1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐẠI CƯƠNG VỀ PP DƯỠNG SINH XOA BÓP BẤM HUYỆT BSCK2 Huỳnh Tấn Vũ

34 36 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đại Cương Về PP Dưỡng Sinh Xoa Bóp Bấm Huyệt BSCK2 Huỳnh Tấn Vũ
Tác giả Huỳnh Tấn Vũ
Trường học Trường Đại Học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Y học cổ truyền
Thể loại Báo cáo khoa học
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 192,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tự tôi ngày nào cũng tập.” Từ ngàn xưa, sách Nội kinh Trung quốc đã nêu ra những nguyên lý dưỡng sinh đểgiữ gìn sức khỏe sống lâu; ở An độ có phương pháp tập luyện Yoga nổi tiếng thế giớ

Trang 1

ĐẠI CƯƠNG VỀ PP DƯỠNG SINH- XOA BÓP BẤM HUYỆT.

BSCK2.Huỳnh Tấn Vũ I-ĐẠI CƯƠNG VỀ PHƯƠNG PHÁP DƯỠNG SINH

Đối tượng: DD,NHS,GMHS

Tính chất: lý thuyết Số tiết: 2

Mục tiêu: sau khi học xong học viên phải:

1 Trình bày được vài nét chính về tác giả và nguồn gốc cuả PP dưỡng sinh

2 Trình bày được định nghĩa và mục đích của PPDS

3 Giải thích được câu thơ của Tuệ-Tĩnh, nội dung của PPDS

4 Kể được các nội dung chính của PPDS

NỘI DUNG

1 ĐẠI CƯƠNG:

Một năm sau cách mạng tháng 8 năm 1945 thành công, tháng 3 năm 1946 Bác Hồ

đã có bài kêu gọi toàn dân luyên tập thân thể có sức khỏe để cứu nước, xây dựng đấtnước:

“ Hỡi đồng bào toàn quốc |

Giữ gìn dân chủ, xây dựng nước nhà, gây đời sống mới việc gì cũng cần có sức khỏemới thành công

Mỗi một người dân yếu ớt tức là làm cho cả nước yếu ớt một phần, mỗi một ngườidân mạnh khỏe tức là góp phần cho đất nước mạnh khỏe

Vậy nên tập luyện thể dục, bồi bổ sức khỏe là bổn phận của mỗi người dân yêu nước.Việc đó không tón kém, khó khăn gì, gái trai già trẻ ai cũng nên làm và ai làm cũngđược

Trang 2

Mỗi người lúc ngủ dậy, tập ít phút thể dục, ngày nào cũng tập thì khí huyết lưu thông,tinh thần đầy đủ; như vậy thì sức khỏe.

Dân cường thì nước thịnh Tôi mong đồng bào ta ai cũng tập thể dục

Tự tôi ngày nào cũng tập.”

Từ ngàn xưa, sách Nội kinh Trung quốc đã nêu ra những nguyên lý dưỡng sinh đểgiữ gìn sức khỏe sống lâu; ở An độ có phương pháp tập luyện Yoga nổi tiếng thế giới đểtăng cường sức khỏe và tuổi thọ; Tuệ Tĩnh, Lãn Ong – các danh y cổ truyền Việt nam –cũng đã viết sách hướng dẫn dưỡng sinh để bảo vệ sức khỏe, phòng bệnh

BS Nguyễn Văn Hưởng – nguyên bộ trưởng y tế vào những năm 1970 - bị tai biếnmạch máu não trong lúc đang công tác; nhờ kết hợp các phương pháp tập luyện cổ truyền

và hiện đại với dùng thuốc, bác sĩ đã phục hồi coi như hoàn toàn; sau đó, ông tiếp tụcnghiên cứu ứng dụng trên hàng chục ngàn người cao tuổi, người bệnh mạn tính liên tụcsuốt hơn 20 năm; bác sĩ Nguyễn Văn Hưởng đã xây dựng khởi đầu phương pháp dưỡngsinh, Phương pháp dưỡng sinh Nguyễn Văn Hưởng được Bộ y tế cho phép giảng ở cáctrường đại học, trung học y tế, và đang được nhiều giáo sư, tiến sĩ, bác sĩ, nhân dân tiếptục nghiên cứu phát triển

2 VÀI NÉT VỀ QUÁ TRÌNH BỆNH TẬT VÀ CHỐNG BỆNH TẬT CỦA TÁC GIẢ, BS NGUYỄN-VĂN-HƯỞNG.

BS Nguyễn-Văn Hưởng sanh năm 1906, bị tai biến mạch máu não vào năm 64 tuổi,đang lúc là bộ trưởng bộ y tế; ông đã bị á khẩu, liệt nửa người Phối hợp với thuốc, bác sĩ

đã tự luyện tập để phục hồi, và xây dựng phương pháp dưỡng sinh; năm 1986 ông đượcphong Anh hùng lao động Năm 1995 đã tái bản sách phương pháp dưỡng sinh lần thứ 8.Tháng 9 năm 1996 được trao giải thưởng Hồ chí Minh cao quí Bác sĩ Nguyễn VănHưởng mất ngày 06 tháng 8 năm 1998

Bác sĩ đã để lại cho hậu thế một phương pháp dưỡng sinh được nhiều nhà nghiên cứucoi là hoàn chỉnh; Phương pháp đã đề cập từ vấn đề tập luyện để khí huyết lưu thông, đếncách ăn uống cho hợp lý, đến thái độ tâm thần trong cuộc sống, đến vệ sinh, nghỉ ngơi …

Trang 3

thể hiện được sự kết hợp khéo léo, nhuần nhuyễn y học cổ truyền và y học hiện đại; đã kếthừa những tinh hoa phương pháp tập luyện của nước bạn, của người xưa, đồng thời kếthợp với những kiến thức y học hiện đại; xây dựng thành công một PPDS mang tính khoahọc, dân tộc và đại chúng.

3 VÀI PHƯƠNG PHÁP TẬP LUYỆN ĐỂ BẢO VỆ SỨC KHỎE VÀ CHỐNG BỆNH TẬT TRÊN THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC.

Vài phương pháp tập luyện để bảo vệ sức khỏe và chống bệnh tật nổi tiếng trên thếgiới như Yoga ở An độ; Khí công, Thái cực quyền ở Trung quốc; Thể dục thể thao, điềnkinh, aerobic của Châu âu, Châu Mỹ; các môn võ thuật Judo, Aikido, Trong nước cũng

có các môn trên du nhập từ lâu; ở nước ta, cách đây hàng trăm năm đã có những nhàdưỡng sinh tiền phong như Tuệ Tĩnh, Hải thượng Lãn Ong; và hiện nay đã xuất hiệnnhiều nhà dưỡng sinh cả nước biết đến như BS Nguyễn Khắc Viện, GS Tô Như Khuê,

GS Ngô Ga Hy, GS Đỗ Đình Hồ …

4 ĐỊNH NGHĨA SỨC KHỎE.

Tháng 9 năm 1978, tại Alma Ata, thủ đô của nước Cadắcstan, Tổ chức y tế thế giới(OMS) với sự tham gia của 134 nước, 67 tổ chức quốc tế, đã thông qua định nghĩa: Sức

Trang 4

khỏe là tình trạng sảng khoái toàn diện, về thể xác, tinh thần và xã hội; không chỉ làkhông có bệnh và tật

Định nghĩa này cho thấy sức khỏe không những liên quan đến y tế mà còn liên quanđến yếu tố Văn Hóa, nhân sinh quan, thái độ tâm lý, sự rèn luyện cá nhân, điều kiện xãhội …

5 ĐỊNH NGHĨA VÀ MỤC ĐÍCH CỦA PPDS.

Phương pháp dưỡng sinh là một phương pháp tự luyện tập gồm có 4 mục đích:

- Bồi dưỡng sức khỏe

- Phòng bệnh

- Từng bước chữa bệnh mạn tính

- Tiến tới sống lâu và sống có ích

Bốn mục đích này quan hệ hữu cơ với nhau

Sức khỏe được tăng lên thì phòng bệnh tốt hơn;

Ít bị thêm bệnh nữa, mà sức lại tăng lên, đồng thời có phối hợp với thuốc khi cần thiếtthì bệnh mạn tính từng bước sẽ được đẩy lùi;

Từ đó có nhiều khả năng sống lâu, sống có ích hơn

6 BỐ TRÍ LỰC LƯỢNG TRONG VIỆC CHỐNG BỆNH MẠN TÍNH.

Bệnh mạn tính là những bệnh khó chữa khỏi; Ngưng thuốc thì bệnh sẽ tái phát và ngàycàng nặng hơn; thí dụ như cao huyết áp, viêm đa khớp, hội chứng dạ dày tá tràng, suyễn,tiểu đường, …

Do đó thời gian chữa bệnh thường lâu dài; đòi hỏi phải có sự hợp lực giữa các thành

viên liên quan đến bệnh nhân: lực lượng thầy thuốc, bệnh viện giữ vai trò hướng dẫn, giải thích cho bệnh nhân hiểu nguyên nhân bệnh, cách dùng thuốc, cách ăn uống, cách luyện tập, cách kiêng cữ … ; Thân nhân, bạn bè, cơ quan giữ vai trò hỗ trợ, giúp đỡ, tạo điều kiện thời gian, tiền bạc, tinh thần; Còn bệnh nhân giữ vai trò quyết định, phải tự

mình kiêng cữ, luyện tập, dùng thuốc, ăn uống đúng cách

Trang 5

7 GIẢI THÍCH CÂU THƠ CỦA TUỆ-TĨNH, NỘI DUNG CỦA PPDS

Bế tinh, dưỡng khí, tồn thần Thanh tâm, quả dục, thủ chân, luyện hình

Bế tinh

Tinh có hai nghĩa; nghĩa thứ nhất là tinh hoa của thức ăn; y học cổ truyền gọi là tinhhậu thiên do thức ăn cung cấp qua tỳ vị

Nghĩa thứ hai là tinh sinh dục, tinh tiên thiên do cha mẹ truyền cho, tàng trữ ở thận,

và không ngừng được bổ sung bởi tinh hậu thiên

Bế tinh theo nghĩa đen có nghĩa là đóng lại, không cho xuất tinh Điều này chỉ ápdụng cho một số nhà tu hành thoát tục

Ta nên hiểu là giữ gìn tinh sinh dục; tránh phóng túng, lạm dụng

Dưỡng khí

Khí là nguồn gốc, là động lực của mọi hoạt động của cơ thể

Khí có hai nguồn gốc: Khí trời (trong đó có dưỡng khí) qua tạng Phế vào cơ thể kếthợp với tinh hoa của thức ăn ở Tỳ Vị để thành Khí hậu thiên, từ đó lưu thông đến cáctạng phủ khác và là động lực để các tạng phủ hoạt động; Khí tiên thiên do cha mẹ truyềncho, tàng tại Thận, và không ngừng được bổ sung bởi khí hậu thiên

Dưỡng khí là luyện thở, và hít thở khí trong sạch; cũng còn có nghĩa là khéo léo gìngiữ và bồi dưỡng khí lực của mình

Trang 6

Theo y học cổ truyền Tâm là cơ quan quân chủ, thần minh từ đó mà sinh ra Tâmtàng thần.

Năm tạng sáu phủ, tâm đứng làm chủ, quân chủ có minh (huyết mạch chạy đều) thờimười hai cơ quan đều điều hòa không rối loạn , theo lẽ đó dưỡng sinh thời lo gì khôngsống lâu

Tinh-Khí-Thần là biểu hiện quá trình chuyển hóa vật chất (tinh thức ăn, huyết, tinhsinh dục) thành năng lượng (khí) mà hình thức cao nhất là thần, thần trở lại điều khiểnkhí và tinh, toàn bộ cơ thể

Khí lực cũng giúp thức ăn được tiêu hóa biến thành tinh hoa dinh dưỡng, huyết vàtinh sinh dục Sự chuyển hóa này xảy ra trong cơ thể một cách liên tục, nếu có rối loạn thì

sẽ sinh bệnh, nếu ngưng lại thì chết Luyện khí sẽ giúp cho quá trình chuyển hóa tinh

biến thành khí, khí biến thành thần được tốt đẹp thêm Tinh đầy đủ, khí dồi dào, thần mới

có cơ sở để vững mạnh

Tồn thần là giữ gìn tinh thần, tránh hao tổn Muốn thế phải thanh tâm, qủa dục, thủchân

Thanh tâm, quả dục, thủ chân, luyện hình.

- Thanh tâm là giữ cho lòng trong sạch Cách tốt nhất là không vi phạm những quyđịnh của pháp luật và những quy ước xã hội về các mối quan hệ giữa người với người

- Qủa dục là hạn chế lòng ham muốn qúa đáng Những ước muốn chính đáng như nângcao chuyên môn, nghiệp vụ; học thêm một kỹ năng mới; giúp được người khác mà vô vụlợi … vẫn luôn là động lực cao đẹp giúp con người ngày càng hoàn thiện

- Thủ chân là giữ gìn chân khí; cũng có thể hiểu thêm một nghĩa nữa là giữ gìn chân lý,

lẽ phải

- Luyện hình là luyện tập thân thể, làm khí huyết lưu thông, gân cốt mạnh mẽ, cơ khớplinh hoạt …

Trang 7

8 ĐIỀU KIỆN ĐỂ TIẾP THU VÀ ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP CHO CÓ KẾT QỦA.

Điều kiện để tiếp thu và áp dụng phương pháp cho có kết qủa là: Quyết tâm, kiên trì,

và liên tục áp dụng phương pháp một cách chính xác, biện chứng, và sáng tạo

Phương pháp dưỡng sinh khi tập đúng rất mau có hiệu quả Thí dụ bài tập thư giãn cótác dụng nhanh chóng chống căng thẳng, bảo vệ hoạt động của hệ thần kinh trung ương;Bài tập khí công làm khí huyết lưu thông gây ấm áp cơ thể, xoa bóp nội tạng, chống ứ trệ,táo bón do giảm trương lực cơ …

9 CÁC NỘI DUNG CHÍNH CỦA PPDS.

1 Luyện Thư giãn

2 Luyện Thở 4 thời có kê mông và giơ chân

3 Vấn đề ăn uống và sử dụng chất kích thích

4 Tập thể dục, xoa bóp, Dưỡng sinh

5 Thái độ tâm thần trong cuộc sống

9.1.LUYỆN THƯ GIÃN

Mục tiêu: sau khi học xong học viên phải:

1 Trình bày được sự quan trọng của quá trình hưng phấn và ức chế trong hoạt động của

hệ thần kinh

2 Trình bày được những tác hại do vỏ não làm việc qúa căng thẳng gây ra

3 Định nghĩa được thư giãn

4 Trình bày được kỹ thuật làm thư giãn

5 Trình bày được các chỉ định của thư giãn

NỘI DUNG

1 ĐẠI CƯƠNG: Ngày nay người ta đã biết rằng sự căng thẳng thần kinh kéo dài sẽ gây

nên những rối loạn thần kinh chức năng như mất ngủ, nhức đầu … thậm chí đưa đến

Trang 8

bệnh âm căn suy nhược, khiến không thể lao động, học tập được Đồng thời căng thẳng thần kinh cũng là yếu tố thuận lợi gây nên những bệnh tim mạch, nội tiết như tăng huyết

áp ở người lớn tuổi, tiểu đường type II, thiếu máu cơ tim … đặc biệt nhất nó cũng là một trong những nguyên nhân làm rối loạn giữa gốc tự do (free radical) và chất chống oxy hóa (antioxydant) [6], cơ chế trực tiếp gây nên quá trình lão hóa sớm

Các nhà y học phương Tây khi sang An độ để nghiên cứu phương pháp tập luyệnYoga, đã tìm thấy một bài tập có khả năng chống căng thẳng thần kinh hiệu quả, đó là thếShavasana (được dịch là “thế nằm chết giả”, hoặc luyện thư giãn) Đó cũng là bài tập mởmàn trong hệ thống các bài tập Yoga Từ đó đến nay, bài tập này đã được giới thiệu rộngrãi cho quần chúng nhiều nơi trên thế giới (từ châu âu đến châu á) Nhưng tính khoa họccủa phép thư giãn chỉ được giải thích khá rõ ràng khi BS Nguyễn Văn Hưởng ứng dụnggiải phẫu, sinh lý và học thuyết thần kinh của Paplôp để phân tích tác dụng của bài tập

2 SỰ QUAN TRỌNG CỦA QUÁ TRÌNH HƯNG PHẤN VÀ ỨC CHẾ TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THẦN KINH.

Quá trình hưng phấn và quá trình ức chế chính là phương thức hoạt động của hệthần kinh, qua đó mà hệ thần kinh chỉ huy và điều hòa tất cả các cơ, các tuyến và điềukhiển toàn thân; Nhưng hai quá trình này phải cân bằng thì cơ thể mới khỏe mạnh

Thí dụ khi bị căng thẳng thần kinh, bị stress hệ thần kinh giao cảm sẽ hưng phấn, kíchthích tuỷ thượng thận phóng thích nhiều adrenalin và nor adrenalin làm co mạch, tim đậpnhanh, mạnh, huyết áp tăng; nhưng sau khi sự căng thẳng đã qua đi, hoặc đã được giảiquyết thì quá trình ức chế hệ thần kinh giao cảm sẽ xảy ra và làm giảm tiết adrenalin vànor adrenalin

3 SỰ LÀM VIỆC QÚA CĂNG THẲNG CỦA VỎ NÃO CÓ THỂ GÂY RA NHIỀU TÁC HẠI.

Sự làm việc qúa căng thẳng của vỏ não có thể gây ra bệnh suy nhược thần kinh, cáchội chứng tâm thể như hội chứng viêm loét dạ dày tá tràng, xuất hiện cơn hen suyễn, tănghuyết áp, hysterie , thậm chí có thể xảy ra những tai biến tim mạch

Trang 9

Vỏ não ức chế (Ngủ sâu)

CƠ MỀM

Vỏ não tập trung hưng phấn theo dõi nhịp thở nhẹ nhàng, các vùng khác của vỏ não được nghỉ ngơi.

vân

SƠ ĐỒ LIÊN HỆ GIỮA GIÁC QUAN VÀ TRƯƠNG LỰC CƠ

Trung tâm giao cảm và đối giao cảm

điều hòa dưới vỏ

Cơ trơn (mạch máu, ruột)

VỎ NÃO

4 ĐỊNH NGHĨA THƯ GIÃN.

Thư giãn là một phương pháp nghỉ ngơi chủ động, trong đó toàn bộ hoạt động của hệ

thần kinh và cơ bắp giảm đến mức thấp nhất; nói cách khác là luyện qúa trình ức chế

Trang 10

Tư thế: tư thế nằm là tốt nhất vì tất cả các cơ đều có thể giãn ra dễ dàng Khi đã thành

thạo thì ở bất kì tư thế nào ta cũng có thể thư giãn từng phần của cơ thể; thí dụ ngồidựa thoải mái trên một ghế dựa; hoặc ngồi thẳng lưng, thòng chân hay xếp bằng, haitay buông thõng …

Ở đây ta dùng tư thế nằm ngửa thẳng, thả lỏng toàn thân, lòng bàn tay ngửa lên(nếu để bàn tay sấp có thể ta sẽ bị tê tay do động mạch khủyu tay bị ép) Sau đó ta thựchiện ba bước thư giãn:

Bước 1: Ưc chế ngũ quan: che mắt, tập ở nơi yên tĩnh, nếu trời nóng, mặc

quần áo mỏng hoặc để quạt nhẹ; trời lạnh, đắp mền mỏng; xa nơi đang nấuăn…Che mắt có hai điều lợi lớn Thứ nhất là ức chế được ánh sáng kích thíchthị giác một cách tuyệt đối, tạo điều kiện để thần kinh trung ương được nghỉngơi; thứ hai là tạo một phản xạ có điều kiện: những lần tập sau ta chỉ cần đặtkhăn che mắt là cơ thể mềm giãn ra, nhanh chóng đi vào thư giãn Ta dùngkhăn tay hoặc cuốn tập nhỏ để che mắt; hoặc tập trong buồng tối cũng được

Bước 2: Tự nhủ thầm cho các cơ mềm ra, giãn ra từ từ, chắc chắn, từng

nhóm cơ một, từ trên xuống dưới, toàn thân cảm thấy nặng và ấm; bắt đầuthầm nhủ từ nhóm cơ vùng đầu mặt mềm ra, giãn ra, rồi xuống dần từng nhóm

cơ vùng cổ gáy, vùng lưng ngực, vùng cánh tay, cẳng tay, ngón tay, bàn tay; rồiđến nhóm cơ vùng bụng hông, vùng đùi bắp chân, bàn chân, ngón chân; Sau đónhủ thầm toàn thân mềm ra, giãn ra, nghỉ ngơi hoàn toàn, giãn ra hoàn toàn;toàn thân nặng xuống, ấm lên Ta có cảm giác nặng là do cơ vân giãn tốt; cảmgiác ấm là do cơ trơn mạch máu giãn tốt

Bước 3: Tập trung ý chí theo dõi hơi thở ra vào qua mũi tới phổi, khoảng 10

hơi thở, có thể đi vào giấc ngủ ngắn 15-30 phút Lúc này trên vỏ não chỉ cònmột điểm hưng phấn theo dõi hơi thở, còn các vùng khác của hệ thần kinhtrung ương được nghỉ ngơi, ức chế

Trang 11

Giai đoạn tập trung theo dõi hơi thở

Mỗi lần thư giãn khoảng từ 10 đến 15 phút; riêng khi đến giờ ngủ (thí dụ buổi tối), thì ta thư giãn rồi đi vào giấc ngủ luôn

Kiểm tra thư giãn.

Khi người tập thư giãn đạt tốt, ta quan sát thấy nét mặt người đó bình thản, giảm nhiềuvết nhăn, sau đó ta cầm cổ tay người tập thư giãn nhấc nhẹ nhàng lên rồi thình lình thảxuống, cẳng tay sẽ rớt nhanh và nặng; nếu rớt chậm và gượng thì thư giãn chưa thật tốt;

Có thể ra lệnh mềm cơ vài lần nữa Những lần sau chắc chắn sẽ tốt hơn

Có thể tự kiểm tra bằng cách tự nhấc tay lên rồi thả xuống

Liều lượng thư giãn: Mỗi lần thư giãn khoảng từ 10 đến 15 phút; riêng khi đến giờ ngủ (thí dụ buổi tối), thì ta thư giãn rồi đi vào giấc ngủ luôn

6 THƯ GIÃN CHỚP NHOÁNG

Khi bị dồn dập nhiều công việc một lúc, liên tục (thí dụ trong một ngày họp, báo cáoliên tiếp 5,6 cuộc …), không đủ thời gian 15 đến 30 phút để thư giãn, ta có thể áp dụngphép thư giãn chớp nhoáng trong vòng 3-5 phút

Hoặc buổi sáng, để đỡ mất thời gian ta cũng có thể thư giãn chớp nhoáng sau khi tậpcác động tác thể dục dưỡng sinh

Trang 12

7 CHỈ ĐỊNH CỦA THƯ GIÃN

Luôn luôn nên tập thư giãn hàng ngày sau mỗi khi gắng sức về trí lực hoặc thể lực.Buổi sáng tập thư giãn sau khi tập thể dục; Buổi trưa, lúc nghỉ trưa Buổi chiều sau giờlàm việc

Ngoài ra thư giãn còn được chỉ định trong các trường hợp căng thẳng thần kinh và cơbắp, các hội chứng tâm thể, các bệnh nhân cần nghỉ ngơi, các vận động viên thi đấu đỉnhcao; Mất ngủ; Tâm lý bất an (lo lắng, sợ hãi, buồn phiền, quá hưng phấn mất tự chủ, quágiận), mẹt mỏi; những người nóng tính …

9.2 THỞ 4 THỜI CÓ KÊ MÔNG VÀ GIƠ CHÂN CỦA HƯỞNG

BS.NGUYỄN-VĂN-Mục tiêu: sau khi học xong học viên phải:

1 Phân biệt được các cách thở

2 Trình bày được ảnh hưởng của thở sâu trên hệ hô hấp, hệ tuần hoàn, và hệ thầnkinh

3 Trình bày được ảnh hưởng của việc giữ hơi mở thanh quản, và giữ hơi đóng thanhquản

4 Định nghĩa được thở 4 thời có kê mông và giơ chân

5 Giải thích được công thức thở 4 thời có kê mông và giơ chân

6 Trình bày được chỉ định của phép thời có kê mông và giơ chân

NỘI DUNG

1 ĐẠI CƯƠNG:

Bí quyết để luyện tập có kết quả trong phương pháp dưỡng sinh chính là luyện thở Theo môn phái Hatha-Yoga của An độ, bí quyết thứ nhất về thuật trường sanh làluyện thở (Prânayama) Luận thuyết này cũng cho rằng hơi thở là căn bản của sự sống.Prânayaga cũng có nghĩa la : “Phương pháp hấp thu năng lượng”

Trang 13

Ơ Trung quốc, phép chữa bệnh bằng khí công, đã có một lịch sử lâu dài, đời xưa gọi

là phép dưỡng sinh, như trong sách ‘’ Hoàng đế nội kinh ‘’ cũng có ghi chép phép ‘’ Đạo dẫn thổ nạp ‘’ Về sau, trong sách ‘’ Thiên kim yếu phương ‘’, sách ‘’ Ngoại đài bí yếu ‘’

và trong các sách thuốc đời này qua đời khác cũng đều có ghi chép chữa bằng khí công Tác dụng chủ yếu của phép chữa bằng khí công là thông qua sự điều hòa của khí và sựyên tĩnh của thần để kiện toàn nội tạng, để điều chỉnh công năng hoạt động của toàn bộ

cơ thể

Trong sách Trung y khái luận đã viết về tác dụng của khí công Trung quốc như sau:

“Phép chữa bệnh bằng khí công là thông qua sự yên lặng tâm thần, điều hòa hơi thở, làmcho cơ thể được tu dưỡng và đều đặn, nhờ đó mà đạt được kết quả phòng chữa bệnh tật(đặc biệt là một số bệnh mạn tính), khôi phục lại sức khỏe, dài thêm tuổi thọ Bởi vìphương pháp chủ yếu của nó là trọng dụng cả 2 mặt thân, tâm, tức là kết hợp giữa sự thởvới tinh thần ý thức để phát huy và tăng cường sức đề kháng của nhân thể, chiến thắng sựxâm hại của bệnh tật.” [13]

Chính nhờ áp dụng một phép thở 2 thời thích hợp mà bác sĩ Nguyễn khắc Viện đã tựgiữ sức khỏe và sinh mạng của mình gần 50 năm, sau khi phẫu thuật 6 lần vì lao phổi, chỉcòn 2 phần 3 của một lá phổi trong khi tiên lượng của BS điều trị người Pháp: “Chỉ sốngđược vài năm, nếu không chết vì bệnh phổi tái phát thì cũng mất vì suy tim phải.”

Phương pháp dưỡng sinh của BS Nguyễn Văn Hưởng cũng lấy việc luyện thở làmquyết định cho sự thành công của phương pháp BS Nguyễn Văn Hưởng đã nghiên cứucác cách thở của Yoga An độ, khí công Trung quốc và có tham khảo phép luyện thở 2 thìcủa BS Nguyễn khắc Viện Từ đó đề ra phép thở 4 thời có kê mông và giơ chân, nhằmmục đích quân bình thần kinh, đồng thời luyện hô hấp và tuần hoàn

Tuy nhiên, trong các sách khí công của người xưa, Yoga, Trung quốc thường không khuyến khích người ta cố gắng tự tập một mình bằng cách xem sách, vì có thể bị “tẩu hỏanhập ma” hoặc “bán thân bất toại” (hôn mê hoặc liệt nửa người) Tại sao bị tai biến vậy? Sách xưa chỉ khuyên là chỉ tập khi có người hướng dẫn

Trang 14

Thở hai thời

Thở 3 thời

Bác sĩ Nguyễn Văn Hưởng đã tìm ra nguyên nhân của tai biến khi luyện thở gắng sức, và đã đề ra kỹ thuật thở đúng, không thể bị tai biến được: “Mở thanh quản ở thời giữ hơi, sau khi hít vào gắng sức.” Với kỹ thuật này, hàng chục ngàn người tập trên 30 năm nay không ai bị tai biến

2 CÁC CÁCH THỞ

2.1 Thở 2 thời, 3 thời, 4 thời

Khi luyện thở, ta có thể áp dụng nhiều cách thở đều có kết quả tốt cho sức khỏe;song xét một cách tổng quát theo các giai đoạn thở, có ba kiểu như sau:

- Thở hai thời: giống như là thở thường gồm có một thời hít vào và một thời thở ra;

song người tập phải chú ý đến hơi thở, điều khiển hơi thở sao cho có quy luật nhất định(thí dụ thở cho êm chậm đều sâu; hoặc hít vào mạnh thở ra tự nhiên thoải mái …); Đây

là kiểu thở dễ tập nhất, thông dụng nhất và cũng có kết quả làm khí huyết lưu thông, ổnđịnh thần kinh, hay áp dụng cho người mới tập hoặc bệnh nhân yếu sức, bị bệnh phổi …

- Thở ba thời: gồm một thời hít vào, thời giữ hơi và thời thở ra; tính chất của mỗi

thời cũng theo một quy luật nào đó tùy theo tác giả và trường phái (thời gian, cường độ

…) Kiểu thở này có thêm một thời giữ hơi, tạo điều kiện cho sự trao đổi khí giữa hệ hôhấp (phổi) và hệ tuần hoàn hoàn chỉnh hơn, với một công hô hấp ít hơn Cách thở nàythường được áp dụng trong các động tác yoga An độ, khí công Trung quốc

Trang 15

Thở 4 thời

1,8 l 0,4 l 1,3 l

Thể tích khí lưu thông: 0,4 lít khi thở thường Thể tích dung tích sống: 3,5 lít khi thở tối đa

- Thở 4 thời: hít vào, giữ hơi, thở ra, nghỉ Bốn thời này có thể có thời gian không

bằng nhau (4-6 giây) hoặc bằng nhau Trong phạm vi bài này chúng ta chỉ nghiên cứuphép thở 4 thời có thời gian bằng nhau của BS Nguyễn Văn Hưởng

Trang 16

Đối với hệ tuần hoàn, khi thở sâu thì áp suất ở trong lồng ngực trở nên âm hơn, do đómáu về tim, phổi dễ dàng hơn; Đồng thời do cơ hoành hạ thấp xuống làm áp suất trong ổbụng tăng lên, thúc đẩy máu đi tới trong tĩnh mạch, tạo nên tác dụng xoa bóp nội tạng.Tóm lại tác dụng thứ nhất đối với hệ tuần hoàn là thúc đẩy khí huyết lưu thông tốt hơn;Tác dụng thứ hai là làm quá trình trao đổi khí biến máu đen thành máu đỏ được nhiềuhơn.

Đối với hệ thần kinh, tác dụng thứ nhất là khi khí huyết lưu thông thì tế bào thần kinhđược nuôi dưỡng tốt hơn Thứ nhì là khi hưng phấn tập trung vào việc luyện thở thì cácvùng khác của vỏ não được nghỉ ngơi Thứ ba là hệ hô hấp có trung khu thần kinh gầnvới các trung tâm thần kinh thực vật khác như tuần hoàn, tiêu hóa; nên khi luyện thở sâuđều hòa sẽ ảnh hưởng tốt đến các trung tâm TK đó

4 ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC GIỮ HƠI MỞ THANH QUẢN, VÀ NÉN HƠI ĐÓNG THANH QUẢN.

Sau khi hít vào, người tập khí công thường giữ hơi vài giây để hoàn chỉnh sự trao đổikhí tại phế nang; Nhưng tại thời điểm giữ hơi nếu ta đóng thanh quản thì áp suất trongngực sẽ tăng lên, máu sẽ ứ lại ở ngoại biên, nhất là ở trên não sẽ gây ra những hiện tượngnhức đầu, chóng mặt, thậm chí là những tai biến tim mạch

Do đó khi giữ hơi ta cần phải mở thanh quản để tránh tình trạng trên; Mở thanh quảnbằng cách là cuối thời hít vào, thanh quản đang mở, ta cố gắng giữ nguyên sự co thắt củacác cơ hít vào thì thanh quản sẽ tiếp tục mở; quan sát sẽ thấy các chỗ lõm trên xương ứcvẫn lõm sâu

Trang 17

Giữ hơi đóng thanh quan (tập sai)

Giữ hơi mở thanh quan (tập đúng)

Lõm Phình

HÌNH 2.4: GIỮ HƠI: MỞ THANH QUẢN

* Các cơ hô hấp tiếp tục co thắt, dấu lõm trên xương ức rõ và các cơ vùng cổ căng thẳng.

* Áp suất trong ngực tiếp tục âm -> máu về tim phổi dễ dàng.

HÌNH 2.5: GIỮ HƠI: ĐÓNG THANH QUẢN (Tập sai)

Áp suất trong ngực tăng -> máu về lồng ngực khó, ứ lại ngoại biên Không códấu lõm trên xương ức và cơ cổ không căng

Ngày đăng: 29/04/2023, 19:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w