Sán trưởng thànhRuột non/người Trứng, đốt sán theo phân ra ngoài Bò ăn cỏ có chứa trứng sán Trứng nở ra phôi Phôi theo máu đến các cơ, nội tạng của Bò phát triễn thành nang ấu trùng Ngư
Trang 1SÁN
Trang 2Đặc điểm chung
• Thân dẹp, không có xoang đại thể, không có bộ máy
hô hấp và tuần hoàn, là loài lưỡng tính
Trang 4HÌNH THỂ
Trang 5MÀU SẮC
Trang 6CẤU TẠO
Trang 7CẤU TẠO
Trang 8Hydatid (ấu trùng của Echinococcus
spp)
Sparganum (ấu trùng của Spirometra
erinacei)
Trang 11Đại cương về
Trang 12Đặc điểm chung
- Thân dẹp, không phân đoạn, giống hình chiếc lá
- Kích thước 1mm đến vài cm.
- Có đĩa hút bụng và đĩa hút miệng
- Có hệ bài tiết, hệ tiêu hóa không hoàn chỉnh,
hệ thần kinh, hệ sinh dục.
- Là loài lưỡng tính
Trang 13Cấu tạo Sán Lá
Lỗ bài tiết
Trang 14Cấu tạo Sán Lá
Trang 15S.japonicum, S.mekongy
Trang 17• Dài từ 4 – 10m, đôi khi 25m
• Có 1000 – 2000 đốt sán
HÌNH THỂ - Sán trưởng thành
Trang 18• Nhỏ (d=1-2mm), hình quả lê
• 4 đĩa hút hình tròn, thuẫn
HÌNH THỂ - Đầu sán trưởng thành
Trang 19HÌNH THỂ - Cổ sán trưởng thành
Trang 20• Di động
• Non: Gần cổ, chiều dài < chiều ngang
• Trưởng thành: Chiều dài = chiều ngang
» - Chứa cơ quan SD đực và cái
• Già: Chiều dài = 2,5 – 3 lần chiều ngang
• - Tử cung ở giữa, 15 – 30 nhánh
• - Đốt sán chứa 80.000 – 100.000 trứng
• - Những đốt già ở cuối thân thường rụng
thành từng đốt và bò ra ngoài theo phân
HÌNH THỂ - Cổ sán trưởng thành
Trang 21HÌNH THỂ - Đốt sán trưởng thành
Trang 22HÌNH THỂ - Trứng sán
Trang 23Kích thước : 8 mm x 5 mm
HÌNH THỂ - Nang ấu trùng – Cysticercus bovis
Trang 25Sán trưởng thành
Ruột non/người Trứng, đốt sán theo phân ra ngoài
Bò ăn cỏ có chứa trứng sán
Trứng nở ra phôi
Phôi theo máu đến các cơ, nội tạng của Bò phát triễn thành nang
ấu trùng
Người ăn phải thịt bò có
chứa nang ấu trùng chưa
nấu chín
Đầu bám vào niên mạc ruột
non và phát triễn
CHU TRÌNH PHÁT TRIỂN
Trang 26• Tùy thuộc vào tập quán ăn uống, điều kiện vệ
sinh môi trường
• Bệnh thường gặp châu Phi, châu Á, châu Mỹ La
Tinh Ấn Độ kiêng ăn thịt bò nên hầu như không
bị bệnh này
• Ở Việt Nam người đồng bằng có tỉ lệ bệnh cao
hơn miền núi
DỊCH TỂ
Trang 27• Chỉ gây bệnh sán dải bò ở người, cũng tương tự
như bệnh sán dải heo
• Không gây bệnh nang ấu trùng ở các cơ quan
BỆNH HỌC
• Tìm đốt sán, trứng trong phân
• Tìm trứng và đốt sán trong phân(thỉng thoảng
tìm thấy đốt sán quanh chỗ nằm ngủ)
• Định danh bằng đầu sán hay đốt sán
CHẨN ĐỐN
ĐiềU trị • Giống sán dải heo
Trang 28 Diệt nguồn lây bệnh :
» - Vệ sinh ngoại cảnh
» - Vệ sinh cá nhân
» - Tìm & điều trị người mắc bệnh
Kiểm soát trâu bò :
• - Khám & tìm nang ấu trùng.
• - Không nuôi hay thả rong trâu bò
Không ăn thịt trâu bò còn sống
Dự phịng
Trang 30S A Ù N D A Û I C A Ù
( Diphyllobotrium latum)
Trang 31Hình thể
• Sán dài nhất ký sinh ở ruột non người hay các loài thú ăn cá như chó, mèo, gấu
• dài 3 – 10 m, đôi khi 20m
• Màu trắng ngà hay xám khói
• Gồm 3000 – 4000 đốt
Trang 32• Đầu sán: nhỏ, có 2 rãnh hút, kt: 2-3mm x 0.7mm
Trang 33• màu nâu,hình bầu dục
• vỏ mỏng, có nắp, có nút nhầy
• kích thước 70× 45μm
• chưa phôi lúc mới sinh
nút nhày
nắp
Trang 34Trứng
Trang 35Chu trình phát triễn
Trang 37Triệu chứng
• Bệnh nhẹ, không triệu chứng
• Nhiễm nhiều, triệu chứng: đau bụng, chán ăn, sụt cân đồng thời sán hấp thụ B12 gấp 50
lần sán dải heo, bò và có thể gây thiếu máu nặng kiểu Biermer (hồng cầu to, non)
Trang 38 Dự phòng :
+ Quản lý phân+ Không ăn cá sống+ phát hiện và điều trị người mắc bệnh
Trang 39Dipylidium caninum
Trang 41 Đầu :
- 4 đĩa hút hình bầu dục, có chủy với 3 – 7 hàng móc có thể nhô ra thụt vào
Hình thể
Trang 42 Đốt : Hình hạt dưa, 27×12mm
- Có lỗ sinh dục 2 bên
Lỗ sinh dục
Hình thể
Trang 43 Trứng :
+ Tròn, có vỏ albumin dày chứa phôi bên trong + Trứng được chứa trong bọc, mỗi bọc 15-25 trứng.
Hình thể
Trang 44Chu trình phát triển
Trang 45 Dipylidium canium thường gặp phổ biến ở chó Việt Nam Chó con bị nhiễm sán từ rất sớm
khoảng 27-30 ngày tuổi
Trong điều kiện khí hậu ở nước ta, các loài bọ chét chó, mèo phát triển quanh năm AT phát triển liên tục trên bò chét và lan rộng cho chó, mèo và người
Trang 47 Chẩn đoán:
+ tìm đốt sán hay chùm trứng trong phân.
Dự phòng:
+ không cho trẻ chơi, bò dưới nền đất.
+ nếu nuôi chó, mèo trong nhà thì phải diệt bọ chét và xổ sán định kỳ.
Trang 48SÁN DẢI HEO
Taenia solium
Trang 49Mục tiêu bài học
ả
1 Mô tả hình dạng đại thể sán trưởng
thành, đốt sán, nang ấu trùng
2 Trình bày nguyên nhân và triệu chứng
bệnh lý do sán trưởng thành và nang ấu trùng gây ra
3 Phương pháp chẩn đoán và dự phòng
Trang 50Hình thể
ưở
• Dài từ 2 - 4m, có khoảng 800 – 1000 đốt,gồm đầu, cổ và đốt sán
Trang 53Đốt sán
ể
Không di động
• Non : gần cổ, chiều dài < chiều ngang
• Trưởng thành : Chiều dài = chiều ngang
o Chứa cơ quan SD đực và cái
• Già : Chiều dài = 1,5 – 2 lần chiều ngang
o Tử cung 7 – 12 nhánh
o Đốt sán chứa 30.000 – 50.000 trứng
o Những đốt già ở cuối thân thường rụng thành từng đoạn và được thải ra ngoài theo phân
Trang 54Đốt sán
ể
Trang 55ể
Trang 56ể
ứ
Trang 57Nang ấu trùng- Cysticercus cellulosae
ể ấ
• 10 × 8mm
• là một bọc màu trắng đục, hình cầu
• chứa dịch lỏng, có đầu ấu trùng lộn vào trong
Trang 58Nang ấu trùng
ể ấ
Trang 59Sán trưởng thành
Ruột non/người Đốt / trứng sán theo phân ra ngoài
Heo ăn rau, cỏ có trứng Sán Trứng nở ra phôi
Phôi theo máu đến các cơ, nội tạng phát triễn thành nang ấu trùng(9-10 tuần)
Người ăn thịt heo(gạo) có
nang ấu trùng chưa nấu chín
Đầu bám vào niêm mạc
Phôi theo máu đến các
cơ, nội tạng của người
phát triễn thành nang
ấu trùng
8 – 10 tuần
Trang 60Dịch tể học
ể
• Tùy thuộc vào tập quán ăn uống, điều kiện vệ
sinh môi trường
• Bệnh thường gặp khắp nơi trên thế giới Các
nước theo đạo Hồi (Do Thái) kiêng ăn thịt heo
nên hiếm gặp bệnh này
• Tại Việt Nam thường gặp ở miền núi khoảûng 6 %
Trang 61Bệnh học – Sán dải heo trưởng thành
ể ả
ưở
• Triệu chứng lâm sàng không đặc sắc, thỉnh
thoảng bệnh nhân đau bụng, đau vùng thượng vị,
đi ngoài phân lỏng hay táo bón, buồn nôn, ói,
hội chứng ruột bị kích thích,ăn không ngon.
Trang 62ệ ọ
ả ưở
• Trẻ em và người suy nhược : co giật, tính tình thay đổi, rối loạn tim mạch
Bệnh học – Sán dải heo trưởng thành
Trang 63Bệnh học – Nang ấu trùng
Mô dưới da, bắp thịt, cơ tim
Trang 64Bệnh học – Nang ấu trùng
* Ở mắt (3 – 7%): nằm ở vùng pha lê dịch, võng
mạc hay mô dưới võng mạc, tiền phòng bệnh nhân có thể bị mù
ấ
Trang 65Bệnh học – Nang ấu trùng
ấ
Ở não:
Trang 66Chẩn đoán - Sán dải heo trưởng thành
ẩ đ
ả ưở
– Tìm đốt sán, trứng trong phân
– Định danh bằng đầu sán hay đốt sán.
Trang 67Chẩn đoán – Nang ấu trùng
ẩ đ
ả ưở
• Yếu tố dịch tễ
• Xét nghiệm máu:
o cố định bổ thể
o ngưng kết hồng cầu
Trang 68Điều trị
• Bệnh sán dải heo :
o Niclosamid
o Hạt bí rợ tươi
o Fugitene (cao hạt bí rợ)
o Praziquante: 1 liều duy nhất
• Bệnh nang ấu trùng :
o Praziquantel: 30-50 mg/kg/ngày trong 10-20 ngày
o Zentel 15mg/kg/ngày trong 20-30 ngày
o Giải phẩu: nốt dưới da, cơ
Trang 69Dự phòng
ự
ả ưở
Diệt nguồn bệnh :
Vệ sinh cá nhân
Vệ sinh ngoại cảnh
Điều trị người mắc bệnh
Ăn sạch uống sạch, không ăn thịt heo chưa nấu chín
Kiểm soát heo :
Khám heo tìm nang ấu trùng.
Chăn nuôi heo hợp vệ sinh, không thả rong
Trang 70Dự phòng – Nang ấu trùng
o Nhiệt độ phòng thí nghiệm: 26 ngày
• Muốn ăn thịt heo an toàn:
o Aên sống: để thịt -10oC trong 4 ngày
o Aên chín: ½ kg thịt nấu trong 1 giờ
Trang 71SÁN DẢI LÙN
Trang 72Hình thể
ký sinh ở hồi tràng
dài 1 – 4cm, thường là 2 cm
có khoảng 200 đốt
gồm :
+ đầu : hình cầu, có 4 đĩa hút tròn, riêng H.nana có
chủy chứa 24 – 30 đôi móc, chủy có khả năng nhô ra thụt vào
+ cổ : ngắn
+ đốt sán: hình thang, có lỗ sinh dục ở bên hông, tử
cung hình túi mang 80-100 trứng
Trang 73Hymenolepis nana
Trang 74Hymenolepis diminuta
Trang 75 Trứng Hymenolepis nana
hình bầu duc, kích thước 45× 35μm
- vỏ dày, gồm 2 lớp :
+ lớp ngoài mỏng + lớp trong dày,tạo thành màng bọc phôi 6 móc, mỗi cực của lớp trong
có chỏm tròn nhỏ, từ chỏm này xuất
phát 4-8 sợi treo nhuyễn.
Trang 76- Trứng Hymenolepis diminuta
- hình bầu dục, d=75μm
- Vỏ có 2 lớp
+ lớp ngoài dày tạo thành màng bọc phôi 6 móc
- không có sợi tua
Trang 78Chu trình phát triễn
Bọ cánh cứng
Trang 79 Dịch tễ :
có ở khắp nơi, thường gặp ở vùng nhiệt đới, bệnh thường thấy ở trẻ em
Bệnh học:
+ nhiễm ít : không triệu chứng
+ nhiễm nhiều : mệt mỏi, nhức đầu,
giảm cân, đau bụng, ăn không ngon, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, kinh giật
Trang 811 Mô tả hình dạng sán trưởng thành và trứng
2 Trình bày chu trình phát triển
3 Nêu các tác hại của sán lá gan lớn đối với ký chủ
4 Trình bày phương pháp chẩn đoán và dự
Trang 82Sán lá gan lớn trưởng thành
Khoảng 5cm
Khoảng 3cm
Trang 83HÌNH THỂ
1.1 Sán trưởng thành:
• Cĩ màu xám hồng, giống như chiếc lá
• Phần đầu nhỏ chứa đĩa hút miệng cĩ
hình nĩn.
• thực quản ngắn, ruột dài đến cuối thân,
phân nhiều nhánh nhỏ.
• Lỗ sinh dục trước đĩa hút bụng, cơ quan
sinh dục đực cĩ tinh hồn phân nhánh
Trang 84Sán lá gan lớn đực và cái
Trang 85Sán trưởng thành
Trang 86• Hình bầu dục cĩ nắp
• Kích thước trung bình:
140 x 80 µm
F.gigantica > F.hepatica
• Cĩ vỏ dầy màu vàng nâu
• Bên trong chứa phơi bào
• Kích thước trứng
Trứng
Trang 87Trứng sán lá gan lớn
Trang 88SÁN TRƯỞNG THÀNH
( Ống dẫn mật Người trâu, bò)
Người rau thuỷ sinh sống Trứng theo phân ra
ngoài gặp nước
HẬU AT
(Metacercaria) Nở ra AT LÔNG TƠ
(Miracidium)
Cercaria bám vào Chui vào Ốc Limmea
thực vật thuỷ sinh
BÀO TỬ NANG
(Sporocyst)
Bơi trong AT ĐUÔI rời khỏi ốc
nước (Cercaria) Redia 1, Redia 2
Trang 89Fasciola hepatica
AÁu truøng loâng ( Miracidium )
Trang 90Fasciola hepatica
Redia Cercaria Metacercaria
Trang 91ốc Limmea
Trang 933 DỊCH TỂ HỌC
Yếu tố nguy cơ:
• Bệnh do ăn rau sống mọc dưới nước
bị nhiễm nang trùng như xà lách
xoong
• Aên gan trâu bò, cừu không nấu chín cũng có nguy cơ mắc bệnh nhất là ở các nơi có dịch lưu hành.
Trang 943 DỊCH TỂ HỌC
Yếu tố dịch tễ:
• Gặp ở các nơi có nuôi trâu bò và cừu.
• Các vùng ôn đới: chủ yếu là
F.hepatica: Châu Aâu: Pháp, Tây Ban
Nha, Đức, Bồ Đào Nha.Châu Mỹ:
Brazil, Comlombia.Châu Phi: Ai Cập
• Việt Nam: chủ yếu là F.gigantica: Bình
Định (trâu,bò: 49,6%, người: 0.56%), Tây Nguyên ( trâu,bò74%)
Trang 95BỆNH HỌC
Sau một thời gian ủ bệnh âm thầm, bệnh tiến
triển thành 2 giai đoạn:
Giai đoạn khởi phát : kéo dài 2-3 tháng
• Tương ứng giai đoạn sán non di chuyển
trong nhu mơ gan hướng về ống mật
• Triệu chứng : sốt nhẹ, mệt mỏi, tiêu chảy, đau vùng hạ sườn phải Khám thấy gan to, sờ
đau,Bạch cầu toan tính trong máu tăng lên
đến 70-80 %.
Trang 96o Viêm ống, túi mật phối hợp
• Triệu chứng: đau bụng, vàng da, rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, thiếu máu, có thể
kèm gan lách to, báng bụng
Trang 97Trong ảnh là con sán lá gan lớn đã chui ra từ ngực của một bệnh nhân nữ, 48 tuổi
( Ảnh: N.V.Đề )
Trang 98TS Cẩm Thạch cầm lọ đựng con sán lá gan lớn Con sán này di chuyển ra ngay họng người nhiễm bệnh
và bắn ra ngoài khi bị ho
TS Đặng Thị Cẩm Thạch (Trưởng khoa Ký sinh trùng,
Viện Sốt rét, Ký sinh trùng và Côn trùng T.Ư)
Trang 100CHẨN ĐOÁN
Lâm sàng: Đau vùng hạ sườn phải.
Dịch tể: Thường ăn xà lách xoong hoặc rau cải dưới nước.
Chẩn đốn phịng xét nghiệm:
- Bạch cầu toan tính tăng cao ( 70-80%).
- Trực tiếp: Tìm trứng trong phân
Chú ý: Trước khi XN phải ngưng ăn gan bị, gan cừu
trong 8 ngày để loại trừ dương tính giả do ăn gan bị, gan
cừu mắc bệnh sán này.
- Gián tiếp: Chẩn đốn miễn dịch.
Chẩn đốn khác: siêu âm gan thấy một hay nhiều khối, kích
thước khơng đều, bờ khơng rõ
Trang 102Thuốc đặc trị Triclabendazole(Egaten)
ĐIỀU TRỊ
Trang 104Clonorchis sinensis
Trang 105MỤC TIÊU
1 Mô tả hình dạng sán trưởng thành
2 Trình bày chu trình phát triển của sán lá gan nhỏ
3 Nêu các tác hại của sán lá gan nhỏ đối với ký chủ
4 Trình bày phương pháp chẩn đoán và dự
phòng bệnh
Trang 106Bệnh sán lá gan nhỏ gây ra bởi các loài sán:
- Clonorchis sinensis
- Opisthochis viverrini
- Opisthochis felineus
Ở miền Bắc VN đa số nhiễm Clonorchis sinensis
Ở khu vực miền Trung: Bình Định, Phú Yên tỉ lệ
nhiễm Opisthochis viverrini cao.
Trang 107SÁN LÁ GAN NHỎ
Opisthochis felineus
Trang 108SÁN LÁ GAN NHỎ
Opisthochis viverrini
Trang 109SÁN LÁ GAN NHỎ
Clonorchis sinensis
Trang 1101 HÌNH THỂ
1.1 Sán trưởng thành:
- Màu đỏ nhạt, giống chiếc lá,dài 1-2cm x 0,2-0,4 cm
- Đĩa hút miệng lớn hơn đĩa hút bụng
- Thực quản dài, manh tràng dài đến tận cuối đuôi
- Lỗ sinh dục ở trước đĩa hút bụng
- Tinh hoàn phân nhánh nằm sau buồng trứng
Trang 111Sán trưởng thành
Trang 112Sán lá gan nhỏ trưởng thành
Trang 113SÁN LÁ GAN NHỎ
Clonorchis sinensis
Trang 114Các lồi sán lá gan nhỏ cĩ hình thể và kích thước bên ngồi gần giống nhau
Skrjabin (1950) :
- C.sinensis : tinh hồn chia nhánh
- O.viverrini và O.felineus tinh hồn chia thùy, chia múi.
GS -TS Nguyễn Thị Lê (Viện Khoa học Việt Nam) :
- O.viverrini : buồng trứng phân thùy và đĩa hút bụng lớn hơn đĩa
hút miệng.
- O.felineus : buồng trứng không phân thùy và đĩa hút bụng nhỏ hơn đĩa hút miệng.
Trang 1151.2 Trứng :
– Nhỏ, kích thước 27×16 μm
– màu nâu sẫm
– Có nắp lồi, đối diện có gai nhỏ
– Trứng có phôi ngay lúc sinh
Trang 116Chu trình phát triễn của sán lá gan nhỏ
Rời ốc, bơi vào trong nước
AT đuôi bám vào cá nước ngọt thuộc
họ Cyprinidae
HẬU AT (metacercaria)
Người ăn cá sôùng có chứa
hậu AT
Ốc Bythinia
3 – 4 tuần
Trang 117Bythinia tentaculata
Trang 118Cá thuộc họ Cyprinidae
Trang 119DỊCH TỂ
Phổ biến ở những nơi thích ăn gỏi cá như ở các
nước Châu Á: Trung Quốc, Nhật bản, Triều Tiên, Lào
Ở miền Bắc VN,tỉ lệ nhiễm trước kia rất cao vì có thói quen ăn cá sống
Hiện nay tỉ lệ mắc độ 1-2% tập trung ở Bình Định, Phú Yên.
Trang 120• Các nhà nghiên cứu của dự án FIBOZOPA đã phát hiện:
- Tại Nghệ An cá nuôi nhiễm 44,7%
- Tại Nam Định cá nuôi nhiễm 45,7%
- Tại An Giang cá tự nhiên nhiễm 10,7%
Cá tự nhiên và cá nuôi đều nhiễn Sán lá truyền bệnh cho người
DỊCH TỂ
Dự án FIBOZOPA (Fishborne Zoonotic Parasite) là dự án xây dựng năng lực nghiên cứu Ký sinh trùng cĩ nguồn gốc thủy sản được tổ chức DANIDA Đan Mạch tài trợ
Trang 121Bệnh học
- Nhiễm ít : không triệu chứng, tình cờ phát hiện
phân phát hiện
- Trường hợp sán lạc chổ đến ống tụy gây viêm ống tụy
Trang 1221.270 con sán lá gan nhỏ thu được trên người một bệnh
nhân tại Ba Vì, Hà Tây
[
PGS.TS Nguyễn Văn Đề
(Viện Sốt rét-Ký sinh trùng-Côn trùng Trung Ương)
Trang 123CHẨN ĐOÁN
Lâm sàng:
Thói quen ăn gỏi cá
Gan to, cứng, đau
Bạch cầu toan tính tăng 15 – 20%
Xét nghiệm:
Tìm trứng trong phân hay dịch hút tá tràng,
trứng xuất hiện trong phân rất sớm sau 1 tháng nhiễm đã thấy trứng trong phân mà triệu chứng lâm sàng chưa rỏ
Chẩn đoán miễn dịch: KN là chất lấy từ sán
Trang 125PHÒNG BỆNH
- Tránh ăn gỏi cá sống
- Vệ sinh môi trường,xử lý phân hợp lý
- Tiêu diệt ốc trung gian truyền bệnh
- Phát hiện và điều trị người mắc bệnh
Trang 126Fasciolopsis buski
Trang 127MỤC TIÊU
1 Mô tả hình dạng sán trưởng thành và trứng
2 Trình bày chu trình phát triển của sán lá ruột
3 Nêu các tác hại của sán đối với ký chủ
4 Trình bày phương pháp chẩn đoán và dự
phòng bệnh
Trang 1281 HÌNH THỂ
1.1 Sán trưởng thành:
–Cĩ hình chiếc lá, màu xám
– Kích thước 3-7 cm x 1,5-1,7 cm
– Ranh giới giữa đầu và thân khơng rõ
– Sán cĩ cĩ đĩa hút miệng nhỏ, đĩa hút bụng lớn và rất sâu
–Lỗ sinh dục nằm ở phía trước đĩa hút bụng
Trang 129Sán trưởng thành
Trang 130Sán lá lớn ở ruột
Trang 132Trứng sán lá lớn ở ruột
Trang 133Chu trình phát triễn của sán lá ở ruột
Sán trưởng thành
( ruột non người/heo ) Trứng theo phân ra ngồi gặp nước
Nở ra AT LƠNGTƠ (miracidium)
Chui vào Ốc Planorbis
BÀO TỬ NANG
(Sporocyst)
Redia 1, Redia 2
ATđuơi (cercaria)
Rời ốc, bơi vào trong nước
AT đuôi bám vào cây thủy sinh
HẬU AT
(metacercaria )
Người ăn rau thủy sinh sống
Ốc Planorbis
Trang 1343 DÒCH TEÃ
Bệnh phổ biến ở vùng Đông Nam châu Á (An Độ,
Trung Quốc, Mã Lai)
Người ta ước lượng khoảng 20 triệu người nhiễm
bệnh này
Ở Nam Định 6%, Yên Bái 1,2%, Đăk Lăk 1,2% đến 3,8%, Thừa Thiên Huế 1,8%
Trang 1354 TRIỆU CHỨNG BỆNH
• Khi nhiễm với số lượng ít, bệnh chỉ cĩ tính chất âmthầm: đơi khi đau bụng, tiêu chảy do niêm mạc ruộtnon chỗ sán bám bị viêm, loét
• Khi nhiễm nhiều, bệnh nhân mệt mỏi, sụt cân, phù
nề, tăng bạch cầu toan tính (20-25%) Ngồi ra, khi
số lượng nhiều, sán cĩ thể gây tắc ruột
• Ở trẻ em, nhiễm sán cĩ thể làm chậm phát triển
thể lực, gây rối lọan tâm thần
Chẩn đốn xác định bằng soi phân
tìm trứng.