1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

VAI TRÒ của THUỐC ức CHẾ MEN CHUYỂN mới

29 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vai Trò Của Thuốc Ức Chế Men Chuyển Mới Zofenopril Trong Điều Trị Tăng Huyết Áp Và Bệnh Mạch Vành
Người hướng dẫn TS.BS. Nguyễn Thị Diễm
Trường học Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Y học
Thể loại Nghiên cứu y học
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 2,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VAI TRÒ CỦA THUỐC ỨC CHẾ MEN CHUYỂN MỚI ZOFENOPRIL TRONG ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP VÀ BỆNH MẠCH VÀNH TS.BS.. Điểm khác biệt của Zofenopril trong điều trị tăng huyết áp 3.. Ưu điểm của Zofe

Trang 1

VAI TRÒ CỦA THUỐC ỨC CHẾ MEN CHUYỂN MỚI

ZOFENOPRIL TRONG ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP

VÀ BỆNH MẠCH VÀNH

TS.BS NGUYỄN THỊ DIỄM

GVC-Trường Đại học Y Dược Cần

Thơ

Trang 2

NỘI DUNG

1 Nhắc lại vai trò thuốc ức chế men chuyển trong bệnh lý tim mạch

2 Điểm khác biệt của Zofenopril trong điều trị tăng huyết áp

3 Ưu điểm của Zofenopril trong điều trị nhồi máu cơ tim

Trang 3

RAS và chuỗi bệnh lý tim mạch

Trang 4

THA Mỹ - AHA/ISH 2020

Chú thích:

THA : Tăng huyết áp

ESC/ESH: Hội tim mạch Châu Âu/ Hội tăng huyết áp Châu Âu

AHA/ISH: Hội tim mạch Hoa Kỳ/ Hội tăng huyết áp quốc tế

1 ESC guidelines 2018, Williams B, et al Eur Heart J 2018;39:3021-104.

Trang 5

Điểm khác biệt của Zofenopril?

Trang 6

Phân loại thuốc ức chế men chuyển

Trang 7

Đặc điểm của thuốc ức chế men chuyển có gốc S-H

Tính ái lipid cao5

Hấp thu tốt vào mô

tim, mạch máu1,2,3,5,6

Ức chế men

chuyển 24htại mô

đích5,6

Bảo vệ tim mạch 1 Donnarumma, et al, J Am Heart Assoc 2016;5:e003531 2 Borghi , Mancia et al, Cardiol J (IF: 2.74; Q3) 2021 Oct 8

3 Borghi et al, Adv Ther 2020 37:4068–4085;

4 Scribner A W et al.; Eur J Pharmacol 2003; 482: 95-99

5 Subissi A et al.; Cardiovasc Drug Rev 1999; 17: 115-133

6 Cushman D.W Et al; Br J Clin Pharmacol 1989; 28: 131S

115S-Gốc SH Gốc ái lipid

Ức chế men chuyển

Trang 8

Điểm khác biệt của Zofenopril:

• Có tính ái lipid cao và khả năng vào mô tốt hơn

• Có ái lực cao và liên kết bền vững với mô tim, thận, mạch máu

• Tính chống oxi hóa cao

• Tăng NO

• Ít phụ thuộc bradykinin

Trang 9

Zofenopril với gốc SH giúp kiểm soát huyết áp êm dịu suốt 24h

Trang 10

Zofenopril hạ áp tương đương hoặc tốt hơn các thuốc khác (6 RCTs)

≤75 tuổi Tốt hơn Enalapril 20 - 40 mg OD Δ = - 3,3 / 2,4 mmHg (SBP/DBP)

1 Farsang C Blood Press 2007;16(Suppl 2):19-24

2 Malacco E, et al Clin Drug Invest 2005;25(3):175-182.

3 Leonetti G, et al Blood Press 2006;15(Suppl 1):18-26

4 Mallion JM, et al Blood Press 2007;16(Suppl 2):13-18

5 Narkiewicz K Blood Press 2007;16 (Suppl 2):7-12

6 Nilsson P Blood Press 2007;16(Suppl 2):25-30.

Trang 11

Zofenopril giảm 31% tử vong TM + nhập viện vs Ramipril trên THA

Borghi et al, Journal of Hypertension 2013, 31:1256–

1264

Thời gian (tháng)

OR (95% CI) 0,69 (0,48 – 0,99)

P = 0,041

Nghiên cứu lâm sàng nghẫu nhiên, mù đôi, nhóm song song SMILE 4- post

hoc:

Bệnh nhân Nhồi máu cơ tim (NMCT) cấp kèm rối loạn chức năng thất trái

So sánh Zofenopril 60mg + ASA với Ramipril 10mg + ASA

Zofenopril

Ramipril

↓31% biến cố gộp

(Tử vong tim mạch + nhập viện)

BN NMCT kèm THA

n=157

Trang 12

Zofenopril cải thiện chức năng thận trên BN THA kèm nguy cơ TM

p=0.0001

p=0.0001

Zofenopril giảm albumin niệu tương đương Irbesartan (phối hợp HCTZ)

287 bn THA chưa kiểm soát, kèm YTNC tim mạch

Phân nhóm ngẫu nhiên điều trị 18 Tuần

Omboni et al, Current Clinical Pharmacology, 2019, Vol 14, No

1

Trang 13

Zofenopril giảm chỉ số LDL oxy hóa trên BN THA nhờ gốc SH đặc trưng

(n = 96)

BN THA điều trị +12 tuần Enalapril

(n = 48)

BN THA điều trị +12 tuần Zofenopril

(n = 48)

*

**

NC RCT trên 96 BN THA trung bình chưa tổn thương cơ quan đích trong 12 tuần

Nhóm 1: Zofenopril 15-30mg od ; Nhóm 2: Enalapril 20mg od

*p < 0.05 so với nhóm chứng khỏe mạnh;

**p < 0.05 so với bệnh nhân Tăng huyết áp trước điều trị

MDA : malondialdehyde modified LDL (MDA-LDL),

Adapted from Napoli C et al.; Am Heart J 2004; 148 (1):

e5.

Trang 14

Zofenopril cải thiện chức năng nội mạc trên BN THA, so với ban đầu và Ramipril

Fratta Pasini A et al.; Am J Hypertens 2007; 20 (4): 443-50

Cải thiện chức năng nội mạc

NC RCT trên BN Tăng huyết áp, điều trị 8 tuần với:

Zofenopril (15 to 30 mg/ngày, n = 15); Ramipril (2.5 to 5 mg/ngày, n = 15); và Atenolol (50 to 100 mg/ngày, n = 15)

Trang 15

Zofenopril giảm độ dày lớp nội trung mạc trên BN THA so với Enalapril sau 3,5 năm

Napoli C et al.; Am Heart J 2008; 156 (6): 1154.e1-8

Độ dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh (intima-media thickness)

0.82 0.78 0.74 0.70 0.66 0.62

1 năm 3 năm 5 năm

0.79 0.78 0.78

Trang 16

Zofenopril tăng phóng thích NO bởi tế bào nội mạc hơn Captopril và Enalapril

Scribner A W et al.; Eur J Pharmacol 2003; 482:

95-99

Thí nghiệm trên tế bào nội mạc động mạch ở động vật về khả năng giải phóng và hoạt động của NO với

3 nhóm ACE inhibitors Captopril, Enalapril and Zofenopril được cho theo nồng độ 1, 10, 30 and 60 µM

Trang 17

Zofenopril với gốc S-H ít phụ thuộc bradykinin

Tính ái lipid cao5

Hấp thu tốt vào mô

tim, mạch máu1,2,3,5,6

Ức chế men chuyển 24htại mô

đích5,6

Bảo vệ tim mạch 1 Donnarumma, et al, J Am Heart Assoc 2016;5:e003531 2 Borghi , Mancia et al, Cardiol J (IF: 2.74; Q3) 2021 Oct 8

3 Borghi et al, Adv Ther 2020 37:4068–4085;

4 Scribner A W et al.; Eur J Pharmacol 2003; 482: 95-99

5 Subissi A et al.; Cardiovasc Drug Rev 1999; 17: 115-133

6 Cushman D.W Et al; Br J Clin Pharmacol 1989; 28: 131S

115S-Gốc SH Gốc ái lipid

Ức chế men chuyển

Trang 18

Zofenopril với gốc S-H ít phụ thuộc bradykinin

• Ảnh hưởng của Zofenopril và Ramipril lên nồng độ Bradykinine

trong dịch rửa phế nang ở chuột lang

Cialdai C et al, 2010, DOI:

10.1007/s00210-010-0563-0

Trang 19

Zofenopril có tỉ lệ gây ho thấp nhất qua các RCTs Figure 4

Prevalence of cough with different ACE-inhibitors

(n =5

2, 31

7) Lis in

)

Zo fe

no p (n =7 2 49 )

prevalence (%): 5.5 6.2 4.7 3.4 13.6 5.0 4.7 7.1 3.3 3.7 2.6

Omboni S, Borghi C Ther Clin Risk Manag 2011;7:459-71

Tỉ lệ ho trong các nghiên cứu của Zofenopril (dấu chấm) đều ở mức thấp và đồng nhất

Trang 20

Zofenopril có tỉ lệ ho thấp và phụ thuộc liều

Claudio Borghi et al ,Therapeutics and Clinical Risk Management 2011:7 459–471

Phân tích tổng hợp từ nhiều nghiên cứu với trên 5.794 bệnh nhân tăng huyết áp

được điều trị với zofenopril (liều 7.5-60mg/ngày) trong vòng từ 1 tháng đến 1 năm.

Liều Zofenopril càng thấp, tỉ lệ ho càng

ít

Trang 21

3 Zofenopril trong điều trị nhồi máu cơ tim

ưu điểm gì?

Trang 22

Chuỗi nghiên cứu SMILE của Zofenopril

SMILE –The Survival of Myocardial Infarction Long-Term Evaluation

Trang 23

SMILE project –Zofenopril trong HC mạch vành từ cấp đến mạn

SMILE Pilot

SMILE 1 SMILE 2 SMILE 3 SMILE 4

1995 2003 2006

2012

vs Placebo

vs Ramipril

Điều trị sau NMCT cấp

Trang 24

NC SMILE 1 – Zofenopril 6 tuần sau NMCT cấp so với giả dược

Giảm 34% Tiêu chí chính (tử vong hoặc suy tim sung huyết) so với giả dược

1556 BN Nhồi máu cơ tim cấp.

Zofenopril 7-15mg (n=772) Placebo (n=784)

Ambrosioni E et al.; N Engl J Med 1995; 332 (2): 80-85

Trang 25

NC SMILE 1 – Zofenopril 6 tuần sau NMCT cấp so với giả dược

Chỉ dùng Zofenopril trong 6 tuần giúp giảm 29% tử vong chung sau 1 năm so với Placebo

1556 BN Nhồi máu cơ tim cấp.

Zofenopril 7-15mg (n=772) Placebo (n=784)

Ambrosioni E et al.; N Engl J Med 1995; 332 (2): 80-85

Trang 26

NC SMILE 2 – Tỉ lệ hạ áp nặng do thuốc thấp hơn với Zofenopril

NC SMILE-2, pha III, mù đôi, nhóm song song, đa trung tâm 1024 BN NMCT cấp đã dùng tiêu sợi huyết.

Nhóm điều trị: Zofenopril 30-60 mg/day (n=504) HOẶC lisinopril 5-10 mg/day (n =520) for 6 weeks.

Borghi C, et al Am Heart J 2003;145(1):80-87.

Trang 27

NC SMILE 3 – Zofenopril giảm gánh nặng thiếu máu toàn bộ SMILE 3

Borghi C, et al Am Heart J 2007;153:445.e7-445.e14.

SMILE-ISCHEMIA : ngẫu nhiên, mù đôi, đa trung tâm, đối chứng giả dược

Đối tượng: 349 BN sau NMCT với Chức năng thất trái bảo tồn.

Điều trị: 6 tháng với Zofenopril 30 - 60 mg (n=177) Hoặc giả dược (n=172).

ST chênh xuống test gắng sức test gắng sức Đau ngực khi Tái NMCT CABG/ PTCA

Trang 28

Kết luận

• Zofenopril là ucmc thế hệ thứ ba với gốc –SH sở hữu các đặc tính khác biệt so với các thuốc UCMC khác:

• Có tính ái lipid cao và khả năng thấm vào mô tốt hơn

• Có ái lực cao và liên kết bền vững với mô tim, thận, mạch máu

• Ít phụ thuộc bradykinin

• Tính chống oxi hóa cao

• Trong điều trị THA, Zofenopril giúp hạ áp = lisinopril và > enalapril, giúp giảm LDL oxi hóa, giảm stress oxi hóa hệ thống, cải thiện chức năng nội mạc, giảm đạm niệu

và ít gây ho

• Trong điều trị NMCT, Zofenopril giúp giảm tỉ lệ tử vong và nhập viện do tim mạch > Ramipril, giảm biến cố hạ áp nặng do thuốc so với Lisinopril và giảm gánh nặng

TMCB.

Trang 29

Chân thành cảm ơn Quý đồng nghiệp đã chú ý lắng nghe !

Ngày đăng: 28/04/2023, 14:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w