1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐÁNH GIÁ kết QUẢ điều TRỊ BỆNH NHÂN COVID 19 THT phuong

32 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá kết quả điều trị bệnh nhân COVID-19 tại Bệnh viện Lao và Bệnh phổi thành phố Cần Thơ năm 2021
Tác giả Nhóm nghiên cứu: Chủ nhiệm: TS.BS.Trần Thanh Hùng, BS. Trần Hoàng Thúy Phương
Người hướng dẫn TS. Trần Thanh Hùng
Trường học Bệnh viện Lao và Bệnh phổi thành phố Cần Thơ
Chuyên ngành Y học
Thể loại Báo cáo nghiên cứu
Năm xuất bản 2021
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng nghiên cứu • Tất cả bệnh nhân nhiễm SARS-CoV-2 có xét nghiệm khẳng định và được nhập viện điều trị tại Bệnh viện Lao và Bệnh phổi thành phố Cần Thơ từ tháng 7/2021 đến 12/2021.

Trang 1

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN COVID-19

TẠI BỆNH VIỆN LAO VÀ BỆNH PHỔI THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2021

Báo cáo viên: BS Trần Hoàng Thúy Phương

Nhóm nghiên cứu:

Chủ nhiệm: TS.BS.Trần Thanh Hùng Cộng sự: BS Trần Hoàng Thuý Phương

Trang 2

NỘI DUNG TRÌNH BÀY

1 • ĐẶT VẤN ĐỀ & MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

2 • TỔNG QUAN TÀI LIỆU

3 • ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4 • KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

5 • KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

0 4 0

2

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh viện Lao và Bệnh phổi thành phố Cần

Thơ với vai trò là đơn vị chuyên môn, thực hiện chức

năng cách ly, theo dõi, điều trị các trường hợp xác

định COVID-19 mức độ vừa và hồi sức chuyên sâu.

Tính đến ngày 15/12/2021 Bệnh viện đã tiếp nhận

điều trị 859 bệnh nhân Covid-19 (trong đó 834 ca

cộng đồng ), đa số là các bệnh nhân mức độ trung

bình và nặng, nguy kịch.

Nhằm đánh giá tình trạng lâm sàng, cận lâm

sàng của bệnh nhân Covid-19 điều trị tại Bệnh viện

Lao và Bệnh phổi cũng như để tổng kết kinh nghiệm

điều trị, góp phần năng cao năng lực điều trị người

bệnh nhiễm Covid-19 tại Bệnh viện, chúng tôi tiến

hành đề tài: “Đánh giá kết quả điều trị bệnh nhân

Covid-19 tại Bệnh viện Lao và Bệnh phổi thành

phố Cần Thơ năm 2021”

0 4

Trang 5

3 Xác định một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị tại

4 0

2

Trang 6

ĐỐI TƯỢNG & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

• Tất cả bệnh nhân nhiễm SARS-CoV-2 có xét nghiệm khẳng định và được nhập viện điều trị tại Bệnh viện Lao và Bệnh phổi thành phố Cần Thơ từ tháng 7/2021 đến 12/2021.

2.1.2 Tiêu chuẩn chọn

• Bệnh nhân >18 tuổi, xét nghiệm RT-PCR dương tính với SARS-CoV-2.

Trang 7

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ

• Bệnh nhân có những bệnh lý khác ở phổi trước khi xét nghiệm

RT-PCR SARS-CoV-2 dương tính hoặc phát hiện nhiễm các loại virus khác, vi khuẩn, nấm tại thời điểm chẩn đoán viêm phổi.

2.1.4 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

• Địa điểm: Bệnh viện Lao và Bệnh phổi thành phố Cần Thơ.

• Thời gian: Từ tháng 3/2022 đến tháng 10/2022

ĐỐI TƯỢNG & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 8

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

• Nghiên cứu hồi cứu.

2.2.2 Cỡ mẫu

• Áp dụng phương pháp ước lượng một tỷ lệ Chúng tôi thực hiện

nghiên cứu trên 310 hồ sơ bệnh án của bệnh nhân Covid-19 điều trị nội trú tại bệnh viện.

ĐỐI TƯỢNG & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 10

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1 Các triệu chứng lâm sàng xuất hiện trên bệnh nhân Covid-19

Trang 11

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.2 Tình trạng hô hấp của đối tượng nghiên cứu

Trang 12

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.2 Đánh giá kết quả điều trị bệnh nhân Covid-19

Bảng 3.3 Diễn tiến lâm sàng trong quá trình điều trị

Tần số (n) Tỷ lệ (%) Diễn tiến lâm sàng ngày 3

Trang 13

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.2 Đánh giá kết quả điều trị bệnh nhân Covid-19

Bảng 3.3 Diễn tiến lâm sàng trong quá trình điều trị (tt)

Tần số (n) Tỷ lệ (%) Diễn tiến lâm sàng ngày xuất viện/chuyển viện

Trang 14

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.2 Đánh giá kết quả điều trị bệnh nhân Covid-19

Bảng 3.4 Tình hình sử dụng Levonox của đối tượng nghiên cứu

Trang 15

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.2 Đánh giá kết quả điều trị bệnh nhân Covid-19

Bảng 3.5 Tình hình sử dụng Remdesivir của đối tượng nghiên cứu

Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Sử dụng Remdesivir Có 99 31.9

Số lọ thuốc Remdesivir sử dụng

Trung bình 9,6 ± 1,9 lọ

Trang 16

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.6 Đặc điểm ngày nằm viện của bệnh nhân Covid-19

Ngày nằm viện thấp nhất 1 ngày

Ngày nằm viện cao nhất 44 ngày

Ngày nằm viện trung bình 16,4±5,3 ngày

Trang 17

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.2 Đánh giá kết quả điều trị bệnh nhân Covid-19

Bảng 3.7 Kết quả điều trị của đối tượng nghiên cứu

Dương (Ct value >30) 115 37,1

Trang 18

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.3 Một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị

Bảng 3.8 Liên quan giữa bệnh nền bệnh nhân đến kết quả điều trị

Bệnh nền

KQ điều trị

OR (KTC 95%) p

Trang 19

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.3 Một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị

Bảng 3.9 Liên quan giữa tình trạng hô hấp đến kết quả điều trị

Tình trạng hô

hấp

KQ điều trị

OR (KTC 95%) p

Trang 20

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.3 Một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị

Bảng 3.10 Liên quan giữa bạch cầu và kết quả điều trị

Bạch cầu

KQ điều trị

OR (KTC 95%) p

Trang 21

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.3 Một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị

Bảng 3.11 Liên quan giữa AST và kết quả điều trị

AST

KQ điều trị

OR (KTC 95%)

Trang 22

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.3 Một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị

Bảng 3.12 Liên quan giữa ALT và kết quả điều trị

.

ALT

KQ điều trị

OR (KTC 95%)

Trang 23

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.3 Một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị

Bảng 3.13 Liên quan giữa Ure máu và kết quả điều trị

Ure máu

KQ điều trị

OR (KTC 95%) p

Trang 24

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.3 Một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị

Bảng 3.14 Liên quan giữa Creatinin và kết quả điều trị

Creatinin

KQ điều trị

OR (KTC 95%) p

Trang 25

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.3 Một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị

Bảng 3.15 Liên quan giữa pH máu và kết quả điều trị

Trang 26

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.3 Một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị

Bảng 3.16 Liên quan giữa D-Dimer và kết quả điều trị

D-Dimer

KQ điều trị

OR (KTC 95%) p

Thành công Thất bại

Bình thường 208 (99,5) 1 (0,5)

61,3(8,1 – 461,9) 0,000

Trang 27

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.3 Một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị

Bảng 3.17 Liên quan giữa sử dụng Remdesivir và kết quả điều trị

Số ngày sử dụng Remdesivir

KQ điều trị

OR (KTC 95%)

Trang 28

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.3 Một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị

Bảng 3.18 Một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị qua phân tích hồi quy

logistic đa biến

BN không có

BN giảm pH máu

Trang 29

KẾT LUẬN

1 Đặc điểm chung của bệnh nhân Covid-19

- Có 78,4% bệnh nhân có triệu chứng lâm sàng Triệu chứng thường gặp là ho chiếm 71,6%, sốt chiếm 35,4%, khó thở chiếm 22,6%, đau họng chiếm 21,4%, mất mùi mất vị chiếm 15,6%, tiêu chảy chiếm 14,4%.

- Có 77,1% bệnh nhân thở khí phòng; 10,6% thở oxy gọng kính; 7,7% bệnh nhân thở oxy mask túi; 2,6% bệnh nhân có thở HFNC; 1,9% bệnh nhân thở máy.

Trang 30

KẾT LUẬN

2 Đánh giá kết quả điều trị bệnh nhân Covid-19

- Ngày nằm viện thấp nhất 1 ngày, cao nhất 44 ngày, trung bình 16,4±5,3 ngày.

- Có 92,3% bệnh nhân khỏi bệnh xuất viện Có 1,9% bệnh nhân nặng hơn, chuyển viện Có 5,8% bệnh nhân tử vong.

- Kết quả PCR ngày xuất viện: có 55,2% bệnh nhân âm tính, 37,1% bệnh nhân dương tính (Ct value >30).

Trang 31

KẾT LUẬN

3 Một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị

- Một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị theo phân tích đơn biến: BN không có bệnh nền (OR=9,5 và p<0,001); BN thở oxy

(OR=114,04 và p<0,001); BN có bạch cầu bất thường (OR=8,1 và p<0,001); BN tăng AST (OR=2,8 và p=0,013); BN tăng ALT (OR=3,1

và p=0,008); BN có Ure máu bất thường (OR=5,9 và p<0,001); BN

có Creatinin bất thường (OR=4,6 và p=0,002); BN giảm pH máu (OR=50,5 và p<0,001) và tăng pH máu (OR=15,8 và p<0,001); BN

có tăng D-Dimer (OR=61,3 và p<0,001); BN sử dụng Remdesivir

>5-10 ngày (OR=5,3 và p=0,02).

- Một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị theo phân tích đa biến: BN không có bệnh nền (OR=4,9 và p=0,045); BN giảm pH máu

(OR=5,8 và p=0,018).

Trang 32

KIẾN NGHỊ

1 Cần phải tích cực đẩy mạnh hơn nữa các biện pháp

tuyên truyền cung cấp kiến thức về các biến chứng và phòng ngừa biến chứng cho bệnh nhân tăng huyết áp

2 Giáo dục thói quen ăn uống sinh hoạt lành mạnh cho

bệnh nhân, chú trọng đến cải thiện hành vi liên quan đến lối sống

3 Tận dụng lực lượng cộng tác viên cộng đồng để

thường xuyên vận động bệnh nhân tái khám đều đặn, hướng dẫn bệnh nhân theo dõi huyết áp định kỳ

Ngày đăng: 28/04/2023, 16:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w