1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bài giảng CHẨN ĐOÁN TÂM LÝ BỘ MÔN GDSK TLYH

69 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chẩn Đoán Tâm Lý Bộ Môn GDSK - TLYH
Trường học Trường Đại Học Y Hà Nội
Chuyên ngành Chẩn Đoán Tâm Lý
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 292,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuật ngữ chungKhái niệm • là các phương thức dùng để tập hợp có hệ thống thông tin về một người Nhằm mô tả, xác lập bản chất những đặc điểm tâm lý cánhân của nhân cách.. CÁC MỨC ĐỘ CỦA

Trang 1

CHẨN ĐOÁN TÂM LÝ

BỘ MÔN: GDSK - TLYH

Trang 2

MỤC TIÊU

1 Phân tích được những vấn đề

chung của việc chẩn đoán tâm lý

2 Phân tích được phương pháp

trong chẩn đoán tâm lý.

3 Sử dụng được một số test chẩn

đoán tâm lý cơ bản

Trang 3

Thuật ngữ chung

Khái niệm

• là các phương thức dùng để tập hợp có hệ thống thông tin về một người

Nhằm mô tả, xác lập bản chất những đặc điểm tâm lý cánhân của nhân cách

Mục đích: đánh giá trạng thái hiện tại, dự đoán sự phát

triển trong tương lai, đưa ra các kiến nghị theo nhiệm

vụ, yêu cầu cuả CĐTL

Đối tượng: Xác định những sự khác biệt tâm lý - cá

Trang 5

CÁC MỨC ĐỘ CỦA CĐTL

Chẩn đoán triệu chứng

Xác định sự hiện diện của một số đặc điểm

tâm lý nào đó.

Chẩn đoán nguyên nhân (Nosogenic)

Xác định sự hiện diện (hoặc khuyết thiếu) một

đặc điểm, một khía cạnh tâm lý nào đó và

nhằm xác định nguyên nhân của chúng, đặc

biệt trong trường hợp khuyết thiếu.

Chẩn đoán kiểu hình (Type)

Trang 6

PHÂN BIỆT: CHẨN

CĐTL có mối quan hệ rất chặt chẽ

với dự đoán tâm lý.

Chỉ có thể đưa ra dự đoán tâm lý

trên cơ sở của chẩn đoán tâm lý.

Trang 7

Mục đích nghiên cứu

- Tuyển chọn nghề.

- Bố trí sử dụng cán bộ (Đánh giá sự

phát triển tâm lý nhân cách)

- Tồi ưu hóa quá trình dạy học.

-Giám định y khoa, giám định hình luật, giám định lao động v.v.

Nghiệm thể chẩn đoán

- Trình độ văn hóa.

- Tuổi.

Trang 8

CÁC YÊU CẦU KHI TIẾN HÀNH

Một số đặc điểm tâm lí cá nhân đặc biệt (sở thích cá

nhân, các thói quen tốt và thói quen xấu v.v )

Trang 9

HỎI BỆNH SỬ

Cụ thể: Để đi đến sự hiểu biết bệnh nhân, thầy thuốc

cần có nhiều thông tin từ các nguồn sau đây:

Lịch sử cá nhân (case history)

Bảng thứ tự thời gian các sự kiện (chronological chart)

Thủ tục hành chánh: Họ tên (đầy đủ), tuổi (năm sinh), tôn giáo (nếu có), nghề nghiệp, nơi công tác

Lịch sử di truyền (Genetic history) Bố mẹ còn sống? Bố

mẹ chết vì gì và mấy tuổi? Lúc bố mẹ chết bệnh nhânmấy tuổi ? Ông bà chết vì gì và mấy tuổi ? (muốn tìm

Trang 10

Các yếu tố môi trường

Ai chăm sóc lúc sinh ra (thường là cha mẹ)

Họ đối xử như thế nào?

Có xung đột giữa cha mẹ với nhau?

Có thương yêu hay ghét cha mẹ?

Tình cảm với anh chị em? Có bị ốm đau lâu tại nhà?

 Thói quen lúc bé (Infant habit): Sự phát triển lúc bé có bình

thường ?

 Mấy tuổi thì hết đái dầm?

 Bao giờ biết đi và biết nói?

Có mút ngón cái, cắn móng tay hoặc có tật gì khác?

Trang 11

Các yếu tố môi trường

Trang 12

83% sự phân tích tiền sử sẽ gợi cho ta ngay lập tức rằng phải

chú ý đến vấn đề gì

Trang 13

Giỏi về môn nào?

Học với thầy giáo nào lâu nhất?

Có trốn học?

Trang 14

Các yếu tố

Lịch sử việc làm (work history):

Bệnh nhân có giúp đỡ gia đình? Có trợ giúp gia đình hay gia đình trợ giúp? Ngoài thời gian học ở trường có làm

gì khác? Sau khi thôi học làm nghề gì? Lương tháng

bao nhiêu? Làm nghề bao lâu (hoặc các nghề khác)?

Có bao giờ nổi nóng? Tại sao bỏ nghề? Nghề nào thích

nhất và giỏi nhất? Thích làm gì?

Lịch sử phạm pháp (history of

delinquency):

Có phạm pháp lần nào? Nếu có, lúc mấy tuổi?

Trong hoàn cảnh nào? Có thấy hối hận hay bình

thường? Bản thân có suy nghĩ gì về tội của mình?

Trang 15

Phát triển tình dục ( Psychosexual

development):

Mấy tuổi có kinh? Con trai mấy tuổi có biểu

hiện xuất tinh? Có biểu hiện đồng tình

luyến ái?

(Homosexuality), mấy tuổi lấy Vợ/Chồng?

Lấy ai? Có tìm hiểu lâu? Ly thân? Ly dị?

Có bị thống kinh? Có thay đổi nhân cách,

tính tình khi có kinh không ? Việc chăn gối

có hài hòa? Có gì cần tâm tình?

Phần này rất tế nhị,

Trang 16

Lịch sử xã hội (social

history):

Loại thái độ xã hội nào mà bệnh nhân

thực hiện suốt cuộc đời?

Sống lẻ loi cô độc một mình

Hay rất hòa đồng với mọi người

Có thích thú với giới tính của mình?

Có những thú vui gì?

Thích trò giải trí gì?

Có thích đọc sách?

Ước vọng của cuộc đời là gì?

Có tôn giáo nào?

Ý thức đối với tôn giáo, mê tín, dị đoan?

Có cảm thấy rằng nhiều người khác giống tính mình, xa lánh mình, chỉ trích, lên án, xỏ mình nhiều?

Có lánh xa người khác do bối rối hoặc do quá bận việc?

Trang 18

CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH CĐTL

Nguyên tắc

Thực hiện các bước từ dễ đến khó.

Riêng trong trường hợp nhằm mục đích

giám định, yêu cầu được thay đổi một

cách có ý định, có kế hoạch vạch ra từ

trước.

Trang 19

Quan sát trực tiếp

Sử dụng phương pháp quan sát trực tiếp hơn là các test tâm lý vì nó đòi hỏi ít suy luận hơn và cho phép nghiên cứu mối

quan hệ giữa hành vi và môi trường.

Quan sát hành vi có thể là tự nhiên

(naturalistic) và có kiểm tra.

tự nhiên

có tác động

Trang 20

Quan sát tự nhiên

Cá nhân được quan sát với một hệ thống ghi số lượng và

sự tối thiểu về xâm phạm của người quan sát trong môitrường của chính bản thân bệnh nhân, ở bệnh viện, ở trường học, các hoàn cảnh, ở cộng đồng, ở nhà Cáchquan sát trực tiếp sẽ giúp ta phát triển nhiều hành vi

mà ta không thấy được trong phỏng vấn hoặc trong

tiến hành các test tâm lý

Quan sát có kiểm tra: tạo ra một hoàn cảnh trong

phòng thí nghiệm về quan sát hành vi dưới rất nhiều

điều kiện đại trà - ví dụ: sử dụng các thang đo lường về lo lắng, về

sợ hãi, về hành vi, về đau đớn thể xác, tính tình trầm uất, về khả năng vận động v.v

Khám tâm lý: Được tiến hành trong một số buổi, mỗi

buổi không kéo dài (tối đa là một giờ ruỡi) những buổikhám tiếp theo nên có những nghiệm pháp lặp lại và cónhững nghiệm pháp mới

Trang 21

Thực nghiệm, Trắc nghiệm

Thực nghiệm tâm lý

Thực nghiệm tâm lý là tái tạo lại một hiện tượng tâm lý

đã định nhằm khảo sát, nghiên cứu một số khía cạnhcủa hiện tượng đó bằng cách thay đổi các yếu tố hoàncảnh thực nghiệm

Trắc nghiệm tâm lý

Test tâm lý là công cụ đã được tiêu chuẩn hóa, dùng để

đo lường khách quan một hay một số khía cạnh của

hiện tượng tâm lý hoặc của nhân cách

Trang 22

TEST

Tính chuẩn: Test phải được thực hiện trong các điều kiện chuẩn,

theo một quy trình chuẩn và theo các chuẩn phù hợp.

Tính hiệu lực: Test phải đo được cái cần đo.

Độ tin cậy: Trên cùng một đối tượng, ở các lần đo khác nhau,

test phải có kết quả giống nhau.

Tâm sinh ký (Psychophisiological recording)

Sử dụng máy đo huyết áp, điện tâm ký trong các trường hợp bị stress (lên xuống hoặc thay đổi) cho bệnh nhân nằm nghỉ hoặc làm theo một số hình thái bị kích thích riêng biệt, Đo điện não

đồ xem các nhịp sóng alpha, beta, delta đều hay không đều, tần

số thấp hay cao v.v để chẩn đoán các bệnh tâm lý, các tổn

thương não.

Trang 23

Đánh giá môi trường

Sự tiếp cận môi trường khám phá các tác động vật lý và

xã hội môi trường trên người.

Để đánh giá ảnh hưởng của môi trường MOOS (1976) đã

phát triển bảng đánh giá bầu không khí xã hội

Brigtman (1975) đã phát triển bảng đánh giá gọi là

những thành phần tổ chức của sự thay đổi hành vi cho

Trang 24

PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN

Về phương pháp luận

+ Khuynh hướng cho rằng các phương pháp nghiên

cứu tâm lý (mà được gọi gộp lại là test) đều là

những phương pháp mang tính chủ quan, do vậy

những kết quả của nó chưa đủ tin cậy

+ Khuynh hướng sử dụng một cách máy móc rập

khuôn tất cả các phương pháp bất luận phương

pháp đó dựa trên cơ sở lý luận như thế nào

Nhà tâm lý học phải đứng trên cơ sở lý luận nhất định: cơ sở lý luận của tâm lý học Mác xít.

* Trên cơ sở lý luận của TLH Mác xít, chúng ta đánh giá khách

quan những cơ sở lý luận và phương pháp khác nhau.

Trang 25

Các phương pháp chẩn đoán

Nhóm thứ nhất: bao gồm những

phương pháp nhằm xác định sự hiện

diện (hoặc khuyết thiếu) một khía cạnh

nào đó của quá trình tâm lí

Ví dụ: Phương pháp khảo sát khối lượng

trí nhớ ngắn hạn, độ bền trí nhớ dài

hạn, di chuyển chú ý, phân bố chú ý

Trang 26

KHẢO SÁT TRÍ NHỚ

Học thuộc 10 từ:

+ Tài liệu: 10 danh từ thông dụng không gắn liền về nghĩa, âm + Cách tiến hành:

- Hướng dẫn bênh nhân: “Đây là bài tập kiểm tra trí nhớ Tôi sẽ

đọc 10 từ, anh chị chú ý lắng nghe Sau khi đọc xong hãy nhắc lại Khi nhắc lại không cần theo thứ tự”.

- Đọc 10 từ với vận tốc đều, khoảng 1 từ/giây, giọng đều, rõ ràng.

- Ghi lại tất cả những từ bệnh nhân tái hiện vào văn bản.

- Hướng dẫn lần hai “Bây giờ tôi đọc lại Đây là bài tập học thuộc

lòng nên những lần sau này , anh (chị) nhắc lại những từ tôi vừa đọc”.

- Bài tập làm từ 5 -10 lần tùy theo mục đích nghiên cứu.

Trang 27

KHẢO SÁT TRÍ NHỚ

+ Những điểm lưu ý: Không nhắc gợi cho bệnh nhân;

không để bệnh nhân tái hiện quá lâu; sau lần hai,

không nhắc lại hướng dẫn mà đọc luôn

- Ghi lại nhận xét về hành vi, thái độ, cảm xúc của bệnh nhân trong quá trình làm bài

+ Xử lí kết quả:

- Lập đường cong học thuộc: trục tung biểu hiện từ tái hiện đúng, trục hoành là từng lần làm

- Phân tích các lỗi mắc phải: từ bịa, gắn nghĩa v.v

- Nhận xét về mối quan hệ giữa thứ tự từ đã đọc với thứ

tự từ hiện, tần xuất tái hiện từ

Trang 28

KHẢO SÁT TRÍ NHỚ

Test trí nhớ Wechsler gồm 7 tiểu test (item) nhằm khảo sát các

khía cạnh khác nhau của trí nhớ.

Thông tin cá nhân xã hội: Gồm 6 câu hỏi chung về cá nhân

Nhớ dãy số: Tái hiện lần lượt từng dãy số với số lượng tăng dần

theo chiều xuôi và ngược.

Tái hiện thị giác: Tái hiện 4 hình vẽ cho trước.

Nhớ liên tưởng: 10 cặp từ gồm 6 cặp dễ và 4 cặp khó liên tưởng

được trình bày trong 3 lần theo thứ tự khác nhau.

+ Tài liệu : Bộ test trí nhớ Wechsler (Giấy bút; mẫu biên bản;

Trang 29

KHẢO SÁT TRÍ NHỚ

Cách tiến hành

- Tiến hành từng bước theo hướng dẫn trong test.

- Ghi kết quả vào mẫu biên bản.

Trang 30

KHẢO SÁT TRÍ NHỚ

Những điểm lưu ý:

- Khi thực hiện kỹ thuật viên cần nắm vững cách làm

trước đó

- Có thể sử dụng một số tiểu test với góc độ là bài

tập độc lập, cụ thể là các tiểu test: nhớ dãy số, nhớ

logic, tái hiện thị giác và nhớ liên tưởng

Trang 31

KHẢO SÁT CHÚ Ý

Bảng SCHULTE

Tài liệu : 5 bảng Schulte (Đồng hồ bấm giây)

Cách thực hiện:

- Hướng dẫn : “Bây giờ anh (chị) hãy lần lượt tìm các số

từ 1,2,3 cho đến 25 Hãy làm nhanh nhưng bình

tĩnh”.

- Bắt đầu tính thời gian khi đưa bệnh nhân bảng 1 và

dừng lại khi bệnh nhân chỉ đến số 25

- Lần lượt thực hiện tương tự đối với các bảng tiếp theo

Trang 32

KHẢO SÁT CHÚ Ý

Phân tích: Nhận xét về sự di chuyển chú ý trên cơ sở:

- Tính thời gian trung bình đọc bảng

- Về sự biến thiên thời gian trong từng bảng và qua các bảng

Các cách làm khác: cũng làm như trên nhưng chỉ có 3

bảng:

- Dùng làm 2 bảng Schulte cổ điển (25 số) và 1 bảng 49

số (25 số màu đen và 24 số màu đỏ)

Trang 34

KHẢO SÁT CHÚ Ý

Cách tiến hành

-Hướng dẫn bệnh nhân : “ Đây là bảng có các

chữ cái khác nhau Nhiệm vụ của anh là đọc lần lượt từng dòng ( đưa bảng Bourdon và bút cho

bệnh nhân) , thấy chữ A thì khoanh tròn, chữ C

thì gạch chéo và K gạch chéo theo chiều ngược lại (Chỉ vào mẫu đã gạch sẵn A C K).Trong quá trình làm tôi sẽ đánh dấu từng phút Hãy làm

thật nhanh nhưng không đượcbỏ lỗi”.

Đánh dấu từng phút trên bảng Bourdon của bênh nhân.

- Dừng lại sau 10 phút.

Trang 35

S- Số chữ cái đánh dấu sai hoặc bỏ sót.

- Năng suất của từng phút.

N = Ts x Cx (làm tròn số)

Ts= Tổng các chữ đọc trong 1 phút

- Tính trung bình của 2 chỉ số trên.

- Nhận xét về : Khả năng phân bố và di

Trang 36

KHẢO SÁT CHÚ Ý

Các dạng và cách làm khác:

Bảng Bourdon có thể găp các mẫu sau: - 50 dòng - mỗi dòng 40 chữ - 40 dòng, mỗi dòng 30 chữ - Chữ in hoa -Chữ in thường

Các cách làm khác:

- Gạch một hoặc hai loại chữ cái

- Chỉ gạch những chữ cái cùng với chữ ở đầu hàng

- Chia làm 2 loạt, loạt đầu thực hiện trong điều kiện bình thường và loạt sau trong điều kiện gây nhiễu

Ngoài ra còn có thể có các cách làm khác

Trang 37

Bảng tính KRAEPELIN

Tài liệu : Bản Kraepelin in sẳn bao gồm 8

dãy phép tính cộng.

Cách tiến hành:

- Hướng dẫn bệnh nhân : “Anh (chị) hãy

lần lượt cộng các số ở hàng trên và dưới sau đó ghi lại kết quả Lưu ý chỉ ghi số

hàng đơn vị.”

Ví dụ: 7 + 5 = 12 thì chỉ ghi số 2 thôi”.

Trang 39

Bảng tính KRAEPELIN

Cách làm khác

- Hiện nay thường dùng bảng Kraeplin

cải tiến bao gồm 16 dãy phép tính

trong đó có 8 phép đầu là của

Kraepelin cổ điển, 8 dãy sau xen kẽ

giữa phép cộng và phép trừ.

- Có cách làm khác là sử dụng khoảng

thời gian là 30 giây

Trang 40

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

TƯ DUY

Tài liệu:

-Mẫu Pictogram in sẵn gồm 16 khái

niệm với các mức độ trừu tượng

khác nhau.

- Bút màu, giấy, đồng hồ bấm giây

Trang 41

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

TƯ DUY

Cách tiến hành

- Hướng dẫn bệnh nhân :” Đây là bài tập trí nhớ thị

giác Nhớ băng cách nhìn Cách làm như sau: Những từ

mà anh (chị) cần nhớ , tôi chỉ đọc một lần Đến cuối

buổi tôi mới hỏi lại Để cho dễ nhớ nhất anh (chị) hãy

vẽ một hình gì đó (đưa giấy và bút cho bệnh nhân), sau này căn cứ vào các hình vẽ nhớ lại từ Không nên viết chữ hoặc số mà hãy vẽ hình gì cho dễ nhớ nhất Mẫu tự

do lựa chọn.

- Theo dõi thời gian: To= thời gian tiềm tàng kể từ lúc

Trang 42

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

TƯ DUY

- Ghi chép biên bản: Ghi vào mẫu “pictogram” tất cả

những giải thích của bệnh nhân, các phản ứng cảm

xúc, các các hành vi kèm theo

- Tái hiện từ: Sau 40-60 phút hỏi lại bệnh nhân những từ cần nhớ theo từng hình vẽ Đánh dấu (+) nếu bệnh

nhân nhớ đúng, ghi lại từ bệnh nhân tái hiện sai, ghi

dấu (-) nếu bệnh nhân không nhớ lại được

- Khi chỉ vào hình vẽ nên đảo lộn trật tự ban đầu

Trang 43

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

TƯ DUY

Xử lí và phân tích kết quả

Phân tích nội dung hình vẽ và giải thích các dấu hiệu.

- Hoàn cảnh cụ thể: Bệnh nhân vẽ một hình cụ thể Ví dụ cảnh chia quà để nhớ sự công bằng Hình vẽ cụ thể quá nhiều những chi tiết hoặc bệnh nhân cho rằng chỉ có thể giải thích được còn rất khó vẽ hình v.v đều xếp vào dấu hiệu này.

- Khái quát giả: Hình vẽ không có nội dung chỉ là đường nét đơn giản Hình vẽ, giải thích thể hiện sự liên tưởng ngẫu nhiên, ví dụ : vẽ hình tam giác để nhớ lại từ luồng gió

mát vì hình tam giác có 3 cạnh và luồng gió mát có 3 từ

Trang 44

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

TƯ DUY

- Màu sắc cá nhân: Hình vẽ thể hiện cái tôi hoặc

những lời giải thích luôn xuất phát từ kinh nghiệm

cá nhân, gắn liền với bản thân

- Phù hợp: Hình vẽ cụ thể nhưng giải thích mang tính

chung, khái quát, ví dụ: vẽ cái cuốc để nhớ “lao

động nặng” Các ký hiệu thông dụng mang tính khái

quát cao, ví dụ mũi tên đi lên để nhớ “phát triển”

Trang 45

Nhận xét

• Màu sắc mà bệnh nhân dùng để vẽ hình.

• Thời gian tiềm tàng và thời gian vẽ hình.

• Nhận xét về trí nhớ gián tiếp, so sánh với kết quả nhớ trực tiếp (10 từ).

• Các phản ứng cảm xúc, hành vi trong

quá trình làm bài.

Trang 46

Một số cách làm khác:

• Thay đổi số lượng khái niệm cần nhớ

• Trong một số trường hợp có thể “cài” một số từ “quan trọng” để thăm dò phản ứng cảm xúc kèm theo

• Yêu cầu tái hiện ở những khoảng thời gian khác nhau

có trình độ văn hóa dưới 7/10

Trang 47

• Bài tập được thực hiện dưới dạng trò chuyện Ví dụ

theo anh (chị) đồng và vàng giống nhau ở điểm nào ?”

• Hỏi tiếp “khác nhau ở điểm nào” sau khi bệnh nhân trả lời về sự giống nhau

• Khi hỏi nên thay đổi cách, không rập khuôn

• Ghi lại nhận xét về phản ứng cảm xúc, hành vi của BN trong quá trình làm bài

Trang 48

So sánh khái niệm

Xử lý kết quả: Phân tích các câu trả lời của bệnh nhân theo các

dấu hiệu sau:

• Chi tiết - cụ thể: So sánh căn cứ vào đặc điểm cụ thể, bề ngoài của sự vật chi tiết nhỏ.

• Khái quát giả: So sánh dựa vào đặc điểm ngẫu nhiên nào đó, không đi vào các bản chất song không phải là đặc điểm chi tiết,

cụ thể Thao tác so sánh dường như xuất phát từ 2 bình diện khác nhau của cặp từ.

• Màu sắc cảm xúc: So sánh, bình luận về cặp từ xuất phát từ sở thích cá nhân.

• - Phù hợp: Bài tập được thực hiện trên cơ sở các dấu hiệu, đặc điểm điển hình, đặc trưng của sự vật, hiện tượng.

Trang 49

Loại trừ đối tượng

Tài liệu: Một bộ 12 tranh, trong mỗi tranh có 4 vật khác

Trang 50

Loại trừ đối tượng

Xử lý kết quả: Căn cứ vào tên nhóm, cơ sở để loại trừ “

vật thứ tư, kết quả được xử lí theo dấu hiệu:

• Hoàn cảnh cụ thể: Nhóm được lập trên cơ dở một số

đặc điểm cụ thể nào đóhoặc theo một hoàn cảnh cụ thể nào đó

• Khái quát giả: Nhóm được lập trên dấu hiệu ngẫu nhiên hoặc “ tiềm tàng “ của sự vật

• Màu sắc cá nhân: Bài tập được thực hiện xuất phát từ cái tôi, không thích , không muốn

• Phù hợp: Cơ sở tạo nhóm là các đặc điểm đặc trưng,

khái quát của sự vật

• Bài tập này cũng không áp dụng cho những người có trình độ văn hóa dưới 7/12

Ngày đăng: 29/04/2023, 19:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng BOURDON - bài giảng CHẨN ĐOÁN TÂM LÝ BỘ MÔN GDSK TLYH
ng BOURDON (Trang 33)
Bảng tính KRAEPELIN - bài giảng CHẨN ĐOÁN TÂM LÝ BỘ MÔN GDSK TLYH
Bảng t ính KRAEPELIN (Trang 37)
Bảng tính KRAEPELIN - bài giảng CHẨN ĐOÁN TÂM LÝ BỘ MÔN GDSK TLYH
Bảng t ính KRAEPELIN (Trang 39)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm