CHẨN ĐOÁN & ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNGNhững vấn đề cần lưu ý trong thực hành lâm sàng TS.BS Cao Thị Mỹ Thuý Trưởng Khoa Nội Hô hấp BVĐKTƯ Cần Thơ... Hướng dẫn chẩn đoán & điều trị VPCĐ
Trang 1CHẨN ĐOÁN & ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG
Những vấn đề cần lưu ý trong thực hành lâm sàng
TS.BS Cao Thị Mỹ Thuý Trưởng Khoa Nội Hô hấp
BVĐKTƯ Cần Thơ
Trang 2NỘI DUNG
Chẩn đoán Đánh giá mức độ nặng Điều trị kháng sinh kinh nghiệm
1
2
3
4
Trang 3TÌNH HÌNH DỊCH TỄ & GÁNH NẶNG VPCĐ
• VPCĐ là nguyên nhân dẫn đầu
gây tử vong và là vấn đề sức khoẻ
toàn cầu.
• Mỗi năm có 3 triệu trường hợp tử
vong do VPCĐ trên toàn cầu.
• Ở vùng Châu Á – TBD, tử vong do
VPCĐ ước lượng giữa 1.1% và
30%.
World Health Organization Global health esti- mates 2016
Semin Respir Crit Care Med 2016;37(6):839–54
Adv Ther (2020) 37:1302–1318
Trang 4TỈ LỆ VPCĐ NHẬP VIỆN CÓ KHUYNH HƯỚNG TĂNG
tại Khoa Nội Hô hấp - BVĐKTƯCT
Quan TP, et al Thorax 2016;71:535–542
Trang 5Copyrights apply
Trang 6ĐỊNH NGHĨA
• Viêm phổi cộng đồng: tình trạng viêm nhu mô phổi cấp tính do nhiễm trùng có nguồn gốc từ cộng đồng (ngoài bệnh viện)
ATS/IDSA Am J Respir Crit Care Med 2019; 200(7):e45– e67 2 Bộ y tế Hướng dẫn chẩn đoán & điều trị VPCĐ người lớn QĐ 4815/QĐ BYT 20/11/2020
3 NV Thành Thực hành nội khoa bệnh phổi NXB Y học 2022.
Trang 7CƠ CHẾ BỆNH SINH
Đường hô hấp: Hít phải tác nhân từ
môi trường hoặc từ đường hô hấp trên
Đường máu: Thường gặp sau nhiễm
khuẩn huyết do S.aureus, viêm nội tâm
mạc nhiễm khuẩn, viêm tĩnh mạch
nhiễm khuẩn …
Theo đường kế cận: màng ngoài tim,
trung thất …
.1 Bộ y tế Hướng dẫn chẩn đoán & điều trị VPCĐ người lớn QĐ 4815/QĐ BYT 20/11/2020
2 NV Thành Thực hành nội khoa bệnh phổi NXB Y học 2022.
Trang 8TÁC NHÂN VI SINH THƯỜNG GẶP TẠI VIỆT NAM
Nghiên cứu REAL: Nghiên cứu tiến cứu, mô tả, cắt ngang, đa trung tâm tại Việt Nam thực hiện trên 145bệnh nhân VPCĐ và 126 bệnh nhân VPCĐ kèm COPD nhập viện (2016 – 2017)
P.H.Vân và CS, hoihohaptphcm.org, 10.11.2017
- Đờm
- Dịch rửa khí phế
quản
Trang 9Tác nhân vi sinh CAP ngoại trú
Eaero E aerogenes Eco E coli
Eclo E cloacae Eagg E agglomerans Pmira P mirabilis
Trang 10VI SINH GÂY BỆNH
Viêm phổi điều trị ở cộng đồng
Aspiration Respiratory viruses
Viêm phổi điều trị ở ICU
S pneumoniae Staphylococcus aureus
Legionella species Trực khuẩn Gram (-)
H influenzae Mycoplasma pneumoniae
Virus hô hấp
1 ATS/IDSA Am J Respir Crit Care Med 2019; 200(7):e45– e67 2 Cleveland Clinic Journal Of Medicine 2020; 87(3).
doi:10.3949/ccjm.87a.19067 3 NV Thành Thực hành nội khoa bệnh phổi NXB Y học 2022 4 BYT 2020
Trang 11CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ NHIỄM KHUẨN KHÔNG PHỔ BIẾN
- Suy giảm miễn dịch (bao gồm cả điều trị bằng corticosteroid)
- Có bệnh đồng mắc (bệnh gan mạn, bệnh thận mạn, suy tim sung huyết, suy dinhdưỡng, bệnh tâm thần, COPD)
MRSA
- COPD, ung thư phổi, xơ nang
- Bệnh nội khoa mạn tính: ĐTĐ, suy thận
- Nhiễm virus (influenza, sởi)
- Tiền sử phân lập MRSA từ đường hô hấp hoặc nhập viện trong 90 ngày qua vàđiều trị KS đường tiêm (ATS)
Pseudomonas
aeruginosae
- Bệnh cấu trúc phổi (xơ nang, giãn phế quản, COPD có FEV1 < 30% GTDĐ)
- Điều trị KS phổ rộng 7 ngày trong tháng trước
- Điều trị corticosteroid (tương đương 10 mg prednisolone/ngày)
- Tiền sử phân lập P aeruginosa từ đường hô hấp hoặc nhập viện trong 90 ngày
qua và điều trị KS đường tiêm (ATS)
ATS 2019, BYT 2020
Trang 12CHẨN ĐOÁN
1 Bộ y tế Hướng dẫn chẩn đoán & điều trị VPCĐ người lớn QĐ 4815/QĐ BYT 20/11/2020
2 NV Thành Thực hành nội khoa bệnh phổi NXB Y học 2022 3 Clin Respir J 2018;12:1320–1360
- CRP tăng (>50mg/L)
- PCT tăng
- Xquang ngực: hìnhmờ thâm nhiễm mớikhông lý giải do bệnh
lý nào khác
- CT scan ngực đượcchỉ định trong một sốtrường hợp
- Siêu âm lồng ngực:
hình ảnh tổn thươngđông đặc di độngtheo nhịp thở, hìnhkhí phế quản, tràndịch màng phổi
Vi sinh
- Cấy đàm
- Cấy máu
- Dịch màng phổi
- …
Trang 13Hình đông đặc kèm phế quản hơi
thuỳ trên phổi trái
Tổn thương mô kẽ lan toả hai bên Tổn thương dạng kính mờ
Trang 14XQUANG NGỰC VÀ HÌNH ẢNH MỜ KHÔNG ĐẶC HIỆU
a) Sau ho máu trong hội chứng Goodpasture; b) Bệnh protein phế nang; c) Ung thư tế bào phế quản – phế nang; d) U hạt Wegener; e) Viêm phổi ít sau xuất huyết dạ dày; f) Viêm phổi trên người AIDS
Trang 15SIÊU ÂM VIÊM PHỔI
Hình ảnh tổn thương đông đặc di động theo nhịp thở, hình ảnh khí trong phế quản và tràn dịch màng phổi
Trang 16ƯU & NHƯỢC ĐIỂM CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
Curr Opin Pulm Med 2019, 25:242–248
Trang 17ĐỊNH NGHĨA VỀ DẤU ẤN SINH HỌC
• Một đặc tính được đo lường và đánh giá khách quan như là một chỉ số của các quá trình sinh học bình thường, quá trình
sinh bệnh, hoặc đáp ứng với can thiệp điều trị.
• Một DASH lý tưởng cho chẩn đoán VPCĐ chỉ tăng khi nhiễm khuẩn xảy ra và không tăng trong nhiễm trùng khác như nhiễm vi rút, nấm, để xác định nhu cầu điều trị kháng sinh Ngoài ra, DASH lý tưởng còn được mong đợi là dễ thực hiện, kết quả nhanh và không đắt.
Biomarkers Definitions Working Group Clin Pharmacol Ther 2001;69:89-95
Karakioulaki M, Stolz D Int J Mol Sci 2019;20:2004
Trang 18CÁC DASH ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG CHẨN ĐOÁN VPCĐ
18
• Các DASH thường được sử
dung trong chẩn đoán
hiệu cao hơn
• PCT đặc hiệu cho nhiễm
Trang 19LƯỢC ĐỒ HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ KHÁNG SINH THEO PCT
< 0.1 μg/l
KHÔNG kháng sinh !
Không kháng sinh
CÓ ! kháng sinh
Có kháng sinh
Đối chứng PCT sau 6-24 giờ Kháng sinh ban đầu được xem xét trong trường hợp:
- H ô hấp và huyết động học không ổn định
- Bệnh đồng mắc đe dọa tính mạng
- Cần nhập ICU
- PCT < 0.1 μg/l: VPCĐ có PSI V hay CURB65 >3,
COPD gđ GOLD IV
- PCT < 0.25 μg/l: VPCĐ có PSI ≥ IV / CURB65 > 2,
COPD gđ GOLD > III
- Nhiễm trùng tại chỗ (abscess, mủ), L.pneumophilia
- Suy giảm miễn dịch
- N hiễm trùng đồng thời cần kháng sinh
RÁT không khả năng
nhiễm khuẩn Không khả năng nhiễm khuẩn nhiễm khuẩn có khả năng
RẤT có khả năng nhiễm khuẩn
Xem xét diễn tiến của PCT Nếu đã chỉ định kháng sinh:
- Đo lại PCT vào ngày 3, 5, 7
- Ngưng kháng sinh theo giá trị nêu ở trên
- Nếu mức PCT ban đầu >5-10 μg/l, sau đó ngưng KS khi giảm 80-90% đỉnh PCT
- Nếu PCT còn cao, xem xét thất bại điều trị
- Bệnh nhân ngoại trú: thời gian dùng kháng sinh theo kết quả PCT cuối cùng:
Trang 20ĐIỀU TRỊ KHÁNG SINH THEO HƯỚNG DẪN PCT – NC ProHOSP
JAMA 2009;302(10):1059-1066
Trang 21ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ NẶNG
Trang 22Điểm
CURB-65
Điểm CRB-65
Mức độ nặng viêm phổi
trong 30 ngày
ngoại trú có kiểm soát
9,2%
điểm)
22%
1 Bộ y tế Hướng dẫn chẩn đoán & điều trị VPCĐ người lớn QĐ 4815/QĐ BYT 20/11/2020
2 NV Thành Thực hành nội khoa bệnh phổi NXB Y học 2022 3 Clin Respir J 2018;12:1320–1360
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ NẶNG
Trang 23URE/ MÁU >7 mmol/L
HUYẾT ÁP Systolic( <90 mmHg) hay
diastolic (≤60 mmHg) NHỊP THỞ >30 L/P
0-2: Nguy cơ thấp
3-4: Nguy cơ trung gian
5-8: Nguy cơ cao
Scientific RepoRts | 6:22911 | DOI: 10.1038/srep22911
AUC= 0.826 (0.807–0.844)
DỰ ĐOÁN TỬ VONG 30 NGÀY
Trang 24NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ
- Điều trị KS kinh nghiệm sớm trong 4 giờ đầu nhập viện
- Đánh giá sau 48-72 giờ, điều chỉnh kháng sinh theo đáp ứng lâm sàng và kết quả cấy và KSĐ Tránh dùng KS phổ rộng nếu không cần thiết.
- Chuyển sang đường uống khi bệnh nhân cải thiện triệu chứng, hết sốt 2 lần cách nhau 8 giờ và bệnh nhân uống được.
- Thời gian điều trị tuỳ theo bệnh cảnh lâm sàng và Xquang, thường 3-5 ngày sau khi hết sốt đối với S.pneumoniae Thời gian điều trị trung bình 7-10 ngày đối với VPCĐ không biến chứng Nếu do legionella, Chlamydia thời gian tối thiểu 2-3 tuần Bệnh nhân sử dụng thuốc UCMD và CRS lâu dài: >14 ngày.
- Xuất viện: khi ổn định lâm sàng và chuyển sang KS uống cho đủ liệu trình.
Bộ y tế Hướng dẫn chẩn đoán & điều trị VPCĐ người lớn QĐ 4815/QĐ BYT 20/11/2020
Trang 25ĐIỀU TRỊ KHÁNG SINH KINH NGHIỆM
Nhẹ,
ngoại
trú
Bệnh nhân < 65 tuổi, không có bệnh
đi kèm, không dùng kháng sinh trong
- Nếu nhiều khả năng H.influenzae nên dùng
betalactam + ức chế betalactamase sulbactam, amoxicillin-clavulanic acid/sulbactam)
(ampicillin-Bệnh nhân > 65 tuổi, có bệnh đồngmắc (bệnh tim, phổi, bệnh gan, bệnhthận mạn tính, ung thư), suy giảmmiễn dịch, đã dùng kháng sinh 3
S.pneumoniae kháng thuốc hoặctrong vùng S.pneumoniae kháng
macrolid cao (MIC ≥ 16μg/mL)
- phối hợp betalactam/ức chế betalactamase + macrolidthế hệ mới
- hoặc Quinolone hô hấp đơn trị liệu
ATS 2019, BỘ Y TẾ 2020
Trang 26Mức độ Tác nhân Kháng sinh khuyến cáo
- Quinolone hô hấp (moxifloxacin, levofloxacin)
- Beta-lactam +/- ức chế betalactamase: (cefotaxime, ceftriaxone, ampicillin/amoxilline + clavulanic
acid/sulbactam, ertapenem) + macrolide/quinolone TTM.
Có nguy cơ nhiễm P
aerusinosa - Xem thêm phác đồ điều trị P aerusinosa
ĐIỀU TRỊ KHÁNG SINH KINH NGHIỆM
ATS 2019, BỘ Y TẾ 2020
Trang 27Mức độ Tác nhân Kháng sinh khuyến cáo
Nặng, ICU
Không có nguy cơ nhiễm Pseudomonas
- Betalactam phổ rộng ± ức chế betalactamase(ertapenem, ceftazidime, ceftriaxone, cefepim …) + quinolone/macrolide TTM.
Có nguy cơ nhiễm Pseudomonas
- β-lactam chống Pseudomonas [piperacillin/tazobactam, ceftazidim, cefepime, imipenem, meropenem, doripenem] + ciprofloxacin/levofloxacin
- Hoặc:
- β-lactams kể trên + 1 aminoglycoside và macrolide (azithromycin/clarithromycin)
Nghi nhiễm MRSA
- Thêm Vancomycin, Teicoplanin, hay Linezolid
BỘ Y TẾ (2020)
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG
Trang 28Copyrights apply
ĐÁNH GIÁ ĐÁP ỨNG SAU 48 – 72 GIỜ
Uptodate 2022
Trang 29n hay k t h p v i c ch betalactamase (n u nghi ng H
influenzae, M catarrhalis): ampicillin-sulbactam, amoxicillin-clavulanic
ti n s :
n tim X-Quang ng c
Ch p CT ng c
HƯỚNG DẪN XỬ TRÍ VPCĐ KHÔNG ĐÁP ỨNG VỚI ĐIỀU TRỊ – BYT 2020
Trang 30KẾT LUẬN
• VPCĐ gây gánh nặng bệnh tật và tử vong trên toàn cầu.
• Vi khuẩn gây viêm phổi thường gặp là: Streptococcus pneumoniae,