1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO án dạy THÊM TUẦN 7 KHỐI 10 vật lý

17 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyển Động Thẳng Biến Đổi Đều
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Giáo án dạy Thêm Tuần 7
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 650,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIẾT 19 20 CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU Ngày soạn Ngày giảng 18102022 13102022 Lớp 10A7 Số tiết 2 I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Nắm được công thức tính gia tốc, vận tốc, quãng đường, phương trình tọa đ.Giáo án dạy thêm vật lí 10, soạn theo sách KNTT chuẩn, tài liệu được biên soạn và đã qua giảng dạy, được soạn bám sát theo sách KNTT, bao gồm các bài tập mục đích yêu cầu chuẩn, thày cô có thể sử dụng cho dạy thêm của mình

Trang 1

TIẾT 19-20 CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU Ngày soạn Ngày giảng 18/10/2022

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Nắm được công thức tính gia tốc, vận tốc, quãng đường, phương trình tọa độ thời gian của của động thẳng biến đổi đều

2 Mức độ cần đạt:

- Nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp/\

II NỘI DUNG KIẾN THỨC:

1 Kiến thức trọng tâm:

Lý thuyết cơ bản

▪ Vecto vận tốc tức thời : → đặc trưng cho chuyển động về sự nhanh hay chậm và về phương chiều

→ Là số chỉ trên tốc kế của xe

▪ Chuyển động thẳng biến đổi đều

▪ Gia tốc a = → cho biết vận tốc biến thiên nhanh hay chậm theo thời gian; đơn vị: m/s2

▪ Các công thức:

▪ Lưu ý:

▪ Tốc độ trung bình vtb =

▪ Các dạng đồ thị:

2 Vận dụng kiến thức:

Câu 1:Gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều được tính theo công thức

Câu 2: Đơn vị của gia tốc là

Câu 3:Vận tốc trong chuyển động nhanh dần đều có biểu thức:

A v = v2-2as B v = at-s C v = a-v0t D v = v0 + at

Câu 4:Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, biểu thức nào sau đây là không đúng?

A a = B v = vo + at C s = vot + at2 D v = vot + at2

Câu 5:Gia tốc là một đại lượng

A Đại số, đặc trưng cho sự biến đổi nhanh hay chậm của chuyển động

B Đại số, đặc trưng cho tính không đổi của vận tốc

Trang 2

C Vectơ, đặc trưng cho sự biến đổi nhanh hay chậm của chuyển động.

D Vectơ, đặc trưng cho sự biến đổi nhanh hay chậm của vận tốc

Câu 6:Biểu thức nào sau đây xác định quãng đường đi được trong chuyển động thẳng biến đổi đều:

Câu 7:Công thức nào dưới đây là công thức liên hệ giữa vận tốc v, gia tốc a và quãng đường đi được s trong chuyển động thẳng biến đổi đều ?

A v + v0 = B v2 + v0 = 2as C v - v0 = D v2 - v0 = 2as

Câu 8:Viết công thức liên hệ giữa đường đi, vận tốc và gia tốc của vật chuyển động thẳng nhanh dần đều

A v2 – v0 = as (a và v0 cùng dấu) B v2 – v0 = 2 (a và v0 trái dấu)

C v – v0 = 2as (a và v0 cùng dấu) D v2 – v0 = 2as (a và v0 cùng dấu)

Câu 9:Phương trình nào sau đây mô tả chuyển động thẳng biến đổi đều của một chất điểm:

Câu 10: Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều với vận tốc ban dầu v0, gia tốc a, toạ độ ban đầu x0 và

thời điểm ban đầu t0 Phương trình chuyển động của vật có dạng:

Câu 11:Chuyển động nhanh dần đều là chuyển động có:

A Gia tốc a >0 B Tích số a.v > 0

C Tích số a.v < 0 D Vận tốc tăng theo thời gian

Câu 12:Chuyển động thẳng chậm dần điều là chuyển động có

A vận tốc giảm đều, gia tốc giảm đều B vận tốc giảm đều, gia tốc không đổi

C vận tốc không đổi, gia tốc giảm đều D vận tốc không đổi, gia tốc không đổi

Câu 13: Điều khẳng định nào dưới đây khi nói về vận tốc và gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều?

Câu 14: Trong các công thức liên hệ giữa quãng đường đi được, vận tốc và gia tốc của chuyển động thẳng

nhanh dần đều (v2-v0=2as) ta có các điều kiện nào dưới đây

A s > 0; a > 0; v > v0 B s > 0; a < 0; v < v0 C s > 0; a > 0; v < v0 D s > 0; a < 0; v > v0

Câu 15:Phát biểu nào sau đây sai khi nói về chuyển động thẳng nhanh dần đều:

A quỹ đạo là đường thẳng

B vectơ gia tốc của vật có độ lớn là một hằng số

C quãng đường đi được của vật luôn tỉ lệ thuận với thời gian vật đi

D vận tốc có độ lớn tăng theo hàm bậc nhất đối với thời gian

Câu 16:Vận tốc của vật chuyển động thẳng chậm dần đều có giá trị âm hay dương phụ thuộc vào:

Trang 3

A chiều chuyển động B chiều dương được chọn.

C chuyển động là nhanh hay chậm D chiều dương và chiều chuyển động

Câu 17:Chuyển động nào dưới đây không phải là chuyển động thẳng biến đổi đều ?

A Một viên bi lăn trên máng nghiêng B Một vật rơi từ trên cao xuống đất

C Một hòn đá bị ném theo phương ngang D Một vật được ném lên theo phương thẳng đứng

Câu 18: Trường hợp nào sau đây tốc độ trung bình và vận tốc tức thời của vật có giá trị như nhau? Vật chuyển động

Câu 19:Hình nào sau đây biểu diễn đúng mối liên hệ giữa vec tơ gia tốc , vận tốc và trong chuyển động thẳng nhanh dần đều?

A Hình 2

B Hình 4

C Hình 1

D Hình 3

▪ Trong chuyển động nhanh dần các vecto cùng chiều

▪ Do nhanh dần nên v > v0  hình 2 ► A

Câu 20:Hình nào sau đây biểu diễn đúng mối liên hệ giữa vectơ gia tốc , vận tốc và trong chuyển động thẳng chậm dần dần đều?

A Hình 2

B Hình 4

C Hình 1

D Hình 3

▪ Trong chuyển động chậm dần vectơ và ngược chiều với  hình 4 ► B

Câu 21: Khi vật chuyển động thẳng nhanh dần đều thì

A gia tốc tăng vận tốc không đổi B gia tốc không đổi, vận tốc tăng đều

C Vận tốc tăng đều, vận tốc ngược dấu gia tốc D Gia tốc tăng đều, vận tốc tăng đều

Câu 22:Phương trình nào sau đây là phương trình vận tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều?

Chuyển động thẳng biến đổi đều v = v0 + at  hàm bậc nhất của t ► A

Câu 23:Chọn câu sai khi nói về chuyển động thẳng nhanh dần đều:

A vectơ gia tốc cùng phương, ngược chiều với các vectơ vận tốc

B vectơ gia tốc cùng phương, cùng chiều với các vectơ vận tốc

C vận tốc tức thời tăng theo hàm số bậc nhất theo thời gian

D quãng đường đi được là một hàm số bậc hai theo thời gian

Trang 4

Câu 24:Điều nào khẳng định dưới đây chỉ đúng cho chuyển động thẳng nhanh dần đều?

A Vận tốc của chuyển động tăng đều theo thời gian

B Vận tốc của chuyển động không đổi

C Vận tốc của chuyển động là hàm bậc nhất của thời gian

D Chuyển động có vectơ gia tốc không đổi

Câu 25:Một vật chuyển động thẳng chậm dần đều theo chiều dương Hỏi chiều của gia tốc véctơ như thế nào?

A hướng theo chiều dương B ngược chiều dương

Câu 26 Trường hợp nào sau đây người ta nói đến vận tốc tức thời?

A Ôtô chạy từ Phan Thiết vào Biên Hòa với vận tốc 50 km/h

B Tốc độ tối đa khi xe chạy trong thành phố là 40 km/h

C Viên đạn ra khỏi nòng súng với vận tốc 300 m/s

D Tốc độ tối thiểu khi xe chạy trên đường cao tốc là 80 km/h

Câu 27: Chuyển động thẳng chậm dần đều nhất thiết phải có:

A Gia tốc có giá trị âm B Gia tốc có giá trị dương

C Vận tốc đầu khác không D Quỹ đạo phải lớn hơn nhiều lần kích thước của vật

Câu 28: Hình bên là đồ thị vận tốc theo thời gian của một vật chuyển động trên một đường thẳng Trong

khoảng thời gian nào vật chuyển động thẳng nhanh dần đều?

A Chỉ trong khoảng thời gian từ 0 đến t1

B Chỉ trong khoảng thời gian từ t2 đến t3

C Trong khoảng thời gian từ 0 đến t1 và từ t2 đến t3

D Trong khoảng thời gian từ 0 đến t3

Đồ thị v(t) trong chuyển động nhanh dần có dạng đường dốc lên ► C

Câu 29: Trong chuyển động thẳng đều thì gia tốc:

Câu 30: Ở đồ thị vận tốc (Ov, Ot) đường biểu diễn dốc lên ứng với chuyển động có:

A Vận tốc theo chiều dương B Vận tốc không đổi

3 Luyện tập

Câu 1: Một vật chuyển động thẳng có phương trình vận tốc v = - 2 + 3t (t: s; v: m/s) Chuyển động của vật

là chuyển động

A chậm dần đều B nhanh dần đều C thẳng đều D tròn đều

Câu 2: Phương trình chuyển động của một vật là x = 10 + 3t + 0,2t2 (x tính bằng mét, t tính bằng giấy) Tọa độ ban đầu của vật là:

Trang 5

A 30 m B 10 m C 0,2 m D 13 m.

So sánh 2 phương trình  x0 = 10 ► B

Câu 3: Phương trình chuyển động của một vật là x = 10 - 3t + 0,2t2 (x tính bằng mét, t tính bằng giấy) Tọa độ của vật tại thời điểm t = 2 s là

Thay t = 2 s vào phương trình  x = 10 – 3.2 + 0,2.22 = 4,8 m ► B

Câu 4: Phương trình chuyển động của một vật là x = 10 - 3t + 0,2t2 (x tính bằng mét, t tính bằng giấy) Gia tốc của vật có giá trị

So sánh 2 phương trình  = 0,2  a = 0,4 m/s2 ► D

Câu 5: Phương trình chuyển động của một vật là x = 10 - 3t + 0,2t2 (x tính bằng mét, t tính bằng giấy) Phương trình vận tốc có dạng

So sánh 2 phương trình 

 v = v0 + at = -3 + 0,4t ► D

Câu 6: Phương trình chuyển động của một vật là x = 10 + 3t - 0,25t2 (x tính bằng mét, t tính bằng giấy) Vận tốc của vật tại thời điểm t = 2s là

So sánh 2 phương trình 

 v = v0 + at = 3 - 0,5t = 3 – 0,5.2 = 2 m/s► A

Câu 7: Một vật chuyển động thẳng có phương trình vận tốc v = - 2 + 3t (t: s; v: m/s) Gia tốc của vật có

giá trị

A 3 m/s2 B -2 m/s2 C -6 m/s2 D -1,5 m/s2

So sánh hai phương trình  a = 3 m/s2

Câu 8: Một xe máy đang đi với tốc độ 36 km/h bỗng người lái xe thấy có một cái hố trước mặt, cách xe

10m Người ấy phanh gấp và xe đến sát miệng hộ thì dừng lại Chọn chiều dương là chiều chuyển động Tính gia tốc của xe

Từ: = 2a.10 ⇒ a=-5 ( m/s2)

Câu 9: Một đoàn tàu rời ga chuyển động thẳng nhanh dần đều Sau 1 phút tàu đạt tốc độ 54 km/h Chọn

chiều dương là chiều chuyển động Gia tốc của đoàn tàu gần giá trị nào sau đây?

Từ: v = v0+at⇒0 + a.60⇒a=0,25( m/s2)

Câu 10: Vận tốc ban đầu của một vật chuyển động dọc theo trục Ox là – 6 cm/s khi nó ở gốc tọa độ Biết

gia tốc của nó không đổi là 8 cm/s2 Quãng đường vật đi được sau 3s bằng

Quãng đường s = v0t + 0,5a.t2 = -6.3 + 0,5.8.32 = 18 m ► C

Trang 6

Câu 11: Một vật chuyển động theo đường thẳng đi qua 5 vị trí liên tiếp A, B, C, D, E sao cho AB = 3 cm,

BC = 4 cm, CD = 5 cm và DE = 6 cm Khoảng thời gian để vật đi trên các đoạn AB, BC, CD và DE đều là

∆t Chuyển động của vật là chuyển động thẳng

Câu 12: Một tàu thủy tăng tốc đều đặn từ 15 m/s đến 27 m/s trên một quãng đường thẳng dài 75 m Chọn

chiều dương là chiều chuyển động Gia tốc của đoạn tàu là:

Câu 13: Khi ô tô đang chạy với tốc độ 10 m/s trên đường thẳng thì người lái xe hãm phanh và ô tô chuyển

động chậm dần đều Chọn chiều dương là chiều chuyển động Cho tới khi dừng hẳn lại thì ô tô đã chạy thêm được 100 m Gia tốc a của ôtô là bao nhiêu?

A a=-0,5 m/s2 B a=1 m/s2 C a=-1 m/s2 D a=0,5 m/s2

Câu 14:Một đoàn tàu đang chạy với tốc độ 54 km/h thì hãm phanh, chuyển động thẳng chậm dần đều để vào ga Sau 2 phút thì tàu dừng chân tại ga Chọn chiều dương ngược với chiều chuyển động Tính gia tốc của đoàn tàu

Câu 15: Vận tốc ban đầu của một vật chuyển động dọc theo trục Ox là – 6cm/s khi nó ở gốc tọa độ Biết gia tốc của nó không đổi là 8cm/s2 Tọa độ của vật sau 4s là:

Câu 16: Một ôto bắt đầu chuyển bánh và chuyển động thẳng nhanh dần đều trên một đoạn đường thẳng Sau 20s kể từ lúc chuyển bánh, ôto đạt tốc độ 36 km/h Chọn chiều dương ngược chiều chuyển động thì gia tốc chuyển động của ôtô là:

Câu 17: Một ôtô chạy trên một đường thẳng theo một chiều nhất định với tốc độ 26 m/s Sau 2 giây, tốc

độ của xa máy là 20 m/s Chọn chiều dương ngược với chiều chuyển động Gia tốc trung bình của xe trong khoảng thời gian đó bằng

Câu 18: Vận tốc ban đầu của một vật chuyển động dọc theo trục Ox là – 6cm/s khi nó ở gốc tọa độ Biết gia tốc của nó không đổi là 8cm/s2 Quãng đường vật đi được sau 3s bằng

Câu 19: Trên đường thẳng đi qua 3 điểm A, B, C với AB = 10m, BC = 20m, AC = 30m Một vật chuyển động nhanh dần đều hướng từ A đến C với gia tốc 0,2 m/s2 và đi qua B với vận tốc 10 m/s Chọn trục tọa

độ trùng với đường thẳng nói trên, gốc tọa độ tại B, chiều dương hướng từ A đến C, gốc thời gian lúc vật

đi qua B thì phương trình tọa độ của vật là:

Trang 7

Câu 20: Phương trình chuyển động của một vật là (x tính bằng mét, t tính bằng giấy) Quãng đường vật

đi được tính từ thời điểm t = 5s đến thời điểm t = 10s là:

Trang 8

TIẾT 21-22 CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU Ngày soạn Ngày giảng 20/10/2022

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Nắm được công thức tính gia tốc, vận tốc, quãng đường, phương trình tọa độ thời gian của của động thẳng biến đổi đều

2 Mức độ cần đạt:

- Nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp

II NỘI DUNG KIẾN THỨC:

1 Kiến thức trọng tâm:

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Nắm được công thức tính gia tốc, vận tốc, quãng đường, phương trình tọa độ thời gian của của động thẳng biến đổi đều

- Vận dụng để giải bài tập

2 Mức độ cần đạt:

- vận dụng thấp

II NỘI DUNG KIẾN THỨC:

1 Kiến thức trọng tâm:

Sử dụng các công thức sau

- Công thức cộng vận tốc:

0

v v a

t

- Công thức vận tốc: v = v0 + at

- Quãng đường S v t  0 1at2

2

- Công thức độc lập thời gian: v2 – v0 = 2.a.S

Trong đó: a > 0 nếu chuyển động nhanh dần đều

a < 0 nếu chuyển động chậm dần đều

* Quãng đường vật đi trong giây thứ n.

- Tính quãng đường vật đi trong n giây:   1 2

- Tính quãng đường vật đi trong (n – 1) giây:    1  2

S v (n 1) a.(n 1)

- Vậy quãng đường vật đi trong giây thứ n:  S S nS n1

* Quãng đường vật đi trong n giây cuối.

- Tính quãng đường vật đi trong t giây:   1 2

S v t a.t

- Tính quãng đường vật đi trong (t – n) giây:     1  2

S v (t n) a.(t n)

- Vậy quãng đường vật đi trong n giây cuối :   S S t S t n

2 Vận dụng kiến thức:

Câu 1: Một đoàn tàu đang chuyển động với vận tốc 72km/h thì vào ga Huế và hãm phanh chuyển động

chậm dần đều, sau 10 giây đạt còn lại 54km/h

a Xác định thời gian để tàu tàu còn vận tốc 36km/h kể từ lúc hãm phanh và sau bao lâu thì dừng hẳn

b Xác định quãng đường đoàn tàu đi được cho đến lúc dừng lại

Giải: Chọn chiều dương là chiều chuyển động của tàu, gốc tọa độ tại vị trí hãm phanh, gốc thời gian lúc

bắt đầu hãm phanh

Trang 9

gia tốc chuyển động của tàu

2

1 0 15 20

0,5 / 10

v v

t

2 0

10 20

0,5

v v

a

 Khi dừng lại hẳn thì v3 0

Áp dụng công thức v3 v0 at3

3 0 3

0 20

40 0,5

v v

a

 b;Áp dụng công thức

2 2

2

v v

a

Câu 2: Một người đi xe máy đang chuyển động với vận tốc 54km/h thì nhìn thấy chướng ngại vật thì hãm

phanh chuyển động chậm dần đều và dừng lại sau 10s Vận tốc của xe máy sau khi hãm phanh được 6s là bao nhiêu?

Giải: Chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe máy, gốc tọa độ tại vị trí hãm phanh, gốc thời gian

là lúc hãm hanh

Ta có 0 

54

3,6 xe dừng lại sau 10s nên v1 0m / s

1 0

Vận tốc của oto sau khi hãm phanh được 6s v6 v0 at6 v6  15 1,5.6 6m / s 

Câu 3: Một ôtô đang chạy trên đường cao tốc với vận tốc không đổi 72km/h thì người lái xe thấy chướng

ngại vật và bắt đầu hãm phanh cho ôtô chạy chậm dần đều Sau khi chạy được 50m thì vận tốc ôtô còn là 36km/h.Hãy tính gia tốc của ôtôvà khoảng thời gian để ôtô chạy thêm được 60m kể từ khi bắt đầu hãm phanh

Giải: Chọn chiều dương là chiều chuyển động của ô tô, gốc tọa độ tại vị trí hãm phanh, gốc thời gian là

lúc hãm hanh

72

v 20m / s;v 36km / h

Áp dụng công thức

v v 2as v 2as v 2.( 3).60 20 2 10(m / s)

Mặt khác ta có

2 0

2 0 2 2

Câu 4: Một chiếc ô tô đang chạy với vận tốc 16m/s và gia tốc 2m/s2 thì tăng tốc cho đến khi đạt được vận tốc 24m/s thì bắt đầu giảm tốc độ cho đến khi dừng hẳn Biết ô tô bắt đầu tăng vận tốc cho đến khi dừng hẳn là 10s Hỏi quãng đường của ô tô đã chạy

Giải: Áp dụng công thức

v = v0 + at1  24 = 16 + 2.t1 t1 = 4s là thời gian tăng tốc độ

Vậy thời gian giảm tốc độ: t2 = t – t1 = 6s

Quãng đường đi được khi ô tô tăng tốc độ:

S v t at S 16.4 2.4 80m

Quãng đường đi được từ khi bắt đầu giảm tốc độ đến khi dừng hẳn:

S v t at S 24.6 2.6 108m

 S = S1 + S2 = 80+108=188m

Trang 10

Câu 5 : Đo quãng đường một vật chuyển động biến đổi đều đi được trong những khoảng thời gian 1,5 liên

tiếp, người ta thấy quãng đường sau dài hơn quãng đường trước 90cm, vật có khối lượng 150g Xác định lực tác dụng lên vật

Giải : Chọn chiều dương là chiều chuyển động, gốc thời gian là lúc xuất phát, gốc tọa độ tại vị trí xuất

phát với v0 0 m / s 

Theo bài ra ta có s2 s1 0,09 m   1

s v t at 0,1,5 a.1,5 1,125a 2

2

Với v v  0   at 0 a.1,5 1,5a m / s   

 

 s2 1,5a.1,5 1,125a 3,375a   3

Thay ( 2 ) và ( 3 ) vào ( 1 ) ta có

3,375a 1,125a 0,09 2,25a 0,09 a 0,04 m / s

Vậy lực tác dụng lên vậtF ma 0,15.0,04 0,06 N     

Câu 6: Một ôtô chuyển động thẳng nhanh dần đều với vận tốc đầu là 18km/h Trong giây thứ 6 xe đi được

quãng đường 21,5m

a Tính gia tốc của xe

b Tính quãng đường xe đi trong 20s đầu tiên

Giải:

a Ta có 0 

18

v km / h 5m / s

3,6

Ta có quãng đường đi trong 5s đầu:  1 2   

S v t a.t S 5.5 12,5a Quãng đường đi trong 6s:  1 2   

S v t a.t S 5.6 18a Quãng đường đi trong giây thứ 6:

S = S6 - S5 = 21,5  a = 3m/s2

S v t a.t S 5.20 3.20 700(m)

Câu 7: Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái đứng yên và đi được đoạn đường s trong

thời gian 4s xác định thời gian vật đi được

3

4đoạn đường cuối

Giải: Ta có v0 0(m / s)

Gọi t là thời gian vật đi hết quãng đường S nên t 4s , thời gian để vật đi hết

3

4 quãng đường cuối là n

Vậy    S S St n 3S  S St n 1 1 at21a(t n)  2

 t2 (t n)2  42 (4 n)2  n 2s

Câu 8: Một xe ô tô chuyển động thẳng nhanh dần đều với vận tốc đầu 18km/h.Trong giây thứ tư kể từ lúc

bắt đầu chuyển động nhanh dần, xe đi được 12m Hãy tính gia tốc của vật và quãng đường đi được sau 10s

Giải: Ta có v0 18km / h 5(m / s) 

Quãng đường chuyển động   2

S v t at

2

Ngày đăng: 29/04/2023, 16:35

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w