1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

DINH DƯỠNG CHO NGƯỜI BỆNH CAO HUYẾT ÁP

14 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dinh Dưỡng Cho Người Bệnh Cao Huyết Áp
Trường học Trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Chuyên ngành Điều Dưỡng
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 4,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGUYÊN TẮC CHUNG TRONG DINH DƯỠNG CHO NGƯỜI CAO HUYẾT ÁP Duy trì cân nặng lý tưởng BMI=18-23 hoặc giảm cân nếu thừa cân-béo phì  Hạn chế muối  Hạn chế chất béo, đặc biệt chất béo bão

Trang 1

LỚP CỬ NHÂN ĐiỀU DƯỠNG CHÍNH QUY 2014

TỔ 4

DINH DƯỠNG CHO NGƯỜI BỆNH CAO HUYẾT

ÁP

Trang 2

MỤC TIÊU

 

1 Trình bày được định nghĩa và phân loại CHA theo JNC VII

2 Trình bày được các yếu tố liên quan đến CHA và cơ chế liên quan đến DD

3 Nắm vững được các nguyên tắc dinh dưỡng cho người CHA

4 Hướng dẫn được cho người CHA nhu cầu các chất dinh dưỡng hàng ngày

5 Trình bày được khuyến cáo dinh dưỡng trong phòng ngừa CHA

Trang 3

Cao huyết áp (CHA): là một bệnh lí mãn tính không lây nhiễm,liên quan đến dinh dưỡng và lối sống Bệnh xảy ra do rối

loạn hệ thống kiểm soát huyết áp của cơ thể và được biểu hiện bằng tình trạng gia tăng mãn tính huyết áp mạch từ 140/90mmHg trở lên

 

Phân loại:

CHA nguyên phát (không rõ nguyên nhân): 80% -95% trường hợp

CHA thứ phát (có nguyên nhân như là rối loạn nội tiết,u bướu…)

Phân loại Huyết áp tâm thu (mmHg) Huyết áp tâm trương(mmHg)

CHA:

Giai đoạn 1

Giai đoạn 2

  140-159

>160

  90-99

>100

Bảng phân loại tăng huyết áp cho người trên 18 tuổi ( theo JNC VII -2003)

Đ I C Ạ ƯƠ NG

Trang 4

Triệu chứng lâm sàng

 Phần lớn CHA không có triệu chứng rõ rệt ,CHA chỉ được phát hiện tình cờ khi đo HA thường quy hay khi đã có biến chứng.Triệu chứng có thể là:

- Nhức đầu, xây xẩm, hồi hộp, dễ mệt và bất lực

 -Cơn yếu hay chóng mặt do thiếu máu não thoáng , mờ mắt,chảy máu mũi,cơn đau thắt ngực, khó thở do suy tim, tiểu ra máu.

 

TRIỆU CHỨNG

Triệu chứng do bệnh căn gây ra CHA:

 - Uống nhiều, tiểu nhiều, yếu cơ ở bệnh nhân

cường Aldosterol nguyên phát

- Tăng cân, dễ xúc động ở bệnh nhân bị hội chứng

Cushing

- Nhức đầu,hồi hộp, toát mồ hôi, xây xẩm tư thế ở

bệnh nhân u tủy thượng thận

Trang 5

CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN CAO HUYẾT ÁP

1. Yếu tố di truyền : gia đình, giới tính, tuổi, nòi giống, bệnh tiểu đường.

2. Béo phì : người béo phì tăng nguy cơ CHA gấp 2 – 6 lần so với người bình thường

3. Chế độ ăn và tập luyện : chế độ ăn giảm muối (giảm natri) giúp hạ huyết áp đáng kể Ðời sống thiếu vận động có thể đưa

đến CHA

4. Lượng chất béo và loại chất béo trong khẩu phần ăn hàng ngày

5. Rượu và các thức uống có cồn khác, thuốc lá

6. Cafein, Kali, Canxi và Magne

7. Vitamin C và các chất chống oxy hóa, chất xơ

8. Yếu tố tâm lý và stress

9. Suy dinh dưỡng bào thai

Trang 6

NGUYÊN TẮC CHUNG TRONG DINH DƯỠNG CHO NGƯỜI CAO HUYẾT ÁP

 

Duy trì cân nặng lý tưởng (BMI=18-23) hoặc giảm cân nếu thừa cân-béo phì

 Hạn chế muối

 Hạn chế chất béo, đặc biệt chất béo bão hòa và cholesterol

 Gia tăng thực phẩm giàu canxi, rau va trái cây

 Hạn chế chất cồn và thuốc lá

 Vận động nhẹ nhàng và duy trì tập thể dục phù hợp với tình trạng của thai kỳ

 Duy trì lối sống ổn định về tinh thần và tâm sinh lý

Trang 7

NHU CẦU CÁC CHẤT DINH DƯỠNG HÀNG NGÀY CHO NGƯỜI CAO HUYẾT ÁP

Nhu cầu năng lượng: ph thu c vào nhi u y u t nh tình tr ng dinh dụ ộ ề ế ố ư ạ ưỡng, kh năng ho t đ ng th l c,m c đ ả ạ ộ ể ự ứ ộ

ti n tri n c a b nh,các bi n ch ng… Nh ng nguyên t c chung là cung c p đ cho nhu c u chuy n hóa c b n và ho t ế ể ủ ệ ế ứ ư ắ ấ ủ ầ ể ơ ả ạ

đ ng th l c.ộ ể ự

Ở ng ườ i CHA có th a cân béo phì: ừ kho ng 24-26kcal/kg/ngày ả

Ở ng ườ i CHA có suy dinh d ưỡ ng: kho ng 35kcal/kg/ngày.ả

Ở ng ườ i CHA có tình tr ng dinh d ạ ưỡ ng bình th ườ ng: s d ng công th c tính nhu c u năng lử ụ ứ ầ ượng nh ngư ười

kh e (vào kho ng 2200-2300 kcal/ngày).ỏ ả

Ở ph n mang thai và cho con bú ụ ữ có CHA nhu c u năng lầ ượng tăng h n do tăng chuy n hóa c b n, tăng cho các ơ ể ơ ả

ho t đ ng th ch t,tăng cho s phát tri n c a b o thai, t t nh t c n cung c p thành nhi u b a nh đ h n ch làm ạ ộ ể ấ ự ể ủ ả ố ấ ầ ấ ề ữ ỏ ể ạ ế tăng t i cho các c quan đã suy y u.ả ơ ế

Trang 8

Nhu cầu chất đạm vào khoảng 1-1.5g/kg/ngày (hoặc khoảng 15% năng lượng khẩu phần), nhu cầu này thay đổi phụ thuộc vào mức hoạt động thể lực,chức năng thận Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú,nhu cầu chất đạm tăng hơn 15g-28g so với người bình thường

Nhu cầu chất bột đường

Người CHA không béo phì và không bị tiểu đường

Năng lượng cung cấp từ bột đường chiếm 60-70% năng lượng khẩu phần  

Người CHA có thừa cân béo phì

  Năng lượng cung cấp từ chất bột đường chiếm khoảng 60-65% năng lượng khẩu phần tùy thuộc vào mức độ thừa cân và tình trạng thận

Người CHA có kèm theo tiểu đường

 Việc tính toán, theo dõi và điều chỉnh khẩu phần chất bột đường trong chế độ ăn cần đước chú trọng hết mức Nhu cầu chất bột đường vẫn phải chiếm tối thiểu 55% năng lượng khẩu phần

Cần chú ý cho người bệnh ăn thành các bữa nhỏ,chia làm 6-8 bữa ăn trong ngày và chỉ chọn những thực phẩm có

GI trong nhóm thấp hay rẩt thấp

Trang 9

Nhu cầu chất béo

 

Nhu cầu chất béo trong khẩu phần ăn cần điều chỉnh , khoảng 18-25% năng lượng khẩu phần để làm chấm sự tiến triển của bệnh và hạn chế biến chứng tim mạch

Cần ưu tiên: chọn các loại chất béo không, một nối đôi có lợi cho hệ tim mạch (dầu oliu,dầu lạcdầu mè, dầu đậu nành), chú trọng acid béo không no chứa omega 3 (có nhiều trong dầu thực vật, quả óc chó, mỡ cá thu,cá hồi,cá môi)

Hạn chế tối đa: các loại chất béo no (sữa nguyên kem, dầu dừa, bơ, phormat, mỡ các loại gia súc), thực phẩm chứa nhiều cholesterol (trứng,thịt đỏ,thịt gia cầm,và nhóm động vật có vỏ (tôm ,cua , sò ,ốc…) vì có thể làm gia tăng tốc độ xơ vữa mạch máu hoặc có tác động kích hoạt tổng hợp chất béo nội sinh

Trang 10

Nhu cầu vitamin và khoáng chất vi lượng

Nhu cầu khoáng chất đa lượng

Natri: Lượng muối tối đa ăn vào người CHA được khuyến cáo là 6g/ngày (tương đương 2,4g natri/ngày hay

100mmmol natri/ngày)

Kali: Trái cây và rau củ là nguồn cung cấp kali tốt cho người CHA

Canxi: Nhu cầu hàng khoảng 800 – 1000mg ở người CHA Thực phẩm cung cấp canxi tốt nhất là sữa không

béo,cá nhỏ ăn cả xương,đậu hủ, mè…

 Magne: Nhu cầu magne theo khuyến cáo cho người trưởng thành là 500mg/ngày Magne hiện diện trong nhiều

loại rau củ quả nên chế độ ăn tăng kali cũng đồng thơi làm tăng magne trong khẩu phần

Nhu cầu chất xơ và nước

Nhu cầu chất xơ ở người CHA vào khoảng 30gam/ngày tương đương với 300g-400g rau,củ và 200g trái cây mỗi ngày

 Chất xơ hòa tan thường có nhiều trong các rau,trái cây có độ nhớt(rau đay,rau mồng tơi,đậu bắp,trái thanh long…)

Trang 11

PHÒNG NGỪA CAO HUYẾT ÁP BẰNG DINH DƯỠNG HỢP LÝ,LỐI SỐNG AN TOÀN

Duy trì cân nặng ở mức lý tưởng(BMI= 18,5 – 24,9kg/m2)

 Tạo thói quen dinh dưỡn hợp lý:

- Ăn vừa đủ nhu cầu năng lượng cho hoạt động hàng ngày

- Ăn uống đa dạng thực phẩm

- Ăn cân đối các bữa trong ngày và cân đối các chất dinh dưỡng

- Ăn các loại thực phẩm tươi sống,ít qua bảo quản, chế biến đơn giản.

Ăn thực phẩm ít Natri, giàu Kali, đủ Canxi: Hạn chế muối ăn (Natri clorua), giảm mì chính (natri glutamate) Hạn chế muối ăn và mì chính dưới 6g/ngày Ăn nhiều rau quả để có nhiều kali khoai tây, cà chua, nước cam, chuối, đậu đỏ, đậu Hà Lan, dưa hấu Những thực phẩm có chứa nhiều canxi như cá nhỏ để nguyên xương, nghêu sò hay sữa đều là những thực phẩm bổ sung canxi rất tốt cho cơ thể bạn.

Trang 12

Không hút thuốc lá (kể cả việc hút thuốc thụ động)

Tăng cường sử dụng các thức ăn, thức uống có tác dụng an thần, hạ áp, lợi tiểu, hạt sen, ngó sen, hoa hòe, nước ngô luộc.

 Hạn chế chất kích thích thần kinh cà phê, nước chè đặc, chất cồn: dùng tối đa 1 đơn vị chất cồn mỗi ngày đối với nữ giới và 2 đơn

vị chất cồn đối với nam giới

1 đơn vị chất cồn 45-60ml rượu mạnh (300-450 rượu), 150-200ml rượu nhẹ (120- 150 rượu), 300-360ml bia( 50-70 rượu).

Trang 13

Nên ăn nhiều thực phẩm chứa vitamin C: như cam, ổi, kiwi, đu đủ,… các loại rau, cà chua, đậu đỗ… đều có tác dụng giúp hạ huyết áp rất tốt, ngoài ra nó còn có tác dụng giúp cơ thể luôn được khỏe mạnh

Hạn chế ăn thực phẩm giàu cholesterol (nội tạng động vât) vì tăng nguy cơ xơ vữa động mạch và tăng huyết áp.

Hạn chế ăn các thực phẩm có chứa nhiều chất béo nên hạn chế những thực phẩm xào nấu có nhiều chất béo mà nên thay vào đấy là những món luộc.

Kiểm soát được stress,ngủ đủ giấc và nghỉ ngơi hợp lý sau công việc.

Tăng cường hoạt động thể lực và duy trì tập luyện thể dục ít nhất 30 phút/lần/ ngày, 5-7 ngày/tuần tùy tình trạng sức khỏe

Trang 14

TÀI LIỆU THAM KHẢO

http://www.webmd.com/hypertension-high-blood-pressure/guide/hypertension-treatment-overview

http://www.caohuyetap.org/cao-huyet-ap/che-do-dinh-duong-cho-nguoi-benh-cao-huyet-ap.html

Ngày đăng: 29/04/2023, 17:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w