1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

KHUNG NGHIÊN CỨU – MÔ HÌNH LÝ THUYẾT ĐIỀU DƯỠNG

14 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khung nghiên cứu – Mô hình lý thuyết điều dưỡng
Tác giả Trần Thụy Khánh Linh
Trường học Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Điều dưỡng
Thể loại báo cáo nghiên cứu
Năm xuất bản 2016
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 655,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân biệt khung nghiên cứu và mô hình lý thuyết điều dưỡng 2.. Khung NC Mô hình NC • Mô tả tóm tắt nội dung NC • Thể hiện mối quan hệ của các yếu tố biến số trong phạm vi nghiên cứu.. Ví

Trang 1

KHUNG NGHIÊN CỨU –

MÔ HÌNH LÝ THUYẾT ĐIỀU DƯỠNG

Trần Thụy Khánh Linh Khoa Điều dưỡng KTYH - Đại học Y Dược TP.HCM

Mục tiêu học tập

1 Phân biệt khung nghiên cứu và mô hình lý

thuyết điều dưỡng

2 Trình bày một số mô hình lý thuyết điều

dưỡng giải thích hành vi

3 Xây dựng được khung nghiên cứu vào một đề

tài cụ thể

Trang 2

1 Khung NC (Mô hình NC)

• Mô tả tóm tắt nội dung NC

• Thể hiện mối quan hệ của các yếu tố (biến số)

trong phạm vi nghiên cứu

• Mối quan hệ này cần được phát hiện, phân

tích và/hoặc kiểm chứng

Ví dụ: Khung NC Yếu tố cá nhân:

tuổi, giới tính, nghề nghiệp, nơi cư

ngụ

Yếu tố chuyên môn:

Khám, chẩn đoán, điều trị, chăm

sóc, xét nghiệm

Yếu tố tiếp xúc:

Tôn trọng, nhiệt tình, giải thích,

hướng dẫn…

Sự hài lòng của NB

Yếu tố bổ trợ:

Phương tiện, sự sạch sẽ, giá viện

phí, thời gian chờ

Sơ đồ: Khung nghiên cứu: Sự hài lòng của NB tại các khoa khám tại các BV loại 1 TPHCM

Trang 3

2 Khung lý thuyết

(Theoretical framework)

• Là khung NC dựa trên mô hình thuyết

• Mô hình lý thuyết được phát minh (khám phá)

và có thể đã kiểm chứng bởi học thuyết gia

• Mô hình: 1 chuỗi khái niệm + thành phần

dùng để giải thích, tiên đoán sự kiện hoặc tình

huống thông qua mối liên hệ của các cấu trúc

với nhau

Mô hình giải thích hành vi

Hành vi SK

KN

KN

KN

Trang 4

Mô hình giải thích hành vi

Tập thể dục Thói quen

QK

Tự tin

Kỹ năng

Niềm tin

bản thân

Niềm tin về

Khả năng

tự kiểm soát hành vi

Thái độ đ/v hành vi

Nhận thức

từ người khác

Ý định thực hiện hành vi

Niềm tin về

yếu tố tác động

8

3 Thuyết hành vi hoạch định

(Theory of Planned Behaviour)

(Ajzen, 2006)

Trang 5

Ví dụ: Niềm tin về các yếu tố tác

động hành vi tập thể dục

• TTD mỗi ngày 30’ tại công viên

• Niềm tin bản thân

– Tập thể dục có lợi/ hại gì cho bản thân?

• Niềm tin về cá thể ảnh hưởng

– Người hoặc nhóm người nào tán thành/ phản đối tập

thể dục?

• Niềm tin về yếu tố tác động

– Điều gì thúc đẩy/ cản trở việc tập thể dục?

Hoạt động 1: Phỏng vấn

• Niềm tin bản thân

– Tập thể dục có lợi/ hại gì cho bản thân?

• Niềm tin về cá thể ảnh hưởng

– Người hoặc nhóm người nào tán thành/ phản đối tập

thể dục?

• Niềm tin về yếu tố tác động

– Điều gì thúc đẩy/ cản trở việc tập thể dục?

Trang 6

Kết quả

• Tập thể dục

– Lợi: nâng cao thể lực, duy trì sức khỏe

– Hại: quá sức, ko điều độ, chấn thương

• Người ủng hộ:

• Người phản đối:

• Yếu tố thúc đẩy:

• Yếu tố cản trở:

Kết quả

• Tập thể dục

– Lợi: giảm cân, cơ thể dẻo dai, máu lưu thông tốt

– Hại: chấn thương

• Người ủng hộ: anh chị em, bạn thân, gia đình

• Người phản đối: không

• Yếu tố thúc đẩy: vóc dáng đẹp, mạnh khỏe

• Yếu tố cản trở: công việc nhiều, thời gian hạn

chế, không an toàn/ công viên

Trang 7

Hoạt động 2

• Từ kết quả hoạt động 1

• Xây dựng nội dung câu hỏi đo lường

– thái độ

– nhận thức XH

– khả năng tự kiểm soát

Niềm tin

bản thân

Niềm tin về

Khả năng

tự kiểm soát hành vi

Thái độ đ/v hành vi

Nhận thức

từ người khác

Ý định thực hiện hành vi

Niềm tin về

yếu tố tác động

Thuyết hành vi hoạch định

(Theory of Planned Behaviour)

Trang 8

Xây dựng câu hỏi

• Thái độ - TTD:

– Tốt/ xấu

– Lợi/ hại

– Thích thú/ chán chường

• Người quan trọng/ Người tôi yêu thương đều

ủng hộ tôi TTD

• Tôi tự tin/ tự kiểm soát bản thân về việc TTD

Niềm tin

bản thân

Niềm tin về

Khả năng

tự kiểm soát hành vi

Thái độ đ/v hành vi

Nhận thức

từ người khác

Ý định thực hiện hành vi

Niềm tin về

yếu tố tác động

16

Thuyết hành vi hoạch định

(Theory of Planned Behaviour)

(Ajzen, 2006)

Trang 9

Xây dựng câu hỏi

• Tôi có ý định/ dự định TTD mỗi ngày 30’ trong

tuần tới

• Tôi sẽ TTD mỗi ngày 30’ trong tuần tới

4 Mô hình niềm tin sức khoẻ

(Health Belief Model)

Nhận thức về

sự nhạy cảm

với bệnh X

Nhận thức về

sự trầm trọng

của bệnh X

•Tuổi, giới, dân tộc

•Tính cách

•Hoàn cảnh kinh tế

•Hiểu biết về bệnh

Nhận thức về mối đe doạ của bệnh X

• Động lực cho hành động:

• Giáo dục

• Các biểu hiện của bệnh

• Chứng kiến từ bạn bè, người

Khả năng thay đổi

hành vi phòng bệnh)

Nhận thức được lợi ích

phòng bệnh so với những trở ngại khi thay đổi hành vi

Trang 10

Nhận thức về

tính trầm trọng,

về hậu quả của

vấn đề

tính nhạy cảm đối

với vấn đề

Sự tự chủ (Nhận thức về khả năng thực hiện hành động)

Mong muốn về kết quả có được

Nhận thức được

sự đe doạ của vấn đề với cá nhân

Nhận thức về lợi

ích của hành

động cụ thể

Nhận thức về cản

trở khi thực hiện

hành động

Mô hình niềm tin sức khoẻ

• Bốn niềm tin quan trọng về:

1 Sự nhạy cảm của cá nhân với vấn đề

2 Sự nghiêm trọng của hậu quả của vấn đề

3 Nhận thức về lợi ích của những hành động nhất

định

4 Nhận thức về sự cản trở khi thực hiện hành động

• Động lực thúc đẩy hành động và sự tự chủ đóng vai

trò trung gian

Trang 11

5 Mô hình giai đoạn thay đổi hành vi

(Transtheoretical model)

• Gồm 5 giai đoạn

1 Tiền dự định (precontemplation)

2 Dự định (contemplation)

3 Chuẩn bị (preparation)

4 Hành động (action)

5 Duy trì (maintenance)

Giai đoạn thay đổi hành vi

Duy trì: duy trì thay đổi

Tái phát: lặp lại hành vi

Có ý định:

suy nghĩ về việc thay đổi

Cam kết:

sẵn sàng thay đổi

Hành động:

thay đổi

Lối ra: duy trì cách sống “an toàn hơn”

Tiền ý định: không

Trang 12

Mô hình lý thuyết khác

• Mô hình thích nghi của Roy (Roy’s Adaptation

Model)

• Mô hình hệ thống chăm sóc SK (Health Care

Systems Model, Neuman)

• Học thuyết hiệu quả tự chăm sóc (Self-efficacy

theory, Orem)

Trang 13

6 Điều kiện thay đổi hành vi

• NCV cần hiểu điều kiện cần thiết sau:

– Việc thay đổi hành vi phải do đối tượng tự nguyện

– Hành vi phải nổi bật, điển hình, gây hậu quả nhiều tới

sức khoẻ

– Các hành vi thay đổi phải được duy trì qua thời gian

– Việc thay đổi hành vi không quá khó cho đối tượng

– Phải có sự trợ giúp xã hội

Bài tập

• Tổng quan tài liệu

– Mỗi SV tìm 1 tài liệu (bài báo khoa học) về vấn đề

nghiên cứu đang thực hiện của nhóm

• Suy nghĩ khung NC, mô hình lý thuyết ĐD phù hợp

Trang 14

Loại café nào?

Ngày đăng: 29/04/2023, 18:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w