi NSNN và việc vận dụng quy trình, nghiệp vụ quản lý vào thực tiễn là yếu tố quyết định công tác quản lý chi NSNN được triển khai có thuận lợi và hiệu quả hay không? Việc phân công nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi bộ phận sẽ giúp từng thành viên trong bộ phận xác định được vai trò, công việc của bản thân trong các khâu quản lý chi, từ đó sẽ có hiểu biết tốt hơn trong các bước nên việc quản lý sẽ hiệu quả và chuyên sâu hơn Tổ chức bộ máy quản lý phù hợp
sẽ nâng cao chất lượng quản lý, hạn chế tình trạng sai phạm trong quản lý Quy trình quản lý được bố trí càng khoa học, rõ ràng càng góp phần quan trọng làm nâng cao chất lượng của thông tin tới cấp ra quyết định quản lý chi NSNN, giảm các yếu tố sai lệch thông tin, từ đó nâng cao được hiệu quả quản lý chi NSNN
Áp dụng c ng nghệ th ng tin trong quản lý chi NSNN
Trang 39Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào trong cuộc sống ngày nay đã và đang thực sự chứng tỏ vai trò không thể thiếu được của nó Thực tế đã chứng minh với việc ứng dụng công nghệ thông tin vào trong công tác quản lý chi NSNN, giúp tiết kiệm được thời gian xử lý công việc, đảm bảo được tính chính xác, nhanh chóng và thống nhất về mặt dữ liệu, tạo tiền đề cho những quy trình cải cách về mặt nghiệp vụ một cách hiệu quả Chính vì lẽ đó mà công nghệ thông tin là một trong những nhân tố ảnh
hưởng không nhỏ đến hiệu quả quản lý chi NSNN hiện đại tại các địa phương
1.2 Kinh nghiệm về quản lý chi ngân sách nhà nước cấp huyện
1.2.1 Kinh nghiệm quản lý chi ngân sách nhà nước tại huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai
Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Minh Xuân (2020), trong giai đoạn
2016-2018 dù gặp nhiều khó khăn, thách thức, song nhờ nỗ lực phấn đấu của các cấp, ngành và tầng lớp nhân dân, huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai trên tất cả các mặt đều đạt và vượt kế hoạch Tình hình KT-XH tiếp tục phát triển, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, kết cấu hạ tầng KT-XH được đầu tư phát triển Các hoạt động văn hóa xã hội có bước chuyển biến rõ rệt, đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân ngày càng cải thiện, tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh; giữ vững
ổn định chính trị, bảo đảm trật tự an toàn xã hội
Công tác quản lý chi NSNN trên địa bàn huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai
đã đạt được những kết quả sau:
-Về lập dự toán chi NSNN: Lập dự toán ngân sách tương đối sát với các nhiệm
vụ đề ra, khi điều chỉnh dự toán ít bị thụ động, các khoản chi thường xuyên được đảm bảo đầy đủ, kịp thời, chế độ lương, các khoản có tính chất lương không còn nợ đọng kéo dài như những năm trước Công tác chuẩn bị ngày càng được chủ tài khoản và KBNN quản lý chặt chẽ và đúng chế độ hơn, chi hành chính ngày càng được tiết kiệm, nguồn dành cho chi đầu tư và phát triển sản xuất ngày càng được chú trọng Quy trình quản lý đầu tư XDCB từng bước được nâng lên, hiệu quả đầu
tư rõ rệt Quản lý vốn đầu tư XDCB ngày càng đi vào nề nếp, khâu lập báo cáo kinh
tế kỹ thuật, báo cáo đầu tư, lập tài khoản kế toán, thực hiện thi công đến thanh quyết toán công trình
Trang 40-Về c ng tác chấp hành chi NSNN: Công tác điều hành chi ngân sách huyện
Mường Khương đã bước đầu sát dự toán được duyệt, quản lý chi tiêu được thực hiện chặt chẽ hơn, chi đúng mục đích Giai đoạn 2016-2018, UBND huyện đã thực hiện điều hành linh hoạt, có trọng tâm và bám sát các nhiệm vụ đề ra trong năm Huyện đã tập trung chỉ đạo chi vào những vấn đề lớn như xây dựng chương trình hành động thực hiện chỉ thị của Huyện ủy và phát triển toàn diện sự nghiệp giáo dục, bồi dưỡng nguồn lực đáp ứng yêu cầu Quản lý chi ngân sách của huyện Mường Khương đã có nhiều chuyển biến tích cực, nguồn thu dành cho chi đầu tư và chi thường xuyên được phân định rõ ràng theo Luật NSNN, cơ cấu chi tương đối hợp lý giữa nguồn chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển Điều hành chi đảm bảo được nguyên tắc thứ tự ưu tiên, chi thường xuyên được đảm bảo tốt, các chế độ liên quan đến con người được chi trả kịp thời, chi hành chính, chi hội nghị, chi tiếp khách và các dịch vụ khác được quản lý chặt chẽ, tương đối đúng định mức, chế độ nhà nước quy định
-Về quy t toán chi NSNN: Công tác quyết toán chi NSNN đã đảm bảo đúng
dự toán được giao, kịp thời có hiệu quả Các chính sách an sinh xã hội, chi đầu
tư phát triển được đảm bảo đúng kế hoạch đề ra không làm ảnh hưởng đến tiến
độ và hiệu quả của đầu tư, chi ngân sách và các khoản đóng góp của nhân dân được công khai minh bạch
-Về thanh tra, i m tra chi NSNN: Cơ quan thanh tra đã tiến hành thực hiện
nghiêm túc nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra công tác chi NSNN trên địa bàn huyện Mường Khương Các đoàn thanh tra, kiểm tra tiến hành đồng thời những cuộc thanh tra định kỳ và đột xuất, giúp các đơn vị hưởng NSNN điều chỉnh và sửa chữa, từ dó gia tăng hiệu quả sử dụng nguồn vốn NSNN được cấp
1.2.2 Kinh nghiệm quản lý chi ngân sách nhà nước thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
Theo Chu Thị Diệu Thu (2018), hoạt động chi NSNN thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012-2016 đã đảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu, nhiệm vụ của HĐND đề ra Công tác quản lý chi NSNN huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên đã đạt được những kết quả sau:
M t là, công tác lập dự toán chi NSNN của thị xã Phổ Yên cơ bản đảm bảo