1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GIÁO án dạy THÊM TUẦN 5 KHỐI 10 vật lý (1)

10 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cộng vận tốc
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Giáo án dạy Thêm Tuần 5
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 203,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án dạy thêm vật lí 10 theo sách GK KNTT, kết hợp trắc nghiệm, tự luận, soạn chi tiết chương trình mới GDPT 2018 bài cộng vận tốc, theo chuyên đề cộng vận tốc của sách Kết nối TT, giáo án đã được qua giảng dạy trực tiếp sec là nguồn tài liệu rất hay.

Trang 1

TIẾT 9-10 CỘNG VẬN TỐC Ngày soạn Ngày giảng 05/10/202

2

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Hiểu và vận dụng công thức cộng vận tốc.

2 Mức độ cần đạt: Mức độ thông hiểu, vận dụng thấp.

II NỘI DUNG KIẾN THỨC:

1 Kiến thức trọng tâm:

13 12 23

vr vr vr

Trong đó: 1 Vật chuyển động ;

2 HQC chuyển động;

3 HQC đứng yên

Trường hợp thuyền:

- Thuyền xuôi dòng: v13 v12v23

- Thuyền ngược dòng: v13v12  v23

-Thuyền chuyển động vuông góc với dòng nước:

13 12 23

vvv

Trường hợp tổng quát:

- Chọn đối tượng (thường là đề hỏi) và viết công thức cộng vận tốc

- Viết công thức cộng vận tốc dạng độ lớn: So sánh hai vectơ thành phần (cùng chiều, ngược chiều, vuông

góc) và vẽ được vectơ tổng theo quy tắc hình bình hành, sau đó trên Hình vẽ, suy ra công thức độ lớn.

- Đề cho gì, đề hỏi gì  Kết quả

2 Vận dụng kiến thức:

Bài 1: Một chiếc thuyền chuyển động ngược dòng với vận tốc 14 km/h so với mặt nước Nước chảy với tốc độ 9 km/h so với bờ Hỏi vận tốc của thuyền so với bờ? Một em bé đi từ đầu thuyền đến cuối thuyền với vận tốc 6 km/h so với thuyền Hỏi vận tốc của em bé so với bờ.

Bài làm:

Gọi: ⃗v t/s: là vận tốc của thuyền so với sông.

⃗v s/b: là vận tốc của sông so với bờ.

⃗v t/b: là vận tốc của thuyền so với bờ.

⃗v bé/t: là vận tốc của bé so với thuyền.

⃗v bé/b:là vận tốc cùa bé so với bờ.

Chọn: Chiều dương là chiều chuyển động của thuyền so với sông

Vận tốc của thuyền so với bờ: ⃗v tb = ⃗v ts + ⃗v sb

Độ lớn : vtb = -vts + vsb = -14 + 9 = -5 ( km/h)

Vậy so với bờ thuyền chuyển động với vận tốc 5 km/h, thuyền chuyển động ngược chiều với dòng sông

Vận tốc của bé so với bờ: ⃗v bé/b = ⃗v bé/t + ⃗v t/b

Độ lớn : vbé/b = vbé/b –vt/b = 6 – 5 =1 (km/h)

Vậy so với bờ bé chuyển động 1 km/h cùng chiều với dòng sông

Bài 2: Một xuồng máy dự định mở máy cho xuồng chạy ngang con sông Nhưng do nước chảy nên xuồng sang đến bờ bên kia tại một địa điểm cách bến dự định 180 m và mất một phút Xác định vận tốc của xuồng so với sông.

Bài giải

Gọi:

Vts là vận tốc của thuyền so với sông

Vtb là vận tốc của thuyền so với bờ

Trang 2

Vsb là vận tốc của sụng so với bờ.

Xột  vuụng ABC  AC2 = AB2+AC2 = 2402+1802 = 90000

 AC = 300m

Vận tốc của thuyền so với bờ :

Vtb =

AC

Δtt =

300

60 = 5m/s

Ta cú:cos =

Vts

Vtb Vts = Vtb.cos

Mặt khỏc : cos =

AB

AC = 0,8 Vts = 5.0,8 = 4 m/s

Bài 3: Một chiếc thuyền chuyển động với vận tốc không đổi 20 km/h ngợc dòng nớc của một đoạn sông

Vận tốc của dòng nớc so với bờ là 5 km/h Trên thuyền có một ngời đi bộ dọc theo thuyền từ cuối thuyền

đến đầu thuyền với vận tốc 4 km/h Tính vận tốc của thuyền với bờ và vận tốc của ngời với bờ

HD: Gọi thuyền là (1); nớc là (2); bờ là (3) ta dùng công thức cộng vận tốc để tìm v13 =v12-v23

Biết v13 ta lại coi ngời là (1); thuyền là(2); bờ là (3) rồi lại dùng công thức cộng vận tốc trong đó véc tơ v12 cùng chiều với v23 nên v13=v12+v23

Bài 4: Khi nớc sông phẳng lặng thì vận tốc của canô chạy trên mặt sông là 30 km/h Nếu nớc sông chảy

thì canô phải mất 2h để chạy thẳng đều từ bến A ở thợng lu tới bến B ở hạ lu và phải mất 3h khi chạy ngợc lại Hãy tính:

1) Khoảng cách giữa 2 bến A,B

2) Vận tốc của dòng nớc với bờ sông

HD: v12=30 km/h; Ta có:

AB

2 = v12+ v23

(1);

AB

3 = v12− v23

(2)

Từ (1) và (2) ta đợc AB=72 km và v23=6 km/h

Bài 5: Một chiếc canô chạy thẳng đều xuôi theo dòng nớc chảy từ bến A đến bến B mất 2h và khi chạy

ng-ợc dòng chảy từ bến B trở về bến A phải mất 3h Hỏi nếu canô bị tắt máy và trôi theo dòng chảy thì phải mất bao nhiêu thời gian?

HD: Ta có:

AB

2 = v12+ v23

(1);

AB

3 = v12− v23

(2) Từ (1) và (2) ta tìm đợc

AB

v23= t=12(h )

Bài 6: Một ngời chèo thuyền qua sông với vận tốc 7,2 km/h theo hớng vuông góc với bờ sông Do nớc

chảy xiết nên thuyền bị đa xuôi theo dòng chảy về phía hạ lu (bến C) một đoạn bằng 150m Độ rộng của dòng sông là AB=500m Hãy tính:

1) Vận tốc của dòng nớc chảy với bờ sông

2) Khoảng thời gian đa chiếc thuyền qua sông

HD: Vẽ hình sau đó dùng kiến thức toán về tam giác đồng dạng:

AB

150

AC

v212+v223 =4 min 10 s; v23=0,6m/s

3 Luyện tập

Cõu 1: Một chiếc thuyền đi từ bến A sang bến B theo phương vuụng gúc với bờ sụng.Vận tốc của thuyền

so với nước là 12km/h ,vận tốc nước chảy là 2km/h.Vận tốc của thuyền so với bờ là:

A 14km/h B 10km/h C 3,74km/h D 12,16km/h

Cõu 2: Một người đi trờn 1 xà lan theo phương song song với bờ và theo chiều nước chảy, với vận tốc

2km/h Xà lan trụi theo dũng nước với vận tốc 5km/h.Vận tốc người đú so với bờ là:

Cõu 3: Một người điều khiển ca nụ chạy thẳng dọc theo bờ sụng, ngược chiều nước chảy Vận tốc ca nụ

so với nước là 30km/h, vận tốc nước so với bờ là 6km/h Vận tốc của người đú so với bờ là

Cõu 4: Một mỏy bay bay với vận tốc 300km/h khi giú yờn lặng Khi bay từ Hà nội đến Sàigũn cú giú thổi

cựng chiều với vận tốc 15km/h Vận tốc của mỏy bay so với trỏi đất là:

A 285km/h B 315km/h C 300,37km/h D 17,74km/h

Cõu 5: Một mỏy bay bay với vận tốc 300km/h khi giú yờn lặng Khi bay từ Hà nội đến Sài gũn cú giú

thổi ngược chiều với vận tốc 10km/h.Vận tốc của mỏy bay so với trỏi đất là:

A 300,16km/h B 17,60km/h C 310km/h D 290km/h

Trang 3

Câu 6: Một thuyền đi từ bến A dến bến B dọc theo một bờ sông rồi quay trở về Vận tốc của thuyền trong

nước yên lặng là 12km/h, vận tốc dòng nước chảy là 2km/h Biết khoảng cách AB = 14km Thời gian cả

đi lẫn về của thuyền là:

Câu 7: Một thuyền đi từ bến A đến bến B dọc theo một bờ sông, khoảng cách giữa 2 bến AB = 14km

Vận tốc của thuyền trong nước yên lặng là 12km/h, vận tốc dòng nước chảy là 2km/h Khi xuôi đòng được nửa chặng đường thì thuyền bị tắt máy và trôi về đến bến B Thời gian thuyền đi từ A đến B là:

Câu 8: Một máy bay có vận tốc không đổi là 300km/h, bay thẳng từ A đến B; AB=3000km Khi bay trở

về từ B đến A có gió thổi ngược chiều, vận tốc của gió là 25km/h Thời gian máy bay thực hiện cả đi lẫn

về là:

Trang 4

TIẾT 11-12 CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU Ngày soạn Ngày giảng 06/10/202

2

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Viết được phương trình tọa độ của vật chuyển động thẳng đều, cách lấy dấu các đại lượng

2 Mức độ cần đạt

- Vận dụng thấp, vận dụng cao.

II NỘI DUNG KIẾN THỨC:

1 Kiến thức trọng tâm:

▪ Phương trình của CĐTĐ: x = x0 +v.t| ▪ x0:tọa độ ban đầu của vật

▪Vận tốc v và thời giant tương đồng đơnvị

▪ v>0:Vật chuyển động theo chiềudương

▪ v <0 :vật chuyển động ngược chiều dương

-PP lập phương trình chuyển động của một vật

+ Chọn hệ quy chiếu ( chiều dương, gốc tọa độ, gốc thời gian )

+ Xác định các giá trị trong phương trình chuyển động

Nếu t 0 0 x x 0vt

Nếu t0  0 x x  0 v tt  0

2 Vận dụng kiến thức:

Câu 1: Lúc 8h sáng, một người đi xe máy khởi hành từ A chuyển động thẳng đều với vận tốc 40km/h.

a Viết phương trình chuyển động

b Sau khi chuyển động 30ph, người đó ở đâu ?

c Người đó cách A 60km lúc mấy giờ

Giải:

a Chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe, gốc tọa độ tại vị trí A, gốc thời gian là lúc 8h sáng

Ta có phương trình chuyển động của xe x x 0vt

với x0 0; v 40 km / h      x 40t

b Sau khi chuyển động 30ph tức là t = 0,5h

 x 40.0,5 20(km)  

Vậy sau 0,5h xe cách vị trí A 20 km

c Người đó cách A 60km tức là x = 60km  60 40tt 1,5(h)6040

Vậy sau 1,5h xe cách vị trí A 60km

Câu 2: Hãy viết phương trình chuyển động của một ô tô chuyển động thẳng đều biết rằng

a Ô tô chuyển động theo chiều âm với vận tốc 36 km/h và ở thời điểm 1,5h thì vật có tọa độ 6km

b Tạit 12hthì x 140kmvà tạit 23hthì x 290km

Giải: Ta có phương trình chuyển động của vật x x 0vt

a Ô tô chuyển động theo chiều âm với vận tốc 36 km/h nên v36(km / h)

Với t 1,6; x 6km   Nên 6 x 0 36.1,5 x 060km

Vậy phương trình chuyển động của vật x 60 36t  

b Tạit 12hthì x 140km  40 x  0 2v (1)

Tạit 23hthì x 260km  90 x  0 3v (2)

Từ ( 1 ) và (2 ) ta có x 060km; v 50km / h

Trang 5

Vậy phương trình dao động là x  60 50t 

Trang 6

3 Luyện tập:

Câu 1: Một chất điểm chuyển động trên trục Ox có phương trình tọa độ - thời gian là: x35 5t (m) Xác định tọa độ của vật tại thời điểm t = 2s và quãng đường vật đi được trong 2s đó?

Câu 2: Trên đường thẳng AB, cùng một lúc xe ô tô một khởi hành từ A đến B với v = 72 km/h Xe ô tô

thứ 2 từ B đi về A với v = 45km/h Biết AB cách nhau 80km Lập phương trình chuyển động của mỗi xe trên một cùng hệ quy chiếu

Câu 3: Hãy thiết lập phương trình chuyển động của một ô tô chuyển động thẳng đều biết Ô tô chuyển

động theo chiều dương với vận tốc 10m/s và ở thời điểm 3s thì vật có tọa độ 60m

Câu 4: Cho một vật chuyển động thẳng đều trên một đoạn thẳng AB biết Tạit 12s thì x 18mvà tại

2

t 3sthì x 212m Hãy viết phương trình chuyển động của vật

Câu 5: Một người đi xe đạp từ A đến B có chiều dài 24km Nếu đi liên tục không nghỉ thì sau 3h người

đó sẽ đến B Nhưng khi đi được 30 phút, người đó dừng lại 15 phút rồi mới đi tiếp Hỏi ở quãng đường sau, người đó phải đi với vận tốc bao nhiêu để kịp đến B

Hướng dẫn giải:

Câu 1: Tạo độ của vật sau t = 2s là x 35 5.2 25 m     

Vật cách gốc 25m và quãng đường vật đi được trong 2s là s v.t 5.2 10m   

Câu 2: Chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe khởi hành từ A, gốc toạ độ tại A, gốc thời gian lúc

2 xe xuất phát

Phương trình chuyển động: x x 0vt

Với xe từ A xuất phát : x 00km; v A72km / h x 72t

Với xe từ B xuất phát : x B 80km; v B45km / hx B 80 45t

Câu 3: Ta có phương trình chuyển động x x 0vt

Ô tô chuyển động theo chiều dương với vận tốc 8m/s và ở thời điểm 3s thì vật có tọa độ 60m Ta có

Vậy phương trình chuyển động x 30 10t  

Câu 4: Ta có phương trình chuyển động của vật x x 0vt

Tạit 12hthì x 18m  8 x  0 2v (1)

Tạit 23hthì x 212m  12 x  0 3v (2)

Từ ( 1 ) và (2 ) ta có x 04m; v 2m / s

Vậy phương trình dao động là x 4 2t  

Câu 5: Một người đi xe đạp từ A đến B có chiều dài 24km đi liên tục không nghỉ thì sau 3h người đó sẽ

đến B, hì người đó đi với vận tốc v243 8(km / h)

Sau 30 phút người đó đi được quãng đường s v.t 8.0, 5 4km   

Vậy còn lại 24-4=20km mà thời gian còn lại là t 1 3 3494h

Vậy vận tốc lúc sau người đó đi để đến kịp B là

s1 2080

1 t1 9 9

4

Trang 7

TIẾT 13-14 CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU Ngày soạn Ngày giảng 08/10

I MỤC TIÊU

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Nắm được dạng đồ thị của chuyển động thẳng đều

- Vẽ được đồ thị tọa độ - thời gian của chuyển động thẳng đều

- Từ đồ thị tính được vận tốc, quãng đường

2 Mức độ cần đạt:

- Vận dụng thấp

II NỘI DUNG KIẾN THỨC:

1 Kiến thức trọng tâm:

▪ Đồ thị của chuyển động thẳng đều:

- Áp dụng công thức:

 x x0 v

t

+ nếu v > 0 vật chuyển động theo chiều dương

+ nếu v < 0 vật chuyển động theo chiều âm

- Phương trình chuyển động x x 0vt

2 Vận dụng kiến thức:

Câu 1: Đồ thị tọa độ − thời gian của hai chiếc xe I và II được biểu diễn như hình vẽ

bên Phương trình chuyển động của xe I và II lần lượt là:

A x1 = 20t và x2 = 20 + 10t.

B x1 = 10t và x2 = 20t

C x1 = 20 + 10t và x2 = 20t.

D x1 = 20t và x2 = 10t

Hướng dẫn:

▪ Xe I: { x01=0

v1=s1

t =

40

2 =20  x1 = 20t

▪ Xe II: { x02=20

v2=s2

t =

20

2 =10  x2 = 20 + 10t ► A

Câu 2: Đồ thị tọa độ − thời gian của hai chiếc xe (1) và (2) được biểu diễn như hình

vẽ bên Hai xe gặp nhau tại vị trí cách vị trí xuất phát của xe (1) một đoạn

Hướng dẫn:

▪ Giao điểm của đồ thị là vị trí 2 xe gặp nhau

▪ Trên phương Ox, giao điểm cách O 40 km ► A

v = const

t

x

t

v

v > 0

x

v < 0

t

t (h)

x (km)

(I) (II)

2 20

40

O

t (h)

x (km)

(1) (2)

O

60 20

Trang 8

Câu 3: Cho đồ thị tọa độ của hai ô tô chuyển động thẳng đều như hình bên Vận tốc của 2 ô tô (1) và (2)

lần lượt là:

A 40 km/h, 60 km/h B 60 km/h, 40 km/h

C −40 km/h, 40 km/h D 40 km/h,−60 km/h

Hướng dẫn:

▪ Từ đồ thị ta được v1 = s1

t1=

60 1,5 = 40 km/h và v2 =

s2

t2=

20 0,5 = 40 km/h

▪ Vì đồ thị của xe (1) dốc xuống nên chuyển động ngược chiều dương của Ox  v1 = - 40 km/h ► C

Câu4: Cho đồ thị tọa độ của hai ô tô chuyển động thẳng đều như hình vẽ bên Phương trình tọa độ của 2 ô

tô là:(x:km; t:h)

A x1=-40t; x2=60t

B x1=-40t; x2=0,25+60t

C x1=60-40t; x2=40(t - 0,5)

D x1=-40t; x2=60(t - 0,5)

Hướng dẫn:

▪ Từ đồ thị ta được v1 = s1

t1=

60 1,5 = 40 km/h và v2 =

s2

t2=

20 0,5 = 40 km/h

▪ Xe (1): {x01=60

v1=−40  x1 = 60 – 40t ► C

▪ Xe (2): { x02=0

v02=40

t0=0,5

 x2 = 40(t - 0,5)

Câu 5: Đồ thị tọa độ của một vật chuyển động theo thời gian như hình vẽ Vật chuyển động

A ngược chiều dương với tốc độ 20 km/h.

B cùng chiều dương với tốc độ 20 km/h

C ngược chiều dương với tốc độ 60 km/h.

D cùng chiều dương với tốc độ 60 km/h.

Hướng dẫn:

▪ Đồ thị dốc xuống  vật chuyển động ngược chiều dương

▪ Tốc độ v = s

t=

60

3 =20 km/h ► A.

3 Tự luyện :

Câu 1: Từ B vào lúc 6 giờ 30 phút, một người đi xe máy về C, chuyển động thẳng đều với vận tốc v = 30

km/h Biết BC = 70km, vào thời điểm 8 giờ, người này cách C một đoạn

Hướng dẫn:

▪ Chọn gốc tọa độ tại B, chiều dương từ B đến C, gốc thời gian lức 6h30’

▪ Ta có {x 0 B=0

v B=30  xB = 30t

▪ Lúc 8h, tức t = 1,5h  xB = 45 km

▪ Người này cách C một đoạn ∆x = |xC - xB| = 70 – 45 = 25 km ► D

Câu 2: Một chất điểm chuyển động trên một đường thẳng Đồ thị tọa độ theo thời

gian của chất điểm được mô tả trên hình vẽ Tốc độ trung bình của chất điểm trong

khoảng thời gian từ 0,5s đến 4,5s là:

A 1,2 cm/s B 2,25 cm/s.

t (h)

x (km)

(1) (2)

O

60 20

t (h)

x (km)

60

3

O

v

(+)

C B≡O

Trang 9

C 4,8 cm/s D 2,4 cm/s.

Hướng dẫn:

▪ Từ 0,5 s đến 4,5 s có 4 lần thay đổi vận tốc

 vtb = s

t=

s1+s2+s3+s4

2+6+0+1

4 = 2,25 cm/s ► B

Câu 3: Hình vẽ là đồ thị tọa độ - thời gian của hai xe máy I và II xuất phát từ A

chuyển động thẳng đều đến B Gốc tọa độ O đặt tại A Gọi v1, v2 lần lượt là tốc độ của

xe I và xe II Tổng (v1+2v2) gần giá trị nào nhất sau đây?

C 120 km/h D 150 km/h.

Hướng dẫn:

▪ Tốc độ: v= x t sx t

st t ⇒{¿v1=140−0

3,5−0=40 (km/h)

¿v2=140−0 3,5−1=56 ( km/h )

⇒v1 + 2v2=152( km/h) ► D

Câu 4: Một chất điểm chuyển động trên một đường thẳng Đồ thị tọa độ theo thời

gian của chất điểm được mô tả trên hình vẽ Tốc độ trung bình của chất điểm trên

cả chặng đường là:

A 1,2 cm/s B 2,5 cm/s

C 3,1 cm/s D 4,1 cm/s.

Hướng dẫn:

▪ Trên cả chặng đường có 4 lần thay đổi vận tốc ứng với 4 quãng đường khác nhau

 vtb = s

t=

s1+s2+s3+s4

4+6 +0+2

4 = 3 cm/s ► C

Câu 5: Hình vẽ bên là đồ thị tọa độ - thời gian của một chiếc ô tô chạy từ A đến B trên một đường thẳng.

Vận tốc của chất điểm bằng

Hướng dẫn:

v = s

t=

3 ô trên Ox

3 ô trênOt=

90

3 = 30 km/h ► A

Câu 6: Hình vẽ bên là đồ thị tọa độ - thời gian của một chiếc ô tô chạy từ A đến B trên

một đường thẳng Phương trình chuyển động của chất điểm có dạng

A x = 60 + 30t (h; km) B x = 30 + 60t (h; km)

C x = 60 + 18t (h; km) D x = 18 + 60t (h; km)

Hướng dẫn:

▪ Tại t = 0; x = 60 km

▪ v = s t=3 ô trên Ox

3 ô trênOt=

90

5 = 18 km/h

 x = x0 + vt = 60 + 18t ► C

Đã duyệt Ngày 01/10/2022

Tổ phó chuyên môn

Trang 10

Nguyễn Văn Ngọc

Ngày đăng: 29/04/2023, 16:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w