1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

p1 cập NHẬT điều TRỊ XUẤT HUYẾT TIÊU HOÁ TS tâm (1)

35 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cập Nhật Điều Trị Xuất Huyết Tiêu Hoá Do Loét Dạ Dày Tá Tràng TS Tâm (1)
Người hướng dẫn Phó Trưởng Bộ Môn Nội – Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ, Trưởng Trung Tâm Nội Soi - Nội Soi Can Thiệp Bệnh viện Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ
Trường học Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Y học (Nội tiêu hóa)
Thể loại Báo cáo chuyên đề
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 2,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HUỲNH HIẾU TÂMPhó Trưởng Bộ Môn Nội – Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ Trưởng Trung Tâm Nội Soi-Nội Soi Can Thiệp Bệnh viện Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ CẬP NHẬT ĐIỀU TRỊ XUẤT HUYẾT TIÊU

Trang 1

TS.BS HUỲNH HIẾU TÂM

Phó Trưởng Bộ Môn Nội – Trường Đại Học Y

Dược Cần Thơ Trưởng Trung Tâm Nội Soi-Nội Soi Can Thiệp Bệnh viện Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ

CẬP NHẬT ĐIỀU TRỊ XUẤT HUYẾT TIÊU HOÁ

DO LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG

Trang 2

NỘI DUNG TRÌNH BÀY

3 Điều trị trước nội soi

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

Xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày tá tràng là bệnh tiêu hoá phổ biến

nhất trong các nguyên nhân gây xuất huyết tiêu hóa trên cần phải

nhập viện điều trị.

Nguyên nhân hàng đầu: H.pylori, NSAIDs, Aspirin.

Là bệnh lý cấp tính, cấp cứu nội khoa và ngoại khoa.

=> Vấn đề chẩn đoán và điều trị

Trang 4

TIẾP CẬN BỆNH NHÂN XHTH

1 Có XHTH hay không

Vị trí Mức độ Nguyên nhân Diễn tiến

Biến chứng Nguy cơ, bệnh kèm theo

1

3 4 5 6 7 2

Trang 5

CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH

Nôn và/hoặc tiêu ra máu

Thay đổi huyết động

Tiền sử

Tổng phân tích tế bào máu

Nội soi chẩn đoán

Trang 6

CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

Xuất huyết do tăng áp lực tĩnh mạch cửa

Rách tâm vị

Ung thư dạ dày biến chứng xuất huyết

Xuất huyết do dị dạng mạch máu (Dieulafoy)

→ Vai trò của nội soi chẩn đoán

Trên 95% trường hợp được chẩn đoán

xác định qua nội soi.

Trang 7

ĐIỀU TRỊ TRƯỚC NỘI SOI

Đánh giá ban đầu và hồi sức huyết động Phân tầng nguy cơ

Điều trị thuốc ức chế bơm proton

ĐIỀU TRỊ SAU NỘI SOI

Liệu pháp ức chế bơm proton Theo dõi sau nội soi

Tầm soát Helicobacter pylori

Vấn đề sử dụng NSAID, Aspirin

ĐIỀU TRỊ NỘI SOI

Thời điểm nội soi Nội soi chẩn đoán và điều trị

ĐIỀU TRỊ

Trang 8

ĐIỀU TRỊ TRƯỚC NỘI SOI

Đánh giá ngay tình trạng huyết động ở những bệnh nhân xuất

huyết tiêu hóa trên cấp tính, nếu huyết động không ổn định thì

nhanh chóng bồi phụ thể tích, ưu tiên sử dụng dung dịch tinh thể

(Mức khuyến cáo: IC)

Hội nội soi tiêu hóa Châu Âu (ESGE) khuyến cáo

1 ĐÁNH GIÁ BAN ĐẦU VÀ HỒI SỨC HUYẾT ĐỘNG

European Society of Gastrointestinal Endoscopy (ESGE) Guideline – Update 2021

Trang 9

CHIẾN LƯỢC TRUYỀN MÁU

Ngưỡng cần truyền Mục tiêu sau truyền

1 ĐÁNH GIÁ BAN ĐẦU VÀ HỒI SỨC HUYẾT ĐỘNG

Trang 10

Các thang điểm

- Glasgow – Blatchford Score

- Rockall lâm sàng

- AIMS65

- Progetto Nazionale Emorragia Digestive (PNED)

European Society of Gastrointestinal Endoscopy (ESGE) Guideline – Update 2021 ACG Clinical Guideline: Upper Gastrointestinal and Ulcer Bleeding 2021

ĐIỀU TRỊ TRƯỚC NỘI SOI

2 PHÂN TẦNG NGUY CƠ

Trang 11

ĐIỀU TRỊ TRƯỚC NỘI SOI

2 PHÂN TẦNG NGUY CƠ

Khuyến cáo sử dụng thang điểm Glasgow-blatchford (GBS) trên

những bệnh nhân có xuất huyết tiêu hóa trên cấp tính để phân

tầng nguy cơ trước nội soi (Mức khuyến cáo: IB)

Hội nội soi tiêu hóa Châu Âu (ESGE) khuyến cáo

Trang 12

Bệnh nhân có GBS ≤ 1

được xếp vào nhóm nguy

cơ rất thấp về:

- Xuất huyết tái phát

- Tử vong trong 30 ngày

- Cần can thiệp tại viện và

không cần nội soi sớm.

ĐIỀU TRỊ TRƯỚC NỘI SOI

Thông số lúc nhập viện Thông số Điểm

1 Ure máu (mmol/l)

6,5 - <8·0 2 8,0 - <10,0 3 10,0 - <25,0 4

2 Hemoglobin (g/L)

Nam

12,0 - <13,0 1 10,0 - <12,0 3

2 PHÂN TẦNG NGUY CƠ

European Society of Gastrointestinal Endoscopy (ESGE) Guideline – Update 2021

Trang 13

Theo ESGE, nên xem xét PPI tiêm tĩnh mạch liều cao trước nội soi

ở BN có XHTH trên cấp tính để làm giảm độ tổn thương trên nội

soi và từ đó làm giảm nhu cầu can thiệp nội soi, tuy nhiên việc này

không được làm trì hoãn nội soi sớm (IIA)

Theo ACG, không đủ bằng chứng để khuyên dùng hay không việc sử dụng liệu pháp PPI trước nội soi cho bệnh nhân XHTH trên

ĐIỀU TRỊ TRƯỚC NỘI SOI

3 ĐIỀU TRỊ THUỐC ỨC CHẾ BƠM PROTON

Trang 14

ĐIỀU TRỊ TRƯỚC NỘI SOI

Không khuyến cáo sử dụng thường quy hút/rửa qua ống thông mũi-dạ

dày/miệng-dạ dày ở những bệnh nhân đang có xuất huyết tiêu hóa trên

cấp tính (Mức khuyến cáo: IB)

Khuyến cáo chỉ đặt nội khí quản dự phòng để bảo vệ đường thở trước

khi nội soi ở một số BN có XHTH trên cấp tính (nôn ra máu tiếp diễn,

kích động hoặc bệnh não mất khả năng kiểm soát đường thở) (Mức

khuyến cáo: IC)

European Society of Gastrointestinal Endoscopy (ESGE) Guideline – Update 2021

Trang 15

Mục đích

Cầm máu nhanh

Giảm nhu cầu truyền máu

Ngăn ngừa biến chứng do sốc mất máu

ĐIỀU TRỊ NỘI SOI

Trang 16

ĐIỀU TRỊ NỘI SOI

Nội soi khẩn cấp  12 giờ Nội soi sớm  24 giờ

Nội soi trì hoãn > 24 giờ

European Society of Gastrointestinal Endoscopy (ESGE) Guideline – Update 2021

- Sau khi hồi sức huyết động nên thực hiện nội soi tiêu hóa trên sớm

(≤ 24 giờ) (IA).

- Không khuyến cáo nội soi tiêu hoá trên khẩn cấp (≤ 12 giờ) vì so

với nội soi sớm, kết cục BN không được cải thiện (IA).

1 THỜI ĐIỂM NỘI SOI

Định nghĩa về thời điểm nội soi trong xuất huyết tiêu hóa trên cấp tính

(tính từ lúc khởi phát của bệnh nhân) (IA)

Trang 17

ĐIỀU TRỊ NỘI SOI

2 NỘI SOI CHẨN ĐOÁN

Sử dụng phân độ Forrest cho tất cả bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa

do loét dạ dày tá tràng để phân loại bệnh nhân thành 2 nhóm:

- Nguy cơ cao (Ia, Ib, IIa, IIb)

- Nguy cơ thấp (IIc, III)

(Mức chứng cứ: IA)

Trang 18

Nguy cơ xuất huyết Tính chất Mức độ Hình ảnh trên nội soi tái phát (%) Chảy máu vong (%) Tỉ lệ tử

Nguy cơ

cao

Xuất huyết cấp

la Máu phun thành tia (máu động mạch)

lb Rỉ máu (máu tĩnh mạch)

Xuất mới xảy ra gần đây

lla Có mạch máu nhưng không chảy máu 43 11

ĐIỀU TRỊ NỘI SOI

2 NỘI SOI CHẨN ĐOÁN Bảng phân độ Forrest

Trang 19

ĐIỀU TRỊ NỘI SOI

Hình ảnh XHTH do loét dạ dày tá tràng theo phân độ Forrest

2 NỘI SOI CHẨN ĐOÁN

Trang 20

European Society of Gastrointestinal Endoscopy (ESGE) Guideline – Update 2021

ĐIỀU TRỊ NỘI SOI

3 NỘI SOI ĐIỀU TRỊ

Trang 21

ĐIỀU TRỊ NỘI SOI

3 NỘI SOI ĐIỀU TRỊ

Trang 22

ĐIỀU TRỊ NỘI SOI

European Society of Gastrointestinal Endoscopy (ESGE) Guideline – Update 2021

3 NỘI SOI ĐIỀU TRỊ

Trang 23

ĐIỀU TRỊ NỘI SOI

Một số phương pháp cầm máu qua nội soi:

Tiêm chất cầm máu

Cơ học: Clip, OTSC

Đốt điện bằng đầu dò nhiệt

Phun chất cầm máu: Hemospray, Argon Plasma

3 NỘI SOI ĐIỀU TRỊ

Trang 24

ĐIỀU TRỊ SAU NỘI SOI

Điều trị lành ổ loét

và phòng ngừa xuất huyết tái phát

Điều trị tiệt trừ

H.Pylori

Liệu

pháp PPI

Trang 25

ĐIỀU TRỊ SAU NỘI SOI

1 LIỆU PHÁP PPI

Liệu pháp PPI liều cao cho: BN được can thiệp cầm máu qua nội soi và cho BN có phân độ Forrest IIb không được can thiệp qua nội soi

a PPI tiêm bolus tĩnh mạch 80mg, sau đó truyền tĩnh mạch liên tục 8mg/giờ trong 72 giờ sau nội soi

b PPI liều cao tiêm tĩnh mạch (2 lần/ngày) hoặc đường uống (2 lần/ngày) có thể được xem xét như liệu pháp thay thế

(Mức chứng cứ: IA)

ACG và ESGE khuyến cáo

Trang 26

H pylori là nguyên nhân gây ra hầu hết các

trường hợp loét tá tràng và khoảng 2/3 các

trường hợp loét dạ dày

Nếu không điều trị H.pylori, loét DD – TT sẽ tiến

triển mạn tính, tái phát thường xuyên, đưa đến

biến chứng xuất huyết, thủng, tử vong

Ước tính gây ra nguy cơ loét dạ dày tá tràng

suốt đời là 15 – 20%

Peter K et al (2021), Helicobacter pylori, World Gastroenterology Organisation Global Guidelines, pp 8-11

ĐIỀU TRỊ SAU NỘI SOI

2 HELICOBACTER PYLORI VÀ LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG

Trang 27

Xét nghiệm tìm H pylori vẫn có thể làm trong bối cảnh XHTH cấp tính (nội soi ban

đầu) ở BN XHTH do loét dạ dày tá tràng Nếu XN H pylori dương tính thì nên

điều trị.

(Mức chứng cứ: IA)

ĐIỀU TRỊ SAU NỘI SOI

Xét nghiệm lại tìm H.pylori lần 2 sau 4 tuần kể từ khi XHTH nếu XN H.pylori

trước đó âm tính.

(Mức chứng cứ: IA)

2 HELICOBACTER PYLORI VÀ LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG

Trang 28

Bắt đầu điều trị tiệt trừ H.pylori sau khi phát hiện,

nên thực hiện càng sớm càng tốt

Chậm trễ trong việc bắt đầu điều trị có thể làm

tăng nguy cơ tái phát và hình thành các vết loét

phức tạp

European Society of Gastrointestinal Endoscopy (ESGE) Guideline – Update 2021

ĐIỀU TRỊ SAU NỘI SOI

2 HELICOBACTER PYLORI VÀ LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG

Trang 29

ĐIỀU TRỊ SAU NỘI SOI

2 HELICOBACTER PYLORI VÀ LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG

Trang 30

Loren Laine (2016), Upper Gastrointestinal Bleeding Due to a Peptic Ulcer, The New England Journal of Medicine

ĐIỀU TRỊ SAU NỘI SOI

2 HELICOBACTER PYLORI VÀ LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG

Trang 31

3 ĐIỀU TRỊ LÀNH Ổ LOÉT VÀ PHÒNG NGỪA XUẤT HUYẾT TÁI PHÁTĐIỀU TRỊ SAU NỘI SOI

Trang 32

Loại bỏ yếu tố tấn công

• Thuốc trung hoà acid (antacid)

• Thuốc kháng thụ thể (H2)

• Thuốc ức chế bơm proton (PPI)

3 ĐIỀU TRỊ LÀNH Ổ LOÉT VÀ PHÒNG NGỪA XUẤT HUYẾT TÁI PHÁT

ĐIỀU TRỊ SAU NỘI SOI

Liệu pháp PPI đủ 28 ngày.

Hai tuần đầu 2 lần/ngày

Hai tuần kế tiếp 1 lần/ngày

Trang 33

Tăng cường yếu tố bảo vệ

ĐIỀU TRỊ SAU NỘI SOI

Trang 34

Một số phương pháp điều trị mới: OTSC,

Hemospray (chi phí cao).

Xét nghiệm tìm H.pylori ngay trong giai đoạn cấp và

điều trị càng sớm càng tốt.

Trang 35

XIN CHÂN THÀNH CÁM ƠN!

Ngày đăng: 28/04/2023, 14:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm