1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Tiêu chuẩn thích hợp của CUC cho đánh giá quản lý rừng ở Việt nam

104 573 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiêu chuẩn thích hợp của cuc cho đánh giá quản lý rừng ở việt nam
Trường học Control Union Certifications
Chuyên ngành Forestry Management
Thể loại tiêu chuẩn
Năm xuất bản 2013
Thành phố Zwolle
Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiêu chuẩn thích hợp của CUC cho đánh giá quản lý rừng ở Việt nam

Trang 1

CUC Locally Adapted Standard for Forest Management Assessments in

Viet Nam Tiêu Chuẩn Thích Hợp của CUC Cho Đánh Giá Quản Lý Rừng ở Việt Nam

Scope: Viet Nam (all forest types and geographic areas for wood and latex)

Phạm Vi: Việt Nam (Cho tất cả loại rừng và các khu vực địa lý của rừng và mủ cao su

Date of current standard: June 2013

Ngày hiện hành của tiêu chuẩn: Tháng 6 năm 2013

Status: Final

Tình Trạng: Bản Thảo

Consultation period: Open

Giai đoạn tham vấn: Đang thực hiện

Contact details:

Chi tiết liên hệ:

Control Union Certifications P.O Box 161

8000 AD Zwolle (NL) T: +31 (0) 38-4260100 F: +31 (0) 38-4237040 fm@controlunion.com

Control Union Certifications, Meeuwenlaan 4-6, 8011BZ Zwolle, The Netherlands

Tel +31 (0)38 4260100 / Fax +31 (0)38 4237040 / Email: fm@controlunion.com

ACCREDITED BY THE FOREST STEWARDSHIP COUNCIL (FSC)

Certification Programme

Trang 2

Control Union Certifications Locally Adapted Standard for Forest

Management Assessments in VIET NAM Control Union Certifications Tiêu Chuẩn Thích Hợp của CUC Cho Đánh

Giá Quản Lý Rừng ở Việt Nam

Table of contents

Bảng nội dung

SECTION 1: PREAMBLE 3

PHẦN 1: LỜI NÓI ĐẦU 4

SECTION 2: ADAPTED FOREST MANAGEMENT STANDARD FOR VIET NAM 11

PHẦN 2: TIÊU CHUẨN THÍCH HỢP CHO QUẢN LÝ RỪNG Ở VIỆT NAM 11

ANNEX I: ILO CONVENTIONS RELEVANT TO THE STANDARD 89

PHỤ LỤC I: CÁC CÔNG ƯỚC ILO MÀ VIỆT NAM ĐÃ PHÊ CHUẨN 89

ANNEX II: MULTILATERAL ENVIRONMENTAL AGREEMENTS RELEVANT TO THE STANDARD THAT VIET NAM HAS RATIFIED 91

PHỤ LỤC II: NHỮNG THỎA THUẬN VỀ MÔI TRƯỞNG NHIỀU PHÍA CÓ LIÊN QUAN TIÊU CHUẨN ĐƯỢC VIỆT NAM PHÊ DUYỆT 91

ANNEX III: NATIONAL AND LOCAL FOREST LAWS AND ADMINISTRATIVE REQUIREMENTS WHICH APPLY IN VIET NAM 92

PHỤ LỤC III: CÁC LUẬT VÀ CÁC YÊU CẦU QUẢN LÝ LIÊN QUAN ĐẾN LÂM NGHIỆP Ở ĐỊA PHƯƠNG VÀ QUỐC GIA ĐANG ÁP DỤNG Ở VIỆT NAM 92

ANNEX IV: CITES 94

PHỤ LỤC IV: CITIES 94

ANNEX V: ENDANGERED SPECIES IN VIET NAM 95

PHỤ LỤC V: DANH SÁCH CÁC LOÀI NGUY CẤP CHÍNH THỨC Ở VIỆT NAM 95

ANNEX VI: SHORT REPORT ON OUTCOME OF STAKEHOLDER CONSULTATION PROCESS 96

PHỤ LỤC VI : BÁO CÁO NGẮN GỌN VỀ KẾT QUẢ CỦA TIẾN TRÌNH THAM VẤN CÁC BÊN LIÊN QUAN 96

ANNEX VII: GLOSSARY 97

PHỤ LỤC: GIÁI THÍCH THUẬT NGỮ 97

Trang 3

SECTION 1: PREAMBLE

PHẦN 1: LỜI NÓI ĐẦU

Control Union Certifications (hereafter referred to as CUC) is a Certification Body accredited by the Forest Stewardship Council (FSC) and is able to conduct compliance assessments and to award FSC certificates of compliance to forestry managers who demonstrate compliance with appropriate FSC standards for their country of operations

Control Union Certifications (gọi tắt là CUC) là đơn vị chứng nhận được công nhận bởi Hội đồng quản lí rừng – Forest Stewardship Council (FSC), có khả năng đánh giá và cấp chứng nhận các tiêu chuẩn của chứng nhận FSC cho các nhà quản lí rừng, những người chứng minh việc tuân thủ các tiêu chuẩn FSC để phù hợp với các hoạt động của họ ở tại quốc gia

The Control Union Certifications Generic Standard for Forest Stewardship provide generic performance and system standards for the management of natural forests and forest plantations in accordance with the 10 Principles & Criteria of the Forest Stewardship Council (FSC) This generic standard is the basis for the development of specific local adaptations that shall be adopted by CUC for those areas where no national, regional or local forest stewardship Standard is approved by FSC The local adaptation of the CUC generic standard shall be carried out according to the FSC-STD-20-002 Version 3-0 (Structure, Content and Local Adaptation of Generic Forest Stewardship Standards) The locally adapted standards are published at CUC’s website (www.certification.controlunion.com) in an official language of the district in which it is to be used In areas where there is a national, regional or local standard approved

by FSC, Control Union Certifications shall use that standard

Tiêu chuẩn chung của Control Union Certifications trong quản lí rừng, cung cấp đặc điểm chung và tiêu chuẩn hệ thống cho việc quản lí rừng tự nhiên và những rừng trồng cho phù hợp với 10 nguyên tắc và tiêu chuẩn của Hội đồng quản lí (FSC) Tiêu chuẩn chung này được CUC chấp nhận và thực hiện cho các khu vực chưa từng được công nhận bởi FSC theo tiêu chuẩn quốc gia, vùng hoặc địa phương, là nền tảng cho việc tiến hành áp dụng cho phù hợp với từng địa phương Tính phù hơp địa phương của Tiêu chuẩn chung CUC sẽ được chuyển tải thông qua bộ tiêu chuẩn FSC-STD-20-002 phiên bản 3-0 (Cấu trúc, Nội Dung và Tính phù hợp địa phương của tiêu chuẩn chung trong quản lí rừng) Tiêu chuẩn phù hợp địa phương đươc đăng tải trên trang web của CUC (www.certification.controlunion.com) bằng ngôn ngữ chính thức của khu vực áp dụng Ở những quốc gia, vùng hoặc địa phương có tiêu chuẩn đã được FSC thông qua, Control Union Certifications sẽ sử dụng tiêu chuẩn đó

Where applicable, CUC shall use the standards in combination with other FSC requirements, such as

“Requirements for use of the FSC trademarks by Certificate Holders” (FSC-STD-50-001), “FSC Standard for group entities in forest management groups” (FSC-STD-30-005), FSC Policy on “The excision of areas from the scope of certification” (FSC-POL-20-003), FSC Policy on “Partial certification of large ownerships” (FSC-POL-20-002) and/or FSC Pesticides Policy (2005) (FSC-POL-30-001)

Ở những nơi phù hợp, CUC sẽ kết hợp tiêu chuẩn với các yêu cầu khác của FSC, như “Những yêu cầu của người giữ chứng nhận trong việc sử dụng nhãn hiệu FSC” (FSC-STD-50-001), “Tiêu chuẩn FSC cho các thực thể của nhóm trong nhóm quản lý rừng” (FSC-STD-30-005 ), chính sách FSC cho “Khu vực chọn lọc trong phạm vi chứng nhận” (FSC-POL-20-003), chính sách FSC cho “Chứng nhận từng phần cho các chủ

sở hữu lớn” (FSC-POL-20-002) và/hoặc chính sách thuốc bảo vệ thực vật của FSC (2005) 001)

(FSC-POL-30-Since no FSC regional, national or sub-national Forest Stewardship standard exists or is applicable for VIET NAM, CUC has adapted its generic standard to the VIET NAM context The purpose of this standard

is to provide all interested parties with information on the aspects of forest management operations that CUC evaluates to make certification decisions in the Forest Stewardship Council (FSC) certification system

Do tiêu chuẩn hội đồng quản lý rừng (FSC) của vùng/miền, quốc gia và dưới quốc gia không hiện diện

Trang 4

hoặc không áp dụng cho Việt Nam, CUC phải thích hợp tiêu chuẩn chung cho trường hợp của Việt Nam Mục đích của tiêu chuẩn này cung cấp cho tất các bên quan tâm với những thông tin về các hoạt động quản lý rừng mà CUC đánh giá để quyết định chứng nhận về hệ thống chứng nhận FSC

CUC shall identify and contact any FSC-accredited National Initiative or FSC registered Standards Development Group (see FSC-STD-60-006 Version 1-2) that is working on the development of a forest stewardship standard, and shall review and take into account any publicly available draft version of the standard(s) under development In case other FSC-accredited national standards applicable to similar forest types in the eco-region exist, CUC shall be able to demonstrate that the requirements of its locally adapted generic standard are broadly in line with the requirements of these standards, with any guidance received from an FSC National Initiative in the country concerned

CUC sẽ xác định và liên hệ bất kì Tổ chức hoặc Nhóm phát triển tiêu chuẩn đã được FSC công nhận & đăng kí (xem FSC-STD-60-006 phiên bản 1-2), đang xây dựng tiêu chuẩn quản lí rừng và sẽ xem xét công

bố các phiên bản tiêu chuẩn có giá trị Trong trường hợp Tiêu chuẩn quốc gia đã được FSC thông qua phù hợp với dạng rừng tương tự vùng sinh thái sẵn có, CUC sẽ có thể giải thích các yêu cầu dành cho tiêu chuẩn chung phù hợp với quốc gia một cách rộng rãi theo các tiêu chuẩn sẵn có, với sự hướng dẫn của Tổ chức Sáng Kiến Quốc Gia FSC của quốc gia đó

The Working Group on Forest Certification in VietNam is an accredited FSC National Initiative with the aim of advancing forest certification in the country Working Group on Forest Certification in Viet Nam has developed draft version 01 of the VietNam Forest Management Certification Standard (GFMCS) which has since been submitted to FSC IC for approval Besides this, SmartWood of the Rainforest Alliance has developed Interim Standard for Assessment Forest management in Vietnam, SGS Qualifor has developed Forest Management Standard for VietNam and GFA Consulting Group GmbH has developed Interim Standards for Forest Stewardship in the Socialist Republic of Vietnam There is currently no FSC-accredited national standard for any country within the Guinean Moist Forest eco-region

Nhóm làm việc về chứng chỉ rừng ở Việt Nam được công nhận Tổ chức sáng kiến quốc gia FSC với mục tiêu thúc đẩy chứng nhận rừng trong cả nước Nhóm công tác về chứng chỉ rừng ở Việt Nam đã phát triển phiên bản dự thảo 01 của Tiêu Chuẩn chứng nhận quản lý rừng Việt Nam (GFMCS) nó sẽ được trình lên FSC IC phê duyệt Bên cạnh đó, SmartWood của Rainforest Alliance đã phát triển tiêu chuẩn tạm thời về quản lý đánh giá rừng ở Việt Nam, SGS đã phát triển tiêu chuẩn quản lý rừng cho Việt Nam

và Tập Đoàn Tư vấn GFA GmbH đã phát triển Tiêu chuẩn Tạm thời cho Hội đồng quản trị rừng tại nước Cộng Hòa xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Hiện tại chưa có tiêu chuẩn quốc gia được FSC công nhận cho bất

kỳ nước nào trong khu vực sinh thái rừng Guinea-Moist

Contributions in order to improve the Control Union Certifications adapted Standard for VIET NAM are always welcome and can be addressed to Control Union Certifications Further it is an FSC requirement that Control Union Certifications allows stakeholders a formal consultation period of at least sixty (60) days for the submission of comments at the first-time consultation of their adaptation of its generic forest stewardship standard for a certain country For repeated consultations in the same country (for different clients), this formal consultation period is at least thirty (30) days Each consultation period shall be followed by a period of at least ten (10) working days for Control Union Certifications to evaluate and incorporate the comments into the adapted generic standard before publishing the resulting locally adapted generic standard on the website

Đóng góp để cải thiện Tiêu chuẩn thích hợp của Control Union Certifications cho Việt Nam luôn được đón nhận và có thể gửi đến Control Union Certifications Hơn nữa nó là một yêu cầu của FSC để Control Union Certifications cho phép các tham khảo ý kiến chính thức của các bên liên quan trong giai đoạn ít nhất sáu mươi (60) ngày đối với việc nộp các ý kiến phản hồi trong lần tham vấn đầu tiên của họ về tiêu chuẩn quản lý rừng chung đối với một nước nhất định Tham vấn nhiều lần trong cùng một quốc gia (cho các khách hàng khác nhau), giai đoạn này chính thức tham vấn ít nhất là ba mươi (30) ngày Sau mỗi giai đoạn tham vấn Control Union Certifications sẽ có khoảng thời gian ít nhất mười (10) ngày làm việc để

Trang 5

đánh giá và kết hợp các ý kiến vào các tiêu chuẩn chung thích hợp trước khi xuất bản các tiêu chuẩn thích hợp địa phương trên trang web

In the case of operations meeting the requirements for a mandatory pre-evaluation (as specified in STD-20-007 V3-0 Clause 3.1.1), the locally adapted generic standard shall be finalized and published at least one (1) month prior to the start of the main evaluation site visits A report on the outcome of the stakeholder consultation outcomes is attached to the approved version of the adapted standard CUC shall continue to maintain records of all comments submitted with respect to the locally adapted standard, and may, at its discretion, modify the standard in order to bring it closer into line with the requirements of other FSC-accredited national standards, or in line with additional guidance received from an FSC national Initiative (if applicable) Notwithstanding, CUC shall not be required to make further changes to the locally adapted standard used for an evaluation during the period of the certificate except as necessary to bring it into conformity with any new FSC policies, standards, directives, guidance or advice notes subsequently approved by FSC

FSC-Trong trường hợp các hoạt động đáp ứng yêu cầu cho một đánh giá thử (theo quy định tại 007-0 V3 khoản 3.1.1), các tiêu chuẩn chung thích hợp địa phượng sẽ được hoàn thành và công bố ít nhất một (1) tháng trước khi bắt đầu chuyến đánh giá chính thức Một báo cáo về kết quả của các kết quả tham vấn các bên liên quan được đính kèm với phiên bản tiêu chuẩn thích hợp được chấp thuận CUC sẽ tiếp tục duy trì hồ sơ của tất cả các ý kiến gửi đối với tiêu chuẩn thích hợp địa phương, và có thể, theo quyết định của mình, sửa đổi các tiêu chuẩn để đưa nó gần gũi hơn phù hợp với các yêu cầu của khác của tiêu chuẩn quốc gia được FSC công nhận, hoặc trong phạm vi hướng dẫn bổ sung nhận được từ

FSC-STD-20-Tổ chức Sáng kiến quốc gia FSC (nếu có) Mặc dù vậy, CUC không phải yêu cầu thay đổi hơn nữa để các tiêu chuẩn thích hợp địa phương được sử dụng cho việc đánh giá tronggiai đoạn của giấy chứng nhận, trừ khi cần thiết để đưa vào phù hợp với bất kỳ chính sách FSC mới, tiêu chuẩn, chỉ thị, hướng dẫn hoặc ghi chú những lời khuyên sau đó được phê duyệt bởi FSC

The objective of the local adaptation of the CUC Generic Standard is to:

Mục tiêu của việc thích hợp địa phương trong tiêu chuẩn chung CUC là để:

 Identify any aspects of its standard that may be in conflict with legal requirements in the area in which the standard is to be used, and if such a conflict is identified evaluate it for the purposes

of certification in discussion with the involved or affected parties;

Xác định bất cứ mâu thuẫn nào của tiêu chuẩn với các yêu cầu pháp lý trong khu vực mà tiêu chuẩn được sử dụng, và nếu phát hiện mâu thuẫn thì phải đánh giá nhằm mục đích chứng nhận thông qua thảo luận với các bên liên quan hoặc các bên bị ảnh hưởng

NOTE: Conflicts only occur where a legal obligation prevents the implementation of some aspect of the generic standard It is not considered a conflict if the requirements of the generic standard exceed the minimum requirements for legal compliance

GHI CHÚ: Mâu thuẫn chỉ xảy ra khi một quy định pháp lý cản trở việc triển khai vài khía cạnh nào đó của tiêu chuẩn chung Sẽ không được cho là mâu thuẫn nếu các yêu cầu của tiêu chuẩn chung vượt quá yêu cầu tối thiểu đối với việc tuân thủ luật pháp

 Identify any aspects of its generic standard, which specify performance thresholds lower than the minimum legal requirement in the country concerned If any such differences are identified the relevant thresholds shall be modified to ensure that they meet or exceed the minimum legal requirements;

Xác định bất cứ khía cạnh nào của tiêu chuẩn chung, có hoạt động bước đầu thấp hơn yêu cầu pháp lý tối thiểu ở nước có liên quan Nếu phát hiện ra sự khác biệt, phải chỉnh sửa để đảm bảo đạt hoặc vượt yêu cầu pháp lý tối thiểu

 Add specific indicators (with appropriate means of verification if required) and/or

Trang 6

cross-references to the identified documentation to evaluate conformity with key requirements of the national and local forest laws, administrative requirements and multilateral environmental agreements related to the FSC Principles and Criteria;

Bổ sung các điểm cụ thể (thích hợp với nội dung thẩm định nếu cần) và/hoặc tham khảo chéo các tài liệu nhằm đánh giá việc tuân thủ các yêu cầu chính của luật về rừng của địa phương và quốc gia cũng như các quy định hành chính và các thỏa thuận về môi trường có liên quan đến các nguyên tắc vả tiêu chuẩn FSC

 Take account of the national context with regards to forest management;

Chú ý đến phạm vi quốc gia liên quan đến việc quản lí rừng

 Take account of national environmental, social and economic perspectives;

Chú ý đến các khía cạnh về môi trường, xã hội & kinh tế quốc gia

 Ensure that the standard is applicable and practical in the country concerned;

Bảo đảm rằng tiêu chuẩn phù hợp và có thể thực hành ở nước liên quan

 Ensure that the standard is applicable and practical to the size and intensity of management of the Forest Management Unit concerned;

Bảo đảm tiêu chuẩn được áp dụng và có thể thực hành ở mọi cấp độ quản lí trong đơn vị quản lí rừng

 Address specific issues that are of general concern to any stakeholder group in the country concerned if applicable in the context of the standard

Đề cập cụ thể những vấn đề chung mà các bên liên quan trong nước quan tâm nếu phù hợp với phạm vi của tiêu chuẩn

CUC is not required to seek or develop a consensus with stakeholders regarding its modification of its generic standard However, CUC shall make meaningful accommodation of stakeholder concerns CUC shall be guided in this by:

CUC không yêu cầu tìm kiếm hoặc phát triển sự đồng nhất với những bổ sung trong tiêu chuẩn chung Tuy nhiên, CUC sẽ thỏa thuận với các bên liên quan theo hướng như sau:

 Its knowledge of the indicators and means of verification that have been included in other, accredited, regional, national or sub-national standards, with regard to the issues raised;

FSC-Kiến thức về các chỉ dẫn và nội dung thẩm định, đã bao gồm trong các tiêu chuẩn cho vùng, quốc gia đã được FSC thông qua, phải được đề cập trong các vấn đề nêu lên

 Advice provided in writing by the FSC-endorsed working group in the country concerned as to the likelihood that a proposed modification would have the support of the majority of the members of each chamber of an FSC working group active in that country;

Thông báo bằng văn bản của tổ chức FSC quốc gia sở tại có khả năng liên quan đến việc chỉnh sửa dự kiến sẽ nhận được sự ủng hộ của đa số thành viên của mỗi tập thể trong nhóm thực hiện FSC tại nước đó

 Advice provided in writing by an FSC Regional Office covering the country concerned, as to the likelihood that a proposed modification would have the support for the majority of FSC members of each chamber in the region

Thông báo bằng văn bản của tổ chức FSC quốc gia sở tại có khả năng liên quan đến việc chỉnh sửa dự kiến sẽ nhận được sự ủng hộ của đa số thành viên FSC trong mỗi tập thể khu vực

Trang 7

Guidance provided in FSC-GUI-60-100 ’Guidance on interpretation of the FSC Principles and Criteria taking account of the scale and intensity of forest management’;

Hướng dẫn được cung cấp trong FSC-GUI-60-100 ‘Hướng dẫn phiên dịch nguyên tắc và Tiêu chuẩn FSC theo cấp độ và mật độ quản lí rừng’;

 Consideration of any FSC-approved advice on the implementation of the FSC Principles and Criteria and other applicable FSC normative documents, and of any FSC approved 'recommended' or 'best practice' indicators

Cân nhắc các đề nghị bổ sung đã được FSC thông qua cho các Nguyên tắc và Tiêu chuẩn FSC và các văn bản quy phạm FSC khác, và bất kỳ các điểm chỉ dẫn “Đề Nghị” hoặc “cho là tốt nhất” được FSC phê duyệt

On the adaptation of the standard to non timber forest products

Tiêu chuẩn thích hợp cho các sản phẩm lâm sản ngoài gỗ

Using the generic standard adapted to Viet Nam, additional indicators were added for the following non timber forest products (NTFP): latex rubber To this end the existing NTFP standards or indicators of other Certifying Bodies were consulted, as well as the indicator Public FSC reports with NTFPs were also reviewed, as well as articles on NTFP certification

Sử dụng tiêu chuẩn chung tích hợp cho Việt Nam, các điểm bổ sung đã được thêm vào cho các sản phẩm lâm sản ngoài gỗ (NTFP): Mủ cao su Ở phần cuối tiêu chuẩn NTFP hiện hành hoặc các điểm khác của cơ quan chứng nhận đã được tham vấn, cũng như các điểm Việc công khai báo cáo FSC của NTFPs cũng được xem xét cũng như các điều khoản của chứng nhận NTFP

Although ADVICE 20-007-05 (mentioned in Directive FSC-DIR-20-007) requires the specification of NTFP indicators for, at least, criteria 1.1, 2.1, 4.2, 5.6, 6.1, 6.6, 7.1 and 8.2, for 6.6 it was considered that the CUC generic indicators fully answered the criteria, and no additional indicators were necessary

Thông qua Khuyến cáo 20-007-05 ( Đã được đề cập trong Chỉ Thị FSC-DIR-20-007) những yêu cầu đặc điểm kỹ thuật cho các điểm của NTFP, ít nhất trong tiêu chuẩn 1.1, 2.1, 4.2, 5.6, 6.1, 6.6, 7.1 và 8.2, đối với điểm 6.6 đã được xem là những điểm chung CUC đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn,

và không có các điểm bổ sung cần thiết

The reviewed preliminary standard with NTFP indicators were then sent to stakeholders specialized on one or more of these products, for specific comment, in a parallel consultation process to the one on the generic standard without NTFPs

Việc xem xét sơ bộ tiêu chuẩn với các chỉ số lâm sản ngoài gỗ sau đó được gửi đến các bên liên quan chuyên biệt về một hoặc nhiều sản phẩm để cho ý kiến cụ thể, trong quá trình tham vấn song song với một trong các tiêu chuẩn chung không phải lâm sản ngoài gỗ

Among the documents reviewed and considered in the development of this adapted generic standard are:

Một số tài liệu được xem xét và khảo sát trong việc phát triển tiêu chuẩn chung tích hợp :

• FSC-STD-01-001 (v4-0) FSC Principles and Criteria for Forest Stewardship

• FSC-STD-01-001 ( v4-0) FSC Các nguyên tắc và tiêu chuẩn của Quản lý rừng

• FSC-STD-20-002 (v3-0) Structure, Content and local adaptation of generic Forest Stewardship Standards

• FSC-STD-01-001 (v3-0) Cấu trúc, Nội Dung và tích hợp địa phương của tiêu chuẩn chung quản lý rừng

• FSC-POL-30-401 FSC certification and ILO conventions

• FSC-POL-30-401 Chứng nhận FSC và công ước ILO

• FSC-STD-01-003 (v1-0) SLIMF Eligibility Criteria

Trang 8

• FSC-STD-01-003 (v1-0) Tiêu chuẩn SLIMF

• FSC-DIR-20-007 FSC directive on Forest management evaluations 31-08-2010

• FSC-DIR-20-007 FSC Các chỉ thị về đánh giá quản lý rừng 31-08-2010

• Viet Nam Forest legislation

• Luật định về rừng của Việt Nam

• Pierce, A., Shanley, P., Laird, S (2003) Certification of non-timber forest products: Limitations and implications of a market-based conservation tool Paper presented at The International Conference on Rural Livelihoods, Forests and Biodiversity 19-23 May 2003, Bonn, Germany

• Pierce, A., Shanley, P., Laird, S (2003) Chứng nhận sản phẩm lâm sản ngoài gỗ: Hạn chế và ý nghĩa của một công cụ bảo tồn cơ bản thị trường Báo cáo trình bày tại Hội nghị quốc tế về sinh

kế nông thôn, rừng và đa dạng sinh học Ngày 19-Ngày 23 tháng 5 năm 2003, Bonn, Đức

• Pierce, A., Shanley, P., Laird, S (2005) Beyond timber: certification of non-timber forest products Forest trends, CIFOR, People and plants

• Pierce, A., Shanley, P., Laird, S (2005) Ngoài gỗ: Chứng nhận của lâm sản ngoài gỗ Rừng xu

hướng, CIFOR, nhân dân và nhà máy

• Technical manual for rubber production - Vietnam Rubber Group and the Rubber Reseach Institute Viet Nam, Mr Le Van Binh, Mr Mai van Son

• Quy trình kĩ thuật cây cao su – Tập Đoàn Cao Su Việt Nam và Viện Nghiên cứu cao su Việt Nam, Ông Le van Binh, Ông Mai van Son

• SUSTAINABLE DEVELOPMENT OF VIETNAM RUBBER INDUSTRY IN THE INTERNATIONAL ECONOMIC INTEGRATION, Mr Tran Duc Vien, Viet nam 23-12-2008

• Phát triển bền vững ngành cao su Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế, Mr Tran Duc Vien, Viet Nam 23-12-2008

This adapted Standard is derived from available knowledge and experience and in consultation with CUC staff For each criterion specific indicators have been developed as well as examples of means of verification for every indicator The modifications to the CUC generic standard for the local adaptation

are written in italics Also Guidance notes may be added in order to help auditors, forest managers or

others in using the standard Both means of verification and Guidance notes shall NOT be normative

Tiêu chuẩn thích hợp này được chuyển hóa từ sự hiểu biết, kinh nghiệm và thảo luận của nhân viên CUC Từng đặc điểm của tiêu chuẩn được phát triển mạnh, ví dụ như nội dung thẩm định cho từng

điểm Việc bổ sung vào tiêu chuẩn chung của CUC cho phù hợp với địa phương sẽ được viết nghiêng

Cũng như ghi chú Hướng dẫn có thể được thêm vào nhằm giúp đánh giá viên, nhà quản lí rừng hoặc các nhà quản lí khác trong việc sử dụng tiêu chuẩn Cả nội dung đánh giá và Ghi chú Hướng dẫn không phải

Trang 9

Compliance with the adapted standard shall be determined by evaluating observed performance at the Forest Management Unit (FMU) level against each and every indicator of the adapted standard applicable to the location of the forest

Tuân thủ với Tiêu chuẩn thích hợp sẽ được xác định bằng các hoạt động theo dõi đánh giá phù hợp tại từng đơn vị quản lý rừng (FMU) và mỗi điểm của tiêu chuẩn thích hợp được áp dụng cho địa điểm của rừng

No parts of this publication may be reproduced or be made public by means of print, photocopy, microfilm, or in any way without written consent of the publisher

Văn bản này không thể sử dụng trong in ấn, sao chép hay bất cứ hình thức nào nếu chưa được thông qua.

Trang 10

SECTION 2: ADAPTED FOREST MANAGEMENT STANDARD FOR VIET NAM

PHẦN 2: TIÊU CHUẨN QUẢN LÝ RỪNG THÍCH HỢP Ở VIỆT NAM

PRINCIPLE #1: COMPLIANCE WITH LAWS AND FSC PRINCIPLES

NGUYÊN TẮC 1: TUÂN THỦ LUẬT PHÁP VÀ CÁC NGUYÊN TẮC CỦA FSC

Forest management shall respect all applicable laws of the country in which they occur, and international treaties and agreements to which the country is a signatory, and comply with all FSC Principles and Criteria

Quản lý rừng phải tôn trọng luật pháp của nước sở tại và các hiệp ước quốc tế mà nước đó tham gia ký kết, đồng thời tuân thủ toàn bộ các nguyên tắc và tiêu chuẩn của FSC

Criterion 1.1: Forest management shall respect all national and local laws and administrative requirements

Tiêu chuẩn 1.1: Quản lý rừng phải tôn trọng toàn bộ luật pháp quốc gia và địa phương và các yêu cầu về hành chính

Indicators

Điểm

Means of verification Các biện pháp thẩm định

Indicator 1.1.1: The licensee shall demonstrate a

record of compliance with the national and local

laws and regulations

Điểm 1.1.1: Đối tượng được cấp phép phải chứng

minh một báo cáo về sự vi phạm đối với luật pháp

của địa phương và quốc gia và các quy định…

Revision of legal documents, policies, procedures

Xem xét các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, thủ tục

Interviews with forest management staff, regulatory authorities and other stakeholders

Phỏng vấn nhân viên quản lý rừng, quan chức chính quyền và các bên liên quan khác

Indicator 1.1.2: The licensee shall have copies of

the texts of relevant legislative and regulatory

requirements, with at least those referenced in

Annex 1 of the applicable FSC standard

Điểm 1.1.2: Đối tượng được cấp phép phải có bản

sao của các văn bản yêu cầu liên quan đến lập pháp

và các yêu cẩu của quy định, ít nhất tham khảo

trong phụ lục 1 áp dụng theo tiêu chuẩn FSC

For SLIMF: Not applicable

Không áp dụng đối với SLIMF

Records

Hồ sơ

Interviews with forest management staff

Phỏng vấn nhân viên quản lý rừng

Indicator 1.1.3: In case any conflicts with legal or

regulatory requirements have been identified by

the licensee or by stakeholders, they shall be

documented and effective actions have been

implemented to prevent their recurrence

Điểm 1.1.3: Trong mọi trường hợp xung đột với các

yêu cầu pháp lý hoặc quy định đã được xác định

bởi tổ chức được chứng nhận hoặc các bên có liên

quan, họ sẽ được ghi nhận và hành động khắc phục

hiệu quả được thực hiện để ngăn chặn sự tái diễn

của họ

Documents and Records

Tài liệu và hồ sơ

Interviews with forest management staff and stakeholders

Phỏng vấn nhân viên quản lý rừng và các nên liên quan

Indicator 1.1.4: The licensee shall demonstrate that

they have effective procedures in place to ensure

that forest management staff, forest workers and

contractors working within the FMU are familiar

with and comply with applicable legal

requirements

Điểm 1.1.4: Đối tượng được cấp phép phải chứng

minh rằng họ có các thủ tục có hiệu lực tại chỗ để

đảm bảo rằng các nhân viên quản lý rừng, công

Procedures

Thủ tục

Field observations Quan sát thực địa Interviews with forest management staff, forest workers and contractors

Phỏng vấn nhân viên quản lý rừng, công nhân làm việc ở rừng

Trang 11

nhân lâm nghiệp và các nhà thầu làm việc trong

FMU quen thuộc và thực hiện theo yêu cầu áp

dụng theo pháp luật

For SLIMF: Not applicable

Không áp dụng đối với SLIMF

và các nhà thầu

Indicator 1.1.5: The licensee shall comply with all

legal requirements applicable to the management

and/or collection of the NTFP’s in questions,

including CITES

Điểm 1.1.5: Đối tượng được cấp phép phải tuân

theo các yêu cầu pháp lý liên quan đến công tác

quản lý và thu hái lâm sản ngoài gỗ, bao gồm

Công ước quốc tế về buôn bán các loài động, thực

vật hoang dã nguy cấp (CITES)

Note: this indicator evaluates conformance with

criteria 1.1 for the harvesting of latex

Chú ý: Điểm này đánh giá theo điều khoản 1.1 của

việc khai thác mủ cao su

Records

Hồ sơ

Interviews with forest management staff

Phỏng vấn nhân viên quản lý rừng

Indicator 1.1.6: The licensee shall not collect NTFP’s

from species of critical endangered conservation

status Collection of NTFP’s from species classified

as endangered or vulnerable shall be justified.

Điểm 1.1.6: Đối tượng được cấp phép không được

phép khai thác lâm sản ngoài gỗ từ các loài nằm

trong nhóm loài bị đe dọa nghiêm trọng Khai thác

lâm sản ngoài gỗ từ những loài đã được phân loại

là nguy cấp hoặc những loài dễ bị tổn thương cần

phải được chứng minh là phù hợp

Note: this indicator evaluates conformance with

criteria 1.1 for the harvesting of latex

Chú ý: Điểm này đánh giá theo điều khoản 1.1 của

việc khai thác mủ cao su

Records

Hồ sơ

Interviews with forest management staff

Phỏng vấn nhân viên quản lý rừng.

Criterion 1.2: All applicable and legally prescribed fees, royalties, taxes and other charges shall be paid

Tiêu chuẩn 1.2: Các loại phí, phí theo quy định hợp pháp, thuế tài nguyên, thuế và các khoản phải trả khác

Indicators

Điểm

Means of verification Các biện pháp thẩm định

Indicator 1.2.1: The licensee shall demonstrate

compliance with all legally prescribed financial

liabilities by maintaining records which are

sufficient to confirm that payments are up-to-date

Điểm 1.2.1: Đối tượng được cấp phép phải chứng

minh phù hợp theo quy định nghĩa vụ tài chính một

cách hợp pháp bằng cách duy trì các hồ sơ đủ để

xác nhận rằng các khoản thanh toán được cập

nhật

Records (e.g payments of taxes, social insurance, salaries)

Hồ sơ ( ví dụ : thanh toán thuế, bảo hiểm xã hội, lương)

Interviews with forest management staff, workers, and regulatory authorities

Phỏng vấn nhân viên quản lý rừng, công nhân và các cơ quan quản lý

Indicator 1.2.2: Where the licensee is not

up-to-date on payments, a plan for completing all

payments shall have been agreed to with the

relevant institution

Điểm 1.2.2: Trường hợp đối tượng được cấp phép

không cập nhật thanh toán, một kế hoạch đưa ra

để hoàn thành tất cả các khoản thanh toán phải

được thỏa thuận với các tổ chức có liên quan

Records

Hồ sơ Interviews with forest management staff, workers, and regulatory authorities

Phỏng vấn nhân viên quản lý rừng, công nhân và các cơ quan quản lý

Trang 12

Criterion 1.3: In signatory countries, the provisions of all binding international agreements such as CITES, ILO Conventions, ITTA and Convention on Biological Diversity shall be respected

Tiêu chuẩn 1.3: Ở những nước tham gia ký kết, phải tuân thủ các điều khoản của toàn bộ các hiệp định quốc

tế như CITES, ILO, ITTA và Hiệp ước về đa dạng sinh học

Indicators

Điểm

Means of verification Các biện pháp thẩm định

Indicator 1.3.1: The licensee shall demonstrate

compliance with the requirements of the

Convention on International Trade in endangered

Species of Wild Fauna and Flora (CITES)

Điểm 1.3.1: Đối tượng được cấp phép phải chứng

minh sự tuân thủ các yêu cầu Công ước về buôn

bán quốc tế các loài hoang dã nguy cấp, động vật

và thực vật ( CITES)

For SLIMF: Not applicable

Không áp dụng đối với SLIMF

Documents and records

Tài liệu và hồ sơ

Interview with forest management staff

Phỏng vấn nhân viên quản lý rừng

Indicator 1.3.2: The licensee shall demonstrate

compliance with the requirements of the

applicable International Labour Organisation (ILO)

conventions (e.g 29, 87, 98, 100, 105, 111, 138,

182 as core standards – see FSC-POL-30-401)

Điểm 1.3.2: Đối tượng được cấp phép phải chứng

minh sự phù hợp với các yêu cầu được áp dụng của

Tổ Chức Lao Động Quốc Tế -ILO (Ví dụ 29, 87, 98,

100, 105, 111, 138, 182 là cốt lõi của tiêu chuẩn –

xem FSC-POL-30-401)

For SLIMF: Not applicable

Không áp dụng đối với SLIMF

Documents and records

Tài liệu và hồ sơ

Interview with forest management staff, forest workers and local stakeholders

Phỏng vấn nhân viên quản lý rừng, công nhân làm việc ở rừng

và các bên liên quan tại địa phương

Indicator 1.3.3: The licensee shall demonstrate

compliance with the requirements of the

International Tropical Timber Agreement (ITTA)

Điểm 1.3.3: Đối tượng được cấp phép phải chứng

minh sự phù hợp với các yêu cầu của Hiệp Định Gỗ

Nhiệt Đới Quốc Tế ( ITTA.)

For SLIMF: Not applicable

Không áp dụng đối với SLIMF

Documents and records

Tài liệu và hồ sơ

Interview with forest management staff, forest workers, local

stakeholders and SBB

Phỏng vấn nhân viên quản lý rừng, công nhân làm việc ở rừng

và các bên liên quan tại địa phương và SBB

Indicator 1.3.4: The licensee shall demonstrate

compliance with the requirements of the

Convention on Biological Diversity

Điểm 1.3.4: Đối tượng được cấp phép phải chứng

minh sự tuân thủ các yêu cầu của Công ước về đa

dạng sinh học

For SLIMF: Not applicable

Không áp dụng đối với SLIMF

Documents and records

Tài liệu và hồ sơ

Interview with forest management staff, forest workers and local stakeholders

Phỏng vấn nhân viên quản lý rừng, công nhân làm việc ở rừng

và các bên liên quan tại địa phương

Indicator 1.3.5 (ONLY FOR SLIMF): The licensee

shall be able to show awareness, understanding

and implementation of the legal and administrative

obligations with respect to relevant international

agreements listed in the applicable FSC standard

Điểm 1.3.5 (CHỈ ÁP DỤNG ĐỐI VỚI SLIMF): Đối

tượng được cấp phép phải thể hiện nhận thức,

Documents and records

Tài liệu và hồ sơ

Interview with forest management staff and regulatory authorities

Phỏng vấn nhân viên quản lý rừng và các cơ quan quản lý

Trang 13

hiểu biết và thực hiện các nghĩa vụ pháp lý và hành

chính đối với các hiệp ước quốc tế được liệt kê

trong tiêu chuẩn FSC

Criterion 1.4: Conflicts between laws, regulations and the FSC Principles and Criteria shall be evaluated for the purposes of certification, on a case by case basis, by the certifiers and the involved or affected parties

Tiêu chuẩn 1.4: Những xung đột giữa luật pháp, quy định với các nguyên tắc và thủ tục FSC phải được đánh giá nhằm mục đích chứng nhận, trên cơ sở từng trường hợp một, bởi người công nhận và các bên bị ảnh hưởng hoặc có liên quan

Indicators

Điểm

Means of verification Các biện pháp thẩm định

Indicator 1.4.1: The licensee shall identify and

document any situations in which conflicts are

identified between laws, regulations and the FSC

P&C

Điểm 1.4.1: Đối tượng được cấp phép phải xác định

và dẫn chứng bằng tài liệu của bất kỳ tình huống

nào trong đó các cuộc xung đột được xác định giữa

luật pháp, quy định và các nguyên tắc và thủ tục

FSC

Records

Hồ sơ

Indicator 1.4.2: Where a conflict is identified, the

licensee shall consult with the appropriate

regulatory body, FSC National Initiative and/or

Control Union Certifications in an attempt to

resolve the conflict

Điểm 1.4.2: Trường hợp một cuộc xung đột được

xác định, Đối tượng được cấp phép phải tham khảo

ý kiến của các cơ quan quản lý, Tổ chức sáng kiến

uốcc gia FSC và/hoặc Control Union Certifications

trong nổ lực để giải quyết xung đột

Records

Hồ sơ

Interviews with regulatory bodies, FSC NI, forest management staff

Phòng vấn cơ quan quản lý, FSC NI, nhân viên quản lý rừng

Indicator 1.4.3: Where a conflict is identified, the

licensee shall document the results of any attempt

to resolve the conflict

Điểm 1.4.3: Trường hợp một cuộc xung đột được

xác định, Đối tượng được cấp phép phải dẫn chứng

bằng tài liệu các kết quả của bất kỳ sự cố gắng nào

để giải quyết xung đột

Indicator 1.5.1: The boundaries of the FMU shall be

clearly marked, maintained and mapped

Điểm 1.5.1: Các ranh giới của FMU được đánh dấu

Indicator 1.5.2: Concrete measures shall be taken

to prevent illegal harvesting, settlement and other

unauthorized activities within the FMU (e.g gates

at high risk forest roads, regular surveillance visits)

Điểm 1.5.2: Các biện pháp cụ thể được thực hiện

để ngăn chặn sự khai thác bất hợp pháp, giải quyết

Procedures and policies

Thủ tục và chính sách

Field observations

Quan sát thực địa

Trang 14

và các hoạt động trái phép khác trong FMU (ví dụ

như cửa rừng có nguy cơ cao, thanh tra giám sát

Indicator 1.5.3: A system shall exist for

documenting and reporting of illegal and

unauthorized practices to the appropriate

authorities

Điểm 1.5.3: Một hệ thống phải được tồn tại cho

phép tài liệu và báo cáo về hành vi bất hợp pháp và

trái phép cho các cơ quan chức năng

For SLIMF: Not applicable

Không áp dụng đối với SLIMF

Phỏng vấn nhân viên quản lý rừng

Criterion 1.6: Forest managers shall demonstrate a long-term commitment to adhere to the FSC Principles and Criteria

Tiêu chuẩn 1.6: Những người quản lý rừng phải chứng minh cam kết dài hạn trong việc tuân thủ các nguyên tắc và tiêu chuẩn FSC

Indicators

Điểm

Means of verification Các biện pháp thẩm định

Indicator 1.6.1: There shall be a publicly available

policy endorsed by the owner or most senior

manager explicitly stating the long term

commitment to forest management practices

consistent with the FSC P&C

Điểm 1.6.1: Có một chính sách được công bố rộng

rãi, được sự xác nhận của chủ sở hữu hoặc nhà

quản lý cấp cao, tuyên bố rõ ràng cam kết dài hạn

đối với các hoạt động quản lý rừng, nhất quán với

các nguyên tắc và tiêu chuẩn FSC

Policy document

Tài liệu chính sách

Indicator 1.6.2: Forest management plans (see

Principle 7) and ongoing operations shall be fully

consistent with long term compliance with the FSC

P&C

Điểm 1.6.2: Kế hoạch quản lý rừng (xem nguyên

tắc 7) và các hoạt động liên tục phải hoàn toàn phù

hợp với việc tuân thủ lâu dài các nguyên tắc và tiêu

Interviews with forest management staff and stakeholders

Phỏng vấn nhân viên quản lý rừng và các bên liên quan

Indicator 1.6.3: A programme shall be in place to

inform staff and workers about the content of the

FSC P&C and the long-term commitment

Điểm 1.6.3: Một chương trình phải được thực hiện

tại chỗ để thông báo cho nhân viên và công nhân

về nội dung của các nguyên tắc và tiêu chuẩn FSC

và cam kết dài hạn

For SLIMF: Not applicable

Không áp dụng đối với SLIMF

Indicator 1.6.4: The licensee shall disclose

information of all forest areas over which the

licensee has some degree of management

responsibility and demonstrate compliance with

current FSC policies on partial certification

Evidence of existence of such forest lands

Bằng chứng về sự tồn tại của đất rừng

Interviews with forest management staff and stakeholders

Phỏng vấn nhân viên quản lý rừng và các bên liên quan

Trang 15

Điểm 1.6.4: Đối tượng được cấp phép phải công bố

thông tin cho tất cả các khu vực rừng mà tổ chức

có một mức độ trách nhiệm quản lý và chứng minh

việc tuân thủ các chính sách hiện hành của một

phần chứng nhận FSC

Policies

Chính sách

Trang 16

PRINCIPLE #2: TENURE AND USE RIGHTS AND RESPONSIBILITIES

NGUYÊN TẮC 2: SỞ HỮU VÀ NGHĨA VỤ QUYỀN LỢI

Long-term tenure and use rights to the land and forest resources shall be clearly defined, documented and legally established

Quyền sở hữu và sử dụng lâu dài đối với các nguồn lực đất và rừng phải được xác định rõ ràng, được lập thành văn bản và thiết lập cơ sở pháp lý

Criterion 2.1: Clear evidence of long-term forest use rights to the land (e.g land title, customary rights, or lease agreements) shall be demonstrated

Tiêu chuẩn 2.1: Có bằng chứng rõ ràng quyền sử dụng rừng lâu dài đối với đất (ví dụ tên đất, quyền thông thường hoặc các thỏa thuận cho thuê) phải được chứng minh

Indicators

Điểm

Means of verification Các biện pháp thẩm định

Indicator 2.1.1: Licensee shall demonstrate

documentation (included associated maps) with

clear evidence of legal, long term forest

management customary or use rights to manage

the lands and to utilize the forest resources under

evaluation

Điểm 2.1.1: Đối tượng được cấp phép phải chứng

minh bằng tài liệu (bao gồm các bản đồ liên quan)

với các bằng chứng rõ rằng về pháp lý, quyền quản

lý rừng dài hạn hoặc quyền sử dụng để quản lý các

vùng đất và để sử dụng các nguồn tài nguyên rừng

đang được đánh giá

Documentation

Tài Liệu

Maps with boundaries

Bản đồ với ranh giới

Interviews with forest management staff, local stakeholders and government agencies

Phỏng vấn nhân viên quản lý rừng, các bên liên quan địa

phương và các cơ quan chính phủ

Indicator 2.1.2: The forest under evaluation shall

be committed to long-term forest management of

at least one rotation length or harvest cycle

Điểm 2.1.2: Các khu rừng được đánh giá phải cam

kết quản lý rừng lâu dài ít nhất một chiều dài luân

canh hoặc chu kỳ thu hoạch

Policies

Chính sách

Management plan

Kế hoạch quản lý

Indicator 2.1.3: Licensee shall have Land Use

Rights Certificate (Red Book Certificate, LURC)

issued by an authorized body (Provincial

People's Committee, etc.) In case LURC has not

been issued, one of the following legally

available:

Decision on Forest and Forestland

Allocation;

Legal Land and Forest Lease Agreement;

Legal Forestland Contract

Điểm 2.1.3: Đối tượng được cấp phép phải có

Giấy Chứng Nhận Sử Dụng Đất ( Sổ Đỏ, LURC) do

cơ quan nhà nước cấp ( ủy Ban Nhân Tỉnh, )

trong trường hợp giấy chứng nhận quyền sử

dụng đất chưa được cấp thì phải có một trong

những văn bản do cơ quan có thẩm quyền phê

duyệt sau đây:

Quyết định giao đất rừng

Hợp đồng thuê đất, thuê rừng có căn cứ

Documentation

Tài liệu

Trang 17

pháp lý

Hợp đồng giao khoán đất lâm nghiệp hợp

pháp

Indicator 2.1.3: The licensee shall have explicit

permission to harvest the NTFP from regulatory

entities or other entities, as appropriate, and from

the owner of the resource, if applicable

Điểm 2.1.3: Đối tượng được cấp phép phải có

giấy phép hợp pháp để thu hoạch lâm sản ngoài

gỗ từ thực tế văn bản pháp quy hoặc các thủ tục

khác nếu phù hợp, và từ chủ sở hữu đất đai nếu

cần thiết

Note: This indicator evaluates conformance

with criteria 2.1 for the harvesting of latex

Chú ý: Điểm này đánh giá phù hợp với tiêu chuẩn

2.1 của quy trình khai thác mũ cao su

Tiêu chuẩn 2.2: Các cộng đồng địa phương với quyền sở hữu hợp pháp hoặc quyền sử dụng phải duy trì sự kiểm soát, với mức độ cần thiết, nhằm bảo vệ các quyền hoặc nguồn lực của họ, qua các hoạt động về rừng trừ khi họ ủy thác việc kiểm soát cho các tổ chức khác

Indicators

Điểm

Means of verification Các biện pháp thẩm định

Indicator 2.2.1: All legal or customary tenure or

use rights of local communities within the FMU

under evaluation shall be documented and

mapped

Điểm 2.2.1: Toàn bộ sự sở hữu hợp pháp hoặc các

quyền sử dụng của các cộng đồng địa phương có

trong FMU đang đánh giá phải được lập thành văn

Indicator 2.2.2: The licensee shall provide evidence

that local communities either have a clear and

direct control over the forest operations or that

they have delegated such control with free and

informed consent to other agencies

Điểm 2.2.2: Đối tượng được cấp phép phải cung

cấp bằng chứng rằng các cộng đồng địa phương có

kiểm soát rõ ràng và trực tiếp đối với các hoạt

động lâm nghiệp hoặc họ được ủy quyền kiểm

soát sự chấp thuận tự nguyện và thông báo cho

các tổ chức khác

Documentation (written agreements)

Tài liệu ( Biên Bản Đồng ý)

Interviews with forest management staff and representatives

of local communities

Phỏng vấn nhân viên quản lý rừng và các văn phòng đại diện của cộng đồng địa phương

Indicator 2.2.3: Legal or customary tenure or use

rights shall be recognized in the planning

processes of the licensee

Điểm 2.2.3: Quyền sở hữu hợp pháp hoặc các

quyền sử dụng được ghi nhận trong quá trình

hoạch định của tố chức được cấp phép

Forest management plans

Kế hoạch quản lý rừng

Field observations

Quan sát thực địa

Trang 18

Criterion 2.3: Appropriate mechanisms shall be employed to resolve disputes over tenure claims and use rights The circumstances and status of any outstanding disputes will be explicitly considered in the

certification evaluation Disputes of substantial magnitude involving a significant number of interests will normally disqualify an operation from being certified

Tiêu chuẩn 2.3: Các cơ chế phù hợp phải được thực hiện nhằm giải quyết các bất đồng về tuyên bố sở hữu và quyền sử dụng Từng trường hợp và tình trạng của bất kỳ bất đồng lớn nào sẽ được xem xét rõ ràng trong đánh giá chứng nhận Các bất đồng lớn liên quan đến nhiều lợi ích quan trọng sẽ loại một hoạt động ra khỏi việc chứng nhận

Indicators

Điểm

Means of verification Các biện pháp thẩm định

Indicator 2.3.1: There shall be written procedures

of the licensee about how to deal with conflicts

and complaints (dispute resolution mechanism),

making provision for the requirement that where

tenure or use rights of communities may be

compromised, forest operations that are or may

be the direct cause of the dispute shall not be

initiated or shall be suspended until the dispute

has been resolved

Điểm 2.3.1: Phải có thủ tục bằng văn bản của Đối

tượng được cấp phép về cách giải quyết xung đột

và khiếu nại (cơ chế giải quyết tranh chấp), việc

cung cấp các điều khoản yêu cầu quyền sở hữu

hoặc quyền sử dụng của các cộng đồng có thể

được thỏa hiệp, các hoạt động về rừng hoặc có thể

là nguyên nhân trực tiếp của tranh chấp không cần

bị đề xướng hoặc bị đình chỉ cho đến khi tranh

chấp được giải quyết

For SLIMF: Not applicable

Không áp dụng đối với SLIMF

Procedures and Records

Indicator 2.3.2: The licensee shall maintain an

up-to-date and complete record of all disputes

relating to tenure claims and use rights, including

evidence related to the dispute and a clear and

up-to-date description of any steps taken to resolve

the dispute

Điểm 2.3.2: Đối tượng được cấp phép phải duy trì

cập nhật và ghi nhận đầy đủ các tranh chấp liên

quan đến quyền sở hữu và quyền sử dụng, bao

gồm bằng chứng liên quan đến việc tranh chấp

Indicator 2.3.3 (ONLY FOR SLIMF): There shall be

no major unresolved disputes relating to tenure

and use rights in the FMU Other disputes or

grievances are being resolved using locally

accepted mechanisms and/or institutions

Điểm 2.3.3 (CHỈ ÁP DỤNG ĐỐI VỚI SLIMF): Trong

các FMU cần Không có tranh chấp chưa được giải

quyết liên quan đến quyền sở hữu hoặc quyền sử

dụng Các tranh chấp hoặc khiếu nại khác đang

được giải quyết bằng cách sử dụng các cơ chế

và/hoặc các tổ chức tại địa phương chấp nhận

Interviews with forest management staff and local community stakeholders

Phỏng vấn nhân viên quản lý rừng và cộng đồng địa phương liên quan

Trang 19

Indicator 2.3.4: In any case of dispute relating to

tenure claims or use rights the licensee shall enter

into good faith efforts to resolve the dispute using

locally accepted mechanisms and/or institutions

Điểm 2.3.4: Trong bất kỳ trường hợp tranh chấp

liên quan đến quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng

đối tượng được cấp giấy phép phải tham gia bằng

những nỗ lực thật sự để giải quyết tranh chấp

Trang 20

PRINCIPLE #3: INDIGENOUS PEOPLES' RIGHTS

NGUYÊN TẮC 3: QUYỀN CỦA NGƯỜI DÂN BẢN ĐỊA

The legal and customary rights of indigenous peoples to own, use and manage their lands, territories, and resources shall be recognized and respected

Các quyền hợp pháp và thông thường của người dân bản địa trong việc sở hữu, sử dụng và quản lý đất đai, lãnh thổ và các nguồn lực của họ phải được công nhận và tôn trọng

Criterion 3.1: Indigenous peoples shall control forest management on their lands and territories unless they delegate control with free and informed consent to other agencies

Tiêu chuẩn 3.1: Người dân bản địa phải kiểm soát việc quản lý rừng trên đất đai và lãnh thổ của họ trừ khi

họ ủy quyền cho các tổ chức khác

Indicators

Điểm

Means of verification Các biện pháp thẩm định

In the case of management by an entity other than

the Indigenous Peoples themselves

Trường hợp một thực thể quản lý thay vì chính

người dân bản xứ quản lý

Indicator 3.1.1: The licensee shall identify and map

all lands or territories of Indigenous Peoples with

customary/traditional rights to forest resources

(including migratory groups) in which it may carry

out management activities

Điểm 3.1.1: Đối tượng được cấp phép phải xác định

và vẽ ra tất cả đất đai hoặc lãnh thổ của người dân

bản xứ theo tục lệ/truyền thống với nguồn rừng

(bao gồm các nhóm di cư) nơi mà tổ chức được cấp

phép này thực hiện các hoạt động quản lý

Indicator 3.1.2: The identification and boundaries of

any of such lands or territories shall not be subject

to any dispute of substantial magnitude

Điểm 3.1.2: Xác định và khoanh vùng ranh giới của

bất kỳ vùng đất hoặc lãnh thổ để không gây ra tranh

chấp nghiêm trọng nào

Note: see also Indicators of Criterion 2.3 with

respect to the resolving disputes

Chú ý: xem các điểm của tiêu chuẩn 2.3 có đề cập

đến giải quyết các tranh chấp

Indicator 3.1.3: It shall be set down in writing that

the Indigenous Peoples have control of the

management of their own lands, territories and

resources and that the licensee recognizes and

respects these rights according to ILO Convention

169

Điểm 3.1.3: Những người dân bản xứ cần thiết lập

việc kiểm soát quản lý các vùng đất, lãnh thổ và tài

nguyên của họ và Tổ chức được cấp phép được ghi

nhận và tôn trọng của riêng họ bằng văn bản, và

người được cấp phép biết và tôn trọng các quyền

này dựa theo hiệp định ILO 169

Management plan

Kế hoạch quản lý

Documents and policies

Các tài liệu và chính sách

Trang 21

Indicator 3.1.4: No forest management activities

shall take place in areas identified under Indicator

3.1.1 above, without clear evidence of free and

informed consent of the Indigenous Peoples, in

writing or by traditional means, claiming such land,

territory or customary rights

Điểm 3.1.4: Không có các hoạt động quản lý rừng

nào diễn ra trong vùng diện tích đã được xác định

theo điểm 3.1.1 ở trên, không có bằng chứng rõ

ràng về sự đồng ý không bắt buộc và được thông

báo của người dân bản xứ, bằng văn bản hoặc bằng

phương tiện truyền thống, công bố quyền đất đai,

Trong trường hợp người dân bản xứ quản lý

Indicator 3.1.5: The Indigenous Peoples shall

identify and map all lands and territories in which it

may carry out management activities

Điểm 3.1.5: Người dân bản xứ cần phải xác định và

Indicator 3.1.6: The identification and boundaries of

any such lands or territories shall not be subject to

any dispute of substantial magnitude

Chỉ báo 3.1.6: Nhận diện và khoanh vùng bất kỳ

vùng đất hoặc lãnh thổ để không gây ra bất kỳ tranh

chấp nào ở mức độ nghiêm trọng

Note: see also Indicators of Criterion 2.3 with

respect to the resolving disputes

Chú ý: xem các chỉ báo của tiêu chuẩn 2.3 có đề cập

đến giải quyết các tranh chấp

Indicator 3.1.7 Community management of the

forest shall be agreed by consensus of community

members

Điểm 3.1.7: Quản lý cộng đồng rừng phải được

thông qua bởi sự nhất trí của các thành viên cộng

đồng

Records (e.g communal minutes or oral agreements)

Hồ sơ (vd: các biên bản chung hoặc hợp đồng miệng)

Interviews with community members

Indicator 3.2.1: Forest management activities within

the management unit shall be planned and

implemented in such a way as to maintain the

resources and tenure rights of the Indigenous

Peoples

Điểm 3.2.1: Lập kế hoạch và thực hiện các hoạt

động quản lý rừng trong đơn vị quản lý nhằm duy

Trang 22

trì tài nguyên và các quyền sỡ hữu của những người

dân bản xứ

stakeholders

Phỏng vấn các nhân viên quản lý rừng và các bên liên quan địa phương

Indicator 3.2.2: Any potential adverse impacts of

forest management on indigenous communities’

resources or tenure rights shall be identified and

documented

Điểm 3.2.2: Bất kỳ các tác động bất lợi của việc

quản lý rừng lên tài nguyên hoặc quyền sỡ hữu của

các cộng đồng bản xứ phải được xác định và ghi

Indicator 3.2.3: Documented actions shall be taken

to prevent or mitigate adverse impacts

Điểm 3.2.3: Các hoạt động được ghi thành tài liệu

phải được thực hiện để ngăn ngừa hoặc làm nhẹ

Indicator 3.2.4: The licensee shall discuss the

potential impacts with the affected communities,

and seeks agreement with the communities on

actions to prevent or mitigate the impacts

Điểm 3.2.4: Đối tượng được cấp phép phải thảo

luận các tác động tiềm tàng với các cộng đồng bị

ảnh hưởng, và tìm kiếm sự đồng ý với các cộng

đồng về các hoạt động để ngăn ngừa hoặc làm giảm

Criterion 3.3: Sites of special cultural, ecological, economic or religious significance to indigenous peoples shall

be clearly identified in co-operation with such peoples, and recognized and protected by forest managers

Tiêu chuẩn 3.3: Các khu vực có tầm quan trọng đặc biệt đối với người dân bản địa về văn hóa, sinh thái, kinh t ế hoặc tôn giáo phải được nhận dạng rõ ràng thông qua hợp tác với các cư dân đó, và được công nhận và bảo vệ bởi những người quản lý rừng

Indicators

Điểm

Means of verification Các biện pháp thẩm định

Indicator 3.3.1: The licensee shall make systematic

efforts to identify, document and protect sites of

special cultural, historical, subsistence or

economical, ecological and religious significance

Điểm 3.3.1: Đối tượng được cấp phép sẽ thực hiện

các cố gắng có hệ thống để xác định, ghi chép tài

liệu và bảo vệ các vị trí của sự có ý nghĩa về văn

hóa, lịch sử, sự tồn tại hoặc kinh tế, sinh thái đặc

Indicator 3.3.2: The affected Indigenous Peoples

and/or specialists they designate, shall be involved

in the identification of the special sites as

mentioned in Indicator 3.3.1

Điểm 3.3.2: Những người dân bản xứ bị tác động

và/ hoặc các chuyên gia mà họ chỉ định, sẽ tham gia

vào việc xác định các vị trí đặc biệt được đề cập

Trang 23

Indicator 3.3.3: Sites of special cultural, historical,

subsistence or economical, ecological and religious

significance shall be identified on maps or marked

in the field and shall be known to relevant forest

workers and contractors to prevent any form of

damage or disturbance

Điểm 3.3.3: Các vị trí đặc biệt về văn hóa, lịch sử, sự

tồn tại hoặc kinh tế, sinh thái và tôn giáo sẽ được

xác định trên bản đồ hoặc được đánh dấu trong

thực địa và sẽ được biết đến liên quan đến các công

nhân rừng và các nhà thầu đê ngăn ngừa bất kỳ

hình thức phá hoại hoặc sự quấy nhiễu

Operational plans and Maps

Kế hoạch hoạt động và bản đồ

Field observations

Các quan sát thực địa

Indicator 3.3.4: The licensee shall discourage

unregulated access to Indigenous Peoples’ hunting

and gathering areas

Điểm 3.3.4: Đối tượng được cấp phép không cần

khuyến khích sự truy cập bất hợp pháp vào vùng

săn bắn và tập trung của người dân bản xứ

Tiêu chuẩn 3.4: Cư dân bản địa phải được bồi thường đối với việc áp dụng kiến thức truyền thống của họ liên quan đến việc sử dụng các chủng loại rừng hoặc các hệ thống quản lý trong các hoạt động về rừng Sự bồi thường này phải được đồng ý chính thức với sự ưng thuận hoàn toàn của họ trước khi bắt đầu các hoạt động

về rừng

Indicators

Điểm

Means of verification Các biện pháp thẩm định

Indicator 3.4.1: Indigenous Peoples’ traditional

knowledge that has a potential commercial value

shall be recognized and documented (if feasible),

whilst respecting the confidentiality of indigenous

knowledge and the protection of indigenous

intellectual property rights

Điểm 3.4.1: Kiến thức truyền thống của người dân

bản xứ mà có giá trị kinh tế tiềm tàng phải được

nhận ra và ghi chép (nếu có thể làm được), trong khi

đó vẫn tôn trọng tính bảo mật của kiến thức bản xứ

và viêc bảo vệ các quyền sỡ hữu trí tuệ bản xứ

Management plan or other documents

Kế hoạch quản lý hoặc các tài liệu khác

Indicator 3.4.2: If traditional knowledge as

mentioned under 3.4.1 is used by the licensee or by

any other organization under agreement with the

licensee, a compensation shall exist for the fair

market value of such knowledge, and in written or

verbal agreement before such knowledge is used

Điểm 3.4.2: Nếu kiến thức truyền thống được đề cập

trong điểm 3.4.1 được sử dụng bởi tổ chức được cấp

phép hoặc bởi tổ chức khác bằng sự thỏa thuận với

tổ chức được cấp phép, sự bồi thường phải tồn tại

cho giá trị thị trường như kiến thức, và bằng văn bản

hoặc sự đồng ý bằng miệng trước khi kiến thức đó

được sử dụng

Documents (agreements, invoices, financial receipts)

Tài liệu (các hợp đồng, hóa đơn biên nhận tài chính)

Interviews with forest management staff and local (indigenous) stakeholders

Phỏng vấn các nhân viên quản lý rừng và các bên liên quan địa phương ( bản xứ)

Trang 24

PRINCIPLE #4: COMMUNITY RELATIONS AND WORKER'S RIGHTS

NGUYÊN TẮC 4: CÁC QUAN HỆ CỘNG ĐỒNG VÀ QUYỀN CỦA CÔNG NHÂN

Forest management operations shall maintain or enhance the long-term social and economic well-being of forest workers and local communities

Các hoạt động quản lý rừng phải duy trì hoặc tăng cường lợi ích lâu dài về kinh tế xã hội của công nhân làm rừng và các cộng đồng địa phương

Criterion 4.1: The communities within, or adjacent to, the forest management area should be given

opportunities for employment, training, and other services

Tiêu chuẩn 4.1: Các cộng đồng trong, hoặc lân cận, khu quản lý rừng phải được tạo cơ hội về việc làm, đào tạo và các dịch vụ khác

Indicators

Điểm

Means of verification Các biện pháp thẩm định

Indicator 4.1.1: Wherever possible, people in local

communities shall be given preferential

opportunities in employment, training, provision of

supplies to the licensee, and other services

Điểm 4.1.1: Bất kỳ ở đâu có thể, mọi người trong

cộng đồng địa phương phải có được cơ hội ưu tiên

trong việc làm, đào tạo, cung cấp vật tư cho đối

Indicator 4.1.2: Terms and conditions of

employment shall be clearly specified

Điểm 4.1.2 : Các điều khoản và điều kiện của việc

làm phải được xác định rõ ràng

For SLIMF: Not applicable

Không áp dụng đối với SLIMF

Policies and procedures

Indicator 4.1.3: The licensee shall demonstrate that

each employee enjoys the same basic rights and

benefits (remuneration, training, etc.), which meet

or exceed all legal requirements and those provided

in comparable occupations in the same region

Điểm 4.1.3: Đối tượng được cấp phép phải chứng

minh rằng mỗi nhân viên được hưởng các quyền cơ

bản giống nhau và các quyền lợi (tiền công, đào tạo,

vv), đáp ứng hoặc vượt quá yêu cầu pháp lý và

những quy định trong nghề nghiệp tương đương

trong cùng khu vực

Contracts

các hợp đồng

Records (of payment)

Hồ sơ (thanh toán)

Interviews with forest management staff, local contractors and Labour Union representatives

Phỏng vấn các nhân viên quản lý rừng, các nhà thầu phụ ở địa phương và đại diện liên đoàn lao động

Criterion 4.2: Forest management should meet or exceed all applicable laws and/or regulations covering health and safety of employees and their families

Tiêu chuẩn 4.2: Việc quản lý rừng phải đáp ứng hoặc vượt qua luật pháp và/hoặc các quy định về sức khỏe và

an toàn của người lao động và gia đình họ

Indicators

Điểm

Means of verification Các biện pháp thẩm định

Trang 25

Indicator 4.2.1: Forest managers and workers shall

have a working knowledge of national laws and/or

regulations covering health and safety of

employees and their families

Điểm 4.2.1: Các giám đốc quản lý rừng và công

nhân phải có kiến thức làm việc về các luật/ qui

định quốc gia bao gồm sức khỏe và an toàn của

nhân viên và gia đình của các nhân viên này

Documentation (availability of applicable guidelines/regulations)

Các tài liệu (sẵn có các hướng dẫn áp dụng/ qui định áp dụng)

Training records

Hồ sơ đào tạo

Interviews with forest management staff, local contractors

and Labour Union representatives

Phỏng vấn các nhân viên quản lý rừng, các nhà thầu phụ ở địa phương và đại diện liên đoàn lao động

Field observations

Quan sát thực địa

Indicator 4.2.2: Safety and health requirements

shall be taken into account in the planning,

organization and supervision of operations

Điểm 4.2.2: Các yêu cầu về an toàn và sức khỏe

phải được đưa vào kế hoạch, tổ chức và các hoạt

Phỏng vấn các nhân viên quản lý rừng, các công nhân và các nhà thầu

Indicator 4.2.3: The licensee shall provide

employees with personal protective equipment

appropriate to the tasks they have been assigned

Điểm 4.2.3: Đối tượng được cấp phép phải cung cấp

cho các nhân viên các thiết bị bảo vệ cá nhân thích

hợp với các nhiệm vụ mà họ được giao

Policies and procedures

Indicator 4.2.4: Workers shall be prohibited from

working without the personal protective equipment

that has been provided

Điểm 4.2.4: Các công nhân bị cấm làm việc mà

không có thiết bị bảo vệ cá nhân đã được cung cấp

Policies and procedures

Indicator 4.2.5: All tools, machines, and equipment,

including personal protective equipment shall be in

safe and serviceable condition

Điểm 4.2.5: Tất cả cá dụng cụ, máy móc và thiết bị,

bao gồm dụng cụ bảo vệ cá nhân phải ở trong điều

kiện an toàn và tiện lợi

Policies and procedures

Trang 26

nhà thầu

Indicator 4.2.6: Where workers stay in camps,

conditions for accommodation and nutrition shall

comply at least with those specified in the ILO Code

of Practice on Safety and Health in Forestry Work

Điểm 4.2.6: Trường hợp người lao động ở lại trong

trại, điều kiện ăn ở và dinh dưỡng phải được thực

hiện theo ít nhất là với những quy định trong Bộ

luật ILO thực hành về an toàn và sức khỏe trong

Indicator 4.2.7: No work likely to jeopardize health,

safety or morals shall be carried out by anyone

under the age of 18 (unless there is special

provision for safety, training or traditional

community circumstances)

Điểm 4.2.7: Không có công việc có khả năng gây

nguy hiểm cho sức khỏe, an toàn và đạo đức được

thực hiện bởi bất cứ ai dưới độ tuổi 18 (trừ khi có

quy định đặc biệt cho đào tạo, an toàn hoặc các

Indicator 4.2.8: An effective first aid programme

shall be in place, including worker training in basic

first aid and the provision of readily accessible first

aid kits with up to date supplies

Điểm 4.2.8: Chương trình sơ cấp cứu hiệu quả phải

có tại nơi, bao gồm đào tạo công nhân sơ cấp cấp

cứu cơ bản và trang bị bộ sơ cấp cứu để có thể dễ

dàng sử dụng với trang thiết bị được cập nhật

Policies and procedures

Indicator 4.2.9: There shall be a written emergency

plan in case of serious injury to any forest worker or

contractor, and which includes provision for timely

evacuation to an appropriately equipped medical

facility

Điểm 4.2.9: Phải có một kế hoạch cấp cứu bằng văn

bản trong trường hợp thương tích nghiêm trọng

cho bất kỳ nhân viên lâm nghiệp, nhà thầu, và trong

đó bao gồm cung cấp điều kiện sơ tán kịpthời đến

một cơ sở y tế được trang bị thích hợp

Policies and procedures

Indicator 4.2.10: In case of accidents, the licensee

shall be responsible for all costs associated with the

worker’s recuperation and damage to their health

Điểm 4.2.10: Trong trường hợp tai nạn, đối tượng

được cấp phép phải chịu trách nhiệm vế tất cả chi

phí liên quan đến sự hồi phục sức khỏe của công

nhân và sự thiệt hại đến sực khỏe của họ

Policies and procedures

Trang 27

Phỏng vấn các nhân viên quản lý rừng, các công nhân và các nhà thầu

Indicator 4.2.11: There shall be provision for the

safe transport of workers to and from their place of

work, and within the FMU

Điểm 4.2.11: Phải cung cấp dịch vụ cận chuyển an

toàn cho công nhận và từ nơi làm việc của họ, và

Indicator 4.2.12: The licensee shall maintain

accurate and up-to-date work-related health and

safety records (including risk evaluation and

accident records) and has taken appropriate

measures to avoid repetition of any accidents that

have occurred

Điểm 4.2.12:Đối tượng được cấp phép phải duy trì

chính xác và cập nhật công việc liên quan đến hồ sơ

sức khỏe và an toàn (bao gồm đánh giá nguy cơ và

các hồ sơ tai nạn) và thực hiện phương pháp phù

hợp để tránh sự lập lại của bất kỳ tai nạn nào đã xáy

ra

For SLIMF: Not applicable

Không áp dụng đối với SLIMF

Indicator 4.2.13: The licensee shall ensure that all

employees and contractors have social insurance

(or equivalent) to provide compensation and/or

ongoing support in the event of redundancy or

work place injury

Điểm 4.2.13: Đối tượng được cấp phép phải đảm

bảo rằng tất cả nhân viên và hợp đồng phụ có bảo

hiểm xã hội (hoặc tương đương) để cung cấp sự

đền bù và/hoặc tiếp tục hỗ trợ trong trường hợp dư

thừa hoặc sự tổn hại nơi làm việc

For SLIMF: Not applicable

Không áp dụng đối với SLIMF

Indicator 4.2.14: All workers and contractors shall

have had relevant training in safe working practice

and where required or appropriate hold the

necessary skills certificates

Điểm 2.14: Tất cả công nhân và các hợp đồng phụ

phải được đào tạo liên quan về thực tế làm việc an

toàn và nơi được yêu cầu hoặc thích hợp giữ chứng

nhận những kỹ năng cần thiết.

For SLIMF: Not applicable

Không áp dụng đối với SLIMF

Trang 28

Indicator 4.2.15: All workers (subcontracted or not)

shall have appropriate training for their task (e.g.:

instruction on legislation, work safety, identification

of the appropriate time for collecting latex)

Điểm 4.2.15: Tất cả công nhân (kể cả hợp đồng

phụ) phải được đào tạo phù hợp với công việc đảm

nhận (như kiến thức về pháp luật, an toàn công

việc, xác định thời gian phù hợp cho khai thác mủ)

Note: this indicator evaluates compliance with

criteria 4.2 for the harvesting of latex

Chú ý: Điểm này đánh giá phù hợp với tiêu chuẩn

4.2 của việc khai thác mủ)

Indicator 4.3.1: Interested workers shall be able to

form and/or join organizations of their choice

(including labour unions) without fear of

intimidation or reprisal, as outlined in the ILO

Convention 87

Điểm 4.3.1: Các công nhân quan tâm có thể hình

thành và/hoặc tham gia các tổ chức với sự lựa chọn

của họ (bao gồm liên đoàn lao động) mà không có

nỗi lo về sự đe dọa hoặc trả thù, như được đưa ra

trong hiệp ước 87 ILO

Interviews with forest management staff, workers and labour union representatives

Phỏng vấn các nhân viên quản lý rừng, các công nhân và các văn phòng Liên Đoàn lao Động

Indicator 4.3.2: Interested workers shall be able to

organize and bargain collectively, as outlined in the

ILO Convention 98

Điểm 4.3.2: Các công nhân quan tâm có thể thiết

lập hoặc thương lượng được tập hợp như được đưa

ra trong hiệp ước 87 ILO

Interviews with forest management staff, workers and labour union representatives

Phỏng vấn các nhân viên quản lý rừng, các công nhân và các văn phòng Liên Đoàn lao Động

Indicator 4.3.3: The licensee establishes and fully

implements the Regulation on Local Democracy,

encourages workers’ comments and initiatives on

issues relating to their current life, job, and

improvement of the effectiveness of forest and

forestland use

Điểm 4.3.2 : Đối tượng được cấp phép xây dựng và

thực hiện đầy đủ các quy định về dân chủ cơ sở lấy

ý kiến của công nhân và sáng kiến về những vấn đề

liên quan đến đời sống, công việc và nâng cao hiệu

quả của rừng và sử dụng đất rừng

Interviews with forest management staff, workers and labour union representatives

Phỏng vấn các nhân viên quản lý rừng, các công nhân và các

văn phòng Liên Đoàn lao Động

Criterion 4.4: Management planning and operations shall incorporate the results of evaluations of social impact Consultations shall be maintained with people and groups (both men and women) directly affected

by management operations

Tiêu chuẩn 4.4: Các hoạt động và việc lập kế hoạch quản lý phải kết hợp chặt chẽ với kết quả đánh giá tác động về xã hội Các cuộc tham vấn phải được duy trì với những cư dân và nhóm (cả nam lẫn nữ) bị ảnh hưởng trực tiếp bởi các hoạt động quản lý

Trang 29

Indicators

Điểm

Means of verification Các biện pháp thẩm định

Indicator 4.4.1: The licensee shall identify, evaluate

and document the social impacts resulting from its

operations, in consultation with the people and

groups (both men and women) who are directly

affected by the management operations

Điểm 4.4.1: Đối tượng được cấp phép phải xác định,

đánh giá và tài liệu các kết quả tác động xã hội

phát sinh từ các hoạt động của họ, tham vấn với

mọi người và các nhóm (cả nam và nữ) những

người trực tiếp bị ảnh hưởng bởi các hoạt động

quản lý

Interviews with Forest Managers and local communities

Phỏng vấn các nhân viên quản lý rừng và các cộng đồng địa phương

Indicator 4.4.2: The licensee shall demonstrate how

it has incorporated the results of its evaluation of

social impacts into its management planning and

operations

Điểm 4.4.2: Đối tượng được cấp phép phải chứng

minh làm thế nào họ đã kết hợp các kết quả về

đánh giá các tác động xả hội vào trong kế hoạch và

hoạt động quản lý của họ

Interviews with Forest Managers and local communities

Phỏng vấn các nhân viên quản lý rừng và các cộng đồng địa phương

Management plan

Kế hoạch quản lý

Operational plan

Kế hoạch họạt động

Indicator 4.4.3: The licensee shall maintain regular

and ongoing consultation with the people and

groups (both men and women) who are directly

affected by its operations in order to identify social

impacts and the potential to avoid or reduce such

impacts on an ongoing basis

Điểm 4.4.3: Đối tượng được cấp phép phải thường

xuyên duy trì tham vấn và liên tục với mọi người và

các nhóm (cả nam và nữ), những người trực tiếp bị

ảnh hưởng bởi các hoạt động của họ để thực hiện

xác định các tác động xã hội và tiềm năng để tránh

hoặc giảm thiểu các tác động đó trên cơ sở liên tục

For SLIMF: Not applicable

Không áp dụng đối với SLIMF

Interviews with Forest Managers and local communities

Phỏng vấn các nhân viên quản lý rừng và các cộng đồng địa phương

Tiêu chuẩn 4.5: Các cơ chế phù hợp phải được thực hiện để giải quyết các thắc mắc và cung cấp sự đền bù thỏa đáng trong trường hợp sự thua thiệt hoặc thiệt hại ảnh hưởng đến các quyền hợp pháp và thông thường, tài sản, nguồn lực hoặc kế sinh nhai của cư dân địa phương Phải thực hiện các giải pháp nhằm tránh những thiệt hại đó

Indicators

Điểm

Means of verification Các biện pháp thẩm định

Indicator 4.5.1: A documented dispute resolution

procedure is in place

Chỉ báo 4.5.1: Thủ tục giải quyết tranh cãi được lập

thành tài liệu có sẵn

For SLIMF: Not applicable

Không áp dụng đối với SLIMF

Note: For mechanisms to resolve tenure claims and

use rights see also Indicators of Criterion 2.3

Trang 30

Chú ý: Cho cơ cấu để giải quyết quyền sỡ hữu và

quyền sử dụng tham khả thêm các điểm trong tiêu

chuẩn 2.3

Indicator 4.5.2: The licensee shall maintain a

complete and up-to-date record, including

associated documentation, relating to any

grievances against the licensee, and the action

taken to resolve any such grievances

Điểm 4.5.2: Đối tượng được cấp phép phải duy trì

đầy đủ và cập nhật hồ sơ, bao gồm các tài liệu liên

quan, liên quan bất kỳ lời khiếu nại chống lại đối

tượng được cấp phép, và hoạt động được thực hiện

để giải quyết bất kỳ lời phàn nàn nào

Indicator 4.5.3: Where grievances are raised, they

shall be responded to promptly and fairly

Điểm 4.5.3: Nơi mà sự khiếu nại được đưa ra,

chúng phải được đáp ứng nhanh chóng và công

Indicator 4.5.4: Fair compensation shall be offered

in the case of any loss or damage caused by the

forest enterprise and affecting the legal or

customary rights, property, resources or livelihoods

of local peoples

Điểm 4.5.4: Sự đền bù thỏa đáng phải được cung

cấp trong trường hợp bất kỳ sự mất mát hoặc phá

hoại bị gây ra bởi doanh nghiệp lâm nghiệp và ảnh

hưởng đến các quyền hợp pháp hay phong tục, tài

sản, tài nguyên hoặc sinh kế của người dân địa

Trang 31

PRINCIPLE # 5: BENEFITS FROM THE FOREST

NGUYÊN TẮC 5: NHỮNG LỢI ÍCH TỪ RỪNG

Forest management operations shall encourage the efficient use of the forest’s multiple products and services to ensure economic viability and a wide range of environmental and social benefits

Các hoạt động quản lý rừng phải khuyến khích cho sử dụng hiệu quả các sản phẩm và dịch

vụ đa dạng của rừng nhằm đảm bảo lợi ích kinh tế và một phạm vi rộng các lợi ích xã hội và môi trường

Criterion 5.1: Forest management should strive toward economic viability, while taking into account the full environmental, social, and operational costs of production, and ensuring the investments necessary to maintain the ecological productivity of the forest

Tiêu chuẩn 5.1: Việc quản lý rừng phải đảm bảo lợi ích kinh tế, trong khi tính đến phí tổn xã hội, môi trường

và hoạt động của sản xuất, và đảm bảo các khoản đầu tư cần thiết để duy trì năng suất sinh thái của rừng

Indicators

Điểm

Means of verification Các biện pháp thẩm định

Indicator 5.1.1: The forest enterprise shall have a

budget showing the expected costs

(environmental, social and operational) and

revenues for the licensee

Điểm 5.1.1: Các doanh nghiệp lâm nghiệp phải có

ngân sách cho thấy chi phí dự kiến (môi trường,

xã hội và những hoạt động) và doanh thu của đối

tượng được cấp phép

Records (of financial planning)

Hồ sơ (của bảng kế hoạch tài chánh)

Interviews with managers and administrative responsible persons

Phỏng vấn các nhà quản lý và những người chịu trách nhiệm điều hành

Indicator 5.1.2: The costs estimates in the budget

shall be in line with intensity and scale of

production and/or provision of other services,

and based on an analysis of all available

information with respect to environmental, social

and operational costs

Điểm 5.1.2: Các dự toán chi phí trong ngân sách

phải được thực hiện phù hợp với cường độ và

quy mô sản xuất và / hoặc cung cấp các dịch vụ

khác, và dựa trên một phân tích của tất cả các

thông tin có sẵn liên quan đến chi phí môi trường,

xã hội và hoạt động

Records (of financial planning)

Hồ sơ (của bảng kế hoạch tài chánh)

Interviews with managers and administrative responsible persons

Phỏng vấn các nhà quản lý và những người chịu trách nhiệm điều hành

Indicator 5.1.3: The revenue estimates shall be

based on all available information, and consistent

with the expected rate of harvest of forest

products and/or provision of other products or

services

Điểm 5.1.3: Các dự toán doanh thu phải được dựa

trên tất cả các thông tin sẵn có, và phù hợp với

mức dự kiến thu hoạch sản phẩm rừng và / hoặc

cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ khác

Records (of financial planning)

Hồ sơ (của bảng kế hoạch tài chánh)

Interviews with managers and administrative responsible persons

Phỏng vấn các nhà quản lý và những người chịu trách nhiệm điều hành

Indicator 5.1.4: If the budget shows a deficit for

the year, the administrative responsible person or

manager shall be able to demonstrate how the

shortfall will be covered whilst ensuring that the

management plan is implemented in the long

term

Điểm 5.1.4: Nếu ngân sách cho thấy mức thâm

hụt trong năm nay, những người chịu trách

nhiệm hành chính hoặc người quản lý phải chứng

Records (of financial planning)

Hồ sơ (của bảng kế hoạch tài chánh)

Interviews with managers and administrative responsible persons

Phỏng vấn các nhà quản lý và những người chịu trách nhiệm điều hành

Trang 32

minh làm thế nào sự thiếu hụt sẽ được bảo hiểm

đồng thời đảm bảo kế hoạch quản lý được thực

hiện trong thời gian dài

Indicator 5.1.5: Annual financial and audit reports

prepared by the forest owner show that

investment and re-investment is secured to

maintain productivity and ecological functions of

the forest

Điểm 5.1.5: Báo cáo tài chính hằng năm và kiểm

toán của chủ rừng cho thấy hiệu quả đầu tư và

tái đầu tư đươc bảo đảm để duy trì năng suất và

các chức năng sinh thái của rừng

Records (of financial planning)

Hồ sơ (của bảng kế hoạch tài chánh)

Interviews with managers and administrative responsible persons

Phỏng vấn các nhà quản lý và những người chịu trách nhiệm điều hành

Criterion 5.2: Forest management and marketing operations should encourage the optimal use and local processing of the forest's diversity of products

Tiêu chuẩn 5.2: Các hoạt động quản lý và các hoạt động tiếp thị phải khuyến khích việc sử dụng và chế biến tối ưu các sản phẩm đa dạng của rừng

Indicators

Điểm

Means of verification

Các biện pháp thẩm định

Indicator 5.2.1: The licensee shall make a

proportion of their production available to local

enterprises, such as small-scale industries and

processing operations, unless there is an

over-riding reason which makes this impossible

Điểm 5.2.1: Đối tượng được cấp phép phải thực

hiện tỷ lệ sản xuất của họ sẵn có cho các doanh

nghiệp địa phương, chẳng hạn như những hoạt

động ngành công nghiệp quy mô nhỏ và các hoạt

động chế biến, trừ phi có một lý do trên mà làm

cho điều này là không thể.

Note: See also Indicators of Criterion 5.4

Chú ý : Tham khảo thêm ở những điểm của tiêu

chuẩn 5.4

Records

Các hồ sơ

Indicator 5.2.2: Where possible, the licensee shall

promote the development of markets for and

sustainable harvesting of common, lesser-known

forest species, including NTFPs

Điểm 5.2.2: Nếu có thể, đối tượng được cấp phép

phải thúc đẩy sự phát triển của thị trường và thu

hoạch bền vững chung, các loài ít được biết đến

rừng, bao gồm cả lâm sản ngoài gỗ (NTFPs)

For SLIMF: Not applicable

Không áp dụng đối với SLIMF

Tiêu chuẩn 5.3: Quản lý rừng phải giảm thiểu chất thải đi liền với các hoạt động khai thác và chế biến tại chỗ

và tránh làm thiệt hại cho các nguồn lực khác của rừng

Indicators

Điểm

Means of verification

Các biện pháp thẩm định

Trang 33

Indicator 5.3.1: Harvesting techniques shall be

designed to avoid log breakage, timber degrade

and damage to the forest stand and other

resources

Điểm 5.3.1: kỹ thuật thu hoạch phải được thiết kế

để tránh gỗ bị nứt, thoái hóa gỗ và thiệt hại cho

lâm nghiệp và các nguồn lực khác

Indicator 5.3.2: Waste generated through

harvesting operations, on-site processing and

extraction shall be minimised, e.g by using it to

protect soils or skid trails

Điểm 5.3.2: Chất thải được tạo ra thông qua hoạt

động khai thác, chế biến và trích xuất tại chỗ phải

được giảm thiểu, ví dụ: bằng cách sử dụng nó để

bảo vệ đất hoặc những con đường trơn trượt

Field observations

Các quan sát thực địa

Indicator 5.3.3: Harvested and processed wood

and/or other products processed on-site shall be

transported from the forest before any

deterioration occurs

Điểm 5.3.3: Thu hoạch và chế biến gỗ và / hoặc

các sản phẩm khác được chế biến tại chỗ phải

được vận chuyển khỏi rừng trước khi xảy ra bất

Indicator 5.3.4: Strategic and tactical/operational

harvest planning and harvest operations shall be

carried out in accordance with national best

practice guidelines

Điểm 5.3.4: Lập kế hoạch thu hoạch chiến lược và

chiến thuật / kế hoạch hoạt động thu hoạch và

hoạt động thu hoạch phải được thực hiện theo

hướng dẫn thực tiễn tốt nhất quốc gia

For SLIMF: Not applicable

Không áp dụng đối với SLIMF

Indicator 5.3.5: Where there are on-site

processing facilities (e.g saw milling) the

conversion rate of timber to processed products

shall be in line with best practice for the type of

equipment in use

Điểm 5.3.5: Trường hợp có cơ sở chế biến tại chỗ

(ví dụ như cưa xẽ) tỷ lệ chuyển đổi của các sản

phẩm gỗ chế biến phải phù hợp với thực tiễn tốt

nhất cho các loại thiết bị sử dụng

Records

Các hồ sơ

Field observations

Các quan sát thực địa

Interviews with forest management staff and local experts

Phỏng vấn nhân viên quản lý rừng và các chuyên gia địa phương

Indicator 5.3.6: Logging, transporting and

processing workers shall have been trained on

procedures and technologies for reduced impact

logging

Điểm 5.3.6: Công nhân khai thác, vận chuyển và

chế biến phải được tập huấn về quy trình và kỹ

thuật để giảm thiểu các tác động khi khai thác.

Trang 34

Interviews with forest management staff and local experts

Phỏng vấn nhân viên quản lý rừng và các chuyên gia địa

phương

Indicator 5.3.7: Harvesting techniques of NTFP’s

shall be designed to avoid negative impact on

plant growth and other resources

Điểm 5.3.7: Kỹ thuật khai thác lâm sản ngoài gỗ

phải được thiết kế nhằm tránh những tác động

tiêu cực đến sự sinh trưởng của cây trồng và

các nguồn tài nguyên khác

Note: This indicator evaluates conformance

with Criteria 5.3 for the harvesting of latex

Chú ý: Điểm này đánh giá phù hợp với tiêu chuẩn

5.3 của việc khai thác mủ

Field observations

Các quan sát thực địa

Interviews with forest management staff

Phỏng vấn nhân viên quản lý rừng

Criterion 5.4: Forest management should strive to strengthen and diversify the local economy, avoiding dependence on a single forest product

Tiêu chuẩn 5.4: Việc quản lý rừng phải cố gắng củng cố và làm đa dạng hóa kinh tế địa phương, tránh phụ thuộc vào một sản phẩm rừng duy nhất

Indicators

Điểm

Means of verification

Các biện pháp thẩm định

Indicator 5.4.1: The licensee shall have

information on the range of potential products

and services that could be generated from the

FMU, including lesser known timber species,

NTFPs and opportunities for other services such

as recreation

Điểm 5.4.1: Đối tượng được cấp phép phải có

thông tin về nhiều sản phẩm tiềm năng và dịch

vụ có thể được tạo ra từ các FMU, bao gồm các

loài gỗ ít được biết đến, lâm sản ngoài gỗ và các

cơ hội cho các dịch vụ khác như vui chơi giải trí

Documentation

Tài liệu

Interviews with forest management staff

Phỏng vấn nhân viên quản lý rừng

Management plans and inventori

Kế hoạch quản lý và nguồn dự trữ

Indicator 5.4.2: The licensee shall encourage

product diversification and exploration,

considering both timber and non-timber forest

products (NTFPs) and other services

Điểm 5.4.2: Đối tượng được cấp phép phải

khuyến khích đa dạng hóa sản phẩm và thăm dò,

xem xét cả gỗ và lâm sản ngoài gỗ và các dịch vụ

Interviews with forest management staff

Phỏng vấn nhân viên quản lý rừng

Indicator 5.4.3: The licensee shall have assessed

the possibility of selling or marketing such

products or services locally, either on their own

account or through the involvement of local

enterprises

Điểm 5.4.3: Đối tượng được cấp phép phải có

trách nhiệm đánh giá khả năng bán hàng hay tiếp

thị sản phẩm, dịch vụ tại địa phương, hoặc trên

tài khoản của mình hoặc thông qua sự tham gia

của các doanh nghiệp địa phương

Note: See also Indicators 5.2.1 and 5.2.2

Chú ý: Tham khảo thêm ở điểm 5.2.1 và 5.2.2

Trang 35

Criterion 5.5: Forest management operations shall recognize, maintain, and, where appropriate, enhance the value of forest services and resources such as watersheds and fisheries

Tiêu chuẩn 5.5: Các hoạt động quản lý rừng phải công nhận, duy trì và tăng cường giá trị của các nguồn lực

và dịch vụ rừng như lưu vực sông hoặc thủy sản

Indicators

Điểm

Means of verification

Các biện pháp thẩm định

Indicator 5.5.1: The Forest services and resources

(e.g watersheds, recreational activities, tourism,

forest’s contribution to regional biodiversity) shall

be identified in the forest management plan or

equivalent documentation

Điểm 5.5.1: Các dịch vụ lâm nghiệp và tài nguyên

(ví dụ như lưu vực sông, các hoạt động vui chơi

giải trí, du lịch, đóng góp của rừng đa dạng khu

vưc sinh thái) phải được xác định trong kế hoạch

quản lý rừng hoặc tài liệu tương đương.

For SLIMF: Not applicable

Không áp dụng đối với SLIMF

Forest management plan or equivalent

Kế hoạch quản lý rừng hoặc tương tự

Indicator 5.5.2 (ONLY FOR SLIMF): Forest

management operations shall have no significant

negative impact on the forest’s services and

resources (e.g watersheds, recreational activities,

tourism, forest’s contribution to regional

biodiversity)

Điểm 5.5.2 (chỉ đối với SLIMF): Các hoạt động

quản lý rừng phải không có tác động lquan trọng

tiêu cực về các dịch vụ của lâm nghiệp và tài

nguyên (ví dụ như lưu vực sông, các hoạt động

vui chơi giải trí, du lịch, đóng góp của rừng làm đa

dạng khu vực sinh thái)

Forest management plan or equivalent

Kế hoạch quản lý rừng hoặc tương tự

Note: See also Indicators under Principles 6 and 9

Chú ý; tham khảo thêm ở các điểm của Nguyên

Indicator 5.6.1: The licensee shall have a clear

methodology to determine the allowable harvest

Điểm 5.6.1: Đối tượng được cấp phép phải có

Interviews with forest management staff

Phỏng vấn nhân viên quản lý rừng

Indicator 5.6.2: The allowable harvest level shall

be based on conservative, well-documented and

most current estimates of growth and yield in

order to not jeopardize the forest’s productive

potential and/or the potential to maintain its

environmental or social services in the medium to

Documentation (data) on growth rates of species harvested

Dữ liệu về tỷ lệ tăng trưởng của các loại được thu hoạch

Records of growth and yield estimates

Hồ sơ tăng trưởng và sản lượng dự kiến

Trang 36

long term

Điểm 5.6.2: Mức thu hoạch cho phép phải dựa

trên các ước tính bảo toàn, cũng như các tài liệu

và dự đoán sự tăng trưởng gần với hiện tại nhất

và năng suất để không gây nguy hiểm tiềm năng

sản xuất của rừng và / hoặc tiềm năng để duy trì

môi trường và các dịch vụ xã hội trong thời gian

trung tới dài hạn

Management plan

Kế hoạch quản lý

Operation plan and maps

Kế hoạch hoạt động và bản đồ

Field observations at harvesting sites

Các quan sát thực địa tại khu vực khai thác

Indicator 5.6.3: The licensee shall keep clear,

accurate and up to date records of harvest

volumes of all commercial timber species, and of

the commercial harvest of any NTFP

Điểm 5.6.3: Đối tượng được cấp phép phải giữ rõ

ràng, chính xác và cập nhật hồ sơ khối lượng thu

hoạch của tất cả các loài cây lấy gỗ thương mại,

và các vụ thu hoạch thương mại của bất kỳ lâm

sản ngoài gỗ

Records per species

Hồ sơ cho mỗi loài

Data and records

Dữ liễu và các hồ sơ

Indicator 5.6.4: The harvesting of NTFPs shall not

exceed estimated replenishment rates over the

long term

Điểm 5.6.4: Việc khai thác lâm sản ngoài gỗ không

được vượt quá mức dự kiến bổ sung trong dài

hạn

Data and records on replenishment rates

Dữ liệu và hồ sơ ghi nhận tỷ lệ bổ sung

Indicator 5.6.5: The harvesting technique shall be

regulated and maintained to protect the plant

growth

Điểm 5.6.5: Kỹ thuật khai thác phải được điều

chỉnh và duy trì để bảo vệ sự sinh trưởng của cây

trồng

Note: This indicator evaluates conformance with

Criteria 5.6 for the harvesting of latex

Chú ý: Điểm này đánh giá phù hợp với tiêu

chuẩn 5.6 của việc khai thác mủ

Field observations

Các quan sát thực địa

Interviews with forest management staff

Phỏng vấn nhân viên quản lý rừng

Indicator 5.6.6: The minimum circumference for

the 1st debarking shall not be less than 50 cm,

measured over bark at a height of 1m

Điểm 5.6.6 : Cây cao su đạt tiêu chuẩn mở cạo khi

bề vòng thân cây cách mặt đất 1m đạt từ 50 cm

trở lên, độ dày vỏ từ 6 mm trở lên

Note: This indicator evaluates conformance with

Criterion 5.6 for the harvesting of latex

Chú ý: Điểm này đánh giá phù hợp với tiêu

chuẩn 5.6 của việc khai thác mủ.

Field observations

Các quan sát thực địa

Interviews with forest management staff

Phỏng vấn nhân viên quản lý rừng

Indicator 5.6.7: At least 70% of the trees in a

forest block shall meet the requirements of

indicator 5.6.5 before the start of the latex

harvesting

Điểm 5.6.7: Lô cao su trong kiến thiết cơ bản phải

đạt 70% số cây hữu hiệu trở lên cần phải đạt tiêu

chuẩn ở điểm 5.6.5 mới được khai thác

Note: This indicator evaluates conformance with

Criterion 5.6 for the harvesting of latex

Chú ý: Điểm này đánh giá phù hợp với tiêu

chuẩn 5.6 của việc khai thác mủ.

Field observations

Các quan sát thực địa

Interviews with forest management staff

Phỏng vấn nhân viên quản lý rừng

Trang 37

Indicator 5.6.8: The thickness of the bark shall be

at least 6mm before opening the bark

Điểm 5.6.8: Khi mở cạo lại trên vỏ tái sinh, độ dày

vỏ phải đạt 6mm trở lên

Note: This indicator evaluates conformance with

Criterion 5.6 for the harvesting of latex

collection

Chú ý: Điểm này đánh giá phù hợp với tiêu

chuẩn 5.6 của việc khai thác mủ.

Field observations

Các quan sát thực địa

Interviews with forest management staff

Phỏng vấn nhân viên quản lý rừng

Trang 38

PRINCIPLE #6: ENVIRONMENTAL IMPACT

NGUYÊN TẮC #6: TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Forest management shall conserve biological diversity and its associated values, water resources, soils, and unique and fragile ecosystems and landscapes, and, by so doing,

maintain the ecological functions and the integrity of the forest

Việc quản lý rừng phải bảo tồn đa dạng sinh học và các giá trị đi cùng nó, các nguồn nước, đất, và các cảnh quan và hệ sinh thái quí hiếm, và bằng cách này duy trì các chức năng sinh thái và sự hợp nhất rừng

Criterion 6.1: Assessment of environmental impacts shall be completed appropriate to the scale, intensity

of forest management and the uniqueness of the affected resources and adequately integrated into management systems Assessments shall include landscape level considerations as well as the impacts of on- site processing facilities Environmental impacts shall be assessed prior to commencement of site disturbing operations

Tiêu chuẩn 6.1: Đánh giá các tác động của môi trường phải đầy đủ, phù hợp với qui mô, cường độ của việc quản lý rừng và tính duy nhất của các nguồn bị ảnh hưởng và sự hợp nhất đầy đủ ở các hệ thống quản lý Các đánh giá phải bao gồm xem xét về mức độ cảnh quan cũng như các tác động của những cơ sở chế biến tại chỗ Những tác động của môi trường phải được đánh giá trước khi bắt đầu các họat động gây xáo trộn tại chỗ

Indicators

Điểm

Means of verification Các biện pháp thẩm định

Indicator 6.1.1: The licensee shall assess

environmental impacts before the

commencement of site disturbing operations,

including potential impacts of management

infrastructure, workers’ activities and logging

camps, and impacts related to the extraction of

forest products such as equipment and transport

network

Điểm 6.1.1: Đối tượng được cấp phép phải đánh

giá các ảnh hưởng môi trường trước khi bắt đầu

các họat động gây xáo trộn tại chỗ, gồm có những

ảnh hưởng tiềm ẩn của việc quản lý cơ sở hạ

tầng, các họat động của công nhân và các lều trại

đốn gỗ, và các ảnh hưởng có liên quan đến việc

lấy các sản phẩm từ rừng như thiết bị và hệ thống

vận chuyển

For SLIMF: Not applicable

Không áp dụng cho SLIMF

Management plans and supporting documents

Các kế hoạch quản lý và tài liệu hỗ trợ

Indicator 6.1.2: The environmental impact

assessments shall be completed and documented

before or during management planning in order

to include its results in the planning process

Điểm 6.1.2: Các đánh giá về tác động môi trường

phải đầy đủ và lưu hồ sơ trước khi và trong suốt

kế hoạch quản lý bao gồm các kết quả trong tiến

trình quản lý

For SLIMF: Not applicable

Không áp dụng cho SLIMF

Environmental impact assessment

Đánh giá tác động môi trường

Management plans and supporting documents

Các kế hoạch quản lý và tài liệu hỗ trợ

Management planning

Kế họach quản lý

Trang 39

Indicator 6.1.3: The environmental impact

assessments shall be appropriate to the scale and

intensity of the forest management and the

uniqueness of the affected resources, explicitly

considering potential impacts on any HCV

identified within the FMU

Điểm 6.1.3: các đánh giá về tác động môi trường

phải thích hợp với qui mô và cường độ quản lý

rừng và tính duy nhất của các nguồn bị ảnh

hưởng, các ảnh hưởng tiềm ẩn được quan tâm rõ

ràng về bất kỳ HCV nào được xác định trong FMU

For SLIMF: Not applicable

Không áp dụng cho SLIMF

Management plans and supporting documents

Các kế hoạch quản lý và tài liệu hỗ trợ

Environmental impact assessment

Đánh giá về tác động môi trường

Interviews with stakeholders, local experts and forest management staff

Phỏng vấn với những người liên quan ( sỡ hữu), các chuyên gia địa phương và nhân viên quản lý rừng

Field observations

Quan sát thực địa

Indicator 6.1.4: The environmental impact

assessments shall consider impacts of the forest

management activities at the level of the

landscape in which it is situated

Điểm 6.1.4: Các đánh giá về tác động môi trường

phải xem xét đến các tác động của các họat động

quản lý rừng ở cấp độ của cảnh quan tại chỗ

For SLIMF: Not applicable

Không áp dụng cho SLIMF

Environmental impact assessment

Đánh giá về tác động môi trường

Indicator 6.1.5: The environmental impact

assessments shall include the impact of on-site

processing facilities within the FMU under

assessment

Điểm 6.1.5: Các đánh giá về tác động môi trường

phải gồm có ảnh hưởng của các trang thiết bị chế

biến tại chỗ bên trong FMU khi đánh giá

For SLIMF: Not applicable

Không áp dụng cho SLIMF

Environmental impact assessment

Đánh giá về tác động môi trường

Field observations

Các quan sát thực địa

Indicator 6.1.6: The management plans and/or

other relevant policies and procedures of the

licensee shall clearly identify the actions to be

taken to mitigate or reduce the environmental

impacts identified during the assessment

Điểm 6.1.6: các kế họach quản lý và/hoặc các

chính sách có liên quan và các qui trình của đối

tượng đựơc cấp phép sẽ xác định rõ ràng các

họat độnglàm giảm thiểu các tác động của môi

trường đựơc xác định trong suốt quá trình đánh

giá

For SLIMF: Not applicable

Không áp dụng cho SLIMF

Management plans and supporting documents

Các kế họach quản lý và tài liệu hỗ trợ

Policies and procedures

Indicator 6.1.7 (ONLY FOR SLIMF): The licensee

shall be able to demonstrate knowledge of

possible negative impacts of forest management

activities and seek to mitigate or reduce them

Điểm 6.1.7.(Chỉ đối với SLIMF)

Đối tượng được cấp phép phải thể hiện hiểu biết

về những tác động xấu có thể xảy ra trong các

Management plans and supporting documents

Các kế họach quản lý và tài liệu hỗ trợ

Interviews with forest management staff

Phỏng vấn với nhân viên quản lý rừng

Trang 40

hoạt động quản lý rừng và tìm cách giảm thiểu

chúng

Indicator 6.1.8: The harvesting of NTFP’s

(mechanical or manual) shall be carried out at

appropriate times of the year (and during the

legal permitted months), so as to minimize

disturbance to the ecological values present

Điểm 6.1.8: Việc khai thác lâm sản ngoài gỗ (bằng

máy hay thủ công) phải được tiến hành vào thời

gian thích hợp trong năm (và trong suốt các tháng

phù hợp) cũng như giảm thiểu sự tác động đến

các giá trị sinh thái hiện tại

Note: This indicator evaluates conformance with

Criteria 6.1 for the harvesting of latex

Chú ý: Điểm này đánh giá phù hợp với tiêu

chuẩn 6.1 của việc khai thác mũ

Management plan

Kế hoạh quản lý

Field observations

Các quan sát thực địa

Interviews with forest management staff

Phỏng vấn nhân viên quản lý rừng

Criterion 6.2: Safeguards shall exist which protect rare, threatened and endangered species and their habitats (e.g., nesting and feeding areas) Conservation zones and protection areas shall be established, appropriate to the scale and intensity of forest management and the uniqueness of the affected resources Inappropriate hunting, fishing, trapping and collecting shall be controlled

Tiêu chuẩn 6.2: Biện pháp bảo vệ phải thực hiện bảo vệ các loài qui hiếm và các loài có nguy cơ bị đe dọa cũng như nơi cư trú của chúng (ví dụ, các khu vực ăn và làm tổ) Các vùng bảo tồn và các khu vực bảo vệ phải được thiết lập, thích hợp đối với các qui mô và cường độ quản lý rừng và tính duy nhất của các nguồn

bị ảnh hưởng Việc đánh bắt, săn, bẫy không đúng phải đựơc kiểm sóat

Indicators

Điểm

Means of verification

Các biện pháp thẩm định

Indicator 6.2.1: Rare, threatened and endangered

species and their habitats (e.g nesting and

feeding areas) that are present or are likely to be

present within the FMU shall be identified and

listed using the best available expertise and

information available (e.g CITES appendix 1)

Điểm 6.2.1: Các loài qui hiếm và có nguy cơ bị đe

dọa và nơi cư trú của chúng (như khu kiếm ăn và

làm tổ) mà hiện diện trong FMU phải đựơc xác

định và lập danh sách sử dụng ý kiến chuyên môn

tốt nhất và thông tin khả thi (ví dụ CITES phụ lục

1)

For SLIMF: Not applicable

Không áp dụng cho SLIMF

Management plans and supporting documents

Các kế họach quản lý và tài liệu hỗ trợ

Indicator 6.2.2: The management plans and other

relevant policies and procedures shall clearly

identify actions that are taken to maintain or

enhance the presence of rare, threatened or

endangered species within the FMU

Điểm 6.2.2: Các kế họach quản lý và những chính

sách có liên quan khác và những qui trình phải

xác định rõ ràng các hành động diễn ra nhằm duy

trì sự hiện hữu của những lòai có nguy cơ bị đe

dọa nằm trong FMU

For SLIMF: Not applicable

Management plans and supporting documents

Các kế họach quản lý và tài liệu hỗ trợ

Maps

Bản đồ

Operational / harvesting plans

Kế hoạch hoạt động/thu hoach

Interviews with personnel and contractors

Phỏng vấn với nhân sự và những nhà thầu

Ngày đăng: 16/05/2014, 14:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức phá hoại hoặc sự quấy nhiễu. - Tiêu chuẩn thích hợp của CUC cho đánh giá quản lý rừng ở Việt nam
Hình th ức phá hoại hoặc sự quấy nhiễu (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w