1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐIỀU TRỊ VIÊM TỤY cấp DO TĂNG TRIGLYCERID HTN truong

35 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điều trị Viêm tụy cấp do Tăng Triglycerid
Tác giả BS. Hồ Thanh Nhật Trường, TS.BS. Huỳnh Hiếu Tâm
Trường học Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Y học
Thể loại Nghiên cứu
Năm xuất bản 2021 – 2022
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀ“Nghiên cứu tình hình, đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị viêm tụy cấp do tăng triglycerid tại bệnh viện Đa khoa Trung Ương Cần Thơ năm 2021 – 2022”..

Trang 1

NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH, ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG

VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM TỤY CẤP DO TĂNG TRIGLYCERID

TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG CẦN THƠ

NĂM 2021 – 2022

BS Hồ Thanh Nhật Trường TS.BS Huỳnh Hiếu Tâm

Bộ môn Nội Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

Viêm tụy cấp lầ mô ̣t cấp cứu nô ̣i - ngôậi khoa thường gâ ̣p,

bê ̣nh diễn biến cấp tính, nâ ̣ng nề, ẩnh hưởng tới sức khổe, tính mậng của người bê ̣nh với tỷ lê ̣ tử vong 2,1 – 7,8%.

Cố nhiều nguyên nhân khấc nhau gây viêm tụy cấp, nguyên nhân thường gâ ̣p lầ sổi mâ ̣t, rượu vầ tăng triglycerid.

Viêm tụy cấp do tăng triglycerid mấu cố liên quan đến viêm tụy cấp hôậi tử vầ cấc biến chứng nâ ̣ng suy đâ cơ quan như sốc, suy thâ ̣n cấp, nhiễm trùng vầ lầm tăng tỷ lê ̣ tử vong.

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ

“Nghiên cứu tình hình, đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh

giá kết quả điều trị viêm tụy cấp do tăng triglycerid tại bệnh viện

Đa khoa Trung Ương Cần Thơ năm 2021 – 2022”

Trang 5

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1 Khẩo sất tình hình viêm tụy cấp tăng triglycerid tậi Bê ̣nh viê ̣n Đâ khoa

Trung Ương Cần Thơ năm 2021 – 2022

2 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng viêm tụy cấp tăng triglycerid tậi Bê ̣nh

viê ̣n Đâ khoa Trung Ương Cần Thơ năm 2021 – 2022

3 Đấnh giấ kết quẩ điều trị của viêm tụy cấp trên cấc bê ̣nh nhân viêm tụy

cấp do tăng triglycerid mấu điều trị tậi Bê ̣nh viê ̣n Đâ khoa Trung ƯơngCần Thơ năm 2021 – 2022

Trang 6

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Viêm tụy cấp do tăng triglycerid Nguyên nhân củâ viêm tụy cấp

Cơ chế bệnh sinh củâ viêm tụy cấp Giải phẫu và sinh lý tuyến tụy

Trang 7

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Bê ̣nh nhân được chẩn đôấn viêm tụy cấp nhâ ̣p viê ̣n điều trị tậi Khoa

Nô ̣i tiêu hốa – Huyết hộc lâm sầng vầ Khoa Hồi sức tích cực chống

đô ̣c – Bê ̣nh viê ̣n đâ khoa Trung Ương Cần Thơ.

Trang 8

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tiêu chuẩn chọn mẫu

Tất cẩ bê ̣nh nhân ≥ 18 tuổi nhâ ̣p Bê ̣nh viê ̣n đâ khoa Trung Ương Cần Thơ thổa tiêu chuẩn chẩn đôấn VTC của Atlanta hiê ̣u chỉnh 2012 bao gồm ít nhất 2 trong 3 tiêu chuẩn sau:

thường.

hôặc CT scan bụng cố tiêm thuốc cẩn quang hôặc trên MRI bụng.

Trang 9

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tiêu chuẩn loại trừ

Bệnh nhân bị lôại khỏi nghiên cứu khi có:

suy đâ cơ quan.

Trang 10

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Địa điểm và thời gian nghiên cứu

• Địa điểm nghiên cứu: Khoa Nô ̣i tiêu hốa – Huyết hộc lâm sầng vầ Khoa Hồi sức tích cực chống đô ̣c – Bê ̣nh viê ̣n đâ khoa Trung Ương Cần Thơ.

• Thời gian nghiên cứu: từ thấng 05/2021 đến thấng 05/2022.

Trang 11

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tẩ cất ngang, cố theo dỗi.

Trang 12

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

• 𝑛: cỡ mẫu tối thiểu cần thiết

2 = 1,962 tương ứng 𝛼 = 0,05

• 𝑝: tỷ lê ̣ viêm tụy cấp do tăng TG

• 𝜀: lầ sai số cho phếp 𝜀 = 0,05

Trang 13

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Cỡ mẫu

Mục tiêu 1: Theo nghiên cứu của Trần Thị Tuyết Ly tậi Khoa Nô ̣i tiêu

hốa – Huyết hộc lâm sầng năm 2018, tỷ lê ̣ VTC do tăng TG lầ 20,8% Từ đố tính được 𝑛 =170 Nên chúng tôi chộn 154 mẫu.

Mục tiêu 2,3: Theo nghiên cứu của Trần Thanh Phong, tỷ lê ̣ VTC do

tăng TG điều trị thầnh công lầ 98% Với sai số 𝜀 = 0,05 tính được 𝑛 = 39.

Trang 14

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nội dung nghiên cứu

Đánh giá kết quả điều trị VTC do tăng TG Xác định tỷ lệ viêm tụy cấp tăng triglycerid

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu

Trang 15

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

• Sỏi mật

• Rượu

• Tăng triglycêrid máu

• Các nguyên nhân khác ít gặp

• Chưâ rõ nguyên nhân

Xác định tỷ lệ viêm tụy cấp tăng triglycerid

Trang 16

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thông tin chung

Tuổi bệnh nhân: ≤ 60 tuổi hôặc > 60 tuổi.

Giới tính: Nam hôặc nữ.

Nghề nghiệp: Cán bộ viên chức, công nhân, nông dân, buôn bán, hưu trí, nghề

khác

Nơi cư trú: Thành thị hôặc nông thôn.

Tiền sử bệnh lý: Rối lôạn lipid máu, đái tháo đường type 2, tiền căn viêm tụy

cấp, nghiện rượu, khác

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu

Trang 17

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Lâm sàng

Lý do vào viện: đâu bụng, nôn ói, khác.

Thời gian từ lúc khởi phát triệu chứng đến khi nhập viện: ≤ 24 giờ và > 24

giờ

Triệu chứng thực thể: bụng chướng, bí trung đại tiện, đề kháng thành bụng, dấu

Mayo – Robson, dấu Cullen hôặc Grey – Tunner, sốt, rối lôạn tri giác

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu

Trang 18

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Cận lâm sàng

Amylase máu: < 300 U/L hôặc ≥ 300 U/L.

Lipase máu: < 180 U/L hôặc ≥ 180 U/L.

Triglycerid: < 500 mg%, 500 – 999mg%, ≥ 1000mg%.

Bạch cầu: ≤ 16.000/mm3 và > 16.000/mm 3

Hct: < 44% hôặc ≥ 44%.

Đường huyết: < 11.1 mmol/L hôặc ≥ 11.1 mmol/L.

Canxi máu: < 2 mmol/L hôặc ≥ 2 mmol/L.

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu

Trang 19

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

AST: ≤ 250 U/L hôặc > 250 U/L.

LDH: ≤ 350 U/L hôặc > 350 U/L.

PaO2 nếu có.

Creatinin: < 170 mcmol/L hôặc ≥ 170 mcmol/L.

BUN: ≤ 25 mg% hôặc > 25 mg%.

Siêu âm bụng: gợi ý VTC hay không.

Chụp cắt lớp vi tính bụng: Nhẹ (0 – 3 điểm), trung bình (4 – 6 điểm), nặng (7 –

10 điểm)

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu

Trang 20

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phân mức độ nặng VTC theo Atlanta: nhẹ, trung bình, nặng.

Thời gian nằm viện: ghi nhận số ngày nằm viện.

Lượng dịch bù trong 24 giờ đầu: số mililit dịch bù trông 24 giờ đầu.

Thời gian dùng insulin: 1 ngày, 2 ngày, ≥ 3 ngày.

Thời gian giảm hoặc hết triệu chứng: ghi nhận số ngày hết các triệu chứng Đánh giá kết quả điều trị VTC do tăng TG

Trang 21

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nhịn ăn bao lâu: 1 ngày, 2 ngày, ≥ 3 ngày

Kháng sinh: số kháng sinh sử dụng, thời giân dùng.

Lọc máu liên tục: có hây không Số lần lọc máu liên tục.

Thời gian triglycerid giảm < 500mg%: tính bằng ngày.

Kết cục điều trị: bệnh ổn râ viện, biến chứng cần cân thiệp ngôại khôâ, tử vông

(nặng xin về cũng xêm như tử vông)

Đánh giá kết quả điều trị VTC do tăng TG

Trang 23

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu

Đặc điểm đối tượng nghiên cứu Tần số Tỷ lệ

Trang 24

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

• Nguyên nhân gây VTC do tăng triglycerid xếp thứ 2 (21,8%) sau nguyên nhân

do sỏi mật, kết quả tương đồng với nghiên cứu củâ Trần Thị Tuyết Ly về thứ

tự các nguyên nhân, nhưng cao hơn về tỷ lệ, cụ thể là 15,9%

• Về độ tuổi trung bình mắc VTC do tăng triglycerid trung bình là 43.38 ± 13,26,

đâ phần gặp ở giới nam hơn so với nữ với tỷ số nam/nữ là 2,9/1 không khácbiệt với nghiên cứu củâ Trần Thanh Phong năm 2019 và nghiên cứu củaXiaoyao Li vầ cô ̣ng sự năm 2018

1 Trần Thị Tuyết Ly (2018), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, đánh giá kết quả điều trị và ứng dụng của thang điểm BISAP trong tiên lượng sớm độ nặng của viêm tụy cấp.

2 Trần Thanh Phong (2019), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, một số yếu tố liên quan đến mức độ nặng và đánh giá kết quả điều trị viêm tụy cấp.

3 Li X et al (2018), "Significantly different clinical features between hypertriglyceridemia and biliary acute pancreatitis: a retrospective study of 730 patients from a tertiary

center", BMC Gastroenterology.

Trang 26

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu

Đặc điểm cận lâm sàng Trụng vị Giá trị nhỏ nhất Giá trị lớn nhất p

VTC nặng 80,4 21,6Bạch cầu máu (mm 3 máu) 12560 4000 27420

Amylase máu (U/L) 610 42 2100

Canxi (mmol/L) 2,05 ± 0,14

Trang 27

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu

AUC KTC 95% Điểm cắt Độ nhạy Độ đăc hiệu p

Mức độ nặng 0,861 0,647 – 0.98 20,85 100% 62% 0,04

Trang 29

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

• Lâm sàng tất cả bệnh nhân nhập viện đều có triệu chứng đâu bụng, trong khinôn ói gặp ở 54,6% bệnh nhân Kết quả này tương tự nghiên cứu củâ TrầnThanh Phong cũng với tỷ lệ đâu bụng gặp 100% bệnh nhân, tỷ lệ nôn ói 58%.[1]

• Về mặt cận lâm sàng, nồng độ triglycerid trung bình trong nghiên cứu củâchúng tôi là 19,21mmol/L có sự khác biệt với nghiên cứu của Orhan Sezgin vầcộng sự năm 2015 nồng độ trung bình của nhốm nầy lầ 29,76 mmol/L [2]

• Nồng độ triglycerid trung vị là 19,21mmol/L Điểm cắt tiên lượng nặng củâtriglycerid là 28,50mmol/l với độ nhạy 100%, độ đặc hiệu 62%

1 Trần Thanh Phong (2019), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, một số yếu tố liên quan đến mức độ nặng và đánh giá kết quả điều trị viêm tụy cấp.

2 Sezgin O (2017), "Evaluation of hypertriglyceridemia – induced acute pancreatitis: A single tertiary care unit experience from Turkey", The Turkey Journal of Gastroenterol

2019 30(3), tr 271 – 277.

Trang 30

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Kết quả điều trị Bệnh ổn ra viện Tử vong

Mức độ nặng VTC

Nhẹ 31 (79,5%) 0 Trung bình 5 (13,2%) 0 Nặng 2 (5,3%) 1 (2,6%) Tổng 38 (97,4%) 1 (2,6%)

Đánh giá kết quả điều trị VTC do tăng TG

Trang 31

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Thời gian dùng insulin (ngày)

Trang 32

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Đánh giá kết quả điều trị VTC do tăng TG

Lượng dịch 24 giờ đầu (ml) 4500 7000 3000

Thời gian hết đâu bụng (ngày) 2 6 1

Thời gian nhịn ăn qua đường miệng (ngày) 3 7 2

Số ngày điều trị (ngày) 8 15 5

Thời gian triglycerid giảm < 5,5mmol/L 3 7 2

Số ngày dùng kháng sinh 7 5 14

Trang 33

1.Trần Thanh Phong (2019), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, một số yếu tố liên quan đến mức độ nặng và đánh giá kết quả điều trị viêm tụy cấp.

2.Nguyễn Gia Bình (2012), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị viêm tụy cấp do tăng Triglycerid máu

Trang 34

Bệnh nhân điều trị ổn ra viện với tỷ lệ 97,4% (31 bệnh nhân) và 01 trường hợp tử vong (2,6%) Thời gian dùng insulin thường là 3 ngày, có sự khác biệt giữâ các nhóm mức độ nặng VTC.

Trang 35

Cám ơn quý thầy cô!

Ngày đăng: 28/04/2023, 16:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w