ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM CÙ HUY KIÊN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CHO GIÁO VIÊN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ T
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
CÙ HUY KIÊN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC
SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CHO GIÁO VIÊN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 Ở CÁC TRƯỜNG THCS
THÀNH PHỐ LÀO CAI, TỈNH LÀO CAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2021
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
CÙ HUY KIÊN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC
SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CHO GIÁO VIÊN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 Ở CÁC TRƯỜNG THCS
THÀNH PHỐ LÀO CAI, TỈNH LÀO CAI
Ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 8140114
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN VĂN TUẤN
THÁI NGUYÊN - 2021
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn: “Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực sử dụng công nghệ thông tin cho giáo viên đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình Giáo dục phổ thông 2018 ở các trường THCS thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai” là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu là
trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2021
Tác giả luận văn
Cù Huy Kiên
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm trân thành nhất, tác giả xin trân trọng cảm ơn các Tập thểLãnh đạo, giảng viên và chuyên viên của Trường Đại học Thái Nguyên đã tạođiều kiện, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình đào tạo
Đặc biệt,tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến TS NGUYỄN VĂN TUẤN, người đã tận tâm, tận tình chỉ dẫn các phương pháp
triển khai các nhiệm vụ trong suốt quá trình nghiên cứu để tác giả có thể hoànthiện luận văn đúng thời hạn và đảm bảo theo yêu cầu
Tác giả xin trân thành cảm ơn Phòng GD&ĐT thành phố Lào Cai, tỉnhLào Cai, Ban lãnh đạo, giáo viên các Trường THCS trong thành phố đã nhiệttình, trách nhiệm trong việc cung cấp những thông tin xác thực để giúp tác giảthu được những minh chứng quan trọng trong phân tích đánh giá thực trạngphục vụ nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý trong luận văn
Mặc dù đã thực sự nỗ lực cố gắng, xong do năng lực và kinh nghiệmnghiên cứu khoa học còn nhiều hạn chế cho nên luận văn khó tránh khỏi nhữngthiếu sót Tác giả kính mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy,
cô, các nhà khoa học và những người quan tâm để giúp luận văn thêm hoànthiện và có giá trị thiết thực, cũng như giúp tác giả có được các bài học quý báutrong chặng đường tiếp theo
Tác giả xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2021
Tác giả
Cù Huy Kiên
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC .iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
5 Giả thuyết khoa học 3
6 Giới hạn, phạm vi nghiên cứu đề tài 4
7 Phương pháp nghiên cứu .4
8 Cấu trúc của luận văn 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CHO GIÁO VIÊN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 7
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 7
1.1.1 Trên thế giới 7
1.1.2 Ở Việt Nam 9
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 10
1.2.1 Quản lý 10
1.2.2 Năng lực 12
1.2.3 Bồi dưỡng năng lực 12
1.2.4 Công nghệ thông tin 14
1.2.5 Năng lực sử dụng công nghệ thông tin 14
Trang 61.2.6 Bồi dưỡng năng lực sử dụng công nghệ thông tin cho giáo viên trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018 151.2.7 Quản lý bồi dưỡng năng lực sử dụng công nghệ thông tin cho giáo viên trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình giáo dục phổ thông
2018 15
1.3 Những vấn đề cơ bản về bồi dưỡng năng lực sử dụng công nghệthông tin của giáo viên đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình Giáo dụcphổ thông 2018 ở trường trung học cơ sở 161.3.1 Khái quát về chương trình phổ thông 2018 161.3.2 Tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng công nghệ thông tin chogiáo viên trong trường trung học cơ sở 171.3.3 Các thành phần năng lực sử dụng công nghệ thông tin cho giáo viêntrung học cơ sở đáp ứng yêu cầu của chương trình phổ thông 2018 191.3.4 Nội dung bồi dưỡng năng lực sử dụng công nghệ thông tin cho giáoviên trung học cơ sở 211.3.5 Phương pháp, hình thức bồi dưỡng năng lực sử dụng công nghệthông tin cho giáo viên trung học cơ sở 261.4 Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực sử dụng công nghệ thông tin của giáo viên đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình Giáo dục phổ thông
2018 ở trường trung học cơ sở 291.4.1 Hiệu trưởng trường trung học cơ sở với hoạt động bồi dưỡng năng lực
sử dụng công nghệ thông tin của giáo viên đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình Giáo dục phổ thông 2018 29
1.4.2 Quản lý nội dung bồi dưỡng năng lực sử dụng công nghệ thông tincho giáo viên trong trường trung học cơ sở 311.4.2.1 Quản lý việc xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng lực sử dụngCNTT cho giáo viên THCS 31
Trang 71.5 Các yếu tố có ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng năng lực sử dụng công nghệ thông tin của giáo viên đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình
Giáo dục phổ thông 2018 ở trường trung học cơ sở 36
1.5.1 Yếu tố chủ quan 36
1.5.2 Yếu tố khách quan 37
Kết luận chương 1 39
Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CHO GIÁO VIÊN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 Ở CÁC TRƯỜNG THCS THÀNH PHỐ LÀO CAI, TỈNH LÀO CAI 40
2.1 Khái quát về khảo sát thực trạng 40
2.1.1 Vài nét về khách thể khảo sát 40
2.1.2.Tổ chức khảo sát thực trạng 41
2.1.2.1 Mục đích khảo sát 41
2.1.2.2 Nội dung khảo sát 41
2.1.2.3 Đối tượng khảo sát 42
2.1.2.4 Phương pháp khảo sát 42
2.1.2.5 Xử lý số liệu 43
2.2 Thực trạng hoạt động bồi dưỡng năng lực sử dụng công nghệ thông tin của giáo viên đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình Giáo dục phổ thông 2018 ở các trường THCS thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai 44
2.2.1 Thực trạng năng lực sử dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy của giáo viên các trường THCS thành phố Lào Cai 44
2.2.2 Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của bồi dưỡng năng lực sử dụng CNTT cho GV đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình GDPT 2018 ở các trường THCS ở thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai 47
2.2.3 Thực trạng nội dung bồi dưỡng năng lực sử dụng CNTT cho GV đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình GDPT 2018 ở các trường THCS ở thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai 49
Trang 82.2.4 Thực trạng phương pháp bồi dưỡng năng lực sử dụng CNTT cho GV đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình GDPT 2018 ở các trường THCS ở thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai 51
2.3.5 Thực trạng hình thức bồi dưỡng năng lực sử dụng CNTT cho GVđáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình GDPT 2018 ở các trường THCS
ở thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai 522.3 Thực trạng về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực sử dụng công nghệ thông tin cho giáo viên đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình Giáodục phổ thông 2018 ở các trường THCS thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai 542.3.1 Thực trạng về việc xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng lực sử dụng CNTT cho GV đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình GDPT 2018 ở các trường THCS ở thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai 542.3.2 Thực trạng tổ chức bồi dưỡng năng lực sử dụng CNTT cho GV đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình GDPT 2018 ở các trường THCS ở thành phốLào Cai, tỉnh Lào Cai 57
2.3.3 Thực trạng về việc chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng năng lực sử dụng CNTT cho GV đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình GDPT 2018 ở các trường THCS ở thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai 582.3.4 Thực trạng công tác kiểm tra đánh giá bồi dưỡng năng lực sử dụng CNTT cho GV đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình GDPT 2018 ở các trường THCS ở thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai 602.4.Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến về quản lý hoạt động bồi dưỡngnăng lực sử dụng công nghệ thông tin cho giáo viên đáp ứng yêu cầu thựchiện chương trình Giáo dục phổ thông 2018 ở các trường THCS thành phố
Lào Cai, tỉnh Lào Cai 622.5 Đánh giá chung về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực sử dụng công nghệ thông tin cho giáo viên đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trìnhGiáo dục phổ thông 2018 ở các trường THCS TP Lào Cai, tỉnh Lào Cai 642.5.1 Ưu điểm 64
Trang 92.5.2 Hạn chế 65
2.5.3 Nguyên nhân của hạn chế 65
Kết luận chương 2 66
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CHO GIÁO VIÊN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 Ở CÁC TRƯỜNG THCS THÀNH PHỐ LÀO CAI, TỈNH LÀO CAI 67
3.1 Định hướng đề xuất biện pháp 67
3.2 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 67
3.2.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích 67
3.2.2 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa, thực tiễn 68
3.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 69
3.2.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 69
3.3 Các biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực sử dụng CNTT cho GV đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình GDPT 2018 ở các trường THCS ở thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai 70
3.3.1 Tổ chức nâng cao nhận thức cho CBQL, GV về tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng năng lực sử dụng CNTT đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình GDPT 2018 ở các trường THCS 70
3.3.2 Chỉ đạo xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng lực sử dụng CNTT cho GV đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình GDPT 2018 ở các trường THCS phù hợp với tình hình thực tiễn 73
3.3.3 Chỉ đạo đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức bồi dưỡng năng lực sử dụng CNTT cho GV đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình GDPT 2018 ở các trường THCS 77
3.3.4 Chỉ đạo đổi mới phương thức kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng năng lực sử dụng CNTT cho GV đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình GDPT 2018 ở các trường THCS 81
Trang 103.3.5 Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ bồi dưỡng năng lực sử dụng CNTT cho GV đáp ứng yêu cầu thực hiện
chương trình GDPT 2018 ở các trường THCS 85
3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất 88
3.5 Khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp đề xuất 89
3.5.1 Mục đích khảo nghiệm 89
3.5.2 Nội dung khảo nghiệm 89
3.5.3 Phương pháp khảo nghiệm 89
3.5.4 Kết quả khảo nghiệm 90
Kết luận chương 3 95
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 97
1 Kết luận 97
2 Khuyến nghị 99
2.1 Đối với UBND thành phố Lào Cai 99
2.2 Đối với Sở GD&ĐT Lào Cai 99
2.3.Đối với Phòng GD&ĐT thành phố Lào Cai 99
2.4 Đối với cán bộ quản lý các trường THCS thành phố Lào Cai 100
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 101 PHỤ LỤC
Trang 11DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BD NL : Bồi dưỡng năng lực
CBQL : Cán bộ quản lý
CNTT : Công nghệ thông tin
CNTT-TT : Công nghệ thông tin - truyền thôngCSVC : Cơ sở vật chất
Trang 12đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình GDPT 2018 ở các trường THCS ở thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai 49
Bảng 2.5 Thực trạng phương pháp bồi dưỡng năng lực sử dụng CNTT
cho GV đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình GDPT 2018 ởcác trường THCS ở thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai 51Bảng 2.6 Thực trạng hình thức bồi dưỡng năng lực sử dụng CNTT cho GV
đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình GDPT 2018 ở các trường THCS ở thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai 52
Bảng 2.7 Thực trạng về việc xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng lực sử dụng
CNTT cho GV đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình GDPT
2018 ở các trường THCS ở TP Lào Cai, tỉnh Lào Cai 55
Bảng 2.8 Thực trạng tổ chức bồi dưỡng năng lực sử dụng CNTT cho GV đáp
ứng yêu cầu thực hiện chương trình GDPT 2018 ở các trường THCS ở thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai 57
Bảng 2.9 Thực trạng về việc chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng năng lực sử dụng
CNTT cho GV đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình GDPT
2018 ở các trường THCS ở TP Lào Cai, tỉnh Lào Cai 59
Bảng 2.10 Thực trạng công tác kiểm tra đánh giá bồi dưỡng năng lực sử dụng
CNTT cho GV đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình GDPT
Trang 13Bảng 2.11 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến về quản lý hoạt động bồi
dưỡng năng lực sử dụng công nghệ thông tin cho giáo viên đápứng yêu cầu thực hiện chương trình Giáo dục phổ thông 2018 ởcác trường THCS thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai 63Bảng 3.1 Khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp quản lý bồi
dưỡng năng lực sử dụng CNTT cho GV đáp ứng yêu cầu thựchiện chương trình GDPT 2018 ở trường THCS thành phố LàoCai, tỉnh Lào Cai 91Bảng 3.2 Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp quản lý bồi dưỡng
năng lực sử dụng CNTT cho GV đáp ứng yêu cầu thực hiệnchương trình GDPT 2018 ở trường THCS thành phố Lào Cai,tỉnh Lào Cai 93
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Giáo dục và Đào tạo có vai trò to lớn đối với sự phát triển kinh tế - xãhội của mỗi quốc gia trên thế giới Giáo dục đóng vai trò quan trọng trong việchình thành phẩm chất, năng lực của thế hệ tương lai, thế hệ tương lai đó phảiđược phát triển toàn diện cả về trí tuệ, thể chất, tinh thần và nhân cách đáp ứng
sự phát triển không ngừng của xã hội, đưa đất nước hòa nhập thế giới Xác định
rõ vai trò, nhiệm vụ của giáo dục, ngày 04/01/2013 Ban chấp hành Trung ương
Đảng khóa XI đã ban hành Nghị quyết số 29-NQ/TW về “đổi mới căn bản toàn
diện giáo dục, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” [1] Hiện
nay việc đổi mới nội dung, chương trình sách giáo khoa đang được các cấp,ngành tổ chức thực hiện đồng bộ Đổi mới nội dung, chương trình cùng với yêucầu đổi mới phương pháp dạy học, sử dụng phương tiện dạy học hiện đại vàviệc ứng dụng công nghệ thông tin là một trong những phương tiện quan trọnggóp phần đổi mới phương pháp nâng cao chất lượng dạy học
Trước sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ, đối mặt với cuộc cáchmạng công nghiệp 4.0 gắn liền với việc ứng dụng các thành tựu như: Kết nốivạn vật, Thực tế ảo, Dữ liệu lớn, Trí tuệ nhân tạo tác động đến mọi mặt củađời sống xã hội Những ứng dụng tiến bộ mới về công nghệ thông tin vào quản
lý và dạy học tại các trường THCS cho phép bao quát được toàn bộ hoạt độngcủa trường một cách kịp thời, chính xác; giúp cán bộ lãnh đạo, quản lý nắm bắtđầy đủ, chi tiết, chính xác mọi thông tin cần thiết trong bất kỳ thời điểm nàovới đối tượng được quản lý; giúp giáo viên truyền tải kiến thức sinh động, dễdàng hơn đến học sinh; tiết kiệm thời gian, nhân lực và vật lực góp phần nângcao chất lượng giáo dục và đào tạo Việc ứng dụng công nghệ thông tin thànhthạo của giáo viên trong cơ sở giáo dục phổ thông là một yếu tố quan trọngtrong quá trình đổi mới giáo dục, đây cũng là xu thế tất yếu trong quá trình hộinhập và toàn cầu hóa, hiện đại hóa đất nước
Trang 15Thực tế ở thành phố Lào Cai những năm qua cho thấy, công tác tập huấn,bồi dưỡng công nghệ thông tin cho giáo viên chủ yếu được thực hiện theo hìnhthức trực tiếp, tập trung trong các đợt bồi dưỡng chuyên môn hè do Phòng giáodục tổ chức các đợt tập huấn cho giáo viên cốt cán là những giáo viên tin họclàm báo cáo viên cho các khóa tập huấn mở rộng tại các môn học khác Cáchlàm này đã góp phần nâng cao được nhận thức và năng lực của cán bộ quản lý,giáo viên nhưng gặp nhiều khó khăn trong việc duy trì và hỗ trợ thường xuyêncho GV trong quá trình triển khai thực hiện Không chỉ thế do điều kiện tậphuấn tập trung thường ngắn ngày nên vẫn chưa đủ thời gian để giáo viên thấmnhuần nội dung học tập Ngoài ra, do phải tập trung một số lượng lớn GV từcác trường về địa điểm tập huấn nên cũng gây tốn kém về thời gian và kinh phí.
Cùng với việc Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT được ban hành, theo đótrình độ chuẩn được đào tạo, chuẩn nghề nghiệp của giáo viên, nhân viênkhông quy định kèm theo các chứng chỉ về Công nghệ thông tin và với yêu cầunâng cao năng lực đội ngũ, đáp ứng yêu cầu của chương trình Giáo dục phổthông 2018, sẽ có rất nhiều thách thức đặt ra với công tác bồi dưỡng nâng caonăng lực sử dụng công nghệ thông tin cho 100% đội ngũ cán bộ quản lý, giáoviên tại các trường THCS thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai Đây là một côngviệc nặng nề và cần tới những giải pháp quản lý giúp giảm thiểu chi phí, thờigian, tăng cường hiệu quả bồi dưỡng
Xuất phát từ những lí do trên tác giả chọn đề tài “Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực sử dụng công nghệ thông tin cho giáo viên đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình Giáo dục phổ thông 2018 ở các trường THCS thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai” làm đề tài nghiên cứu.
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡngnăng lực sử dụng công nghệ thông cho giáo viên đáp ứng yêu cầu thực hiệnchương trình Giáo dục phổ thông 2018 ở các trường THCS thành phố Lào Cai,
Trang 16tỉnh Lào Cai, đề tài đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng nănglực sử dụng công nghệ thông tin cho giáo viên ở các trường THCS thành phốLào Cai, tỉnh Lào Cai hiệu quả hơn nhằm đáp ứng yêu cầu của chương trìnhGiáo dục phổ thông 2018.
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quá trình bồi dưỡng năng lực sử dụng công nghệ thông tin cho giáo viên
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực sử dụng công nghệ thông tin chogiáo viên đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình Giáo dục phổ thông 2018 ởcác trường THCS thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực
sử dụng công nghệ thông cho giáo viên đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trìnhGiáo dục phổ thông 2018 ở trường THCS
4.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực
sử dụng công nghệ thông tin cho giáo viên đáp ứng yêu cầu thực hiện chươngtrình Giáo dục phổ thông 2018 ở các trường THCS thành phố Lào Cai, tỉnh LàoCai
4.3 Đề xuất các biện pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng năng lực sử dụngcông nghệ thông tin cho giáo viên đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trìnhGiáo dục phổ thông 2018 ở các trường THCS thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai
5 Giả thuyết khoa học
Trong thời gian vừa qua, công tác bồi dưỡng năng lực sử dụng công nghệthông tin cho giáo viên ở các trường THCS thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai đãđạt được một số kết quả nhất định, tuy nhiên vẫn còn một số vấn đề bất cập vàhạn chế, trong đó có nguyên nhân từ công tác quản lý Nếu đề xuất được biệnpháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực sử dụng công nghệ thông tin chogiáo viên ở các trường THCS thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai được thực hiện
Trang 17đầy đủ chuyên môn và nghiệp vụ vững vàng, đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông 2018 hiện nay.
6 Giới hạn, phạm vi nghiên cứu đề tài
6.1 Giới hạn đối tượng nghiên cứu.
Đề tài tập trung nghiên cứu và đề xuất các biện pháp quản lí hoạt độngbồi dưỡng năng lực sử dụng công nghệ thông tin như: Quản lý nhận thức, xâydựng kế hoạch, ứng dụng CNTT của giáo viên và cán bộ quản lý, năng lực hoạtđộng tổ CNTT, phối hợp với các cơ sở đào tạo CNTT, đầu tư cơ sở hạ tầngCNTT cho hiệu trưởng trường THCS
6.2 Giới hạn địa bàn nghiên cứu
Các trường THCS thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai gồm 05trường:THCS Ngô Văn Sở, THCS Bắc Lệnh, THCS Kim Tân, THCS HoàngHoa Thám, THCS Pom Hán
6.3 Giới hạn khách thể khảo sát
Tổng số: 105 người (trong đó 5 Cán bộ quản lý, 100 giáo viên)
7 Phương pháp nghiên cứu.
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu các đề tài, các văn bản, chỉ thị, nghị quyết của Đảng và Nhànước; các sách, bài báo, tạp chí liên quan đến bồi dưỡng năng lực sử dụngCNTT
- Tổng hợp, phân tích, hệ thống hóa, khái quát hóa các tài liệu lý luận,các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài nhằm xác định nội hàm củacác khái niệm cơ bản, xây dựng những nguyên tắc, xác định đường lối vàphương tiện nghiên cứu, hình thành giả thuyết khoa học, xây dựng khung lýluận của đề tài nghiên cứu
- Sử dụng Internet trong tra cứu, tìm tài liệu
7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Đề tài xây dựng phiếu hỏi nhằm thu thập các thông tin, số liệu của cán
Trang 18- Thực trạng năng lực sử dụng CNTT của giáo viên ở các trường THCSthành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai
- Thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực sử dụng CNTT cho giáo viên ởcác trường THCS thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai
7.2.2 Phương pháp phỏng vấn
Đề tài thực hiện phỏng vấn nhằm thu thập thông tin về quản lý bồi dưỡngnăng lực sử dụng CNTT đội ngũ giáo viên ở các trường THCS thành phố LàoCai, tỉnh Lào Cai của các cán bộ quản lý, giáo viên Đồng thời bổ sung, kiểmtra và làm rõ những thông tin đã thu thập được thông qua điều tra bằng phiếuhỏi
7.2.3 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm
Nghiên cứu sản phẩm của giáo viên các trường THCS thành phố Lào Cainhư: kế hoạch, giáo án, đồ dùng, phương tiện dạy học, kết quả học tập của họcsinh liên quan đến ứng dụng CNTT theo chương trình giáo dục phổ thông mới
7.2.4 Phương pháp chuyên gia
Trực tiếp (làm việc với một số chuyên gia) hoặc gián tiếp (bằng phiếuhỏi) trao đổi những vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu Đặc biệt xin ý kiến
về các biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực sử dụng CNTT đội ngũ giáo viên
ở các trường THCS thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai
7.3 Phương pháp thống kê toán học
Các số liệu được xử lí bằng phương pháp thống kê toán học như tínhđiểm trung bình, độ lệch chuẩn, phần trăm và biểu đạt bằng đồ thị, biểu bảng,biểu đồ trên cơ sở ứng dụng các phần mềm tin học
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo,phụ lục, nội dung chính của luận văn được thể hiện ở 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực sử
dụng công nghệ thông tin cho giáo viên đáp ứng yêu cầu thực hiện chương
Trang 19Chương 2 Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực sử dụng
công nghệ thông tin cho giáo viên đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trìnhGiáo dục phổ thông 2018 ở các trường THCS thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai
Chương 3 Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực sử dụng
công nghệ thông tin cho giáo viên đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trìnhGiáo dục phổ thông 2018 ở các trường THCS thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai
Trang 20Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CHO GIÁO VIÊN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ
THÔNG 2018 Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Trên thế giới
Tác giả Mojgan Afshari, Đại học Malaya đã có bài viết: “Các yếu tố ảnh
hưởng đến sự thay đổi vai trò lãnh đạo của hiệu trưởng trong việc thực hiện CNTT trong các trường học” (2012) Dựa trên phản hồi của 320 hiệu trưởng ở
Iran và đưa ra kết quả nghiên cứu: trình độ sử dụng CNTT của hiệu trưởngtrường trung học gián tiếp ảnh hưởng đến vai trò lãnh đạo của hiệu trưởngtrong thực hiện CNTT trong các trường học; do đó cần đào tạo, cung cấp kiếnthức kỹ năng cho cán bộ quản lý nhằm tạo sự uy tín cũng như truyền cảm hứng
để tạo động lực khuyến khích các GV trong trường học tham gia ứng dụngCNTT trong lĩnh vực của họ [35]
Nhóm các tác giả Olatundun, S.A., Ph.D và Adu, E.O., Ph.D (2013) trong
bài viết: “Việc sử dụng và quản lý CNTT tại các trường học: các chiến lược đối
với lãnh đạo trường học” đã đưa ra các gợi ý cho các CBQL trong việc thiết kế
các giải pháp quản lý ứng dụng CNTT trong trường học, đó là: Việc xây dựngchính sách về CNTT của nhà trường cần phù hợp, có hệ thống và tiến bộ CácCBQL cần hiểu biết về CNTT để luôn đi đầu và trở thành một người có tínhcạnh tranh; cần tham gia vào các hoạt động trong tiến trình ứng dụngCNTT; tăng cường quan hệ đối tác và hợp tác để có thể tăng cường phát triểncông nghệ và thúc đẩy việc ra quyết định của lãnh đạo trường CBQL cần cómột tầm nhìn để đưa ra quyết định đúng đắn trong việc tích hợp và quản lýCNTT trong các trường học; lập kế hoạch cho chương trình đào tạo giáo viên đểthúc đẩy ý thức về tính chuyên nghiệp trong giảng dạy, thúc đẩy họ học những
Trang 21tiếp thu được các kỹ năng và năng lực mới CBQL nhà trường cần đánh giá vàtrao đổi thông tin các trường khác để so sánh và trao đổi kinh nghiệm, có dựđoán và chuẩn bị cho sự thay đổi liên tục trong tương lai về CNTT Các giáoviên nên được khuyến khích chia sẻ các phương pháp sư phạm và kỹ thuậtCNTT, làm việc theo nhóm để lồng ghép CNTT vào giảng dạy và học tập [33].
Một số quốc gia đã có lộ trình ứng dụng CNTT trong dạy học từ sớm:như tại Hàn Quốc, Chính phủ đã xác định mục tiêu chiến lược của chính sáchđẩy mạnh tin học hóa là xây dựng một xã hội thông tin phát triển vào năm
2000 Đối với Singapore, vào năm 1981, Chính phủ đã thông qua đạo luật vềtin học quốc gia, quy định ba nhiệm vụ: Một là, thực hiện việc tin học hóa mọicông việc hành chính và hoạt động của Chính phủ; Hai là, phối hợp giáo dục vàđào tạo tin học; Ba là, phát triển và thúc đẩy công nghiệp dịch vụ tin học ởSingapore Tại đây, Chính phủ đã thành lập Ủy ban máy tính quốc gia nhằmquản lí công tác này [37]
Bàn về bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên, một số tác giả chorằng giáo viên là những người biết nắm cơ hội học hỏi trong nghiên cứu
„What makes a good teacher?“ của các tác giả Marie F Hasse, Ph.D, trao đổi
các hoạt động giữa các trường với nhau, các GV đồng thời tổ chức chươngtrình phát triển giáo dục cho các cụm trường, các vùng miền, Trong nghiên
cứu „Teacher„s Professional developmnet - Eueopo in International
comparison“, của nhóm nghiên cứu từ Đại học Twente, Hà Lan Các quốc gia
châu Âu đã thay đổi chính sách cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả của giảng dạycủa GV bằng cách tạo điều kiện tốt nhất cho giáo viên và học sinh, khôngngừng đào tạo, bồi dưỡng và phát triển GV chuyên nghiệp, nhấn mạnh sự cầnthiết phải cung cấp cơ hội cho việc bồi dưỡng và phát triển chuyên môn GVcần thực hiện liên tục [34]
Từ vấn đề trên, có thể khẳng định: các nước phát triển đã ứng dụngCNTT vào giảng dạy ở hầu hết các cơ sở giáo dục theo nhiều hình thức tổ chức
và quản lý khác nhau; quan tâm đến bồi dưỡng năng lực dạy học Các tác giả
Trang 22đưa ra những kinh nghiệm quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tại cáctrường phổ thông, các nghiên cứu chỉ ra thuận lợi, tiềm năng và những khókhăn thách thức tại mỗi nhà trường và đưa ra các gợi ý về tầm nhìn chiến lượccho các nhà quản lý và định hướng những nghiên cứu cho tương lai.
1.1.2 Ở Việt Nam
Nhóm tác giả Nguyễn Thị Bạch Mai, Ngô Quang Sơn (2013) với bài báo
“Quản lý ứng dụng CNTT và truyền thông trong hoạt động giáo dục ở các
trường khu vực Tây Nguyên” ,đã nêu thực trạng quản lý ứng dụng CNTT và
truyền thông trong hoạt động giáo dục ở các trường khu vực Tây Nguyên và đềxuất 5 biện pháp có tính khả thi và cần thiết tại địa bàn [14]
Tác giả Nguyễn Văn Năm (2014) với đề tài “Quản lý ứng dụng CNTT tại
các trường THPT huyện Yên Lạc tỉnh Vĩnh Phúc”, luận văn thạc sĩ, kết quả
nghiên cứu đã chỉ ra thực trạng ứng dụng CNTT và quản lý ứng dụng CNTT tạicác trường THPT huyện Yên Lạc tỉnh Vĩnh Phúc và đã đề xuất được sáu biệnpháp triển khai [15]
Tác giả Hoàng Minh Phượng (2018), “Quản lý ứng dụng CNTT trong
đánh giá kết quả học tập của HS trường THPT thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh”, kết quả nghiên cứu đã phân tích và đánh giá thực trạng ứng dụng
CNTT và quản lý ứng dụng CNTT trong đánh giá kết quả học tập của HStrường THPT thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh và đề xuất được sáu biệnpháp có tính khả thi và cần thiết [17]
Tác giả Nguyễn Trường Giang (2020), với đề tài “Quản lý ứng dụng
CNTT trong dạy học môn ngữ văn ở các trường THCS Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên”, kết quả nghiên cứu đã phân tích thực trạng quản lý ứng dụng CNTT
trong dạy học môn ngữ văn ở các trường THCS Thái Nguyên, tỉnh TháiNguyên, từ đó đề xuất năm biện pháp có tính khả thi và tính cần thiết [9]
Bài báo của tác giả Phạm Xuân Sơn (2017) với tiêu đề “Bồi dưỡng năng
lực sử dụng CNTT cho giáo viên tiếng anh ở tiêu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục” Bài báo đã nhận định: Việc đào tạo bồi dưỡng năng lực CNTT cho
Trang 23đội ngũ GVTA ở tiểu học đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thực tiễn giáodục là tất yếu, dạy học ngoại ngữ không thể tách rời công nghệ Giải pháp đềxuất: ổ chức khảo sát năng lực và nhu cầu bồi dưỡng của GVTA ở tiểu học đểxây dựng các mô-đun bồi dưỡng phù hợp, đáp ứng nhu cầu thực tế của GV;Nội dung bồi dưỡng cần thiết thực và có tính ứng dụng cao; Phương pháp bồidưỡng nên tạo điều kiện cho GVTA được “trải nghiệm”; ổ chức nhiều khóa họconline với nhiều mô-đun học tập khác nhau dành riêng cho đối tượng GVTA ởtiểu học để họ học mọi lúc, mọi nơi; uản lý chặt hơn các khâu kiểm định, đánhgiá quá trình bồi dưỡng năng lực CNTT [19]
Dương Lâm Hà (2018) với đề tài “Tổ chức bồi dưỡng năng lực sử dụng
công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ cho hiệu trưởng các trường THPT tỉnh Bắc Kạn” kết quả nghiên cứu đã phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức bồi
dưỡng năng lực sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ cho hiệutrưởng các trường THPT tỉnh Bắc Kạn và đề xuất được năm biện pháp [11]
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu nêu trên đã đề cập đến vai trò củaCNTT, ứng dụng CNTT trong dạy học, sự cần thiết của vấn đề bồi dưỡng GV,đặc biệt là bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT trong dạy học, Tuy nhiên,còn thiếu các công trình nghiên cứu có tính hệ thống về quản lý bồi dưỡng nănglực ứng dụng CNTT cho giáo viên, đặc biệt là giáo viên cấp THCS Chúng tôinhận thấy, đây là vấn đề cần tiếp tục được quan tâm nghiên cứu, do vậy chúng
tôi lựa chọn đề tài “Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực sử dụng công nghệ thông tin cho giáo viên đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình Giáo dục phổ thông 2018 ở các trường THCS thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai”
để nghiên cứu
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Quản lý
Quản lý là một hoạt động đặc biệt bao trùm lên các lĩnh vực của đời sống
xã hội, là nhân tố không thể thiếu được trong quá trình phát triển kinh tế xã hộicủa đất nước Là một hoạt động cần thiết cho tất cả các lĩnh vực của đời sống
Trang 24con người Ở đâu có con người tạo lập nên nhóm xã hội là ở đó cần đến quản lí,bất kể nhóm đó là nhóm chính thức hay không chính thức, nhóm lớn hay nhómnhỏ, là nhóm bạn bè hay gia đình hoặc đoàn thể và bất kể mục đích, nội dunghoạt động là gì thì đều cần đến quản li.
Khái niệm quản lý được hiểu theo nhiều cách và dù trải qua nhiều thế hệnghiên cứu và phát triển quản lý nhưng chưa cách giải thích nào được chấp
nhận hoàn toàn Theo quan điểm kinh tế học thì F.W Taylor cho rằng “Quản lý
là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó bằng phương pháp tốt nhất và rẻ nhất”; hoặc A Fayon lại cho rằng “Quản lý là đưa xí nghiệp, cố gắng sử dụng các nguồn lực (nhân, tài, vật lực) của nó”; còn H.
Koontz thì cho rằng “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp
những nỗ lực hoạt động của cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm (tổ chức) với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn ít nhất Với tư cách thực hành thì quản lý là một nghệ thuật, còn với kiến thức thì quản lý là một khoa học” (dẫn theo [9]).
Tác giả Phạm Minh Hạc viết “Quản lý là tác động có mục đích, có kế
hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể người lao động (nói chung là khách thể quản lý), nhằm thực hiện các mục tiêu dự kiến” [12].
Các tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Nguyễn Quốc Chí thì “Quản lý là
quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng tối ưu các chức năng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra” [6].
Theo tác giả Nguyễn Thị Tính, “Quản lý là sự tác động có định hướng,
có chủ đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý trong tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt được muc tiêu đã đề ra” [25].
Mặc dù có cách định nghĩa khác nhau về quản lý nhưng các tác giả nêutrên đều có điểm chung: Xem quản lý như một hoạt động đặc thù Quản lý baogồm hai yếu tố cơ bản: Chủ thể quản lý và đối tượng quản lý Hai yếu tố nàyquan hệ với nhau bằng những tác động quản lý trong đó chủ thể quản lý là hạt
Trang 25nhân tạo ra các tác động (cá nhân hoặc tổ chức có nhiệm vụ quản lý, điều khiểnhoạt động) Đối tượng quản lý là bộ phận chịu sự tác động của chủ thể quản lý.
Từ những quan niệm nêu trên về quản lý, có thể hiểu một cách chung
nhất: Quản lý là sự tác động có định hướng, có mục đích, có kế hoạch của chủ
thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được các mục tiêu đã định.
1.2.2 Năng lực
Có nhiều cách hiểu khác nhau về năng lực
Theo từ điển giáo dục học, năng lực là “Tổng hợp các thuộc tính độc
đáo của nhân cách phù hợp với yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo
cho các hoạt động đó đạt kết quả” [10] Như vậy năng lực con người là sản
phẩm của sự phát triển xã hội Sự hình thành năng lực đòi hỏi cá thể phải nắm được các hình thức hoạt động mà loài người đã tạo ra trong quá trình lịch sử
xã hội Vì vậy, năng lực con người không những do hoạt động của bộ não quyết định mà trước hết do trình độ phát triển lịch sử mà loài người đạt được.
Dưới góc độ tâm lý học khẳng định: Năng lực là tổ hợp những phẩm chất
tâm, sinh lý và trình độ chuyên môn tạo cho con người khả năng hoàn thành
một hoạt động nào đó với chất lượng cao Năng lực là đặc điểm của cá nhân
thể hiện mức độ thông thạo - tức là có thể thực hiện một cách thành thục và chắc chắn - một hay một số dạng hoạt động nào đó Năng lực gắn liền với những phẩm chất về trí nhớ, tính nhạy cảm, trí tuệ, tính cách của cá nhân.
Như vậy, có thể hiểu: Năng lực là khả năng thực hiện hoạt động của cá
nhân dựa trên sự huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng, các giá trị của bản thân
để giải quyết có hiệu quả vấn đề hay có cách hành xử phù hợp trong bối cảnhthực của cuộc sống
1.2.3 Bồi dưỡng năng lực
Có nhiều quan niệm khác nhau về bồi dưỡng, theo những cách tiếp cậnkhác nhau
Theo từ điển tiếng Việt: “Bồi dưỡng là làm tăng thêm năng lực hoặc
phẩm chất của đối tượng được bồi dưỡng” [10].
Trang 26Theo UNESCO: “Bồi dưỡng với ý nghĩa nâng cao nghề nghiệp Quá
trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kĩ năng chuyên môn nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp” [36].
Theo quan niệm của tác giả Hoàng Mạnh Đoàn, bồi dưỡng được dùngvới nghĩa là cập nhật, bổ túc thêm một số kiến thức, kĩ năng cần thiết, nâng caohiểu biết sau khi đã được đào tạo cơ bản, cung cấp thêm những kiến thứcchuyên ngành, mang tính ứng dụng (dẫn theo [9])
Theo Nguyễn Minh Đường, “Bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập nhật
hóa kiến thức do còn thiếu hoặc đã lạc hậu, bổ túc nghề nghiệp, đào tạo thêm hoặc củng cố kĩ năng nghề nghiệp theo các chuyên đề Các hoạt động này nhằm tạo điều kiện cho người lao động có cơ hội để củng cố và mở mang một cách có hệ thống những tri thức, kĩ năng chuyên môn nghiệp vụ sẵn có để lao động nghề nghiệp một cách có hiệu quả hơn và thường được xác nhận bằng một chứng chỉ” [8].
Như vậy có thể hiểu: Bồi dưỡng là quá trình bổ sung, bồi đắp những
thiếu hụt về tri thức, cập nhật cái mới trên cơ sở “nuôi dưỡng” những cái đã
có để mở mang chúng, làm cho chúng phát triển thêm, có giá trị làm tăng hệ thống kiến thức, kĩ năng, nghiệp vụ, làm giàu vốn hiểu biết, nâng cao hiệu quả lao động cho người được bồi dưỡng.
Năng lực giáo viên là năng lực thực hiện hoạt động dạy học dựa trên sự huy động tổng hợp kiến thức kỹ năng, thái độ và kinh nghiệm của một giáo viên giảng dạy môn học đáp ứng yêu cầu.
Bồi dưỡng năng lực giáo viên là quá trình tác động theo kế hoạch và mục đích đã xác định của các chủ thể quản lý để cập nhật, bổ sung kiến thức, nâng cao năng lực một cách thường xuyên để giúp giáo viên bồi dưỡng được cập nhật, trang bị thêm, trang bị mới những kiến thức, kĩ năng, thái độ nhằm đáp ứng yêu cầu công việc.
Trang 271.2.4 Công nghệ thông tin
CNTT là một hệ thống các phương pháp khoa học, công nghệ, phươngtiện, công cụ, bao gồm chủ yếu là các máy tính, mạng truyền thông và hệ thốngcác kho dữ liệu nhằm tổ chức, lưu trữ, truyền dẫn và khai thác, sử dụng có hiệuquả các thông tin trong mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế, xã hội, văn hóa, củacon người
Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia: “Công nghệ thông tin (tiếng
Anh là: Information technology gọi tắt là IT) là ngành ứng dụng công nghệ quản lý và xử lý thông tin, là ngành sử dụng máy tính và phần mềm máy tính để chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền và thu nhập thông tin” [38]
Ở Việt Nam, Nghị quyết số 49/CP của Chính phủ ký ngày 04/08/1993 về
“Phát triển CNTT ở nước ta trong những năm 90 nêu: CNTT là tập hợp các
phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại-chủ yếu
là kỹ thuật máy tính và viễn thông nhằm tổ chức, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm tàng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội” [16]
Theo luật CNTT thì: “CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, công
nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số” [18].
1.2.5 Năng lực sử dụng công nghệ thông tin
Sử dụng công nghệ thông tin là việc sử dụng công nghệ thông tin vào cáchoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và cáchoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạtđộng này
Sử dụng công nghệ thông tin là việc đưa CNTT vào quá trình tác động
qua lại giữa giáo viên và học sinh nhằm truyền thụ và lĩnh hội những tri thức khoa học, những kỹ năng, kỹ xảo hoạt động nhận thức thực tiễn, để trên cơ sở
đó hình thành thế giới quan, phát triển năng lực sáng tạo và xây dựng các phẩm chất nhân cách theo mục đích giáo dục [13]
Trang 28Năng lực sử dụng công nghệ thông tin là khả năng sử dụng các công cụ
và tài nguyên công nghệ nhằm truyền thụ và lĩnh hội những tri thức khoa học, những kỹ năng, kỹ xảo hoạt động nhận thức thực tiễn, để trên cơ sở đó hình thành thế giới quan, phát triển năng lực sáng tạo và xây dựng các phẩm chất nhân cách theo mục đích giáo dục.
Các công cụ và tài nguyên công nghệ bao gồm thiết bị kỹ thuật (máytính, máy chiếu, mạng internet, ), các phần mềm trên máy tính và các ứng dụngtrực tuyến
1.2.6 Bồi dưỡng năng lực sử dụng công nghệ thông tin cho giáo viên trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018
Từ khái niệm bồi dưỡng, năng lực sử dụng công nghệ thông tin, chúng
tôi cho rằng: Bồi dưỡng năng lực sử dụng công nghệ thông tin cho giáo viên
THCS đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018 là quá trình hiệu trưởng trường THCS tiến hành các hoạt động tới giáo viên nhằm bổ sung thiếu hụt về tri thức, kỹ năng sử dụng CNTT, cập nhật những cái mới đề hoàn thiện và nâng cao năng lực hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học nhà trường đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018.
1.2.7 Quản lý bồi dưỡng năng lực sử dụng công nghệ thông tin cho giáo viên trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018
Tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ và kỹ năng ứng dụng CNTT choCBQL, GV là nền tảng, chủ đạo tác động đến các nhân tố thực hiện nhiệm vụứng dụng CNTT trong dạy học ở mỗi nhà trường Khi đội ngũ cán bộ, GV đãchủ động được về kiến thức và kỹ năng tin học thì việc ứng dụng CNTT để đổimới PPDH sẽ thực hiện được tuy nhiên cần phải có sự chỉ đạo và quản lý chặtchẽ của CBQL Để công tác bồi dưỡng có hiệu quả, Hiệu trưởng cần đánh giáđúng thực trạng năng lực của đội ngũ GV, cần xác định được nhu cầu bồidưỡng, nội dung và mức độ cần đạt được Trên cơ sở đó, Hiệu trưởng xây dựng
Trang 29kế hoạch bồi dưỡng của trường để xác định nội dung, thời gian, đối tượng bồi dưỡng.
Như vậy, theo chúng tôi: Quản lý bồi dưỡng năng lực sử dụng công nghệ
thông tin cho giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018 là quá trình quản lý hoạt động bồi dưỡng GV ở tất cả các khâu, bao gồm: xác định nhu cầu bồi dưỡng của GV; xây dựng kế hoạch bồi dưỡng GV; tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng GV; kiểm tra, giám sát thực hiện kế hoạch và đánh giá kết quả bồi dưỡng GV, nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của nhà quản lý.
1.3 Những vấn đề cơ bản về bồi dưỡng năng lực sử dụng công nghệ thông tin của giáo viên đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình Giáo dục phổ thông 2018 ở trường trung học cơ sở
1.3.1 Khái quát về chương trình phổ thông 2018
C
h ư ơ n g t r ì n h g i á o d ụ c ph ổ th ô n g m ới đ ược xây dựng trên quan điểm coimục tiêu giáo dục phổ thông là giáo dục con người toàn diện, giúp học sinhphát triển hài hòa về đức, trí, thể, mĩ
Về phương châm giáo dục, Chương trình giáo dục phổ thông mới kế thừacác nguyên lí giáo dục nền tảng như “Học đi đôi với hành”, “Lí luận gắn liền vớithực tiễn”, “Giáo dục ở nhà trường kết hợp với giáo dục ở gia đình và xã hội”
Về nội dung giáo dục, bên cạnh một số kiến thức được cập nhật để phùhợp với những thành tựu mới của khoa học - công nghệ và định hướng mới củachương trình, kiến thức nền tảng của các môn học trong Chương trình giáo dụcphổ thông mới chủ yếu là những kiến thức cốt lõi, tương đối ổn định trong cáclĩnh vực tri thức của nhân loại, được kế thừa từ Chương trình giáo dục phổthông hiện hành, nhưng được tổ chức lại để giúp học sinh phát triển phẩm chất
và năng lực một cách hiệu quả hơn
Về hệ thống môn học, trong chương trình mới, chỉ có một số môn học vàhoạt động giáo dục mới hoặc mang tên mới là: Tin học và Công nghệ, Ngoại
Trang 30ngữ, Hoạt động trải nghiệm ở cấp tiểu học; Lịch sử và Địa lí, Khoa học tựnhiên ở cấp Trung học cơ sở; Âm nhạc, Mĩ thuật, Giáo dục kinh tế và pháp luật
ở cấp Trung học phổ thông; H o ạ t đ ộ n g t r ải ng hi ệ m , hướng nghiệp ở các cấptrung học cơ sở, trung học phổ thông
Chương trình giáo dục phổ thông mới thể hiện toàn bộ phương hướng và
kế hoạch GDPT theo hướng phát triển năng lực, giúp học sinh hình thành vàphát triển những phẩm chất và năng lực mà nhà trường và xã hội kỳ vọng,trong đó nêu rõ mục tiêu GDPT, quy định yêu cầu cần đạt về phẩm chất vànăng lực đối với học sinh, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục, phương pháp
và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả giáo dụcđối với các môn học, chuyên đề học tập và hoạt động trải nghiệm (gọi chung làmôn học) ở mỗi lớp và mỗi cấp học của GDPT mới [3]
1.3.2 Tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng công nghệ thông tin cho giáo viên trong trường trung học cơ sở
Bồi dưỡng công nghệ thông tin cho GV trong nhà trường là công việcquản lý mang tính chiến lược, phải làm thường xuyên, liên tục và lâu dài để xâydựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, phù hợp về cơ cấu và có chất lượngcao Mặt khác, công tác bồi dưỡng giáo viên mang tính cấp bách bởi nhàtrường phải thực hiện ngay những yêu cầu của năm học, những chỉ đạo củangành nhằm nâng cao chất lượng giáo dục như đổi mới chương trình, phươngpháp dạy học
- Công tác đào tạo, bồi dưỡng sẽ đẩy mạnh sự phát triển về chuyên mônnghiệp vụ của tất cả giáo viên nói chung và năng lực ứng dụng CNTT nói riêng,
từ đó nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường Tham gia vào các hoạtđộng bồi dưỡng sẽ giúp cho giáo viên thuận lợi khi tiếp cận với chương trìnhmới, có thái độ tích cực với những thay đổi nhanh chóng của thời đại
- Bồi dưỡng dưới nhiều hình thức phong phú đặc biệt là hình thức bồidưỡng tại trường sẽ góp phần xây dựng tinh thần cộng tác, làm việc theo tổ,
Trang 31nhóm chuyên môn trong nhà trường Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng sẽkhuyến khích giáo viên làm việc chăm chỉ, tích cực để thực hiện tốt nhiệm vụcủa mình.
- Khi tham gia bồi dưỡng một cách thường xuyên, bài bản sẽ góp phầnnâng cao ý thức, tính sáng tạo trong phương pháp dạy, những kỹ năng và thóiquen tự học của giáo viên Qua bồi dưỡng giúp cho giáo viên đánh giá đượckhả năng hoàn thành công việc và sự tiến bộ trong công tác của bản thân
Bồi dưỡng sử dụng CNTT giúp GV nâng cao nhận thức về tầm quantrọng của năng lực ứng dụng CNTT đối với chất lượng giảng dạy của mình.Đồng thời, nâng cao nhận thức về chuẩn đặc thù của GV môn học đáp ứng theochuẩn nghề nghiệp và mục tiêu chương trình GDPT 2018
GV là lực lượng nòng cốt tham gia và trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giáodục HS phát triển về trí tuệ, hiểu biết và nhân cách con người; là người khôngchỉ thực hiện nhiệm vụ của bản thân, với gia đình, với HS, cha mẹ HS mà cònthể hiện nhiệm vụ với xã hội, với vận mệnh và tương lai của đất nước Vì vậy,mỗi GV phải là một tấm gương sáng về đạo đức và tự học, cần bồi dưỡng chomình các NL ứng dụng CNTT để thực hiện nhiệm vụ dạy học tốt nhất, hiệu quảnhất Việc nâng cao NL ứng dụng CNTT của GV quyết định chất lượng giáodục trong nhà trường Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, khuyếnkhích, tạo điều kiện cho GV học tập, bồi dưỡng là những quyết sách đúng đắn,bền vững để phát triển một nền giáo dục có chất lượng
Để đáp ứng nhu cầu xã hội hiện nay, người giáo viên cần phải luôn luônrèn luyện đạo đức, tự học tập, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao khảnăng sư phạm, đáp ứng nguyện vọng của phụ huynh, nhu cầu học tập của HS
và yêu cầu đổi mới giáo dục đào tạo hiện nay Điều đó khẳng định rằng: côngtác bồi dưỡng NL sử dụng CNTT cho GV trong trường là hết sức quan trọng,người cán bộ quản lý phải có trách nhiệm bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ vềCNTT, ứng dụng CNTT cho đội ngũ giáo viên trong nhà trường Cần tiếp tục
Trang 32đầu tư kinh phí và đổi mới nội dung, hình thức bồi dưỡng Kết hợp mô hình bồidưỡng trực tiếp và trực tuyến, gia tăng thời lượng thực hành, thực nghiệm, thựcđịa Nội dung bồi dưỡng cần liên tục cập nhật và đổi mới Đặc biệt, bồi dưỡng
ở nước ngoài là một hợp phần trong chương trình bồi dưỡng thường niên
1.3.3 Các thành phần năng lực sử dụng công nghệ thông tin cho giáo viên trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu của chương trình phổ thông 2018
Với sự phát triển của khoa học và công nghệ, nền kinh tế tri thức đangđược hình thành Nền kinh tế nước ta đang từng bước chuyển sang nền kinh tếthị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, cùng với sự hội quốc tế sâu rộng, giáodục và đào tạo cũng phải có những thay đổi để thích ứng với đặc điểm và tìnhhình mới
Thực trạng về đội ngũ giáo của nước ta hiện nay còn bộc lộ nhiều bấtcập Trong báo cáo về tình hình giáo dục tại kỳ họp thứ sáu, Quốc hội khóa IX
đã chỉ ra những nguyên nhân chủ yếu của những yếu kém đối với giáo dục, đólà: trình độ năng lực của đại bộ phận giáo viên còn thấp chưa theo kịp nhữngyêu cầu đổi mới mạnh mẽ của sự nghiệp giáo dục
Người giáo viên phải được bồi dưỡng thường xuyên về chuyên môn,nghiệp vụ để tránh bị tụt hậu trước những thay đổi nhanh chóng của xã hội Tựhọc, tự rèn luyện, tự bồi dưỡng, tự nghiên cứu là yêu cầu thiết yếu của ngườigiáo viên trong quá trình tự hoàn thiện bản thân của mỗi nhà giáo để nâng caonăng lực và vị thế của người thầy; là nhu cầu tất yếu để họ tồn tại và phát triển,đáp ứng được yêu cầu của thời đại bùng nổ công nghệ thông tin hiện nay
Nghị quyết đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã xác định
“phát triển đội ngũ giáo viên, coi trọng chất lượng đạo đức và sư phạm, cải tiến chế độ đãi ngộ, đảm bảo về cơ bản đội ngũ giáo viên đạt chuẩn quốc gia
và tỷ lệ giáo viên so với học sinh theo yêu cầu của từng cấp học” [1] Như vậy,
qua bồi dưỡng, giáo viên được nâng cao, hoàn thiện trình độ chuyên mônnghiệp vụ Việc bồi dưỡng cũng là việc làm chiến lược có ý nghĩa cấp bách và
Trang 33cơ bản nhằm nâng cao trình độ giáo viên trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiệnđại hóa đất nước.
Trong những năm gần đây, đội ngũ giáo viên ở các trường THCS đượcđánh giá là vừa thiếu về số lượng, vừa không đồng bộ Về chất lượng đội ngũgiáo viên so với những năm qua đã có những tiến bộ đáng kể Số giáo viêntrường THCS đạt chuẩn và trên chuẩn về trình độ đào tạo tăng dần qua các nămhọc, công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn đổi mới phương phápdạy học và kiểm tra đánh giá đã được chú trọng hơn Mặc dù đã có nhiềuchuyển biến tích cực nhưng chất lượng đội ngũ giáo viên nhìn chung cần đượcnâng cao hơn nữa để đáp ứng được so với yêu cầu đổi mới chương trình, sáchgiáo khoa và phát triển ngành học giáo dục Do vậy mỗi GV luôn phải trau dồi,bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ cho mình, góp phần nâng cao chấtlượng giáo dục quốc dân
Thành phần năng lực giáo dục của giáo viên ở trường THCS gồm:
- Năng lực chung:
+ NL chuyên môn (Professional competency) là khả năng thực hiện cácnhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn độclập, có phương pháp và chính xác - được tiếp nhận qua việc học nội dung -chuyên môn và chủ yếu gắn với khả năng nhận thức và tâm lí vận động;
+ NL phương pháp (Methodical competency) là khả năng hành động có
kế hoạch, định hướng mục đích trong giải quyết các nhiệm vụ Trung tâm của
NL phương pháp là khả năng tiếp nhận, xử lí, đánh giá, truyền thụ và trình bàytri thức - được tiếp nhận qua việc học phương pháp luận - giải quyết vấn đề;
+ NL xã hội (Social competency) là khả năng đạt được mục đích trongnhững tình huống giao tiếp ứng xử xã hội cũng như trong các nhiệm vụ cần phốihợp chặt chẽ với những thành viên khác - được tiếp nhận qua việc học giao tiếp;
+ NL cá thể (Individual competency) là khả năng xác định, đánh giáđược những cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của cá nhân, phát triểnnăng khiếu, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những quan
Trang 34điểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối các thái độ, hành vi ứng xử được tiếp nhận qua việc học cảm xúc - đạo đức và liên quan đến tư duy và hànhđộng tự chịu trách nhiệm.
Năng lực cơ bản:
+ NL chẩn đoán là NL phát hiện, nhận biết đầy đủ, c hính xác và kịp thời
sự phát triển của HS, những nhu cầu được giáo dục của từng HS
+ NL đáp ứng là NL đưa ra được những nội dung và biện pháp giáodục đúng đắn, kịp thời, phù hợp với nhu cầu của HS và yêu cầu của mục tiêugiáo dục
+ NL đánh giá là NL nhìn nhận sự thay đổi nhận thức, kĩ năng thái độ vàtình cảm của HS, giúp nhìn nhận tính đúng đắn của chẩn đoán và đáp ứng
+ NL thiết lập mối quan hệ thuận lợi với người khác như đồng nghiệp,phụ huynh HS và nhất là quan hệ với HS
+ NL triển khai chương trình dạy học là NL tiến hành dạy học và giáodục căn cứ vào mục đích, nội dung đã được quy định, nhưng phù hợp với đặcđiểm đối tượng
- NL đáp ứng với trách nhiệm xã hội là NL tạo nên những điều kiệnthuận lợi cho giáo dục trong nhà trường và cuộc sống bên ngoài nhà trường
1.3.4 Nội dung bồi dưỡng năng lực sử dụng công nghệ thông tin cho giáo viên trung học cơ sở
Để hình thành và rèn luyện năng lực ứng dụng CNTT trong dạy học cho
GV trường THCS, nội dung bồi dưỡng cần tập trung vào các Chuyên đề(Module) sau:
[Chuyên đề 1]: Hiểu biết về CNTT cơ bản
Chuyên đề này cung cấp cho GV những hiểu biết về CNTT cơ bảnbao gồm:
+ Có kiến thức cơ bản về máy tính và mạng máy tính như (i) Phần cứng:Máy vi tính và thiết bị cầm tay thông minh; các thành phần phần cứng; thiết bị
Trang 35trung tâm; thiết bị nhập, xuất, lưu trữ; cổng; (ii) Phần mềm: Phân loại phầnmềm; lập trình; phần mềm thương mại và phần mềm nguồn mở; (iii) Hiệu năngmáy tính; (iv) mạng máy tính và truyền thông.
+ Có kiến thức căn bản về Các ứng dụng của công nghệ thông tin truyền thông (CNTT-TT): Một số ứng dụng công; Một số ứng dụng phổ biến
-để liên lạc, truyền thông
+ Có kiến thức cơ bản về An toàn lao động và bảo vệ môi trường trong
sử dụng CNTT-TT: An toàn lao động; Bảo vệ môi trường
+ Có kiến thức cơ bản về Các vấn đề an toàn thông tin cơ bản khi làmviệc với máy tính: kiểm soát truy nhập, bảo đảm an toàn cho dữ liệu; Phầnmềm độc hại (malware)
+ Có kiến thức cơ bản về Một số vấn đề cơ bản liên quan đến pháp luậttrong sử dụng CNTT như; Bản quyền; Bảo vệ dữ liệu
[Chuyên đề 2]: Sử dụng máy tính cơ bản
Chuyên đề này cung cấp cho GV những hiểu biết về sử dụng máy tính cơbản bao gồm:
+ Các hiểu biết cơ bản để bắt đầu làm việc với máy tính: Trình tự và cáclưu ý thực hiện công việc đúng cách, an toàn; Mở máy, đăng nhập và sử dụngbàn phím, chuột
+ Kiến thức cơ bản Làm việc với Hệ diều hành: Màn hình làm việc; Biểutượng và cửa sổ
+ Kiến thức cơ bản Quản lý thư mục và tệp: thư mục và tệp; Quản lý thưmục và tệp: xem thông tin, di chuyển đến nơi lưu giữ, tạo đường tắt đến nơi lưugiữ thư mục, tệp; Tạo, đặt tên, đổi tên tệp và thư mục, thay đổi trạng thái vàhiển thị thông tin về tệp; Chọn, sao chép, di chuyển tệp và thư mục; Xóa, khôiphục tệp và thư mục; Tìm kiếm tệp và thư mục
+ Kiến thức cơ bản Một số phần mềm tiện ích: Nén và giải nén tệp; Phầnmềm diệt virus, phần mềm an ninh mạng; Chuyển đổi định dạng tệp; Đaphương tiện
Trang 36+ Kiến thức cơ bản Sử dụng tiếng Việt: Các khái niệm liên quan; Lựachọn và cài đặt các tiện ích sử dụng tiếng Việt; Chuyển đổi phông chữ Việt; Sửdụng nhiều ngôn ngữ trong một tài liệu.
+ Kiến thức cơ bản sử dụng máy in: Lựa chọn máy in và in
[Chuyên đề 3]: Xử lý văn bản cơ bản
Chuyên đề này cung cấp cho GV những hiểu biết về xử lý văn bản cơbản bao gồm:
+ Kiến thức cơ bản về văn bản, soạn thảo và xử lý văn bản: Khái niệmvăn bản; Soạn thảo văn bản và xử lý văn bản
+ Kết xuất và phân phối văn bản: In văn bản; Phân phối văn bản
+ Soạn thông điệp và văn bản hành chính: Soạn thảo một thông điệp;Soạn và xử lý một văn bản hành chính mẫu
+ Thao tác đối với ô (ô tính): Nhập dữ liệu vào ô; Biên tập nội dung, sắpxếp thứ tự các ô; Sao chép, di chuyển nội dung của ô
Trang 37+ Thao tác trên trang tính: Dòng và cột; Trang tính.
[Chuyên đề 5]: Sử dụng trình chiếu cơ bản
Chuyên đề này cung cấp cho GV những hiểu biết về sử dụng trình chiếu
[Chuyên đề 5]: Sử dụng internet cơ bản
Chuyên đề này cung cấp cho GV những hiểu biết về sử dụng internet cơbản bao gồm:
+ Kiến thức cơ bản về Internet: hiểu về khái niệm/thuật ngữ thường gặp; Bảo mật khi làm việc với Internet
Trang 38+ Sử dụng trình duyệt web: kiến thức thao tác duyệt web cơ bản; Thiếtđặt (setting); Chuyển hướng từ nguồn nội dung Internet này qua nguồn khác;đánh dấu.
+ Sử dụng Web: Biểu mẫu và sử dụng một số dịch vụ công; Tìm kiếm,
bộ tìm kiếm (máy tìm kiếm); Lưu nội dung; Chuẩn bị in và in
+ Sử dụng thư điện tử: Khái niệm và nguy cơ khi sử dụng thư điện tử;Viết và gửi thư điện tử; Nhận và trả lời thư điện tử; Quản lý và nâng cao hiệuquả sử dụng thư điện tử
+ Một số dạng truyền thông số thông dụng: Dịch vụ nhắn tin tức thời(IM); Cộng đồng trực tuyến; Thương mại điện tử và ngân hàng điện tử [5]Nội dung bồi dưỡng phải bám sát với nhu cầu thực tiễn về ứng dụngCNTT của GV và CBQL Xem xét, nghiên cứu một số nội dung sau đây để đưavào các lớp tập huấn một cách phù hợp với thực tiễn của địa phương:
- Nâng cao năng lực ứng dụng CNTT đáp ứng chuẩn kỹ năng sử dụngCNTT quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ
Thông tin và Truyền thông (Hiểu biết về CNTT cơ bản; Sử dụng máy tính cơ
bản; Xử lý văn bản cơ bản; Sử dụng bảng tính cơ bản; Sử dụng trình chiếu cơ bản; Sử dụng internet cơ bản); Kỹ năng đảm bảo an toàn, an ninh thông tin; Kỹ
năng khai thác sử dụng có hiệu quả các phần mềm quản lý trong nhà trường
- Kỹ năng sử dụng phần mềm trình chiếu, phần mềm hỗ trợ soạn bài giảngtương tác, phần mềm mô phỏng, thí nghiệm ảo, phần mềm dạy học để đổi mớinội dung, phương pháp dạy học trên lớp học
- Kỹ năng xây dựng bài giảng e-Learning, xây dựng sách giáo khoa điệntử; khai thác các nguồn học liệu, kỹ năng tìm kiếm thông tin trên Internet
- Kỹ năng cài đặt hệ điều hành và các phần mềm ứng dụng cơ bản; kỹnăng sửa chữa, khắc phục những hỏng hóc đơn giản của máy tính và thiết bịCNTT; kỹ năng quản lý, khai thác, sử dụng thiết bị CNTT phục vụ dạy học
- Tham khảo chuẩn quốc tế vào thí điểm bồi dưỡng GV về kỹ năngCNTT ở những trường học có điều kiện và yêu cầu cao về nhân lực ứng dụngCNTT
Trang 391.3.5 Phương pháp, hình thức bồi dưỡng năng lực sử dụng công nghệ thông tin cho giáo viên trung học cơ sở
1.3.5.1 Hình thức
Để thực hiện tổ chức hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng công nghệthông tin trong dạy học cho giáo viên ở trường THCS có thể thực hiện một sốhình thức sau đây:
* Bồi dưỡng tập trung: Là hình thức bồi dưỡng trong đó mà giáo viêntham gia theo đợt, bồi dưỡng theo yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo, SởGiáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo Bồi dưỡng tập trung nhằmhướng dẫn tự học, thực hành, hệ thống hóa kiến thức, giải đáp thắc mắc, hướngdẫn những nội dung bồi dưỡng khó đối với giáo viên; đáp ứng nhu cầu của giáoviên trong học tập bồi dưỡng; tạo điều kiện cho giáo viên có cơ hội được traođổi về chuyên môn, nghiệp vụ và luyện tập kĩ năng CNTT
* Bồi dưỡng không tập trung: Là hình thức bồi dưỡng ứng dụng CNTTtrong đó giáo viên được chủ động lựa chọn phương pháp bồi dưỡng cho bảnthân không theo các quy định của cơ quan quản lý về giáo dục
* Bồi dưỡng trực tiếp: Là hình thức bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT
mà báo cáo viên sẽ giảng dạy trực tiếp cho đối tượng được bồi dưỡng, thôngtin, nội dung bồi dưỡng được trao đổi trực tiếp để cùng giải quyết khó khăn,vướng mắc Nhà trường tổ chức các lớp bồi dưỡng, mời các chuyên gia về nóichuyện chuyên đề, Đổi mới sinh hoạt tổ - nhóm chuyên môn theo hình thứcnghiên cứu bài học, qua dự giờ thăm lớp của đồng nghiệp, của hội GV giỏi cấptrường, cấp huyện, cấp tỉnh, sinh hoạt chuyên môn
* Bồi dưỡng gián tiếp: Là hình thức bồi dưỡng trong đó người được bồidưỡng không phải tập trung vào một lớp học và tương tác với báo cáo viên,các hình thức học này có thể là bồi dưỡng từ xa, bồi dưỡng trực tuyến, tựnghiên cứu,
Trang 40* Bồi dưỡng thường xuyên: Là hình thức bồi dưỡng trong đó người đượcbồi dưỡng được tham gia học tập theo chu kỳ diễn ra hàng năm theo chươngtrình của cơ quan quản lý về giáo dục về ứng dụng CNTT.
* Bồi dưỡng không thường xuyên: Là hình thức bồi dưỡng trong đó ngườiđược bồi dưỡng tham gia các khóa kiến thức CNTT diễn ra không liên tục,theo nhiệm vụ của nhà trường hoặc xuất phát từ nhu cầu cá nhân
* Bồi dưỡng ngắn hạn: Là hình thức bồi dưỡng trong đó người được bồidưỡng tham gia các khóa tập huấn, bổ sung kiến thức CNTT trong thời gian cácngày, tuần, hoặc tháng (thường là dưới 1 năm)
* Bồi dưỡng dài hạn: Là hình thức bồi dưỡng kiến thức CNTT trong đóngười được bồi dưỡng tham gia các khóa đào tạo trong thời gian trên một năm
Như vây, để bồi dưỡng năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong dạyhọc cho giáo viên ở các trường THCS có rất nhiều hình thức để lựa chọn Tuynhiên, tùy thuộc vào tình hình điều kiện của từng nhà trường mà Hiệu trưởnglựa chọn hình thức bồi dưỡng sao cho phù hợp
1.3.5.2 Phương pháp
- Phương pháp thuyết trình
Phương pháp thuyết trình là phương pháp mà chủ thể bồi dưỡng cungcấp kiến thức chuyên đề, phân tích, giải thích, lý giải về kiến thức CNTT.Phương pháp này phù hợp trong tình huống mà mục tiêu là chuyển giao kiếnthức (thông tin) đối với nhóm học viên có kiến thức nền hạn chế về CNTT; sốlượng học viên đông
- Phương pháp thảo luận nhóm
Phương pháp thảo luận nhóm là phương pháp mà chủ thể bồi dưỡng tổchức cho GV tham gia trao đổi về một vấn đề chuyên đề kiến thức CNTT haymột nội dung nào đó theo nhóm Thảo luận nhóm nhỏ được sử dụng rộng rãinhằm giúp cho giáo viên tham gia một cách chủ động vào quá trình học tập,giáo viên tham gia chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm, rèn luyện năng lực hợp tác,