1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đại cương sán

160 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đại cương sán
Trường học Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Bài giảng
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 160
Dung lượng 6,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sán trưởng thànhRuột non/người Trứng, đốt sán theo phân ra ngoài Bò ăn cỏ có chứa trứng sán Trứng nở ra phôi Phôi theo máu đến các cơ, nội tạng của Bò phát triễn thành nang ấu trùng Ngư

Trang 1

SÁN

Trang 2

Đặc điểm chung

• Thân dẹp, không có xoang đại thể, không có bộ máy

hô hấp và tuần hoàn, là loài lưỡng tính

Trang 4

HÌNH THỂ

Trang 5

MÀU SẮC

Trang 6

CẤU TẠO

Trang 7

CẤU TẠO

Trang 8

Hydatid (ấu trùng của Echinococcus

spp)

Sparganum (ấu trùng của Spirometra

erinacei)

Trang 11

Đại cương về

Trang 12

Đặc điểm chung

- Thân dẹp, không phân đoạn, giống hình chiếc lá

- Kích thước 1mm đến vài cm.

- Có đĩa hút bụng và đĩa hút miệng

- Có hệ bài tiết, hệ tiêu hóa không hoàn chỉnh,

hệ thần kinh, hệ sinh dục.

- Là loài lưỡng tính

Trang 13

Cấu tạo Sán Lá

Lỗ bài tiết

Trang 14

Cấu tạo Sán Lá

Trang 15

S.japonicum, S.mekongy

Trang 17

• Dài từ 4 – 10m, đôi khi 25m

• Có 1000 – 2000 đốt sán

HÌNH THỂ - Sán trưởng thành

Trang 18

• Nhỏ (d=1-2mm), hình quả lê

• 4 đĩa hút hình tròn, thuẫn

HÌNH THỂ - Đầu sán trưởng thành

Trang 19

HÌNH THỂ - Cổ sán trưởng thành

Trang 20

Di động

Non: Gần cổ, chiều dài < chiều ngang

Trưởng thành: Chiều dài = chiều ngang

» - Chứa cơ quan SD đực và cái

Già: Chiều dài = 2,5 – 3 lần chiều ngang

• - Tử cung ở giữa, 15 – 30 nhánh

• - Đốt sán chứa 80.000 – 100.000 trứng

• - Những đốt già ở cuối thân thường rụng

thành từng đốt và bò ra ngoài theo phân

HÌNH THỂ - Cổ sán trưởng thành

Trang 21

HÌNH THỂ - Đốt sán trưởng thành

Trang 22

HÌNH THỂ - Trứng sán

Trang 23

Kích thước : 8 mm x 5 mm

HÌNH THỂ - Nang ấu trùng – Cysticercus bovis

Trang 25

Sán trưởng thành

Ruột non/người Trứng, đốt sán theo phân ra ngoài

Bò ăn cỏ có chứa trứng sán

Trứng nở ra phôi

Phôi theo máu đến các cơ, nội tạng của Bò phát triễn thành nang

ấu trùng

Người ăn phải thịt bò có

chứa nang ấu trùng chưa

nấu chín

Đầu bám vào niên mạc ruột

non và phát triễn

CHU TRÌNH PHÁT TRIỂN

Trang 26

• Tùy thuộc vào tập quán ăn uống, điều kiện vệ

sinh môi trường

• Bệnh thường gặp châu Phi, châu Á, châu Mỹ La

Tinh Ấn Độ kiêng ăn thịt bò nên hầu như không

bị bệnh này

• Ở Việt Nam người đồng bằng có tỉ lệ bệnh cao

hơn miền núi

DỊCH TỂ

Trang 27

• Chỉ gây bệnh sán dải bò ở người, cũng tương tự

như bệnh sán dải heo

• Không gây bệnh nang ấu trùng ở các cơ quan

BỆNH HỌC

• Tìm đốt sán, trứng trong phân

• Tìm trứng và đốt sán trong phân(thỉng thoảng

tìm thấy đốt sán quanh chỗ nằm ngủ)

• Định danh bằng đầu sán hay đốt sán

CHẨN ĐỐN

ĐiềU trị • Giống sán dải heo

Trang 28

Diệt nguồn lây bệnh :

» - Vệ sinh ngoại cảnh

» - Vệ sinh cá nhân

» - Tìm & điều trị người mắc bệnh

Kiểm soát trâu bò :

• - Khám & tìm nang ấu trùng.

• - Không nuôi hay thả rong trâu bò

Không ăn thịt trâu bò còn sống

Dự phịng

Trang 30

S A Ù N D A Û I C A Ù

( Diphyllobotrium latum)

Trang 31

Hình thể

• Sán dài nhất ký sinh ở ruột non người hay các loài thú ăn cá như chó, mèo, gấu

• dài 3 – 10 m, đôi khi 20m

• Màu trắng ngà hay xám khói

• Gồm 3000 – 4000 đốt

Trang 32

• Đầu sán: nhỏ, có 2 rãnh hút, kt: 2-3mm x 0.7mm

Trang 33

• màu nâu,hình bầu dục

• vỏ mỏng, có nắp, có nút nhầy

• kích thước 70× 45μm

• chưa phôi lúc mới sinh

nút nhày

nắp

Trang 34

Trứng

Trang 35

Chu trình phát triễn

Trang 37

Triệu chứng

• Bệnh nhẹ, không triệu chứng

• Nhiễm nhiều, triệu chứng: đau bụng, chán ăn, sụt cân đồng thời sán hấp thụ B12 gấp 50

lần sán dải heo, bò và có thể gây thiếu máu nặng kiểu Biermer (hồng cầu to, non)

Trang 38

 Dự phòng :

+ Quản lý phân+ Không ăn cá sống+ phát hiện và điều trị người mắc bệnh

Trang 39

Dipylidium caninum

Trang 41

 Đầu :

- 4 đĩa hút hình bầu dục, có chủy với 3 – 7 hàng móc có thể nhô ra thụt vào

Hình thể

Trang 42

 Đốt : Hình hạt dưa, 27×12mm

- Có lỗ sinh dục 2 bên

Lỗ sinh dục

Hình thể

Trang 43

 Trứng :

+ Tròn, có vỏ albumin dày chứa phôi bên trong + Trứng được chứa trong bọc, mỗi bọc 15-25 trứng.

Hình thể

Trang 44

Chu trình phát triển

Trang 45

Dipylidium canium thường gặp phổ biến ở chó Việt Nam Chó con bị nhiễm sán từ rất sớm

khoảng 27-30 ngày tuổi

 Trong điều kiện khí hậu ở nước ta, các loài bọ chét chó, mèo phát triển quanh năm  AT phát triển liên tục trên bò chét và lan rộng cho chó, mèo và người

Trang 47

 Chẩn đoán:

+ tìm đốt sán hay chùm trứng trong phân.

 Dự phòng:

+ không cho trẻ chơi, bò dưới nền đất.

+ nếu nuôi chó, mèo trong nhà thì phải diệt bọ chét và xổ sán định kỳ.

Trang 48

SÁN DẢI HEO

Taenia solium

Trang 49

Mục tiêu bài học

1 Mô tả hình dạng đại thể sán trưởng

thành, đốt sán, nang ấu trùng

2 Trình bày nguyên nhân và triệu chứng

bệnh lý do sán trưởng thành và nang ấu trùng gây ra

3 Phương pháp chẩn đoán và dự phòng

Trang 50

Hình thể

ưở

• Dài từ 2 - 4m, có khoảng 800 – 1000 đốt,gồm đầu, cổ và đốt sán

Trang 53

Đốt sán

Không di động

Non : gần cổ, chiều dài < chiều ngang

Trưởng thành : Chiều dài = chiều ngang

o Chứa cơ quan SD đực và cái

Già : Chiều dài = 1,5 – 2 lần chiều ngang

o Tử cung 7 – 12 nhánh

o Đốt sán chứa 30.000 – 50.000 trứng

o Những đốt già ở cuối thân thường rụng thành từng đoạn và được thải ra ngoài theo phân

Trang 54

Đốt sán

Trang 55

Trang 56

Trang 57

Nang ấu trùng- Cysticercus cellulosae

ể ấ

10 × 8mm

• là một bọc màu trắng đục, hình cầu

• chứa dịch lỏng, có đầu ấu trùng lộn vào trong

Trang 58

Nang ấu trùng

ể ấ

Trang 59

Sán trưởng thành

Ruột non/người Đốt / trứng sán theo phân ra ngoài

Heo ăn rau, cỏ có trứng Sán Trứng nở ra phôi

Phôi theo máu đến các cơ, nội tạng phát triễn thành nang ấu trùng(9-10 tuần)

Người ăn thịt heo(gạo) có

nang ấu trùng chưa nấu chín

Đầu bám vào niêm mạc

Phôi theo máu đến các

cơ, nội tạng của người

phát triễn thành nang

ấu trùng

8 – 10 tuần

Trang 60

Dịch tể học

• Tùy thuộc vào tập quán ăn uống, điều kiện vệ

sinh môi trường

• Bệnh thường gặp khắp nơi trên thế giới Các

nước theo đạo Hồi (Do Thái) kiêng ăn thịt heo

nên hiếm gặp bệnh này

• Tại Việt Nam thường gặp ở miền núi khoảûng 6 %

Trang 61

Bệnh học – Sán dải heo trưởng thành

ể ả

ưở

• Triệu chứng lâm sàng không đặc sắc, thỉnh

thoảng bệnh nhân đau bụng, đau vùng thượng vị,

đi ngoài phân lỏng hay táo bón, buồn nôn, ói,

hội chứng ruột bị kích thích,ăn không ngon.

Trang 62

ệ ọ

ả ưở

• Trẻ em và người suy nhược : co giật, tính tình thay đổi, rối loạn tim mạch

Bệnh học – Sán dải heo trưởng thành

Trang 63

Bệnh học – Nang ấu trùng

 Mô dưới da, bắp thịt, cơ tim

Trang 64

Bệnh học – Nang ấu trùng

* Ở mắt (3 – 7%): nằm ở vùng pha lê dịch, võng

mạc hay mô dưới võng mạc, tiền phòng bệnh nhân có thể bị mù

Trang 65

Bệnh học – Nang ấu trùng

Ở não:

Trang 66

Chẩn đoán - Sán dải heo trưởng thành

ẩ đ

ả ưở

– Tìm đốt sán, trứng trong phân

– Định danh bằng đầu sán hay đốt sán.

Trang 67

Chẩn đoán – Nang ấu trùng

ẩ đ

ả ưở

• Yếu tố dịch tễ

• Xét nghiệm máu:

o cố định bổ thể

o ngưng kết hồng cầu

Trang 68

Điều trị

• Bệnh sán dải heo :

o Niclosamid

o Hạt bí rợ tươi

o Fugitene (cao hạt bí rợ)

o Praziquante: 1 liều duy nhất

• Bệnh nang ấu trùng :

o Praziquantel: 30-50 mg/kg/ngày trong 10-20 ngày

o Zentel 15mg/kg/ngày trong 20-30 ngày

o Giải phẩu: nốt dưới da, cơ

Trang 69

Dự phòng

ả ưở

Diệt nguồn bệnh :

 Vệ sinh cá nhân

 Vệ sinh ngoại cảnh

 Điều trị người mắc bệnh

 Ăn sạch uống sạch, không ăn thịt heo chưa nấu chín

Kiểm soát heo :

 Khám heo tìm nang ấu trùng.

 Chăn nuôi heo hợp vệ sinh, không thả rong

Trang 70

Dự phòng – Nang ấu trùng

o Nhiệt độ phòng thí nghiệm: 26 ngày

• Muốn ăn thịt heo an toàn:

o Aên sống: để thịt -10oC trong 4 ngày

o Aên chín: ½ kg thịt nấu trong 1 giờ

Trang 71

SÁN DẢI LÙN

Trang 72

Hình thể

 ký sinh ở hồi tràng

 dài 1 – 4cm, thường là 2 cm

 có khoảng 200 đốt

 gồm :

+ đầu : hình cầu, có 4 đĩa hút tròn, riêng H.nana có

chủy chứa 24 – 30 đôi móc, chủy có khả năng nhô ra thụt vào

+ cổ : ngắn

+ đốt sán: hình thang, có lỗ sinh dục ở bên hông, tử

cung hình túi mang 80-100 trứng

Trang 73

Hymenolepis nana

Trang 74

Hymenolepis diminuta

Trang 75

 Trứng Hymenolepis nana

 hình bầu duc, kích thước 45× 35μm

- vỏ dày, gồm 2 lớp :

+ lớp ngoài mỏng + lớp trong dày,tạo thành màng bọc phôi 6 móc, mỗi cực của lớp trong

có chỏm tròn nhỏ, từ chỏm này xuất

phát 4-8 sợi treo nhuyễn.

Trang 76

- Trứng Hymenolepis diminuta

- hình bầu dục, d=75μm

- Vỏ có 2 lớp

+ lớp ngoài dày tạo thành màng bọc phôi 6 móc

- không có sợi tua

Trang 78

Chu trình phát triễn

Bọ cánh cứng

Trang 79

 Dịch tễ :

có ở khắp nơi, thường gặp ở vùng nhiệt đới, bệnh thường thấy ở trẻ em

 Bệnh học:

+ nhiễm ít : không triệu chứng

+ nhiễm nhiều : mệt mỏi, nhức đầu,

giảm cân, đau bụng, ăn không ngon, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, kinh giật

Trang 81

1 Mô tả hình dạng sán trưởng thành và trứng

2 Trình bày chu trình phát triển

3 Nêu các tác hại của sán lá gan lớn đối với ký chủ

4 Trình bày phương pháp chẩn đoán và dự

Trang 82

Sán lá gan lớn trưởng thành

Khoảng 5cm

Khoảng 3cm

Trang 83

HÌNH THỂ

1.1 Sán trưởng thành:

• Cĩ màu xám hồng, giống như chiếc lá

• Phần đầu nhỏ chứa đĩa hút miệng cĩ

hình nĩn.

• thực quản ngắn, ruột dài đến cuối thân,

phân nhiều nhánh nhỏ.

• Lỗ sinh dục trước đĩa hút bụng, cơ quan

sinh dục đực cĩ tinh hồn phân nhánh

Trang 84

Sán lá gan lớn đực và cái

Trang 85

Sán trưởng thành

Trang 86

• Hình bầu dục cĩ nắp

• Kích thước trung bình:

140 x 80 µm

F.gigantica > F.hepatica

• Cĩ vỏ dầy màu vàng nâu

• Bên trong chứa phơi bào

• Kích thước trứng

Trứng

Trang 87

Trứng sán lá gan lớn

Trang 88

SÁN TRƯỞNG THÀNH

( Ống dẫn mật Người trâu, bò)

Người rau thuỷ sinh sống Trứng theo phân ra

ngoài gặp nước

HẬU AT

(Metacercaria) Nở ra AT LÔNG TƠ

(Miracidium)

Cercaria bám vào Chui vào Ốc Limmea

thực vật thuỷ sinh

BÀO TỬ NANG

(Sporocyst)

Bơi trong AT ĐUÔI rời khỏi ốc

nước (Cercaria) Redia 1, Redia 2

Trang 89

Fasciola hepatica

AÁu truøng loâng ( Miracidium )

Trang 90

Fasciola hepatica

Redia Cercaria Metacercaria

Trang 91

ốc Limmea

Trang 93

3 DỊCH TỂ HỌC

Yếu tố nguy cơ:

• Bệnh do ăn rau sống mọc dưới nước

bị nhiễm nang trùng như xà lách

xoong

• Aên gan trâu bò, cừu không nấu chín cũng có nguy cơ mắc bệnh nhất là ở các nơi có dịch lưu hành.

Trang 94

3 DỊCH TỂ HỌC

Yếu tố dịch tễ:

• Gặp ở các nơi có nuôi trâu bò và cừu.

• Các vùng ôn đới: chủ yếu là

F.hepatica: Châu Aâu: Pháp, Tây Ban

Nha, Đức, Bồ Đào Nha.Châu Mỹ:

Brazil, Comlombia.Châu Phi: Ai Cập

Việt Nam: chủ yếu là F.gigantica: Bình

Định (trâu,bò: 49,6%, người: 0.56%), Tây Nguyên ( trâu,bò74%)

Trang 95

BỆNH HỌC

Sau một thời gian ủ bệnh âm thầm, bệnh tiến

triển thành 2 giai đoạn:

Giai đoạn khởi phát : kéo dài 2-3 tháng

Tương ứng giai đoạn sán non di chuyển

trong nhu mơ gan hướng về ống mật

• Triệu chứng : sốt nhẹ, mệt mỏi, tiêu chảy, đau vùng hạ sườn phải Khám thấy gan to, sờ

đau,Bạch cầu toan tính trong máu tăng lên

đến 70-80 %.

Trang 96

o Viêm ống, túi mật phối hợp

• Triệu chứng: đau bụng, vàng da, rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, thiếu máu, có thể

kèm gan lách to, báng bụng

Trang 97

Trong ảnh là con sán lá gan lớn đã chui ra từ ngực của một bệnh nhân nữ, 48 tuổi

( Ảnh: N.V.Đề )

Trang 98

TS Cẩm Thạch cầm lọ đựng con sán lá gan lớn Con sán này di chuyển ra ngay họng người nhiễm bệnh

và bắn ra ngoài khi bị ho

TS Đặng Thị Cẩm Thạch (Trưởng khoa Ký sinh trùng,

Viện Sốt rét, Ký sinh trùng và Côn trùng T.Ư)

Trang 100

CHẨN ĐOÁN

Lâm sàng: Đau vùng hạ sườn phải.

Dịch tể: Thường ăn xà lách xoong hoặc rau cải dưới nước.

Chẩn đốn phịng xét nghiệm:

- Bạch cầu toan tính tăng cao ( 70-80%).

- Trực tiếp: Tìm trứng trong phân

Chú ý: Trước khi XN phải ngưng ăn gan bị, gan cừu

trong 8 ngày để loại trừ dương tính giả do ăn gan bị, gan

cừu mắc bệnh sán này.

- Gián tiếp: Chẩn đốn miễn dịch.

Chẩn đốn khác: siêu âm gan thấy một hay nhiều khối, kích

thước khơng đều, bờ khơng rõ

Trang 102

Thuốc đặc trị Triclabendazole(Egaten)

ĐIỀU TRỊ

Trang 104

Clonorchis sinensis

Trang 105

MỤC TIÊU

1 Mô tả hình dạng sán trưởng thành

2 Trình bày chu trình phát triển của sán lá gan nhỏ

3 Nêu các tác hại của sán lá gan nhỏ đối với ký chủ

4 Trình bày phương pháp chẩn đoán và dự

phòng bệnh

Trang 106

Bệnh sán lá gan nhỏ gây ra bởi các loài sán:

- Clonorchis sinensis

- Opisthochis viverrini

- Opisthochis felineus

Ở miền Bắc VN đa số nhiễm Clonorchis sinensis

Ở khu vực miền Trung: Bình Định, Phú Yên tỉ lệ

nhiễm Opisthochis viverrini cao.

Trang 107

SÁN LÁ GAN NHỎ

Opisthochis felineus

Trang 108

SÁN LÁ GAN NHỎ

Opisthochis viverrini

Trang 109

SÁN LÁ GAN NHỎ

Clonorchis sinensis

Trang 110

1 HÌNH THỂ

1.1 Sán trưởng thành:

- Màu đỏ nhạt, giống chiếc lá,dài 1-2cm x 0,2-0,4 cm

- Đĩa hút miệng lớn hơn đĩa hút bụng

- Thực quản dài, manh tràng dài đến tận cuối đuôi

- Lỗ sinh dục ở trước đĩa hút bụng

- Tinh hoàn phân nhánh nằm sau buồng trứng

Trang 111

Sán trưởng thành

Trang 112

Sán lá gan nhỏ trưởng thành

Trang 113

SÁN LÁ GAN NHỎ

Clonorchis sinensis

Trang 114

Các lồi sán lá gan nhỏ cĩ hình thể và kích thước bên ngồi gần giống nhau

Skrjabin (1950) :

- C.sinensis : tinh hồn chia nhánh

- O.viverrini và O.felineus tinh hồn chia thùy, chia múi.

GS -TS Nguyễn Thị Lê (Viện Khoa học Việt Nam) :

- O.viverrini : buồng trứng phân thùy và đĩa hút bụng lớn hơn đĩa

hút miệng.

- O.felineus : buồng trứng không phân thùy và đĩa hút bụng nhỏ hơn đĩa hút miệng.

Trang 115

1.2 Trứng :

– Nhỏ, kích thước 27×16 μm

– màu nâu sẫm

– Có nắp lồi, đối diện có gai nhỏ

– Trứng có phôi ngay lúc sinh

Trang 116

Chu trình phát triễn của sán lá gan nhỏ

Rời ốc, bơi vào trong nước

AT đuôi bám vào cá nước ngọt thuộc

họ Cyprinidae

HẬU AT (metacercaria)

Người ăn cá sôùng có chứa

hậu AT

Ốc Bythinia

3 – 4 tuần

Trang 117

Bythinia tentaculata

Trang 118

Cá thuộc họ Cyprinidae

Trang 119

DỊCH TỂ

Phổ biến ở những nơi thích ăn gỏi cá như ở các

nước Châu Á: Trung Quốc, Nhật bản, Triều Tiên, Lào

Ở miền Bắc VN,tỉ lệ nhiễm trước kia rất cao vì có thói quen ăn cá sống

Hiện nay tỉ lệ mắc độ 1-2% tập trung ở Bình Định, Phú Yên.

Trang 120

• Các nhà nghiên cứu của dự án FIBOZOPA đã phát hiện:

- Tại Nghệ An cá nuôi nhiễm 44,7%

- Tại Nam Định cá nuôi nhiễm 45,7%

- Tại An Giang cá tự nhiên nhiễm 10,7%

Cá tự nhiên và cá nuôi đều nhiễn Sán lá truyền bệnh cho người

DỊCH TỂ

Dự án FIBOZOPA (Fishborne Zoonotic Parasite) là dự án xây dựng năng lực nghiên cứu Ký sinh trùng cĩ nguồn gốc thủy sản được tổ chức DANIDA Đan Mạch tài trợ

Trang 121

Bệnh học

- Nhiễm ít : không triệu chứng, tình cờ phát hiện

phân phát hiện

- Trường hợp sán lạc chổ đến ống tụy gây viêm ống tụy

Trang 122

1.270 con sán lá gan nhỏ thu được trên người một bệnh

nhân tại Ba Vì, Hà Tây

[

PGS.TS Nguyễn Văn Đề

(Viện Sốt rét-Ký sinh trùng-Côn trùng Trung Ương)

Trang 123

CHẨN ĐOÁN

Lâm sàng:

 Thói quen ăn gỏi cá

 Gan to, cứng, đau

 Bạch cầu toan tính tăng 15 – 20%

Xét nghiệm:

 Tìm trứng trong phân hay dịch hút tá tràng,

trứng xuất hiện trong phân rất sớm sau 1 tháng nhiễm đã thấy trứng trong phân mà triệu chứng lâm sàng chưa rỏ

 Chẩn đoán miễn dịch: KN là chất lấy từ sán

Trang 125

PHÒNG BỆNH

- Tránh ăn gỏi cá sống

- Vệ sinh môi trường,xử lý phân hợp lý

- Tiêu diệt ốc trung gian truyền bệnh

- Phát hiện và điều trị người mắc bệnh

Trang 126

Fasciolopsis buski

Trang 127

MỤC TIÊU

1 Mô tả hình dạng sán trưởng thành và trứng

2 Trình bày chu trình phát triển của sán lá ruột

3 Nêu các tác hại của sán đối với ký chủ

4 Trình bày phương pháp chẩn đoán và dự

phòng bệnh

Trang 128

1 HÌNH THỂ

1.1 Sán trưởng thành:

–Cĩ hình chiếc lá, màu xám

– Kích thước 3-7 cm x 1,5-1,7 cm

– Ranh giới giữa đầu và thân khơng rõ

– Sán cĩ cĩ đĩa hút miệng nhỏ, đĩa hút bụng lớn và rất sâu

–Lỗ sinh dục nằm ở phía trước đĩa hút bụng

Trang 129

Sán trưởng thành

Trang 130

Sán lá lớn ở ruột

Trang 132

Trứng sán lá lớn ở ruột

Trang 133

Chu trình phát triễn của sán lá ở ruột

Sán trưởng thành

( ruột non người/heo ) Trứng theo phân ra ngồi gặp nước

Nở ra AT LƠNGTƠ (miracidium)

Chui vào Ốc Planorbis

BÀO TỬ NANG

(Sporocyst)

Redia 1, Redia 2

ATđuơi (cercaria)

Rời ốc, bơi vào trong nước

AT đuôi bám vào cây thủy sinh

HẬU AT

(metacercaria )

Người ăn rau thủy sinh sống

Ốc Planorbis

Trang 134

3 DÒCH TEÃ

Bệnh phổ biến ở vùng Đông Nam châu Á (An Độ,

Trung Quốc, Mã Lai)

Người ta ước lượng khoảng 20 triệu người nhiễm

bệnh này

Ở Nam Định 6%, Yên Bái 1,2%, Đăk Lăk 1,2% đến 3,8%, Thừa Thiên Huế 1,8%

Trang 135

4 TRIỆU CHỨNG BỆNH

• Khi nhiễm với số lượng ít, bệnh chỉ cĩ tính chất âmthầm: đơi khi đau bụng, tiêu chảy do niêm mạc ruộtnon chỗ sán bám bị viêm, loét

• Khi nhiễm nhiều, bệnh nhân mệt mỏi, sụt cân, phù

nề, tăng bạch cầu toan tính (20-25%) Ngồi ra, khi

số lượng nhiều, sán cĩ thể gây tắc ruột

• Ở trẻ em, nhiễm sán cĩ thể làm chậm phát triển

thể lực, gây rối lọan tâm thần

Chẩn đốn xác định bằng soi phân

tìm trứng.

Ngày đăng: 29/04/2023, 18:26

w