TIẾT 35 36 TỔNG HỢP LỰC – PHÂN TÍCH LỰC Ngày soạn Ngày giảng 08112022 3112022 Lớp 10A7 Số tiết 2 I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Củng cố kiến thức về lực, tổng hợp lực và phân tích lực 2 Mức độ cần đạt Vận.Giáo án dạy thêm vật lí 10, soạn theo sách KNTT chuẩn, tài liệu được biên soạn và đã qua giảng dạy, được soạn bám sát theo sách KNTT, bao gồm các bài tập mục đích yêu cầu chuẩn, thày cô có thể sử dụng cho dạy thêm của mình
Trang 1F r
α 2
F r
F r
r
1
F r 2
F r
hl
F r
TIẾT 35-36 TỔNG HỢP LỰC – PHÂN TÍCH LỰC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Củng cố kiến thức về lực, tổng hợp lực và phân tích lực
2 Mức độ cần đạt:
- Vận dụng thấp, vận dụng cao
II NỘI DUNG KIẾN THỨC:
1 Kiến thức trọng tâm:
1.1 Lực.
- Lực là đại lượng véc tơ đặc trưng cho tác dụng của vật này vào vật khác mà kết quả là làm thay đổi chuyển động của vật hoặc làm cho vật biến dạng
- Biểu diễn lực Fr
bằng vectơ có các đặc điểm:
+ Gốc: biểu diễn điểm đặt của lực (Lực tác dụng lên (điểm) vật nào thì gốc tại (điểm) vật đó
+ Giá của Fr
: là đường thẳng mang vectơ lực (nét đứt)
+ Chiều của Fr
: Biểu diễn chiều chỉ ngọn véc tơ
+ Chiều dài vectơ biểu diễn độ lớn của lực theo tỷ lệ xích quy ước Đơn vị lực là Niu tơn (N)
1.2 Tổng hợp và phân tích lực.
a Tổng hợp lực là thay thế các lực tác dụng đồng thời vào một vật bằng một lực có tác dụng giống hệt
như các lực ấy
Lực thay thế gọi là hợp lực, các lực được thay thế gọi là lực thành phần
1 2
F F Fr = +r r
(1.1)
Từ biểu thức (1.1) vẽ các véc tơ lực theo quy tắc cộng vectơ
+ Quy tắc hình bình hành: Nếu hai lực đồng
quy làm thành hai cạnh của hình bình hành,
thì đường chéo kể từ điểm đồng quy biểu
diễn hợp lực của chúng
b Một số trường hợp đặc biệt.
- Nếu hợp lực có biểu thức: h 1 2
Fr l = +F Fr r
thì độ lớn hợp lực được tính theo các công thức sau:
+ Trường hợp tổng quát với mọi góc α:
Fl =F +F +2F F cosα
(1.2) Với α = góc giữa ( 1 2
F ,Fr r ) Mọi trường hợp 1 2 h 1 2
F F− ≤Fl ≤ +F F + Trường hợp riêng để vận dụng công thức tính nhanh phần trắc nghiệm:
1 m
Trang 2F r
1
F r 2
F r
2
F r
1
F r hl
F r
TH1: Khi 1 2
Fr ↑↑Fr
thì Fhl = F1 + F2 TH2: Khi 1 2
Fr ↑↓Fr
thì hl 1 2
F = F F−
TH3: Khi 1 2
Fr ⊥Fr
thì
hl 1 2
F =F +F
TH4: Khi F1 = F2 thì
hl 1
F 2.F cos
2
α
=
2 Vận dụng kiến thức:
A PHƯƠNG PHÁP
1 Phương pháp giải của bài tập tổng hợp lực.
+ Xác định có bao nhiêu lực tác dụng lên vật
+ Vẽ tương đối các véc tơ lực theo vị trí (góc giữa các véc tơ gần đúng), độ dài
+ Viết biểu thức hợp lực
+ Tổng hợp từng cặp lực có vị trí đặc biệt đối với nhau
+ Từ hình vẽ kết hợp với các công thức đã có ở trên tìm hợp lực của từng cặp và hợp lực của các hợp lực thành phần ( 12 34
F ,Fr r
)
- Lưu ý: Nếu h 1 2
Fr l = +F Fr r
thì phải kiểm tra nhanh hai lực thành phần có thuộc trường hợp đặc biệt thì vận dụng nhanh công thức tính hợp lực ở các trường hợp đặc biệt Còn các trường hợp khác dùng công thức (1.2).
B BÀI TẬP VẬN DỤNG.
Câu 1 Chọn câu đúng Gọi F1, F2 là độ lớn của hai lực thành phần, F là độ lớn của hợp lực Trong mọi trường hợp
A F luôn lớn hơn cả F1 và F2 B F luôn nhỏ hơn cả F1 và F2
C F thỏa mãn 1 2 1 2
F - F ≤ ≤F F + F
D F không bao giờ bằng F1 hoặc F2
Lời giải:
Trong mọi trường hợp độ lớn của hợp lực thỏa mãn 1 2 1 2
F - F ≤ ≤F F + F ⇒
Chọn C.
* Nhận xét: HS hay nhầm cứ hợp lực là phải lớn hơn lực thành phần vì trong biểu thức h 1 2
Fr l = +F Fr r
có dấu
“+”
Câu 2 Cho hai lực đồng quy có độ lớn 8N và 6N Độ lớn của hợp lực là 10N Góc giữa hai lực thành
phần là
Lời giải:
Tư duy 4 trường hợp đặc biệt của hợp lực của hai lực thì nhẩm thay số thấy trường hợp
hl 1 2
F =F +F
phù hợp ⇒
Chọn D.
Trang 3* Nhận xét: HS hay nhầm khi thay vào công thức tổng quát
Fl =F +F +2F F cosα
tìm ra được cosα =
0 thì α = 0 ⇒
TH này không thuộc bảng lượng giác nhầm lẫn giá trị cosα và sinα
Câu 3 Cho hai lực đồng quy có độ lớn 3N và 9N Độ lớn của hợp lực là 6N Hợp lực có hướng
A cùng hướng lực 9N B cùng hướng lực 3N
C vuông góc với hai lực thành phần D nằm trên đường phân giác của hai lực thành phần
Lời giải:
Tư duy 4 trường hợp đặc biệt của hợp lực của hai lực thì nhẩm thay số thấy trường hợp hai lực thành phần ngược chiều hl 1 2
F = F F−
và hợp lực cùng hướng lực lớn hơn là phù hợp
⇒
Chọn A.
* Nhận xét: HS làm trắc nghiệm chon nhanh hay nhầm lực tổng hợp cùng hướng với lực thành phần nào (lực nhỏ hay lớn)
Câu 4 Muốn cho một chất điểm cân bằng thì hợp lực của các lực tác dụng lên nó phải:
A Không đổi B Thay đổi C Bằng không D Khác không
Lời giải:
Có Frhl = + + =F Fr1 r2 Fr3 0r
Câu 5 Muốn cho một chất điểm cân bằng thì hợp lực của các lực tác dụng lên nó phải làm cho vật:
A có gia tốc dương B có gia tốc âm
C gia tốc không đổi D chuyển động thẳng đều
Lời giải:
Có theo điều kiện cân bằng Frhl = + + =F Fr1 r2 Fr3 m.a 0r= ⇒r
m.a = 0 ⇒
chuyển động thẳng đều
Câu 6 Các lực tác dụng lên một vật gọi là cân bằng khi
A hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật bằng không
B hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật là hằng số
C vật chuyển động với gia tốc không đổi
D vật đứng yên
Lời giải:
Có theo điều kiện cân bằng Frhl = + + =F Fr1 r2 Fr3 0r
Câu 7 Một sợi dây có khối lượng không đáng kể, một đầu được giữ cố định, đầu kia có gắn một vật nặng
có khối lượng m Vật đứng yên cân bằng Khi đó
A vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực
B vật chịu tác dụng của trọng lực, lực ma sát và lực căng dây
C vật chịu tác dụng của ba lực và hợp lực của chúng bằng không
D vật chịu tác dụng của trọng lực và lực căng dây
Lời giải:
Có theo điều kiện cân bằng Frhl = + + =F Fr1 r2 Fr3 m.a 0r=r
Câu 8: Hai lực cân bằng không thể có:
A cùng hướng B cùng phương C cùng giá D cùng độ lớn.
Lời giải:
Hai lực cân bằng có : Cùng gốc (cùng tác dụng vào 1 vật); Cùng giá (cùng nằm trên một đường thẳng) ; ngược chiều; cùng độ lớn: F1 = F2
Câu 9: Câu nào đúng? Hợp lực của hai lực có độ lớn F và 2F có thể
3
Trang 4F uur
1
F uur
2
F uur
o 120
Hình 1
1
F uu r
2
F uu r
3
F uu r 4
F uu r
Hình 2
Lời giải:
Trong mọi trường hợp độ lớn của hợp lực thỏa mãn 1 2 1 2
F F F F
F − ≤ ≤ + ⇒
Chọn C
Câu 10 Cho hai lực đồng quy có độ lớn bằng 7 N và 11 N Giá trị của hợp lực có thể là giá trị nào trong
các giá trị sau đây?
Trong mọi trường hợp độ lớn của hợp lực thỏa mãn
F - F F F + F
4 = £ £ = 18 ⇒
Chọn B
3 Luyện tập:
Câu 1 Tìm hợp lực của các lực trong các trường hợp sau (Các lực vẽ theo thứ tự chiều quay của kim
đồng hồ)
a F1 = 10N, F2 = 10N, ( 1 2
,
F F→ →
) =300
b F1 = 20N, F2 = 10N, F3 = 10N,( 1 2
,
F F→ →
) =900( 2 3
,
F F→ →
) =300( 1 3
,
F F→ →
) =2400
c F1 = 20N, F2 = 10N, F3 = 10N, F4 = 10N, ( 1 2
,
F F→ →
) =900 ( 2 3
,
F F→ →
) =300( 4 3
,
F F→ →
) =900( 4 1
,
F F→ →
) =900
Câu 2 Một chất điểm chịu tác dụng đồng thời của 2 lực có độ lớn 40N và 30N, xác định góc hợp bởi
phương của 2 lực nếu hợp lực có giá trị?
Câu 3 Cho ba lực đồng qui (tại điểm O), đồng phẳng 1 2 3
F , F , Fuur uur uur
lần lượt hợp với trục
Ox những góc
0 , 60 , 120
và có độ lớn tương ứng là F1=F3=2F2=10 N( )
như trên hình vẽ 1 Tìm hợp lực của ba lực trên ?
Câu 4 Tìm hợp lực của bốn lực đồng quy trong hình vẽ
2 Biết rằng: F1=5 N , F( ) 2=3 N ,( )
( ) ( )
F =7 N , F =1 N
F =F +F
ur uur uur
và F1=F2=5 3 N( )
và góc giữa Fur
và 1
Fuur
bằng
o
30 Độ lớn của hợp lực Fur
và góc giữa 1
Fuur
với 2
Fuur
bằng bao nhiêu ?
Câu 6 Cho ba lực đồng quy cùng nằm trong một mặt phẳng, có độ lớn bằng nhau và từng đôi một làm
thành góc
o
120
Tìm hợp lực của chúng ?
Trang 6TIẾT 35-36 TỔNG HỢP LỰC – PHÂN TÍCH LỰC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Củng cố kiến thức về lực, tổng hợp lực và phân tích lực, điều kiện cân bằng
2 Mức độ cần đạt:
- Vận dụng thấp, vận dụng cao
II NỘI DUNG KIẾN THỨC:
1 Kiến thức trọng tâm:
a Phân tích lực là thay thế một lực bằng hai hay nhiều lực có tác dụng giống hệt như lực đó
+ Để phân tích một lực thành hai lực thì cần phải biết phương tác dụng của hai lực F ,Fuur uur1 2
+ Nếu phương tác dụng của hai lực thành phần vuông góc với nhau thì lực thành phần là hình chiếu của hợp lực trên các phương đó
b Điều kiện cân bằng của chất điểm.
Muốn cho một chất điểm đứng cân bằng thì hợp lực của các lực tác dụng lên nó phải bằng không
Fr l = + + +F Fr r Fr =0r
(1.4)
c Mở rộng, nâng cao kiến thức liên quan phù hợp.
+ Nếu vật m chịu tác dùng của từ ba lực trở lên thì hợp lực: h 1 2 n
Frl = + + +F Fr r Fr
(1.5) Khi đó ưu tiên tìm lực tổng hợp ( 12 34
F ,Fr r
…) của các cặp hai lực đặc biệt: cùng chiều, ngược chiều, vuông góc, độ lớn lực bằng nhau… h 12 34
Fr l =Fr +Fr +
; với 12 1 2
Fr = +F Fr r
; 34 2 4
Fr = +Fr Fr
… + Ở một số bài toán phức tạp tìm lực lớn nhất hoặc nhỏ nhất có thể kết hợp dùng kiến thức toán học (bất đẳng thức, hằng đẳng thức, khảo sát đồ thị hàm bậc 2, lượng giác…)
2 Vận dụng kiến thức:
A PHƯƠNG PHÁP
2 Phương pháp giải của bài tập phân tích lực.
+ Xác định phương cần phân tích lực Trong một số bài toán đặc biệt có thể dựng hệ trục tọa độ 0xy rồi phân tích lực Fr
theo hai trục 0x, 0y
+ Áp dụng quy tắc hình bình hành để vẽ các véc tơ lực thành phần theo một tỉ xích gần đúng
+ Nếu các lực thuộc vào các trường hợp đặc biệt thì vẽ và tính độ lớn của các lực
- Lưu ý: Khi làm bài tập trắc nghiệm người ta hay cho vào phần kiến thức có góc giữa các véc tơ lực đặc
biệt để nhẩm nhanh được Do đó, chúng ta phải kiểm tra bài toán thuộc các trường hợp đặc biệt trước rồi mới suy nghĩ làm đến các trường hợp bất kì.
3 Phương pháp giải của bài tập điều kiện cân bằng của chất điểm.
Trang 7Cùng gốc (cùng tác dụng vào 1 vật) Cùng giá (cùng nằm trên một đường thẳng) Ngược chiều
Cùng độ lớn: F1 = F2
1
F r
r 2 F
A
O 1
T r600
B 2
T r
3
T ' r T r3
m
+ Đối với bài toán đơn giản: vật cân bằng của hai lực 1 2
F Fr + =r 0r
thì biểu diễn hai lực
- Lưu ý:
+ Đối với bài toán phức tạp hơn: vật chịu tác dụng từ ba lực trở lên có các lực có vị trí đặc biệt thì tổng hợp cặp lực đặc biệt rồi cuối cùng quy về 2 lực cân bằng
+ Ngoài ra một số bài toán phức tạp hơn chúng ta có thể dựng hệ tọa độ 0xy phù hợp rồi chiếu phương trình (1.4) lên từng trục 0x, 0y.
B BÀI TẬP VẬN DỤNG.
Câu 1 Chiếc đèn (gồm bóng đèn và tán đèn) được trên trần nhà
bởi các dây như hình vẽ Bỏ qua các lực liên quan đến không khí
Đèn chịu tác dụng của
A 1 lực B 2 lực
C 3 lực D 4 lực
Lời giải:
Từ hình vẽ đèn được treo bởi 1 đoạn dây từ điểm treo tròn do đó có lực căng dây và trọng lực của chính chiếc đèn ⇒
Chọn B.
* Nhận xét: HS dễ nhầm là 3 lực vì có 2 dây trên và trọng lực hoặc có 4 lực vì có 3 dây và trọng lực
Câu 2 Một vật có trọng lượng P đứng cân bằng nhờ 2 dây OA
làm với trần một góc 600 và OB nằm ngang Độ lớn của lực
căng T1 của dây OA bằng:
A P/2 C
3 2 P
B
2
3
P D 2P
Lời giải:
Điểm treo O chịu 3 lực tác dụng như hình vẽ:
P + Tr r3' = Þ 0r T3= T '3 = P
T + T + Tr1 r2 r3= 0r
chiếu lên chiều thẳng đứng lên trên ta có: T1.sin600 = T3
Suy ra T1 = T3/sin600 = P/sin600 =
2 3
P
Câu 3 Một chất điểm chịu tác dụng đồng thời của 3 lực: F1 = 20N, F2 = 20N và F3 Biết góc giữa các lực là bằng nhau và đều bằng 1200 Tìm F3 để hợp lực tác dụng lên chất điểm bằng không?
Lời giải:
Có
r r r r r r r
F F F 0 F F 0
Suy ra F12 = 2F1cos600 = F1 = F3 = 20N
7
1 2
F ,Fr r
có
Pr
Trang 8m
N r
P r
T r
m
N r
P r
T r
P r
N r T α
r
P mg r = r
B
T r
A
T r
C
T r
B A
C O
Câu 4 Vật m = 3kg được giữ nằm yên trên mặt phẳng nghiêng góc 300 so với phương ngang bằng một sợi dây mảnh và nhẹ, bỏ qua ma sát Tìm lực căng của sợi dây(lực mà vật tác dụng lên sợi dây làm cho sợi dây bị căng ra)
A 15 2N B 30N C 15 N D 15 3N
Lời giải:
Có T P N 0r r+ + =r r
Chiếu lên phương sợi dây hướng xuống
Ta được: T = Psinα= 3.10.sin300 = 15N
Câu 5 Một chất điểm đứng yên dưới tác dụng của 3 lực 12N, 20N, 16N Nếu bỏ lực 20N thì hợp lực của
2 lực còn lại có độ lớn bằng bao nhiêu?
Lời giải:
Gọi lực F2 = 20N Fr2+ + = ⇒ +F Fr1 r3 0r Fr2 Fr13=r0
Thì lực
r
2
F cân bằng với 1
r
3
F13 = F2 = 20N
Câu 6 Một quả cầu có khối lượng 1,5kg được treo vào tường nhờ một sợi dây
Dây hợp với tường góc α = 450 Cho g = 9,8 m/s2 Bỏ qua ma sát ở chỗ tiếp xúc giữa quả cầu và tường Lực
ép của quả cầu lên tường là
A 20 N B 10,4 N C 14,7 N D 17 N
Lời giải:
Có T P N 0r r+ + =r r
từ hình vẽ ta được:
N = Ptanα = 1,5.9,8.tan450 = 14,7N
Câu 7 Cho một vật có khối lượng m =15kg đựơc treo bằng 3 sợi dây Cho g =9,8 m/s2,
28 , 47
Tìm sức căng của các sợi dây TA, TB, TC lần lượt là ,
A 104 (N), 134 (N), 147N
B 104 (N), 143 (N), 174N
Trang 9C 140 (N), 134 (N), 174N.
D 140 (N), 143 (N), 147N
Lời giải :
Chọn hệ quy chiếu xOy :gồm Ox nằm ngang hướng sang phải ,trục Oy thẳng đứng hướng lên trên
Các lực tác dụng lên vật m : Lực căng C
T→
và trọng lực P
→
Áp dụng định luật II Niuton cho vật :P T C m a
→ → →
(1) Chiếu (1) lên trục Oy : C y
P T ma
Vì hệ vật (vật m và dây C đứng yên ) nên ta có
0
y
a =
,khi đó :
0
T −mg= ⇔T =mg
thay số ta được 15.9,8 147( )
C
Mặt khác ta cũng áp dụng định luật II Niutơn cho nút O :
A B C
F→ =m a→⇔ + +T→ T→ T→ =m a→
∑
Vì nút không đựoc gia tốc nên hợp lực tác dụng lên vật bằng 0 tức là :
A B C
T→ + +T→ T→ =→
(1) Chiếu phương trình (1) lên các trục tọa độ : Ox :
T c α T c β
(2)
Oy :
T α +T β−T =
(3)
từ (2) suy ra
os cos
c
α
=
thế vào (3) ta được :
c
os
sin(
c
α β
+ )
(5) Thay (5) vào (4) ta được : os
sin(
c
α β
=
+ )
(6) thay số ta được : TA = 104 (N), TB = 134 (N)
Nhận xét:
- Biện luận : Để kiểm tra lại kết quả, ta có thể nhận thấy vì vật đứng yên nên A B C
Tr + +Tr Tr =Pr
Dễ thấy
9
Trang 10F r 1
F r
F r
α
/ 6
π
1
F r
F r 2
F r
α
/3
π
A B
T Tr= r +Tr
Áp dụng định lý hàm số cos :
2 2 2 os105o 147( )
T = T +T + T T c = N =T =P
Từ công thức (5) và (6) ta thấy lực căng TA và TB nhỏ hơn TC
Dễ thấy lực căng TA lại không phụ thuộc vào góc β, TB không phụ thuộc vào góc α Nghĩa là nếu dây hợp với góc nhỏ hơn thì lực căng tương ứng cũng nhỏ hơn
- Mở rộng : Với đề bài này ta có thể cho
,
A B
Fr Fr
yêu cầu tính C
Fr trong đó biết góc α max chưa biết hướng của B
Fr
Câu 8 Một vật chịu tác dụng của hai lực thành phần F ,F1 2
r r hợp nhau góc 6
5π
Lực tổng hợp có độ lớn 9
N Để lực F2 có giá trị cực đại thì F1 có giá trị là:
Lời giải :
1 2
F F Fr r= +r
Vẽ 3 véc tơ lực
2
2
2.9 F 18.sin sin sin
6
α
Để F2 lớn nhất thì sinα
= 1 hay α
= 900
Do vậy F F1⊥
r r Suy ra F2 = 18 N do đó
2 2 2
2 F 1 F
⇒
F1 = 9 3 N
Câu 9 Một vật chịu tác dụng của hai lực thành phần F ,F1 2
r r hợp nhau góc 3
2π
, F1 = 10N Lực tổng hợp có
độ lớn F Lực F2 có giá trị thay đổi đổi đến giá trị F0 thì lực tổng hợp F có giá trị nhỏ nhất là bao nhiêu?
A 2 3 N B 5 3 N. C 2,5 3 N D 3 N.
Lời giải :
1 2
F F Fr r= +r
Vẽ 3 véc tơ lực
F
3
Để F nhỏ nhất thì (sinα
)max = 1 hay α
= 900 Do vậy F2 ⊥F
Suy ra F = 5 3 N
3 Luyện tập:
Câu 1 Một chất điểm chịu tác dụng đồng thời của 3 lực F1 = 20N, F2 = 20N và F3 Biết góc giữa các lực
là bằng nhau và đều bằng 1200 Tìm F3 để hợp lực tác dụng lên chất điểm bằng 0?
Trang 11Hình 6
o
120
C
( )
=
m 5 kg
Hình 8
o
30
A
B Hình 7
C
D
B A
( )
=
m 3 kg
Hình 9
Câu 2 Vật m = 5kg được đặt nằm yên trên mặt phẳng nghiêng góc
300 so với phương ngang hình vẽ 5 Xác định các lực tác dụng lên vật? Biết trọng lực được xác định bằng công thức P = mg, với g = 10m/s2
Câu 3 Một qủa cầu khối lượng m=1,5kg được treo vào tường nhờ
một sợi dây hình vẽ 6 Dây hợp với tường một góc α = 450 Cho g
= 9,8 m/s2 Bỏ qua ma sát chỗ tiếp xúc giữa quả cầu và tường Lực ép của quả cầu lên tường và lực căng của dây treo ?
Câu 4 Đặt thanh AB có khối lượng không đáng kể nằm ngang, đầu A gắn vào tường nhờ
một bản lề, đầu B nối với tường bằng dây BC Treo vào B một vật có khối lượng 5 kg( )
và cho biết AC=40 cm ; AC( ) =60 cm( )
Tính lực căng trên dây BC và lực nén lên thanh? Lấy
( / 2)
g 10 m s=
Câu 5 Một chiếc đèn được treo vào tường nhờ một dây AB Muốn cho đèn ở xa tường, người ta dùng một
thanh chống nằm ngang, một đầu tì vào tường, còn đầu kia tì vào điểm B của dây như hình vẽ 7 Cho biết đèn nặng 4 kg( )
và dây hợp với tường một góc
o
30 Tính lực căng của dây và phản lực của thanh Cho biết phản lực của thanh có phương dọc theo thanh và lấy
( / 2)
g 10 m s=
Câu 6 Một vật có khối lượng m=5 kg( )
được treo vào cơ cấu như hình vẽ 8 Hãy xác định lực do vật nặng m làm căng các dây AC, AB ?
Câu 7 Một vật có khối lượng m=3 kg( )
treo vào điểm chính giữa của dây thép AB có khối lượng không đáng kể như hình vẽ 9 Biết rằng
( ) ( )
AB=4 m ; CD=10 cm
Tính lực kéo của mỗi sợi dây ?
Câu 8 Một đèn tín hiệu giao thông ba màu giao thông ba màu được treo ở
một ngã tư đường nhờ một dây cáp có trọng lượng không đáng kể Hai dây cáp được giữ bằng hai cột đèn
AB, CD
cách nhau 8 m( )
Đèn nặng 60 N( )
được treo vào điểm giữa O của dây cáp, làm dây cáp võng xuống một đoạn 0,5 m( )
Tính lực căng của dây ?
Đã duyệt Ngày 06/11/2022
11