TGiáo án dạy thêm theo tuần chủ đề chuyển động thẳng đều, soạn theo sách kết nối tri thức, trong giáo án kết hợp cả trắc nghiệm và tự tuận , được soạn bám sát với sách KNTT, thày cô có thể sử dụng để dạy thêm trực tiếp
Trang 1TIẾT 13-14 CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU Ngày soạn Ngày giảng 13/10/202
2
I MỤC TIÊU
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Nắm được dạng đồ thị của chuyển động thẳng đều
- Vẽ được đồ thị tọa độ - thời gian của chuyển động thẳng đều
- Từ đồ thị tính được vận tốc, quãng đường
2 Mức độ cần đạt:
- Vận dụng thấp
II NỘI DUNG KIẾN THỨC:
1 Kiến thức trọng tâm:
▪ Đồ thị của chuyển động thẳng đều:
- Áp dụng công thức:
x x0 v
t + nếu v > 0 vật chuyển động theo chiều dương
+ nếu v < 0 vật chuyển động theo chiều âm
- Phương trình chuyển động x x 0vt
2 Vận dụng kiến thức:
Câu 1: Đồ thị tọa độ − thời gian của hai chiếc xe I và II được biểu diễn như hình vẽ
bên Phương trình chuyển động của xe I và II lần lượt là:
A x1 = 20t và x2 = 20 + 10t
B x1 = 10t và x2 = 20t
C x1 = 20 + 10t và x2 = 20t
D x1 = 20t và x2 = 10t
Hướng dẫn:
▪ Xe I: { x01=0
v1=s1
t =
40
2 =20 x1 = 20t
▪ Xe II: { x02=20
v2=s2
t =
20
2 =10 x2 = 20 + 10t ► A
Câu 2: Đồ thị tọa độ − thời gian của hai chiếc xe (1) và (2) được biểu diễn như hình
vẽ bên Hai xe gặp nhau tại vị trí cách vị trí xuất phát của xe (1) một đoạn
Hướng dẫn:
▪ Giao điểm của đồ thị là vị trí 2 xe gặp nhau
v = const
t
x
t
v
v > 0
x
v < 0
t
t (h)
x (km)
(I) (II)
2 20
40
O
Trang 2▪ Trên phương Ox, giao điểm cách O 40 km ► A.
Câu 3: Cho đồ thị tọa độ của hai ô tô chuyển động thẳng đều như hình bên Vận tốc
của 2 ô tô (1) và (2) lần lượt là:
A 40 km/h, 60 km/h B 60 km/h, 40 km/h
C −40 km/h, 40 km/h D 40 km/h,−60 km/h
Hướng dẫn:
▪ Từ đồ thị ta được v1 = s1
t1=
60 1,5 = 40 km/h và v2 =
s2
t2=
20 0,5 = 40 km/h
▪ Vì đồ thị của xe (1) dốc xuống nên chuyển động ngược chiều dương của Ox v1 = - 40 km/h ► C
Câu4: Cho đồ thị tọa độ của hai ô tô chuyển động thẳng đều như hình vẽ bên Phương trình tọa độ của 2 ô
tô là:(x:km; t:h)
A x1=-40t; x2=60t
B x1=-40t; x2=0,25+60t
C x1=60-40t; x2=40(t - 0,5)
D x1=-40t; x2=60(t - 0,5)
Hướng dẫn:
▪ Từ đồ thị ta được v1 = s1
t1=
60 1,5 = 40 km/h và v2 =
s2
t2=
20 0,5 = 40 km/h
▪ Xe (1): {x01=60
v1=−40 x1 = 60 – 40t ► C
▪ Xe (2): { x02=0
v02=40
t0=0,5
x2 = 40(t - 0,5)
Câu 5: Đồ thị tọa độ của một vật chuyển động theo thời gian như hình vẽ Vật chuyển động
A ngược chiều dương với tốc độ 20 km/h.
B cùng chiều dương với tốc độ 20 km/h
C ngược chiều dương với tốc độ 60 km/h.
D cùng chiều dương với tốc độ 60 km/h.
Hướng dẫn:
▪ Đồ thị dốc xuống vật chuyển động ngược chiều dương
▪ Tốc độ v = s t=60
3 =20 km/h ► A.
3 Tự luyện :
Câu 1: Từ B vào lúc 6 giờ 30 phút, một người đi xe máy về C, chuyển động thẳng đều với vận tốc v = 30
km/h Biết BC = 70km, vào thời điểm 8 giờ, người này cách C một đoạn
Hướng dẫn:
▪ Chọn gốc tọa độ tại B, chiều dương từ B đến C, gốc thời gian lức 6h30’
▪ Ta có {x 0 B=0
v B=30 xB = 30t
▪ Lúc 8h, tức t = 1,5h xB = 45 km
▪ Người này cách C một đoạn ∆x = |xC - xB| = 70 – 45 = 25 km ► D
Câu 2: Một chất điểm chuyển động trên một đường thẳng Đồ thị tọa độ theo thời
gian của chất điểm được mô tả trên hình vẽ Tốc độ trung bình của chất điểm trong
khoảng thời gian từ 0,5s đến 4,5s là:
t (h)
x (km)
(1) (2)
0,5 1,5
O
60 20
t (h)
x (km)
(1) (2)
O
60 20
t (h)
x (km)
60
3
O
v
(+)
C B≡O
Trang 3A 1,2 cm/s B 2,25 cm/s.
C 4,8 cm/s D 2,4 cm/s.
Hướng dẫn:
▪ Từ 0,5 s đến 4,5 s có 4 lần thay đổi vận tốc
vtb = s
t=
s1+s2+s3+s4
2+6+0+1
4 = 2,25 cm/s ► B
Câu 3: Hình vẽ là đồ thị tọa độ - thời gian của hai xe máy I và II xuất phát từ A
chuyển động thẳng đều đến B Gốc tọa độ O đặt tại A Gọi v1, v2 lần lượt là tốc độ của
xe I và xe II Tổng (v1+2v2) gần giá trị nào nhất sau đây?
Hướng dẫn:
▪ Tốc độ: v= x t s−x t
s−tt
⇒{¿v1=140−0
3,5−0=40 (km/h)
¿v2=140−0 3,5−1=56 ( km/h )
⇒v1 + 2v2=152( km/h) ► D
Câu 4: Một chất điểm chuyển động trên một đường thẳng Đồ thị tọa độ theo thời
gian của chất điểm được mô tả trên hình vẽ Tốc độ trung bình của chất điểm trên
cả chặng đường là:
A 1,2 cm/s B 2,5 cm/s
C 3,1 cm/s D 4,1 cm/s.
Hướng dẫn:
▪ Trên cả chặng đường có 4 lần thay đổi vận tốc ứng với 4 quãng đường khác nhau
vtb = s
t=
s1+s2+s3+s4
4+6 +0+2
4 = 3 cm/s ► C
Câu 5: Hình vẽ bên là đồ thị tọa độ - thời gian của một chiếc ô tô chạy từ A đến B trên một đường thẳng.
Vận tốc của chất điểm bằng
Hướng dẫn:
v = s t=3 ô trên Ox
3 ô trênOt=
90
3 = 30 km/h ► A
Câu 6: Hình vẽ bên là đồ thị tọa độ - thời gian của một chiếc ô tô chạy từ A đến B trên
một đường thẳng Phương trình chuyển động của chất điểm có dạng
A x = 60 + 30t (h; km) B x = 30 + 60t (h; km)
C x = 60 + 18t (h; km) D x = 18 + 60t (h; km)
Hướng dẫn:
▪ Tại t = 0; x = 60 km
▪ v = s t=3 ô trên Ox
3 ô trênOt=
90
5 = 18 km/h
x = x0 + vt = 60 + 18t ► C
Trang 4TIẾT 13-14 ĐỒ THỊ CHUYỂN ĐỘNG THẲNG Ngày soạn Ngày giảng 14/10/202
2
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Nắm được dạng đồ thị của chuyển động thẳng.
- Vẽ được đồ thị độ dịch chuyển - thời gian
- Từ đồ thị tính được vận tốc, quãng đường
2 Mức độ cần đạt:
- Vận dụng thấp
II NỘI DUNG KIẾN THỨC:
1 Kiến thức trọng tâm:
▪ Đồ thị của độ dịch chuyển:
- Áp dụng công thức:
d v t + nếu v > 0 vật chuyển động theo chiều dương
+ nếu v < 0 vật chuyển động theo chiều âm
2 Vận dụng kiến thức:
Bài 1: Hãy vẽ đồ thị dịch chuyển – thời gian trong chuyển động của bạn A nêu ở trên theo trình tự sau
đây:
1 Lập bảng ghi số liệu vào vở.
2 Vẽ đồ thị: trên trục tung (trục độ dịch chuyển) 1 cm ứng với 200 m; trên trục hoành (trục thời gian) 1
cm ứng với 50 s
Lời giải chi tiết:
1 Lập bảng ghi số liệu.
v = const
t
d
t
v
v > 0
d
v < 0
t
Trang 52 Vẽ đồ thị:
Từ bảng số liệu ta vẽ được đồ thị như hình sau:
Bài 2: Hình 7.2 là đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một người đang bơi trong một bể bơi dài 50 m
Đồ thị này cho biết những gì về chuyển động của người đó?
1 Trong 25 giây đầu mỗi giây người đó bơi được bao nhiêu mét? Tính vận tốc của người đó ra m/s
2 Từ giây nào đến giây nào người đó không bơi?
3 Từ giây 35 đến giây 60 người đó bơi theo chiều nào?
4 Trong 20 giây cuối cùng, mỗi giây người đó bơi được bao
nhiêu mét? Tính vận tốc của người đó ra m/s
5 Xác định độ dịch chuyển và vận tốc của người đó khi bơi từ
B đến C
6 Xác định độ dịch chuyển và vận tốc của người đó trong cả
quá trình bơi
Phương pháp giải:
- Dựa vào đồ thi hình 7.2
- Sử dụng các công thức xác định tốc độ, vận tốc
Lời giải chi tiết:
1 Từ đồ thị ta thấy, trong 25s đầu người đó chuyển động thẳng từ O – A và không đổi chiều, độ dịch
chuyển trong 25 s đầu là 50 m
Suy ra: Mỗi giây người đó bơi được: 50/25=2(m)
Vận tốc của người đó là: v=d/t=50/25=2(m/s)
2 Từ A – B: người đó không bơi => Người đó không bơi từ giây 25 đến giây 35.
3 Từ giây 35 đến giây 60 người đó bơi ngược chiều dương.
4 Từ đồ thị ta thấy:
- Giây thứ 40 có d1 = 45 m
- Giây thứ 60 có d2 = 25 m
=> Trong 20 s cuối, mỗi giây người đó bơi được |25−45|/20=1(m)
- Vận tốc của người đó là: v=Δd/Δt=(dd/Δd/Δt=(dt=(d2−d1)/Δd/Δt=(dt=−1(m/s)
5 - Tại B: d1=50m;t1=35s
- Tại C: d2=25m;t2=60s
Từ B -> C, độ dịch chuyển là: Δd/Δt=(dd=d2−d1=25−50=−25m
Vận tốc của người đó khi bơi từ B -> C là:
v=Δd/Δt=(dd/Δd/Δt=(dt=−1(m/s)
6 Độ dịch chuyển của người đó trong cả quá trình bơi là: Δd/Δt=(dd=25m
Vận tốc của người đó trong cả quá trình bơi là: v=Δd/Δt=(dd/Δd/Δt=(dt=25/60=5/12≈0,417(m/s)
Trang 6Bài 3: Số liệu về độ dịch chuyển và thời gian của chuyển động thẳng của một xe ô tô đồ chơi chạy bằng
pin được ghi trong bảng bên:
Dựa vào bảng này để:
a) Vẽ đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của chuyển động
b) Mô tả chuyển động của xe
c) Tính vận tốc của xe trong 3 s đầu
2 Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian trong chuyển động
thẳng của một xe ô tô đồ chơi điều khiển từ xa được vẽ ở
hình 7.4
a) Mô tả chuyển động của xe
b) Xác định vị trí của xe so với điểm xuất phát của xe ở giây thứ 2, giây thứ 4, giây thứ 8 và giây thứ 10 c) Xác định tốc độ và vận tốc của xe trong 2 giây đầu, từ giây 2 đến giây 4 và từ giây 4 đến giây 8 d) Xác định quãng đường đi được và độ dịch chuyển của xe sau 10 giây chuyển động Tại sao giá trị của chúng không g iống nhau?
Phương pháp giải:
- Dựa vào bảng số liệu để vẽ đồ thị và mô tả chuyển động
- Sử dụng công thức tính vận tốc
Lời giải chi tiết:
1 a) Vẽ đồ thị độ dịch chuyển – thời gian:
b) Mô tả chuyển động của xe:
- Từ 0 – 3 giây: xe chuyển động thẳng
- Từ giây thứ 3 đến giây thứ 5: xe đứng yên (dừng lại)
c) Độ dịch chuyển của xe trong 3 giây đầu là: d=7−1=6m
Vận tốc của xe trong 3 giây đầu là: v=Δd/Δt=(ddΔd/Δt=(dt=6/3=2(m/s)
2 a) Mô tả chuyển động của xe:
- Trong 2 giây đầu: xe chuyển động thẳng
- Từ giây thứ 2 đến giây thứ 4: xe đứng yên
- Từ giây thứ 4 đến giây thứ 10: xe chuyển động thẳng theo chiều ngược lại
- Từ giây thứ 9 đến giây thứ 10: xe dừng lại
Trang 7b) - Ở giây thứ 2: xe ở vị trí cách điểm xuất phát 4 m.
- Ở giây thứ 4: xe ở vị trí cách điểm xuất phát 4 m
- Ở giây thứ 8: xe trở về vị trí xuất phát
- Ở giây thứ 10: xe ở vị trí cách điểm xuất phát 1 m theo chiều âm
c) Xác định tốc độ và vận tốc của xe:
- Trong 2 giây đầu, xe chuyển động thẳng, không đổi chiều nên tốc độ bằng vận tốc: v=d/t=4/2=2(m/s)
- Từ giây 2 đến giây 4: xe đứng yên nên vận tốc và tốc độ của xe đều bằng 0
- Từ giây 4 đến giây 8:
+ Tốc độ: v=s/t=4/4=1(m/s)v=st=44=1(m/s)
+ Vận tốc: v=Δd/Δt=(dd/Δd/Δt=(dt=(0−4)/(8−4)=−1(m/s)
d) - Từ đồ thị, ta thấy quãng đường đi được của xe sau 10 giây chuyển động là: s=4+4+1=9(m)
- Độ dịch chuyển của xe sau 10 giây là: d=−1−4+4=−1(m)
=> Quãng đường và độ dịch chuyển của xe sau 10 giây không giống nhau vì xe chuyển động theo 2 chiều
3 Luyện tập:
Câu 1: Dựa vào đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một chuyển động thẳng đều có thể xác định được
vận tốc của chuyển động bằng công thức:
A
v
B
v
C
v
D
v
Câu 2: Theo đồ thị ở Hình 7.1, vật chuyển động thẳng đều trong
khoảng thời gian:
A từ 0 đến t2
B từ t1 đến t2
C từ 0 đến t1 và từ t2 đến t3
D từ 0 đến t3
Câu 3: Cặp đồ thị nào dưới đây là của chuyển động thẳng đều?
A I và III B I và IV C II và III D II và IV
Hình 7.1
Trang 8Câu 4: Phương trình chuyển động và độ lớn vận tốc của hai chuyển động có đồ thị ở Hình 7.2 là:
A d1 60 10t ; v1 10km/h
2
d 12t; v2 12 km/h
B d1 60 10t ; v1 10km/h
2
d 10t; v2 10km/h
C d1 60 20t ; v1 20 km/h
2
d 12t; v2 12 km/h
D d1 10t; v1 10 km/h
2
d 12t; v2 12 km/h
Câu 5: Dựa vào đồ thị ở Hình 7.3, xác định:
a) Vận tốc của mỗi chuyển động
b) Phương trình của mỗi chuyển động
c) Vị trí và thời điểm các chuyển động gặp nhau
vận tốc không đổi 40 km/h Một ô tô xuất phát từ B lúc 8 giờ
chạy với vận tốc không đổi 80 km/h theo cùng hướng với xe
máy Biết khoảng cách AB = 20 km Chọn thời điểm 6 giờ là
mốc thời gian, chiều từ A đến B là chiều dương Xác định vị trí và thời điểm ô tô đuổi kịp xe máy bằng công thức và đồ thị
Câu 7: Đồ thị dịch chuyển – thời gian của một
chuyển động thẳng được vẽ trong Hình 7.4
a) Hãy mô tả chuyển động
b) Xác định tốc độ và vận tốc của chuyển động
trong các khoảng thời gian:
Từ 0 đến 0,5 giờ
Từ 0,5 đến 2,5 giờ
Từ 0 đến 3,25 giờ
Từ 0 đến 5,5 giờ
Câu 8: Hình 7.5 vẽ đồ thị chuyển động của ba vật.
a) Vật nào chuyển động thẳng đều, vật nào chuyển động không đều?
b) Tính vận tốc của vật (I) và (II)
c) Lập phương trình chuyển động của vật (I) và (II)
Hình 7.5
Trang 9d) Xác định vị trí và thời điểm vật (I) gặp vật (II)
Câu 9: Hai người ở hai đầu một đoạn đường thẳng AB dài 10 km đi bộ đến gặp nhau Người ở A đi trước
người ở B 0,5h Sau khi người ở B đi được 1 h thì hai người gặp nhau Biết hai người đi nhanh như nhau a) Tính vận tốc của hai người
b) Viết phương trình chuyển động của hai người
c) Vẽ đồ thị độ dịch chuyển thời gian cho chuyển động của hai người trên cùng một hệ trục tọa độ d) Xác định vị trí và thời điểm hai người gặp nhau
Trang 10TIẾT 15-16 ĐỒ THỊ CHUYỂN ĐỘNG THẲNG Ngày soạn Ngày giảng 15/10/202
2
I MỤC TIấU
1 Kiến thức:
- Nắm được khỏi niệm gia tốc, vận dụng tớnh được gia tốc.
2 Mức độ cần đạt:
- Vận dụng thấp
II NỘI DUNG KIẾN THỨC:
1 Kiến thức trọng tõm:
1 Kiến thức trọng tõm:
Lý thuyết cơ bản
▪ Vecto vận tốc tức thời ⃗v: |▪ Hướng :cựng hướng chuyển động ▪Gốc :Tại vật chuyển động
▪ Độlớn :v = ∆ s
∆ t
→ đặc trưng cho chuyển động về sự
nhanh hay chậm và về phương chiều → Là số chỉ trờn tốc kế của xe
▪ Chuyển động thẳng biến đổi đều|▪ v tăngđều → nhanh dần đều ▪ Quỹ đạo thẳng
▪ v giảm đều → chậmdần đều
▪ Gia tốc a = ∆ v
∆ t=
v −v0
∆ t → cho biết vận tốc biến thiờn nhanh hay chậm theo thời gian; đơn vị: m/s
2
▪ Lưu ý:|▪ cđndđ : ⃗a ↑ ↑ ⃗v → a v >0 ▪ cđcdđ :⃗a ↑ ↓ ⃗v → a v ≤0
2 Vận dụng kiến thức:
Bài 1: Sau khi xuất phát đợc 5s, vận tốc của một tên lửa là 360km/h Coi tên lửa tăng tốc đều
đặn Tính gia tốc của tên lửa?
Lời giải:
+ Chọn chiều dơng cùng chiều chuyển động.
+ Có: v1 = 0; v2 = 360km/h = 100m/s ; Δ t= 5s.
=> a =
ΔV
Δt = 100−05 = 20m/s2 ( Mỗi giây độ lớn của vận tốc tức thời tăng thêm 20m/s.)
* Nhận xét: Theo thói quen, khi nói “vận tốc là 10m/s” đợc hiểu là độ lớn của vận tốc tức thời; còn khi nói
“vận tốc là -10m/s” thì đề cập đến cả dấu của vận tốc tức thời.
*Chú ý: + Nếu chọn chiều dơng ngợc chiều chuyển động , thì v 2 = -100m/s => a = -20m/s 2
(Dấu (-) cho biết véc tơ gia tốc lúc này ngợc chiều dơng).
động thẳng chậm dần đều Sau khi hãm phanh đợc 4s, tốc kế chỉ 18km/h Tính gia tốc của xe?
Lời giải
+Chọn chiều dơng cùng chiều chuyển động
+Có: v1 = 54km/h = 15m/s; v2 = 18km/h = 5m/s ; Δ t = 4s.
=> a =
V2−V1
Δt =
5−15
4 =
−10
4 = -2,5 m/s2
* Nhận xét: Mỗi giây độ lớn của vận tốc tức thời giảm đi 2,5m/s; còn dấu (-) cho biết véc tơ gia tốc ngợc chiều dơng.
*Chú ý: Nếu chọn chiều dơng ngợc chiều chuyển động , thì v 1 = -15m/s ; v 2 = -5m/s
=> a = 2,5 m/s2 ( Vec tơ gia tốc cùng chiều dơng nên a > 0 )
Trang 11Bài 3: Trong quá trình hạ cánh một máy bay chuyển động chậm dần đều Sau khoảng thời gian 10s, tốc độ tức thời của một máy bay giảm đi một lợng 540km/h Tính gia tốc máy bay trong thời gian trên?
Lời giải:
+ Chọn chiều dơng cùng chiều chuyển động
+ Vì vật chuyển động thẳng chậm dần đều nên véc tơ Δ ⃗V ngợc chiều chuyển động, tức ngợc chiều dơng,
do đó Δ V = -540km/h = -150m/s.
+ Vậy gia tốc của máy bay là: a =
ΔV
Δt =
−150
10 = -15 m/s2
Bài 4: Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều Sau khoảng thời gian 10s, vận tốc thay đổi từ -10m/s thành -30m/s Tính gia tốc của vật?
Lời giải
Có v1 = -10m/s ; v2 = - 30m/s ; Δ t = 10s
=> a =
V2−V1
Δt =
−30−(−10)
10 = - 2m/s2
*Nhận xét: +Đề bài cho biết dấu của vận tốc tức thời âm, tức cho biết vật này đi ng ợc chiều dơng, nên không cần chọn chiều dơng nữa
+Đây là chuyển động nhanh dần đều, vì: Độ lớn của vận tốc tức thời tăng theo thời gian; hoặc vì a<0 => Véc tơ gia tốc ngợc chiều dơng, tức cùng chiều chuyển động
3 Luyện tập:
Cõu 1:Gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều được tớnh theo cụng thức
A a= v−v0
v +v0
v2−v02
v2+v02
t−t0
Cõu 2: Đơn vị của gia tốc là
Cõu 3:Vận tốc trong chuyển động nhanh dần đều cú biểu thức:
A v = v2-2as B v = at-s C v = a-v0t D v = v0 + at
Cõu 4:Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, biểu thức nào sau đõy là khụng đỳng?
A a = Δv Δt B v = vo + at C s = vot + 12at2 D v = vot + 12at2
Cõu 5:Gia tốc là một đại lượng
A Đại số, đặc trưng cho sự biến đổi nhanh hay chậm của chuyển động
B Đại số, đặc trưng cho tớnh khụng đổi của vận tốc
C Vectơ, đặc trưng cho sự biến đổi nhanh hay chậm của chuyển động
D Vectơ, đặc trưng cho sự biến đổi nhanh hay chậm của vận tốc
Cõu 6:Biểu thức nào sau đõy xỏc định quóng đường đi được trong chuyển động thẳng biến đổi đều:
A S=vt +1
2a t
2
B S=v0t+1
2a t
2
C S=v0+1
2a t
2
D S=v0+1
2a t
❑
Cõu 7:Cụng thức nào dưới đõy là cụng thức liờn hệ giữa vận tốc v, gia tốc a và quóng đường đi được s trong chuyển động thẳng biến đổi đều ?
A v + v0 = √2 as. B v2 + v0 = 2as C v - v0 = √2 as. D v2 - v0 = 2as
Cõu 8:Viết cụng thức liờn hệ giữa đường đi, vận tốc và gia tốc của vật chuyển động thẳng nhanh dần đều