Available at: https://knowledge4policy.ec.europa.eu/health-promotion-knowledge-gateway/obesity_en accessed Mar do sự yếu kém về tâm lý/hành vi”8 “Chúng ta, bác sĩ gia đình và chuyên kho
Trang 1HIỆU QUẢ THUỐC ĐỒNG VẬN THỤ THỂ GLP-1
TRONG ĐIỀU TRỊ BÉO PHÌ
TS.BS PHAN HỮU HÊN
Phó Khoa Nội Tiết – Bệnh viện Chợ Rẫy
Trang 2Tiếp cận quản lý bằng thuốc thừa cân/béo phì
Hiệu quả của thuốc đồng vận thụ thể GLP-1
và ứng dụng lâm sàng
NỘI DUNG
1
2
Trang 3Béo phì được công nhận là bệnh lý mạn tính
1 Bray G et al Obes Rev 2017;18:715–23; 2 AMA Policy H-440.842 2013 Available at: https://www.ama-assn.org (accessed Feb 2021); 3 CMA Policy Base Available at: https://policybase.cma.ca/en/permalink/policy11700 (accessed Feb 2021); 4 EASO 2015 Milan Declaration Available at: https://easo.org (accessed Feb 2021);
5 Food & Drug Administration Guidance for Industry Developing Products for Weight Management, 2007 Available at: https://www.fda.gov/ (accessed Feb 2021); 6 EMA Draft Guideline on clinical evaluation of medicinal products used in weight control EMA/CHMP/311805/2014 Available at: https://www.ema.europa.eu (accessed Feb 2021); 7 Royal College of Physicians Obesity should be recognised as a disease, July 2018 Available at: https://www.rcplondon.ac.uk (accessed Feb 2021); 8 Israeli Medical Association, statement, May 2018 Available at: https://www.israelnationalnews.com/ (accessed Feb 2021); 9 Statement from German Parliament, July 2020 Available at: https://easo.org (accessed Feb 2021); 10 Camera dei Deputati of the Italian Parliament, November 2019 Available at: https://easo.org; 11 European Commission Definition of pre-obesity and obesity Available at: https://knowledge4policy.ec.europa.eu/health-promotion-knowledge-gateway/obesity_en (accessed Mar
do sự yếu kém về tâm lý/hành vi”8
“Chúng ta, bác sĩ gia đình
và chuyên khoa cần quan tâm đến người béo phì một cách xứng đáng, trước hết
là phải điều trị tử tế ”9
“Camera dei Deputati of the Italian Parliament đã biểu quyết và chấp thuận béo phì là một bệnh mạn tính ”10
“WOF cho rằng béo phì là
một bệnh lý mạn tính, tái
phát và tiến triển và nhấn
mạnh sự cần thiết phải hành
động ngay lập tức để ngăn
ngừa và kiểm soát dịch bệnh
toàn cầu này”1
“Hiệp hội Y khoa Canada công nhận béo phì là một
bệnh lý mạn tính.”3
“Một bệnh lý tiến triển, ảnh hưởng nghiêm trọng đến mỗi cá nhân và toàn xã hội, béo phì được công
nhận rộng rãi là cửa ngõ của nhiều loại bệnh tật…”4
“AMA nhận ra thừa cân và béo phì là tình trạng mạn tính và vấn
đề sức khỏe cộng đồng khẩn cấp…và hành động hướng đến nhận thức can thiệp béo phì như là một dịch vụ y tế thiết yếu…”2
Israel Medical Association Government of Germany Government of Italy
“Béo phì là một bệnh mạn tính, tái phát, và là yếu tố nguy cơ của nhiều bệnh không lây nhiễm khác như đái tháo đường, bệnh lý tim mạch và ung thư.”11
Trang 4Béo phì liên quan đến nhiều bệnh lý đi kèm
Chuyển hóa, cơ học và thần kinh
Phỏng theo Sharma AM Obes Rev 2010;11:808-9; Guh et al BMC Public Health 2009;9:88; Luppino et al Arch Gen Psychiatry 2010;67:220–9; Simon et al Arch
Gen Psychiatry 2006;63:824–30; Church et al Gastroenterology 2006;130:2023–30; Li et al Prev Med 2010;51:18–23; Hosler Prev Chronic Dis 2009;6:A48
Hen
Sỏi mật Thần kinh
Đau lưng mạn tính
BTM: bệnh tim mạch; GNMKDR: gan nhiễm mỡ không do rượu
*Bao gồm vú, đại trực tràng, nội mạc tử cung, thực quản, thận, buồng trứng, tụy và tiền liệt tuyến
Lo âu
Trang 5Béo phì vẫn chưa được chẩn đoán và điều trị
*Includes lifestyle and behavioural counseling, anti-obesity medications and bariatric surgery
Adapted from: Colby, Ortman Available at: www.census.gov/content/dam/Census/library/publications/2015/demo/p25-1143.pdf 2015 (last accessed Oct 2017); Centers
for Disease Control and Prevention www.cdc.gov/nchs/fastats/obesity-overweight.htm 2017 (last accessed Oct 2017); Ma et al Obesity (Silver Spring) 2009;17:1077–85;
IMS Xponent Dec-15; Caterson et al Diabetes Obes Metab 2019; 21(8): 1914-1924
Những người được điều trị thuốc giảm cân dựa trên bằng chứng *
Trang 6Tuổi thọ giảm khi BMI tăng
Prospective Studies Collaboration Lancet 2009;373:1083–96
*Dựa trên 1 phân tích gộp của 57 nghiên cứu tiền cứu quốc tế, chủ yếu dựa trên các nước Châu Âu, Mỹ, Israel và Australia, bao gồm thông tin về BMI của 894 576
người lớn BMI, body mass index - chỉ số khối cơ thể
Trang 7Hậu quả của béo phì
Biến chứng
Nguy cơ phát triển biến chứng so
sánh với BMI 18,5–24,9
Béo phì loại I BMI 30–34.9 BMI 25–29.9 Thừa cân
Trang 8Lợi ích giảm cân đối với các biến chứng của béo phì
Càng gi ảm cân càng cải thiện sức khỏe nhiều hơn
0–5%
Giảm huyết áp
>15%
R ối loại lipid máu
Ngăn ngừa tiến triển đến đái tháo đường típ 2
10–15%
Tiểu không kiểm soát do stress Bệnh lý tim mạch
CV, cardiovascular; GERD, gastro-esophageal reflux disease; HFpEF, heart failure with preserved ejection fraction; NAFLD, non-alcoholic fatty liver disease; NASH, non-alcoholic
steatohepatitis; OA, osteoarthritis; OSAS, obstructive sleep apnoea syndrome; PCOS, polycystic ovary syndrome; T2D, type 2 diabetes.
1 Garvey WT et al Endocr Pract2016;22(Suppl 3):1–203; 2 Look AHEAD Research Group Lancet Diabetes Endocrinol2016;4:913–21; 3 Lean ME et al Lancet 2018;391:541–51; 4 Benraouane F, Litwin SE Curr Opin Cardiol2011;26:555–61; 5 Sundström J et al Circulation 2017;135:1577–85.
Trang 9Chiến lược điều trị béo phì
BMI, body mass index.
Bộ Y Tế Việt Nam – Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị béo phì 2022
BMI 25 – 29.9 kg/m2 BMI 30–34.9 kg/m2 BMI ≥ 35 kg/m2
cân nặng
Bệnh đồng mắc liên quan đến béo phì
Trang 10ADA 2023:
OBESITY MANAGEMENT FOR THE TREATMENT OF TYPE 2 DIABETES
Obesity Management for the Treatment of Type 2 Diabetes:
Standards of Care in Diabetes - 2023 Diabetes Care 2023;46(Suppl 1):S128-S139
Trang 11Can thiệp kiểm soát cân nặng thường theo sau
bởi tình trạng tăng cân dội ngược
Wadden et al Ann Intern Med 1993;119:688–93
0 –5
Số năm sau can thiệp
Dữ liệu từ can thiệp chế độ ăn và hành vi
Trang 12Các loại thuốc điều trị trong quản lý béo phì
http://www.ema.europa.eu/
GLP-1R MOP-R D/NE GABA-R
Liraglutide 3.0 mg
b) overweight BMI ≥27 kg/m 2
with comorbidity
Energy wastage
Mode of action
Appetite reduction
Appetite reduction
Appetite reduction
Appetite reduction
Trang 13Hiệu quả của một số thuốc giảm cân
Jang Won Son et al.; Diabetes & Metabolism Journal 2020;44(6):802-818
Trang 14Medications Approved by the FDA for Obesity
Obesity Management for the Treatment of Type 2 Diabetes:
Standards of Medical Care in Diabetes - 2022 Diabetes Care 2022;45(Suppl 1):S113-S124
Trang 15FDA chấp thuận GLP1-RA cho béo phì
• December 23, 2014
• June 04, 2021
Trang 16Tổng hợp, phóng thích, chuyển hóa và tác động của GLP-1
FFA, acid béo tự do; GLP-1, Glucagon like peptide-1; GIP, Gastrointestinal peptide; DPP-4, Dipeptidyl peptidase 4
Sharma et al Biomed Pharmacother 2018;108:952-962
Ức chế chết chương trình tế bào β Tổng hợpInsulin
Tổng hợp glucose
Hấp thu glucose
Ly giải lipid
Viêm
Tổng hợp FFA
Cung lượng tim
Bảo vệ cơ tim
Lys
His Ala Glu Gly Thr Phe Thr SerAsp
Val Ser Ser Tyr Leu Glu Gly Ala
Lys Phe Glu Ile Ala Try Leu Val Gly Arg Gly
Bất hoạt GIP
Giải phóng hormone incretin từ ruột
Trang 17Knudsen et al J Med Chem 2000;43:1664–9; Degn et al Diabetes 2004;53:1187–94
Liraglutide là một analogue GLP-1 người dùng 1 lần/ngày
GLP-1 người nội sinh
T½= ~2 phút
Liraglutide
Hấp thu chậm từ dưới da Kháng lại DPP-4 Thời gian bán hủy dài ở huyết tương
Ala GlnLys
Phe
Glu
Ile Ala Trp Leu Val Gly Arg Gly
C-16 acid béo (palmitoyl)
His Ala Glu Gly Thr PheThr SerAsp
ValSerSerTyrLeuGluGlyAla
Ala GlnLys
PheGluIle Ala Trp Leu Val Gly Arg Gly
Glu
Arg
DPP-4, dipeptidyl peptidase-4; GLP-1, glucagon-like peptide-1; PK, pharmacokinetics; T½, thời gian bán hủy huyết tương
Trang 18Liraglutide tác động đa yếu tố
Các tác động dược lý của Liraglutide
Chức năng cơ tim3
Huyết áp tâm thu3
Viêm4
Tạo glucose nội sinh 10
Nhạy insulin ở gan10
Khởi đầu tân tạo lipid10
Ngộ độc lipid 10
Gan nhiễm mỡ11
Liraglutide
Trang 19Cảm giác no từ não Cảm giác no từ dạ dày Cảm giác đói PFC
Liraglutide 3.0 mg tác động toàn diện lên
sự thèm ăn
5 tuần điều trị từ 0,6 mg tăng dần mỗi tuần Xếp hạng là AUC15-300 phút/285 phútđược báo cáo như là trung bình FAS LS
*Có ý nghĩa thống kê p≤0,01 sv chứng Dữ liệu chung gồm trừ 100 điểm cho đói và PFC.
AUC, diện tích dưới đường cong (area-under-the-curve); FAS, phân tích toàn bộ (full analysis set); LS, bình phương nhỏ nhất (least squares); PFC, tiềm năng tiêu thụ thực phẩm(prospective food consumption)
Adapted from: van Can et al Int J Obes 2014;38:784–93
Trang 20Giai đoạn 3a Giai đoạn 3b
SCALE giai đoạn 3 tổng quan về chương trình phát triển
lâm sàng
1 Pi-Sunyer et al N Engl J Med 2015;373:11–22; 2 Davies et al JAMA 2015;314:687–99; 3 Wadden et al Int J Obes (Lond) 2013;37:1443–51;
4 Blackman et al Int J Obes (Lond) 2016;40:1310-9; 5 Garvey et al Diabetes Care 2020; 43(5): 1085-1093 ; 6 Wadden et al Obesity (Silver Spring) 2020; 28(3): 529-536
SCALE Béo phì và Tiền ĐTĐ (1839) 1
Liraglutide 3.0 mg n=2487 Giả dược n=1244
Kiểm soát cân nặng và làm
SCALE Duy trì (1923) 3
Liraglutide 3.0 mg n=212 Giả dược n=210 Ngăn ngừa tăng cân lại
SCALE Ngưng thở lúc ngủ (3970) 4
Liraglutide 3.0 mg n=180 Giả dược n=179
Tác động của liraglutide trên
bệnh nhân béo phì và ngưng
thở lúc ngủ trung bình – nặng
SCALE-Insulin 5
Liraglutide 3.0 mg + IBT + insulin nền
n=198 Giả dược + IBT + insulin nền
n=198
Lợi ích lâm sàng của Liraglutide + IBT trên bệnh nhân dùng insulin nền
SCALE-IBT 6
Liraglutide 3.0 mg + IBT n=142 Giả dược + IBT n=140
Kiểm soát cân nặng với liraglutide 3.0 mg như là một liệu pháp kết hợp với IBT
Trang 21Tất cả các bài báo về thử nghiệm SCALE giai đoạn 3a
Đường dẫn đến Medical toolbox publication decks (trang thông tin y khoa bổ sung); hình ảnh PDF liên kết với các bài báo được xuất bản dưới dạng file PDF trong hộp Y Khoa
SCALE Béo phì và Tiền
ĐTĐ
160 tuần
SCALE ĐTĐ
SCALE Ngưng thở lúc
ngủ
Trang 22Tất cả các bài báo về thử nghiệm SCALE giai đoạn 3b
SCALE IBT
56 tuần
SCALE Insulin
56 tuần
Đường dẫn đến Medical toolbox publication decks (trang thông tin y khoa bổ sung) (trang thông tin y khoa bổ sung); hình ảnh PDF liên kết với các bài báo được xuất bản dưới dạng file PDF trong hộp Y Khoa
Trang 23Cân nặng giảm qua các thử nghiệm giai đoạn 3a
Số liệu là trung bình quan sát; giá trị quan sát cuối ở cuối thử nghiệm; N, số người tham gia trong phân tích
*Chế độ ăn ít calorie (tổng năng lượng ăn vào 1200–1400 kcal/ngày)
1 Pi-Sunyer et al N Engl J Med 2015;373:11–22; 2 le Roux CW et al Lancet 2017;389:1399–1409; 3 Davies et al JAMA 2015;314:687–99; 4 Blackman et al Int
J Obes (Lond) 2016;40:1310–19; 5 Wadden et al Int J Obes (Lond) 2013;37:1443–51
SCALE Béo phì và Tiền ĐTĐ1,2
56 tuần 160 tuần n=3652 n=2254
SCALE Ngưng thở lúc ngủ4
32 tuần n=353
Thử nghiệm giai đoạn 3a
Trang 24Cân nặng giảm qua các thử nghiệm giai đoạn 3b
Số liệu là trung bình quan sát; giá trị quan sát cuối ở cuối thử nghiệm; N, số người tham gia trong phân tích
*Chế độ ăn ít calorie (tổng năng lượng ăn vào 1200–1400 kcal/ngày)
1 Garvey et al Diabetes Care 2020; 43(5): 1085-1093; 2 Wadden et al Obesity (Silver Spring) 2020; 28(3): 529-536
SCALE IBT2
56 tuần n=282
Thử nghiệm giai đoạn 3b
Trang 25Tóm tắt hiệu quả qua các thử nghiệm giai đoạn 3a
Kết cục hiệu quả then chốt với liraglutide 3.0 mg
1 Pi-Sunyer et al N Engl J Med 2015;373:11–22; 2 le Roux et al Lancet 2017;389:1399–409; 3 Davies et al JAMA 2015;314:687–99;
4 Wadden et al Int J Obes (Lond) 2013;37:1443–51; 5 Blackman et al Int J Obes (Lond) 2016;40:1310–19
-6.0%
thay đổi cân nặng sau 56 tuần
SCALE ĐTĐ3
-12.2
biến cố p/h
sv 6.1 với giả dược
-5.7%
thay đổi cân nặng sau 32 tuần
*Theo sau can thiệp thay đổi lối sống làm giảm ≥5% cân nặng trong khoảng thời gian 12 tuần chuẩn bị
Trang 26Tóm tắt hiệu quả qua các thử nghiệm giai đoạn 3b
Kết cục hiệu quả then chốt với liraglutide 3.0 mg
1 Garvey et al Diabetes Care 2020; 43(5): 1085-1093; 2 Wadden et al Obesity (Silver Spring) 2020; 28(3): 529-536; 3 Kelly et al N Engl J Med 2020 Mar 31
Trang 27Thông tin an toàn của liraglutide 3.0 mg
Tỉ lệ tương đương với giả dược và không mất cân bằng
về các bệnh lý ác tính nói chung; mất cân bằng về lượng trong ung thư vú *
Ung thư
Tỉ lệ tương đương với giả dược
Biến cố bất lợi tâm thần kinh
Bất cân bằng lượng quan sát được theo nhãn với liraglutide 1.8 mg *
Viêm tụy cấp
Bất cân bằng lượng quan sát được
Bệnh lý túi mật
*Không khác biệt quan sát được trong thử nghiệm LEADER
Nhiều biến cố hơn sv giả dược; hầu hết mức độ nhẹ đến trung bình và thoáng qua
Biến cố bất lợi dạ dày ruột
Trang 28Dữ liệu khoa học với liraglutide 3.0 mg
trên hướng dẫn điều trị béo phì
Giảm cân Giảm nguy cơ ĐTĐ2 Thoái triển về DNĐ bình
thường Giảm HbA 1c Duy trì giảm cân
Giảm ngưng thở lúc ngủ Lipids/an toàn TM
DNĐ, dung nạp đường; ĐTĐ2, đái tháo đường type 2; TM, tim mạch
Tài liệu tham khảo và đường dẫn đến hướng dẫn trong phần ghi chú
Trang 29THỰC HÀNH LÂM SÀNG
Cá thể hóa thuốc giảm cân
Xenical®SPC 2014 Available here; Saxenda®SPC 2017 Available here; Mysimba®SPC 2015 Available here
MTC, medullary thyroid carcinoma – carcinoma tuyến giáp thể tủy; MEN-2, Multiple Endocrine Neoplasia syndrome type 2 – đa u tuyến nội tiết type 2
Áp dụng chống chỉ định và thận trọng để loại trừ một số thuốc nhất định
• Hội chứng rối loạn hấp thu mạn tính – không kê orlistat
• Tiền sử gia đình MTC/MEN-2 – không kê liraglutide 3.0 mg
• Tiền sử động kinh, đang dùng thuốc gây nghiện– không kê naltrexone/bupropion
Cân nhắc các lợi ích thêm vào của điều trị
• Bệnh nhân béo phì kèm ĐTĐ2, cân nhắc dùng thuốc tác động trên đường huyết
• Bệnh nhân hưởng lợi từ việc giảm LDL– cân nhắc dùng orlistat
Trang 30Liraglutide có nhiều chỉ định
Trang 31• Khuyến cáo điều trị béo phì bằng thay đổi lối sống nhằm giảm cân tích cực theo mục tiêu, dùng thuốc hay can thiệp phẫu thuật
Liraglutide 3.0mg và Orlistat
mạn tính ở liều 3.0mg một lần một ngày Hiệu quả điều trị và tính an toàn
đã được chứng minh qua chương trình SCALE.
KẾT LUẬN