1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐIỀU TRỊ VIÊM, LOÉT dạ dày tá TRÀNG NHIỄM HELICOBACTER PYLORI KH NHan

44 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điều Trị Viêm, Loét Dạ Dày - Tá Tràng Nhiễm Helicobacter Pylori Kh Nhấn
Tác giả BSCKII. Khả Hữu Nhân, BM Nội, ĐHYD Cần Thơ, BSCKII. Dương Hiền Thảo Lan
Trường học Bệnh viện Đa khoa TP Cần Thơ
Chuyên ngành Y học
Thể loại Báo cáo nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 1,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN VIÊM, LOÉT DẠ DÀY - TÁ TRÀNG NHIỄM HELICOBACTER PYLORI BẰNG PHÁC ĐỒ 4 THUỐC CÓ BISMUTH BSCKII.. MỞ ĐẦUNghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi và kết qu

Trang 1

KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN

VIÊM, LOÉT DẠ DÀY - TÁ TRÀNG NHIỄM HELICOBACTER PYLORI

BẰNG PHÁC ĐỒ 4 THUỐC CÓ BISMUTH

BSCKII KHA HỮU NHÂN

BM NỘI – ĐHYD CẦN THƠ

BSCKII DƯƠNG HIỀN THẢO LAN

BVĐKTP CẦN THƠ

Trang 2

MỤC LỤC

Mở đầu

Tổng quan tài liệu

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu Kết quả nghiên cứu

Kết luận và kiến nghị

Trang 3

MỞ ĐẦU

DỊCH TỂ HỌC

Mọi lứa tuổi

Trang 4

TÌNH HÌNH ĐA KHÁNG THUỐC CỦA CHỦNG HP:

lưu hành khá cao, tỷ lệ kháng: Clarithromycin(43,6%), Levofloxacin (33,2%) và Metronidazol(59,8%), Tetracyclin (10,9%), Amoxicillin (7,7%)

PHÁC ĐỒ 4 THUỐC CÓ BISMUTH

Metronidazol, về ý định điều trị với p = 0,023 ( tácgiả S.Z.Abbas)

Trang 6

MỞ ĐẦU

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi và kết quả điều trị bệnh nhân viêm, loét dạ dày - tá tràng nhiễm Helicobacter pylori bằng

phác đồ 4 thuốc có Bismuth tại Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ

và Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ năm 2021-2022

Trang 7

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1

• Mô tả đặc điểm lâm sàng và hình ảnh nội soi ở bệnh nhân viêm, loét

dạ dày - tá tràng nhiễm Helicobacter pylori tại Bệnh viện Đa khoa

Thành phố Cần Thơ và Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ.

2

• Đánh giá kết quả tiệt trừ Helicobacter pylori trên bệnh nhân viêm,

loét dạ dày – tá tràng nhiễm Helicobacter pylori theo phác đồ 4 thuốc

(gồm: Esomeprazol + Bismuth + Tinidazole + Tetracycline) tại Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ và Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ.

Trang 8

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

• 1.1 Viêm, loét dạ dày - tá tràng và Helicobacter pylori

• 1.2 Đặc điểm lâm sàng, nội soi và chẩn đoán viêm, loét dạ dày – tá tràng

• 1.3 Điều trị viêm, loét dạ dày-tá tràng

• 1.4 Tình hình nghiên cứu về kết quả tiệt trừ Helicobacter pylori bằng phác đồ

4 thuốc có Bismuth trong và ngoài nước

Trang 9

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Định nghĩa

Viêm, loét dạ dày tá tràng là một thuật ngữ để chỉ một hay nhiều vùng niêm mạc dạ dày tá tràng không còn nguyên vẹn cấu trúc hay có thay đổi trên mô học, những tổn thương này thay đổi theo diện tích, độ sâu,

vị trí, giai đoạn bệnh và nguyên nhân.

Trang 10

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

• Năm 1979, nhà giải phẫu bệnh là Warren (Australia), đã công bố sự có mặt của các vikhuẩn hình xoắn ở niêm mạc dạ dày có liên quan đến tình trạng viêm dạ dày mạn tính

• Năm 1981, Marshall tìm cách phân lập vi khuẩn này và đã thành công vào năm 1983

• Ngày 3 tháng 10 năm 2005, sau 23 năm kể từ khi phát hiện ra vi khuẩn H pylori, Hội đồng

Nobel của viện Karolinska Thụy Điển đã quyết định trao giải Nobel Y học và Sinh lý họcnăm 2005 cho hai nhà khoa học, bác sĩ Barry Marshall và Robin Warren vì đã có đóng góp

to lớn cho khoa học về vai trò của vi khuẩn Helicobacter pylori trong bệnh viêm, loét dạdày - tá tràng

Trang 11

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

HP

Cấu tạo

Xoắn khuẩn gram âm vi ái khí

Chủ yếu sống trong lớp chất nhầy của dạ dày, một số ít bám

dính trên bề mặt niêm mạcĐường kính từ 0,3-1µm, dài 1,5-5 µm, với các chiên mao

giúp cho vi khuẩn di chuyển trong lớp chất nhầy

Trang 12

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

HP

Dịch

tể

học

Người là vật chủ quan trọng nhất với HP.

Các cơ chế lây truyền của HP gồm lây từ người sang người,

thông qua nguồn nước bị nhiễm hoặc dịch tiết ở miệng vàlây do chăm sóc y tế

HP từ người sang người thông qua các đường: miệng

-miệng, phân - miệng

Trang 13

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

HP

Phươngphápxác định

nhiễm HP

Xâm lấn

Thử nghiệm Urease

Mô bệnh họcNuôi cấy

Khôngxâm lấn

Huyết thanh chẩn đoánTest hơi thở với C13,14

Kháng nguyên trong phânKháng thể trong nước bọt

Kháng thể trong nước tiểu

Trang 14

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Phác đồ 4 thuốc chuẩn có Bismuth

Điều trị HP

PPI (esomeprazol 40mg

1 viên x 2 lần / ngày)

Tinidazol 500mg (1 viên x 2 lần /

ngày)

Tetracycline 500mg (1 viên x 4 lần / ngày)

Bismuth (Trymo)

120mg (1 viên x 4 lần /

ngày)

14 ngày

Trang 15

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Nghiên cứu trong nước Hiệu quả tiệt trừ HP

Nghiên cứu ngoài nước Hiệu quả tiệt trừ HP

Trang 16

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Bệnh nhân được chẩn đoán viêm, loét dạ

dày - tá tràng và nhiễm vi khuẩn

Helicobacter pylori bằng test urease

nhanh trên mẫu sinh thiết niêm mạc dạ

dày qua nội soi được khám điều trị tại

Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ

và Bệnh viện Đa khoa Trung Ương Cần

Thơ năm 2021-2022.

Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân

- Bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên.

- Được chẩn đoán viêm, loét dạ dày - tá tràng và nhiễm vi khuẩn HP bằng test urease nhanh trên mẫu sinh thiết niêm mạc dạ dày qua nội soi.

- Bệnh nhân chấp nhận thực hiện đúng phác đồ điều trị, đồng ý tham gia nghiên cứu.

Trang 17

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

TIÊU

CHUẨN

LOẠI

TRỪ

- Bệnh nhân đã phẫu thuật cắt dạ dày.

- Có bệnh khác phối hợp: đang có đợt viêm gan cấp, xơ gan, sỏi mật, viêm cầu thận cấp, sỏi thận, suy thận, suy tim

- Bệnh nhân trong thời gian điều trị có uống rượu bia, hút thuốc lá.

- Phụ nữ đang có thai hoặc cho con bú.

Trang 18

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

p= 0,947* => Tính được: n = 77

Thực tế: n = 85 mẫu

*p= 0,947 ước lượng theo công trình nghiên cứu của tác giả Đoàn Thái Ngọc năm 2021, tỷ lệ thành công tiệt trừ HP với phác đồ 4 thuốc có Bismuth là 94,7%

Trang 19

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2

• Đặc điểm lâm sàng

• Đặc điểm hình ảnh tổn thương trên nội soi

3 • Đánh giá kết quả sau 6 tuần điều trị phác đồ 4 thuốc có Bismuth

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Trang 20

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

• Tổn thương viêm

• Kích thước ổ loét

• Đánh giá liền sẹo ổ loét

Trang 21

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

- Số liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 26.0.

phần trăm, trị số trung bình, độ lệch chuẩn.

- Sử dụng kiểm định McNemar test, kiểm định dấu hạng Wilcoxon để đánh giá sự thay đổi các chỉ số trước và sau điều trị, có ý nghĩa thống kê khi p

<0,05.

Trang 22

Bệnh nhân có triệu chứng lâm sàng viêm, loét dạ dày - tá tràng

Nội soi TQ-DD-TT Ghi nhận hình ảnh nội soi có viêm, loét DD - TT và test urease nhanh

Helicobacter pylori (-)

Loại khỏi nghiên cứu

Helicobacter pylori (+)

Phác đồ 04 thuốc có Bismuth tiệt trừ HP: (14 ngày)

(Esomeprazol 40mg: 1 viên x 2 lần/ngày trước ăn 30 phút,

Bismuth trymo120mg: 1 viên x 4 lần/ngày trước ăn 30 phút,

Tinidazole 500mg: 1 viên x 2 lần/ngày sau ăn, Tetracycline 500mg: 1 viên x 4 lần/ngày sau ăn.

Sau 06 tuần điều trị

Ghi nhận đặc điểm lâm sàng, tác dụng phụ của thuốc,

hình ảnh nội soi DD - TT và test urease nhanh

Helicobacter pylori (-)

Tiệt trừ HP thành công

Helicobacter pylori (+)

Tiệt trừ HP thất bại

Trang 23

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

- Tuổi trung bình là 42,7±13,7 tuổi

- Nhóm tuổi < 40: 49,3%,

- Nam 50,7%, Nữ 49,3%.

Thái Thị Hồng Nhung (2020) (n=40)

- Tuổi trung bình là 44,05±14,89 tuổi

- Nhóm tuổi 40-59: 55

- Nữ 55,8%, Nam 44,2%.

Đặng Ngọc Quý Huệ (2018) (n=176)

- Tuổi trung bình là 38,8±10,6 tuổi

Trang 24

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Địa chỉ Dân tộc Nghề nghiêp Trình độ học vấn Kinh tế gia đình

Thành thị: 60% Kinh: 77,6% Công chức, viên chức: 9,4 % Dưới tiểu học-tiểu

học: 28,3% Khá, đủ ăn: 97,6%Nông thôn: 40% Hoa: 16,5% Công nhân: 17,6% THCS: 15,3% CN-nghèo: 2,4%

-Đối tượng nghiên cứu chủ yếu sống thành thị.

-Chủ yếu dân tộc kinh.

-Trình độ học vấn đa số trung học phổ thông.

-Nghề nghiệp phân bố không giống nhau giữa các nghiên cứu.

Kết quả NC không tương

đồng với các tác giá

Đoàn Thái Ngọc (2021) (n=75) Monica Contreras (2015) (n=71)

-Đối tượng nghiên cứu chủ yếu sống nông thôn.

-Nghề nghiệp phân bố không giống nhau giữa các nghiên cứu.

Trang 25

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Nhiều triệu chứng

- KQ NC tương đồng với các tác giả ghi nhận TCLS đau thượng vị thường gặp nhất: Nguyễn Thanh Liêm (2021), Đoàn Thái Ngọc (2021), Thái Thị Hồng Nhung (2020), Lương Quốc Hùng (2019), Dahkal OP (2018).

- BN đến khám với nhiều triệu chứng, kết quả tương đồng với tác giả Đoàn Thái Ngọc chiếm 65,3%

Trang 26

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Đoàn Thái Ngọc (2021) (n=75)

Tổn thương viêm: 92% Tổn thương loét: 8%

Trần Ngọc Anh (2020) (n=51)

Tổn thương viêm: 84,3% Tổn thương loét: 15,7%

Jaime Natan Eisig

(2015)

Tổn thương viêm: 85% Tổn thương loét: 15%

Trang 27

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Viêm NM chảy máu

ĐẶC ĐIỂM VIÊM DẠ DÀY - TÁ TRÀNG

Viêm sung huyết Viêm TNDM Viêm trợt phẳng Viêm trợt lồi Viêm teo NM Viêm NM chảy máu

Trang 28

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

10 20 30 40 50 60 70 80 90

Hang vị Toàn bộ dạ dày Hành tá tràng

VỊ TRÍ VIÊM

DẠ DÀY - TÁ TRÀNG

Hang vị Toàn bộ dạ dày Hành tá tràng

Trang 29

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Các NC trong nước có kết quả tương đồng:

Phạm Ngọc Doanh, Nguyễn Hoàng Dô, Trần Thanh Ven Tiwwari Archana (2018) -Tổn thương viêm mức độ trung bình

50%; nhẹ 36%, nặng 14%

Trang 30

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Các NC có kết quả không tương đồng về tổn thương loét: Đoàn Thái Ngọc, Thái Thị Hồng Nhung

Trang 31

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Trang 32

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

82.4

8.2 37.6

TRƯỚC ĐIỀU TRỊ SAU ĐIỀU TRỊ

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG TRƯỚC VÀ SAU ĐIỀU TRỊ

Đau thượng vị Ợ hơi Ợ chua Buồn nôn Nôn ói Nóng rát thượng vị Chán ăn Đầy bụng RLSL đi tiêu RL tính chất phân

Đánh giá kết quả điều trị đặc điểm lâm sàng ghi nhận có cải thiện triệu chứng nhiều và sự thay đổi

có ý nghĩa thống kê

Trang 33

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

KẾT QUẢ KIỂM SOÁT TRIỆU CHỨNG ĐAU THƯỢNG VỊ SAU ĐIỀU TRỊ

Tần số Tỷ lệ Tần số Tỷ lệ Nhóm tuổi

Trang 34

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM DẠ DÀY – TÁ TRÀNG VÀ NHIỄM HP

Đặc điểmViêm dạ dày – tá tràng

Trang 35

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM DD-TT THEO MỨC ĐỘ VIÊM TRƯỚC ĐIỀU TRỊ

0,042; 2,502

Trang 36

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Kết quả điều trị viêm dạ dày – tá tràng theo vị trí tổn thương viêm trước điều trị

Trang 37

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Tần số

(n=14)

Tỷ lệ (%)

-Sau điều trị hình ảnh loét dạ dày – tá tràng cải thiện rõ qua nội soi, 100% bệnh nhân lành tổn

thương loét sau điều trị và sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p<0,05.

-Sau điều trị, 85,7% bệnh nhân có hình ảnh lành sẹo tốt và 14,3% lành sẹo còn viêm.

Trang 38

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

KẾT QUẢ TIỆT TRỪ H pylori

Tần số Tỷ lệ (%) Tần số Tỷ lệ (%)

Công chức - viên chức 0 0 8 100

0,890; 1,688

Kết quả điều trị tiệt trừ H pylori thành công cao nhất ở 2 nhóm công chức-viên chức và nhóm mất sức lao

động là 100% Tuy nhiên, kết quả điều trị tiệt trừ H pylori theo nghề nghiệp không có mối liên quan, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê.

Trang 39

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

-Bệnh nhân càng lớn tuổi thì kết quả điều trị thất bại càng thấp.

-Tỷ lệ tiệt trừ HP thất bại ở giới nam nhiều hơn giới nữ.

-Tỷ lệ tiệt trừ HP ở vùng thành thị và nông thôn gần bằng nhau.

Trang 40

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Triệu chứng lâm sàng sau điều trị

Kết quả tiệt trừ Helicobacter pylori

Trang 41

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Tiêu phân sậm màu 11,8%

TÁC DỤNG PHỤ KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC

CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

Đoàn Thái Ngọc (2020) (n=75)

-Thường gặp nhất là buồn nôn 50%, ít gặp nhất là tiêu chảy và nhức đầu chiếm 16,7%

Lương Quốc Hùng (2019) (n=82)

-Tác dụng phụ không mong muốn:

19,51%

Đặng Ngọc Quý Huệ (2018) (n=176)

-Tác dụng phụ không mong muốn:

81,9%

Trần Thị Khánh Tường (2016) (n=196)

-Tác dụng phụ xảy ra ở 80,5%

bệnh nhân

-Các phản ứng phụ thường gặp là mệt mỏi, chán ăn và buồn nôn

Trang 42

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

KẾT

LUẬN

Tỷ lệ tiệt trừ HP thành công là 95,3%.

chiếm 92%=> sự khác biệt có ý nghĩa thống kê p<0,05

Loét dạ dày- tá tràng: cải thiện rõ, tỷ lệ lành sẹo 100% có ýnghĩa thống kê p<0,05

Trang 43

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

KIẾN

NGHỊ

Tinidazole + Tetracycline + Bismuth) điều trị tiệt trừ HP cho bệnh

nhân viêm, loét dạ dày –tá tràng ở các cơ sở y tế.

Cần có những nghiên cứu có cỡ mẫu lớn hơn, thời gian theo dõi sau điều trị kéo dài hơn để đánh giá tốt hiệu quả điều trị HP để thấy

rõ hơn về tính an toàn của phác đồ này cũng như rút ngắn thời gian điều trị, giảm gánh nặng kinh tế cho bệnh nhân.

Trang 44

XIN CẢM ƠN SỰ CHÚ Ý LẮNG NGHE CỦA QUÝ THẦY CÔ

VÀ CÁC BẠN ĐỒNG NGHIỆP!

Ngày đăng: 28/04/2023, 16:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w