TIẾT 25 26 ÔN TẬP Ngày soạn Ngày giảng 25102022 21102022 Lớp 10A7 Số tiết 2 I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Tổng ôn lại kiến thức về động học 2 Mức độ cần đạt Nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp II NỘI DU.Giáo án dạy thêm vật lí 10, soạn theo sách KNTT chuẩn, tài liệu được biên soạn và đã qua giảng dạy, được soạn bám sát theo sách KNTT, bao gồm các bài tập mục đích yêu cầu chuẩn, thày cô có thể sử dụng cho dạy thêm của mình
Trang 1TIẾT 2 5-26 ÔN TẬP Ngày soạn Ngày giảng 25/10/2022
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Tổng ôn lại kiến thức về động học.
2 Mức độ cần đạt: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp.
II NỘI DUNG KIẾN THỨC:
1 Kiến thức trọng tâm:
CHƯƠNG II: Động Học Chất Điểm
1 Hệ quy chiếu: Gồm
+ Một vật làm mốc
+ Hệ trục tọa độ cố gắn với vật làm mốc
+ Mốc thời gian và đồng hồ để đo thời gian
2 Chuyển động thẳng đều:
+ ĐN: chuyển động thẳng đều là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng và có tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đường
vtb = S/t
+ Công thức tính quãng đường:
S = vtb.t = v.t
+ Phương trình chuyển động thẳng đều:
x = x0 + v.t
Trong đú: x0 là toạ độ ban đầu
v là tốc độ của chuyển động
x là toạ độ của chất điểm ở thời điểm t
3 Chuyển
động thẳng
là chuyển
động cú quỹ
đạo là
đường thẳng
và cú tốc độ
trung bỡnh
như nhau
trờn mọi
quúng
đường
1 Tốc độ trung bình vtb=
S t
+ Đơn vị: m/s + ý Nghĩa: Cho biết mức độ nhanh chậm của chuyển động
+ Nếu vật chuyển động thẳng đều thì vtb như nhau trên mọi quãng đường
2 Gia tốc a= Δvv Δvt=v−v0
t−t0
+ Đơn vị: m/s2 + ý nghĩa: Cho biết vận tốc biến thiên nhanh hay chậm theo thời gian
+ Nếu vật chuyển động thẳng đều thì a=0;
+ Nếu vật chuyển động thẳng biến đổi đều thì a=const:
Nếu vật CĐT NDĐ thì av>0 ( ⃗ a↑↑⃗v )
Nếu vật CĐT CDĐ thì av<0 ( ⃗ a↑↓⃗v )
+ Nếu vật rơi tự do thì a=g10m/s2: Vật chuyển động NDĐ thẳng đứng xuống dưới
3 Vận tốc tức thời v=v0+at
+ Chuyển động thẳng đều thì v=v0=const
+ Chuyển động thẳng nhanh dần đều v tăng dần đều theo thời gian
+ Chuyển động thẳng chậm dần đều v giảm dần đều theo thời gian
+ Nếu vật rơi tự do thì v=gt
4 Quãng đường
đi được
S=v0t+
1
2 at2 + Chuyển động thẳng đều S=vt: Quãng đường tỷ lệ với
thời gian
+ Chuyển động thẳng biến đổi đều Quãng đường tỷ lệ với bỡnh phương thời gian
+ Nếu vật rơi tự do thì S=h=
1
2 gt2
O
x
M2 M1
x
Trang 25 PT chuyển động x=x0+v0t+
1
2 a
t2
+ Nếu chuyển động thẳng đều thì: x=x0+vt
+ Nếu vật rơi tự do thì: y=y0+
1
2 gt2
6 Mối liện hệ giữa v, a và S
v2−v02=2aS
+ Trong CĐT CDĐ khi vật dừng lại thì v=0, nêú đi đ-ược quãng đường
S=-v02 2a , nếu tiếp tục duy trì gia tốc a thì vật CĐT NDĐ theo chiều ngược lại
5 Tính tương
đối của
chuyển động
7 Công thức cộng vận tốc ⃗v1,3=⃗v
2,3
+ Nếu ⃗v1,2↑↑⃗v
2,3 thì v1,3=v1,2+v2,3 và ⃗v1,3↑↑⃗v
1,2,⃗ v
2,3
+ Nếu ⃗v1,2↑↓⃗v
2,3 thì v1,3=v1,2-v2,3 và ⃗v1,3↑↑⃗v
1,2
(v1,2>v2,3) + Nếu ⃗v1,2⊥⃗v
2,3 thì v1,3= √ v1,22 + v2,32
2 Vận dụng kiến thức:
Xây dựng sơ đồ tư duy
Trang 33 Luyện tập:
Câu 1.Gia tốc trung bình của một vận động viên chạy nước rút từ khi xuất phát đến khi đạt tốc độ tối đa 9,0 m/s và 6,0 m/s2 Khoảng thời gian người ấy tăng tốc là
Câu 2.Trong một cuộc đua xe, một ô tô tăng tốc độ từ 25 m/s lên 31 m/s với độ lớn gia tốc là 1,8 m/s2 Quãng đường mà ô tô đi được khi đang tăng tốc là
Câu 3.Một ô tô tăng tốc đều từ 5,0 m/s đến 20 m/s trong 6,0 s Quãng đường ô tô đi được trong thời gian này là
Câu 4.Cuối một cuộc chạy đua, một người chạy tăng tốc với gia tốc 0,3 m/s2 trong 12 s để đạt vận tốc 6,6 m/s Vận tốc của người chạy khi bắt đầu tăng tốc bằng
Trang 4Câu 5.Một đoàn tàu cao tốc đang chạy thẳng với vận tốc 50 m/s thì người lái tàu giảm vận tốc của đoàn tàu với gia tốc có độ lớn không đổi 0,5 m/s2 trong 100 s Quãng đường đoàn tàu chạy được trong thời gian trên là
Câu 6.Một viên bi bay với tốc độ 25,0 m/s vuông góc với một bức tường và bật ngược lại với tốc độ 22,0 m/s Nếu viên bi tiếp xúc với tường trong thời gian 3,50 ms (1 ms = 10-3 s) Chọn chiều dương hướng vào trong bức tường, vuông góc với tường thì gia tốc trung bình của nó trong khoảng thời gian này là
A.– 0,86 m/s2 B –1,34.104 m/s2 C 0,86 m/s2 D 1,34.104 m/s2
Câu 7.Một máy bay đạt vận tốc 110 m/s mới có thể cất cánh Nếu chiều dài của đường băng là 2,4 km và máy bay tăng tốc đều từ điểm dừng ở một đầu đến khi rời mặt đất ở đầu kia thì gia tốc tối thiểu phải có để cất cánh là
A.2,5 m/s2 B 2,3.10-2 m/s2 C 22,9 m/s2 D.5,0 m/s2
Câu 8.Cảnh sát giao thông có thể ước tính tốc độ của các xe ô tô liên quan đến vụ tai nạn bằng độ dài của vết trượt do lốp xe trượt và để lại trên mặt đường Tại hiện trường vụ tai nạn, vết lốp được tìm thấy dài 50
m Thử nghiệm trên mặt đường này cho thấy loại ô tô đó có gia tốc trong khoảng cách dừng lại là – 9 m/s2 Tốc độ của xe trước khi hãm phanh vào cỡ
PHẦN II TỰ LUẬN
Câu 9.Một người đi bộ đi với tốc độ không đổi dọc theo nửa đường
tròn có bán kính 5,0 m, từ A đến B như hình với thời gian đi là 6,0
s Hãy xác định:
a Quãng đường đã đi b Tốc độ trung bình
c Độ dịch chuyển d Vận tốc trung bình
Đáp số: a) 15,7 m; b) 2,6 m/s; c) 10 m theo hướng Đông; d) 1,7 m/s
theo hướng Đông
Câu 10. Dựa vào bảng ghi sự thay đổi vận tốc theo thời gian của một ô tô chạy trên quãng đường thẳng dưới đây
a Vẽ đồ thị vận tốc – thời gian của chuyển động
b Tính gia tốc của ô tô trong 5 s đầu và kiểm tra kết quả tính được bằng đồ thị
c Tính gia tốc của ô tô trong 5 s cuối
Đáp số: a) Học sinh tự vẽ; b) 2 m/s 2 ; c) – 2 m/s 2
Trang 5Câu 11. Hình bên là đồ thị vận tốc – thời gian của hai ô
tô A và B cùng chạy theo một hướng trong 40 s Xe A vượt
qua xe B tại thời điểm t = 0 Để bắt kịp xe A, xe B tăng tốc
trong 20 s để đạt vận tốc 50 m/s
a.Tính độ dịch chuyển của xe A trong 20 s đầu
b Tính gia tốc của xe B trong 20 s đầu
c Sau bao lâu thì xe B đuổi kịp xe A
d Tính quãng đường mỗi xe đi được kể từ thời điểm t = 0 đến
khi hai xe gặp nhau
Đáp số: a) 800 m; b) 1,25 m/s 2 ; c) 25 s; d) 1000 m.
Câu 12. Một người đi xe đạp với vận tốc không đổi là v0 thì tăng tốc để chuyển động thẳng nhanh dần đều Kể từ khi tăng tốc thì trong 4 s đầu người đó đi được đoạn đường 24 m và 4 s tiếp theo người đó đi được đoạn đường 64 m Tính vận tốc v0 và gia tốc của người đi xe đạp ?
Đáp số: 1 m/s và 2,5 m/s 2
Trang 6TIẾT 27-28 CHUYỂN ĐỘNG RƠI TỰ DO Ngày soạn Ngày giảng 26/10/2022
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Các kiến thức về chuyển động rơi tự do Vận dụng công thức tính quãng đường, vận tốc.
2 Mức độ cần đạt: Vận dụng thấp, vận dụng cao.
II NỘI DUNG KIẾN THỨC:
1 Kiến thức trọng tâm:
khối lượng)
▪ Là chuyển động thẳng nhanh dần đều
▪Ở cùng một nơi trênTrái Đất các vật rơi cùng gia tốc g
2g t
2
▪ v2=2 g h
▪t=√2 h g
(Với g là gia tốc rơi tự do, phụ thuộc vào vị trí địa lí, thường chọn g = 9,8
m/s2)
2gn2 -
1
2g(n-1)2 = g(n – 0,5)
▪ Khi vật được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc ném v0 và bỏ qua sức cản không khí thì
| ▪ h max= v02
2 g
▪ v ch ´a m đ ´â t=vn ´e m=v0
▪t n ´e m →chạm=2 v0
g
2 Vận dụng kiến thức:
Câu 1:Chuyển động rơi tự do là:
A Một chuyển động thẳng đều B Một chuyển động thẳng nhanh dần
C Một chuyển động thẳng chậm dần đều D Một chuyển động thẳng nhanh dần đều
Câu 2:Rơi tự do có quỹ đạo là một đường
Câu 3:Một vật rơi tự do từ độ cao h xuống đất, vận tốc của vật ngay trước khi chạm đất là
Trang 7A v = √2 gh B v = √2 g h C v = √2 h g D v = √gh2
Câu 4:Trong các công thức tính thời gian vật rơi tự do từ độ cao h cho sau đây, công thức nào sai?
TB C t = √2 h g D t = √2 g h.
Câu 5:Công thức tính quãng đường đi của vật rơi tự do là
A S = v0t + a t
2
2 B S = g t
2
2 C S = v0t + g t
2
2 D S = a t
2
2
Câu 6:Chuyển động rơi tự do là chuyển động của
Câu 7:Vật nào được xem là rơi tự do?
C Quả táo rơi từ trên cây xuống D Máy bay đang bay gặp tai nạn và lao xuống
Câu 8:Ở một nơi trên trái đất (tức ở một vĩ độ xác định) thời gian rơi tự do của một vật phụ thuộc vào:
Câu 9:Gia tốc rơi tự do phụ thuộc vào những yếu tố nào?
A Khối lượng và kích thước vật rơi B độ cao và vĩ độ địa lý
C Vận tốc đầu và thời gian rơi D Áp suất và nhiệt độ môi trường
đó?
C Do lực cản của không khí lên các vật D Do các vật làm bằng các chất khác nhau
Câu 11:Chuyển động của vật nào dưới đây không thể coi là chuyển động rơi tự do?
C Một chiếc lá rụng đang rơi từ trên cây xuống đất
Câu 12:Khi rơi tự do thì vật sẽ:
B Rơi theo phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống
Câu 13:Chọn câu trả lời sai khi nói về chuyển động rơi tự do:
A công thức tính vận tốc ở thời điểm t là v = gt
B có phương của chuyển động là phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới
Trang 8C là chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc a = g và vận tốc đầu vo > 0
D công thức tính quãng đường đi được trong thời gian t là: h =1
2 gt2.
Câu 14:Đặc điểm nào sau đây phù hợp với sự rơi tự do?
C Có vận tốc v = g.t D Vận tốc giảm dần theo thời gian
D chuyển động thẳng chậm dần đều
Câu 16:Hai vật có khối lượng m1< m2 rơi tự do tại cùng một độ cao với vận tốc tương ứng khi chạm đất
là v1 và v2 Kết luận nào sau đây đúng
C v1 = v2 D v1 ≥ v2 hoặc v1 < v2
Câu 18:Phát biểu nào sau đây sai khi nói về sự rơi của các vật
B Trong chân không vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ
Câu 19:Một vật rơi tự do ở độ cao 6,3m, lấy g=9,8 m/s2 Vận tốc của vật khi chạm đất bằng
Câu 20:Một vật rơi tự do ở nơi có g=9,8 m/s2 Khi rơi được 44,1m thì thời gian rơi là:
Câu 21: Một hòn đá rơi xuống một cái giếng cạn, đến đáy giếng mất 2,5s Cho g=9,8 m/s2 Độ sâu của giếng là:
được trong 2 giây cuối cùng
Câu 23:Một vật rơi tự do từ độ cao 20m Lấy g = 10 m/s2 Thời gian chuyển động và vận tốc khi chạm đất là:
Câu 24:Thả cho một vật rơi tự do sau 5s quãng đường và vận tốc của vật là (cho g= 10 m/s2)
Trang 9A 150m; 50 m/s B 150m;100 m/s C 125m; 50 m/s D 25m; 25 m/s
Câu 25: Một vật rơi tự do từ độ cao nào đó, khi chạm đất có vận tốc 30 m/s Cho g=10 m/s2 Tính thời gian vật rơi và độ cao thả vật
Câu 26: Thả một hòn đá rơi từ độ cao h xuống đất, thời gian rơi là 1s Nếu thả hòn đá từ độ cao 9h, thì thời gian rơi là bao nhiêu?
Câu 27:Một vật rơi tự do trong giây cuối cùng đi được quãng đường 45m, thời gian rơi của vật là: (lấy g
= 10 m/s2)
Câu 28:Ở cùng độ cao với vật A người ta thả vật B rơi sau vật A một thời gian 0,1 s Hỏi sau bao lâu kể
từ lúc thả vật A thì khoảng cách giữa chúng là 1m
Câu 29:Một vật được thả không vận tốc đầu Nếu nó rơi xuống được một khoảng s1 trong giây đầu tiên
và thêm một đoạn s2 trong giây kế tiếp thì tỉ số s2/s1 là:
Câu 30: Hai vật được thả rơi tự do đồng thời từ hai độ cao khác nhau h1 và h2 Khoảng thời gian rơi của vật thứ nhất lớn gấp ba lần khoảng thời gian rơi của vật thứ hai Bỏ qua lực cản của không khí Tỉ số các
độ cao là bao nhiêu?
h1
h2= 5
Hướng dẫn giải ( Từ câu 19)
Câu 19:
v = √2 gh=√2.9.8 6,3 = 11,1 m/s ► B
Câu 20:
t = √2 h g =√2.44,19,8 = 3 s ► A
Câu 21:
h = 1
2gt2 = 0,5.9,8.2,52 = 30,6 m ► C
Câu 22:
▪ Thời gian rơi: t = √2 h g =√2.4510 = 3 s ▪ Quãng đường rơi trong 1 s đầu: s =
1
2gt12 = 5 m
Quãng đường trong 2s cuối s2 = s – s1 = 45 – 5 = 40 m ► A
Câu 23:
▪ t = √2 h g =√2.2010 = 2 s ▪ v = g.t = 20 m/s ► D
Trang 10Câu 24:
▪ s = 0,5gt2 = 0,5.10.52 = 125 m ► C {▪ v = gt = 50 m/s}
Câu 25:▪ v = gt t = v
30
10 = 3 s. ▪ h = 0,5gt2 = 0,5.10.32 = 45 m ► C
Câu 26: ▪ h = 0,5gt2 h2
h1=
t22
t12 9 h h =
t22
1 t2 = 3 s ► A
Câu 27:
▪ Gọi thời gian rơi là n
▪ Quãng đường rơi trong n giây: sn = 0,5gn2
▪ Quãng đường rơi trong (n-1) giây: sn-1 = 0,5g(n-1)2
Quãng đường trong 1 s cuối: ∆s = sn – sn-1 = g(n- 0,5)
45 = 10(n – 0,5) n = 5 s ► A
Câu 28:
▪ Chọn gốc tọa độ tại A, gốc thời gian lúc thả vật A, chiều dương hướng xuống
▪ sA = 0,5gt2; sB = 0,5g(t – 0,1)2
▪ Khi ∆s = sA – sB = 1 0,5gt2- 0,5g(t – 0,1)2 = 1 t = 1,05 s ► D
Câu 29:
▪ Quãng đường đi trong giây đầu tiên s1 = 0,5gt2 = 0,5g
▪ Quãng đường đi trong 2 s đầu s = 0,5gt2 = 2g
Quãng đường đi trong giây thứ 2: s2 = s – s1 = 1,5g
s2
s1=
1,5 g
0,5 g = 3 ► C
h2=
t12
t22=
t12
t22=
(3 t2)2
t22 = 9 ► B
3 Luyện tập:
Câu 1 Một vật được thả rơi tự do ở độ cao 80 m tại nơi có gia tốc trọng trường g = 10 m/s2 Thời gian vật rơi là
Câu 2 Một vật rơi tự do không vận tốc ban đầu từ độ cao 5 m xuống mặt đất, tại nơi có gia tốc trường g = 10 m/s2 Tốc độ của vật ngay khi vừa chạm đất là
Câu 3 Một vật được thả rơi ở độ cao 80 m Cho rằng vật rơi tự do với g = 10 m/s2 Tốc độ trung bình của vật trong suốt quá trình rơi bằng
Câu 4 Hai vật có khối lượng m1 > m2 rơi tự do tại cùng một địa điểm và cùng một độ cao Hãy chọn đáp án đúng ?
Trang 11A.Vận tốc chạm đất v1 > v2 B.Vận tốc chạm đất v1 < v2..
Câu 5 Thả một hòn đá từ độ cao h xuống mặt đất, hòn đá rơi trong 0,5 s Nếu thả hòn đá từ độ cao
H xuống đất mất 1,5 s thì H bằng
Câu 6 (Hai Bà Trưng 2020_2021) Hai vật được thả rơi tự do đồng thời từ hai độ cao khác nhau
h1, và h2 Khoảng thời gian rơi của vật thứ nhất lớn gấp ba lần khoảng thời gian rơi của vật thứ hai Bỏ qua lực cản của không khí Tỉ số các độ cao là
A
1
2
h
2
1 2
h 4
1 2
h 9
1 2
h 5
Câu 7 Khi thực hành xác định gia tốc rơi tự do bằng thực nghiệm Kết quả thực hành của một nhóm học sinh được viết dưới dạng g = (9,87 0,24) (m/s2) Giá trị thực của gia tốc rơi tự do g được xác định là
A từ 9,39 m/s2 đến 10,35 m/s2 B 9,39 m/s2 và 10,35 m/s2
C 9,63 m/s2 và 10,11 m/s2 D. từ 9,63 m/s2 đến 10,11 m/s2
Câu 8 Một vật thả rơi tự do từ độ cao h cách bề mặt Trái Đất thì thời gian rơi là 5 s Biết gia tốc trên bề mặt Trái Đất g = 9,8 m/s2 và trên bề mặt của Mặt Trăng là g=1,7 m/s2 Nếu thả vật cùng độ cao so với bề mặt của Mặt Trăng thì thời gian rơi là
Câu 9 Một vật được thả rơi tự do, biết ngay trước khi chạm đất vật có tốc độ 50 m/s Lấy gia tốc trọng trường tại nơi thả vật là g = 10 m/s2 Độ cao của vật sau 3 s là
Câu 10 Để ước lượng độ sâu của một giếng cạn nước, bạn Nam dùng đồng hồ bấm giây, ghé sát tai vào miệng giếng và thả một hòn đá rơi tự do từ miệng giếng; sau 3 s thì Nam nghe thấy tiếng hòn đá đập vào đáy giếng Giả sử tốc độ truyền âm trong không khí là 330 m/s, lấy g = 9,9 m/s2 Độ sâu của giếng
gần nhất với giá trị
Câu 11 Trong một bài thực hành, gia tốc rơi tự do được tính theo công thức 2
2
g
t Sai số tỉ đối
của phép đo trên tính theo công thức nào?
A
2
Câu 12 Thả rơi một vật từ độ cao 80 m Lấy gia tốc trọng trường g = 10 m/s2 Thời gian để vật đi hết 20 m đầu tiên và 20 m cuối cùng lần lượt là
Trang 12A 2 s và 2 s B 1 s và 1 s C 2 s và 0,46 s D. 2 s và 0,54 s.
Câu 13 Một người thợ xây ném một viên gạch theo phương thẳng đứng cho một người khác ở trên tầng cao 4 m Người này chỉ việc giơ tay ngang ra là bắt được viên gạch Lấy g = 10 m/s2 Để cho viên gạch lúc người kia bắt được bằng không thì vận tốc ném là
A 6,32 m/s B 6,23 m/s C 9,84 m/s D 8,94 m/s.
Câu 14 Trong cuộc thi STEM của học sinh trường THPT Yên Mỹ (sáng 14/11/2020), một đội bắn tên lửa nước lên từ mặt đất, theo phương thẳng đứng, thời gian tính từ lúc bắn đến khi tên lửa rơi trở lại mặt đất là 7 giây Bỏ qua sức cản của không khí và lấy g = 9,8 m/s2 Độ cao cực đại của tên lửa đạt được
trong lần bắn đó gần bằng
Câu 15 Các giọt nước mưa rơi từ mái nhà xuống sau những khoảng thời gian bằng nhau Giọt 1 chạm đất thì giọt 5 bắt đầu rơi Biết mái nhà cao 16 m Lấy g = 10 m/s2 Khoảng thời gian rơi giữa các giọt nước kế tiếp nhau bằng
Câu 16 Ném một hòn sỏi từ mặt đất lên cao theo phương thẳng đứng với vận tốc 4 m/s Lấy g =10 m/s2 Trong suốt quá trình từ lúc ném cho đến khi chạm đất, khoảng thời gian giữa hai thời điểm mà vận tốc hòn sỏi có cùng độ lớn 2,5 m/s là
Câu 17 (KSCL THPT Yên Lạc_Vĩnh Phúc) Bạn đang ở trên nóc một tòa nhà cao 46 m so với mặt đất, bạn của bạn có chiều cao 1,8 m đang ở dưới mặt đất và đang di chuyển về phía tòa nhà bạn đứng với tốc độ không đổi 1,2 m/s Bạn muốn thả một quả trứng rơi trúng đầu người bạn của mình, coi rằng trứng rơi tự do và rơi sát tòa nhà Lấy g = 9,8 m/s2.Vậy bạn phải thả quả trứng khi người bạn của bạn cách tòa nhà
Câu 18 (KSCL THPT Yên Lạc_Vĩnh Phúc) Một quả mít nhỏ rơi từ một cành cây ở độ cao 5,2 m
so với mặt hồ nước Sau khi chạm mặt nước quả mít chìm xuống đáy hồ với tốc độ không đổi bằng với vận tốc của nó khi chạm mặt nước Thời gian từ lúc quả mít rơi đến lúc nó chạm đáy hồ là 4,8 s Bỏ qua sức cản không khí và lấy g =10 m/s2 Chiều sâu của hồ nước là
Câu 19 (Chuyên QH Huế) Một vật nhỏ rơi tự do, trong giây cuối cùng ngay trước khi chạm đất vật rơi được quãng đường 39,2 m Lấy g = 9,8 m/s2 Tốc độ trung bình của vật trong quá trình rơi có giá trị là
Câu 20 Một vật được thả rơi tự do tại nơi có có gia tốc trọng trường g Tỉ số quãng đường vật rơi trong giây thứ n và trong n giây là