1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BIẾN SỐ THỐNG KÊ MÔ TẢ ĐỊNH NGHĨA BIẾN SỐ

11 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biến số thống kê mô tả định nghĩa biến số
Trường học Đại Học Y Hà Nội
Chuyên ngành Y học và Khoa học Sức khỏe
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 265,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BIẾN SỐ - THỐNG KÊ MÔ TẢ ĐỊNH NGHĨA BIẾN SỐ • Đặc tính của người, sự vật, sự việc, hiện tượng biến thiên theo các điều kiện khác nhau VD: tuổi, giới tính, nghề nghiệp trị số huyết

Trang 1

BIẾN SỐ -

THỐNG KÊ MÔ TẢ

ĐỊNH NGHĨA BIẾN SỐ

• Đặc tính của người, sự vật, sự việc, hiện

tượng biến thiên theo các điều kiện khác

nhau

VD: tuổi, giới tính, nghề nghiệp

trị số huyết áp, chỉ số đường huyết

kiến thức, thái độ…

Trang 2

PHÂN LOẠI BIẾN SỐ

•Phân loại theo mối tương quan của các biến số

• Biến độc lập: các yếu tố là nguyên nhân/ảnh hưởng đến vấn

đề khảo sát/nghiên cứu

• Biến phụ thuộc: là kết quả cần khảo sát/nghiên cứu

• Biến gây nhiễu: là yếu tố làm thay đổi giả tạo mối quan hệ

giữa biến số độc lập và phụ thuộc

VD: tìm mối quan hệ giữa hút thuốc lá và bệnh tim mạch,

uống café có thể là yếu tố gây nhiễu

Ví dụ

•Một nghiên cứu đoàn hệ theo dõi trọng lượng

sơ sinh của 2 nhóm bà mẹ:

• Bà mẹ khám thai từ 3 lần trở lên có tỉ lệ sinh con

nhẹ cân là 5%

• Bà mẹ khám thai dưới 3 lần có tỉ lệ sinh con nhẹ

cân là 10%

Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05)

Trang 3

khám thai không đầy đủ

(Biến số độc lập)

Sinh con nhẹ cân (Biến số phụ thuộc)

Thu nhập gia đình (Biến số gây nhiễu)

Số lần khám thai

(Biến số độc lập)

Cân nặng trẻ sơ sinh (Biến số phụ thuộc)

Thu nhập gia đình (Biến số gây nhiễu)

Trang 4

Điều kiện của yếu tố gây nhiễu

• Phải là yếu tố nguy cơ của bệnh

• Không phải là yếu tố trung gian hay cơ chế gây bệnh

• Phải có liên quan đến biến số phân nhóm (phân bố

không đều giữa hai nhóm)

• Nếu đạt 2 tiêu chuẩn đầu (1 và 2) thì yếu tố đó là yếu

tố có thể gây nhiễu (potential confounder)

• Nếu đạt thêm tiêu chuẩn thứ 3 thì yếu tố đó là yếu tố

gây nhiễu

Kiểm soát yếu tố gây nhiễu

•Hạn chế trong thiết kế nghiên cứu

•Chọn mẫu sau đó phân tầng trong phân tích

•Mô hình hóa

•Chia nhóm ngẫu nhiên

Trang 5

PHÂN LOẠI BIẾN SỐ

• Phân loại theo bản chất của biến số

•Biến định lượng

•Phân loại theo bản chất số đo

• Biến liên tục (chiều cao, cân nặng…)

• Biến rời rạc (số con)

•Biến định tính

•Biến danh định (tôn giáo, dân tộc…)

•Biến thứ tự (mức sống, kinh nghiệm lâm sàng, cấp độ

CS)

•Biến nhị phân (giới tính, có/ không…)

Ý NGHĨA PHÂN LOẠI BIẾN SỐ

•Chọn thống kê mô tả phù hợp

•Xác định phép kiểm thống kê phân tích phù hợp

Trang 6

Thống kê mô tả - Biến định tính

•Tần số

•Tỉ lệ phần trằm

•Nếu là biến số thứ tự thì nên trình bày phần trăm tích lũy

11

Học vấn Số trẻ Phần trăm Phần trăm tích lũy

Tổng số 400 100

Thống kê mô tả - Biến định lượng

• Trung bình (mean)

• VD: trung bình huyết áp tâm thu của 5 người

12

N

x

132 5

150 135 130 125

N

x

Trang 7

Thống kê mô tả

Khuynh hướng tập trung

• Trung vị (median)

• Nếu sắp xếp số liệu theo thứ tự, giá trị đứng giữa được gọi là trung vị

• VD: Số liệu về huyết áp tâm thu (mmHg) của 5 đối tượng là 150,

120, 135, 125, 130 Trung vị của huyết áp tâm thu là giá trị đứng ở

giữa và bằng 130

• Nếu có hai giá trị cùng đứng giữa, trung bình cộng của hai giá trị này

là trung vị

• Số liệu về chiều cao (cm) của 6 người là 160,153, 155, 162, 161,

165 Trung vị sẽ là (160+161)/2 = 160,5 cm

13

Thống kê mô tả

Khuynh hướng tập trung

•Yếu vị (mode): là giá trị xuất hiện phổ biến nhất (có tần

suất cao nhất)

• Vd: Số liệu về huyết áp tâm thu (mmHg) của 5 đối tượng là 120,

125, 130, 135, 150  không có yếu vị

• Vd: Ðiểm số của 5 học sinh là 5, 5, 6, 7, 9  yếu vị là 5

14

Trang 8

Thống kê mô tả

•Khi biến số định lượng có phân phối bình thường

•Trung bình, trung vị, yếu vị xấp xỉ bằng nhau

Thường dùng trung bình bởi vì trung bình có đặc tính

toán học mạnh

•Nếu số liệu bị lệch thì con số trung vị phản ánh giá

trị tiêu biểu một cách chính xác hơn

15

Phân phối chuẩn

lệch dương

Trang 9

Thống kê mô tả

Biến số định lượng

So sánh trung bình và trung vị

• Ví dụ: 4, 5, 3, 6, 7, 3, 5

 Trung bình = 4.71; trung vị = 5

• Ví dụ: 4, 5, 3, 6, 7, 35, 3

 trung bình = 9; trung vị = 5

 Số liệu có phân phối bình thường  sử dụng trung bình (độ lệch

chuẩn, phạm vi)

 Số liệu không có phân phối bình thường  sử dụng trung vị

(khoảng tứ vị, phạm vi)

17

Thống kê mô tả

Tứ phân vị (quartile)

•Tứ phân vị trên (upper quartile)

còn gọi là bách phân vị

(percentile) 75%

•Tứ phân vị dưới (lower

quartile) còn gọi là bách phân

vị (percentile) 25%

•Trung vị (median) còn gọi là

bách phân vị (percentile) 50%

Trang 10

Thống kê mô tả

• Ðộ lệch chuẩn (standard deviation) thể hiện khoảng cách trung

bình của số liệu so với giá trị tiêu biểu

• Vd: Số liệu về huyết áp tâm thu (mmHg) của 5 đối tượng là 120, 125,

130, 135, 150 Trung bình của huyết áp là 132 và độ lệch chuẩn bằng

11.5

19

i

i N

x x s

1

2

1

) (

Thống kê mô tả

• Phương sai (variance) là bình phương của độ lệch chuẩn

• Phạm vi của số liệu là tất cả các giá trị của số liệu từ giá trị nhỏ

nhất đến giá trị lớn nhất

20

s xi x n

i

n

1

1

Trang 11

THỐNG KÊ MÔ TẢ

Định tính Phần trăm (%)

Định lượng

•Phân phối chuẩn

•Phân phối không chuẩn

•Giá trị trung bình (Mean) – Độ lệch chuẩn (SD)

•Trung vị (Median) – Giá trị nhỏ nhất, lớn nhất (Min, Max)

Ngày đăng: 29/04/2023, 18:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w