1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực tiễn áp dụng quy trình đăng ký mã số mã vạch sản phẩm cho doanh nghiệp

25 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Tiễn Áp Dụng Quy Trình Đăng Ký Mã Số Mã Vạch Sản Phẩm Cho Doanh Nghiệp
Tác giả Lê Thị Linh Giang
Người hướng dẫn Ths. Nguyễn Tiến Đạt
Trường học Học viện Chính sách và Phát triển khoa Luật Kinh Tế
Chuyên ngành Luật Kinh Tế
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 75,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN KHOA LUẬT KINH TẾ BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ THỰC TẾ ĐỀ TÀI THỰC TIỄN ÁP DỤNG QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ MÃ SỐ MÃ VẠCH SẢN PHẨM CHO DOANH NGHIỆP Sinh viên Lê Thị Linh Giang MSSV 710380[.]

Trang 1

HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN

KHOA LUẬT KINH TẾ BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ THỰC TẾ

ĐỀ TÀI THỰC TIỄN ÁP DỤNG QUY TRÌNH ĐĂNG

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TÂM PHÚC

- Lời cam đoan và xác nhận của Cán bộ hướng dẫn thực tập

LỜI CAM ĐOAN

Trang 2

Tôi xin cam đoan đây là báo cáo thực tập do tôi thực hiện trong thời gian thựuc tập tại cơ quan tiếp nhận thực tập Các nội dung trong báo cáo

là trung thực, đảm bảo độ tin cậy.

Tác giả báo cáo kiến tập

(Ký và ghi rõ họ tên)

Giang

Lê Thị Linh Giang

Trang 3

LỜI NHẬN XÉT

Trang 4

Danh mục kí hiệu

GLN Mã địa điểm toàn cầu (Global LocationNumber)

GTIN Mã thương phẩm toàn cầu (Global Trade

Item Number)

SSCC Mã container vận chuyển (SerialShipping Container Code)

GRAI & GIAI

Mã toàn cầu phân định tài sản (GlobalReturnable Asset Identification &Global Individual Asset Identification)

GDTI Mã toàn cầu phân định loại tài liệu(Global Document Type Identifỉe)

Trang 5

MSDN Mã số doanh nghiệp

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 7

CHƯƠNG I 8

1.1 Q UÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA C ÔNG TY TNHH T Ư VẤN ĐẦU TƯ VÀ DỊCH VỤ T ÂM P HÚC 8

1.1.1 Giới thiệu chung 8

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 8

1.2 C HỨC NĂNG , NHIỆM VỤ 8

1.3 C Ơ CẤU TỔ CHỨC 9

1.4 L Í DO CHỌN ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP 9

1.5 P HƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU , KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI BÁO CÁO THỰC TẬP 10

CHƯƠNG II: 12

2.1 K HÁI QUÁT VỀ MSMV SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP 12

2.1.1 Khái niệm 12

2.1.2 Phân loại MSMV 12

2.1.3 Ý nghĩa của MSMV 13

2.1.4 Độ nhận diện về việc sử dụng MSMV đối với các doanh nghiệp Việt Nam 13

2.1.5 Lợi ích và hạn chế khi sử dụng MSMV sản phẩm cho các doanh nghiệp 14

2.2 Q UY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ MSMV SẢN PHẨM DOANH NGHIỆP 15

2.2.1 Khái quát chung 15

2.2.2 Nguyên tắc áp dụng 16

2.2.3 Quy định về việc cấp và quản lý các loại MSMV 17

2.2.4 Quy định về việc thu hồi MSMV đã cấp 18

2.2.5 Quy định về việc quản lý ngân hàng MSQG và lưu giữ hồ sơ, Dữ liệu về cấp, sử dụng MSMV 18

2.2.6 Quy định về thanh tra, giám sát, giải quyết khiếu nại, tố cáo về việc cấp và sử dụng MSMV 19

CHƯƠNG 3 20

3.1 K HÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐƠN VỊ ÁP DỤNG THỰC TIỄN ĐĂNG KÝ MSMV TẠI CÔNG TY TNHH T Ư VẤN ĐẦU TƯ VÀ DỊCH VỤ T ÂM P HÚC 20

3.1.1 Khái quát công việc chịu trách nhiệm 20

3.1.2 Khái quát về công ty trực tiếp áp dụng 20

3.2 T HỰC TIỄN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC TRỰC TIẾP ĐẢM NHẬN 20

3.2.1 Đăng ký doanh nghiệp đối với thành lập doanh nghiệp mới của Công ty TNHH đầu tư và XNK TNJ VIỆT NAM 20

3.2.2 Đăng ký MSMV đối với sản phẩm của Công ty TNHH ĐẦU TƯ VÀ XNK TNJ VIỆT NAM 21

3.2.3 Một số vấn đề còn tồn tại trong việc giải quyết hồ sơ 22

KẾT LUẬN 22

Trang 7

LỜI CẢM ƠN

Thời gian thực tập là khoảng thời gian mang lại nhiều cơ hội cho em tổng hợp và

hệ thống hoá lại những kiến thức đã học, ngoài ra cũng giúp em có cơ hội được thực hành và làm quen với công việc thực tiễn để nâng cao chuyên môn Qua quá trình thực tập em đã được mở rộng tầm nhìn và tiếp thu rất nhiều kiến thức thực tế

Từ đó em nhận thấy, việc trải nghiệm thực tế là vô cùng quan trọng – nó giúp sinh viên xây dựng nền tảng lý thuyết được học ở trường vững chắc hơn Trong quá trình kiến tập, từ chỗ còn nhiều bỡ ngỡ cho đến thiếu kinh nghiệm, em đã gặp phải nhiều khó khăn nhưng với sự giúp đỡ tận tình của quý thầy cô hướng dẫn và sự nhiệt tình của các bác, các cô chú, anh, chị tại Công ty TNHH Tư vấn đầu tư

thương mại và dịch vụ Tâm Phúc đã luôn giúp đỡ em nhiệt tình để có được những kinh nghiệm quý báu để hoàn thành tốt kì thực tập này

Lời cảm ơn đầu tiên em xin gửi đến ban lãnh đạo Công ty TNHH Tư vấn đầu tư thương mại và dịch vụ Tâm Phúc, đặc biệt là chị Phạm Thị Hiền (Người đại diện Công ty TNHH Tư vấn đầu tư thương mại và dịch vụ Tâm Phúc) đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để em có thể tiếp cận với thực tiễn giải quyết các loại án của Công ty

và hoàn thành tốt thời gian thực tập của mình

Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo và đội ngũ giảng viên tại Học viện Chính sách và Phát triển đã tận tâm giảng dạy và truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt khoảng thời gian học tập và làm việc tại Học viện Hơn hết

để có thể hoàn thành bản báo cáo thực tập này Th.S Nguyễn Tiến Đạt đã giúp đỡ

và chỉ dẫn tận tình, em xin gửi lời cảm ơn đến thầy

Vì thời gian thực tập còn hạn hẹp nên báo cáo không khỏi những thiếu sót, rất mong sự đóng góp của ban lãnh đạp, quý thầy cô và các bạn để bài báo cáo của emđược hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 8

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP VÀ CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Tư vấn

đầu tư và dịch vụ Tâm Phúc

1.1.1 Giới thiệu chung

Công ty TNHH Tư vấn đầu tư thương mại và dịch vụ Tâm Phúc, tên quốc tế

là TAM PHUC SERVICES & TRADING INVESTMENT CONSULTING COMPANY LIMITED (TAM PHUC CONSULTING CO., LTD) được thành lập vào ngày 18/11/2020 được quản lý bởi Chi cục thuế khu vực Thanh Oai-Chương Mỹ với loại hình doanh nghiệp là Công ty TNHH ngoài

Trang 9

gồm tư vấn, hướng dẫn hoặc hỗ trợ giúp hoạt động đối với doanh nghiệp hoặc các dịch vụ cộng đồng như:

- Quan hệ và thông tin cộng đồng

+ Người đại diện theo pháp luật: Phạm Thị Hiền

+ Giám đốc điều hành quản lý: Phạm Xuân Văn

- Kế toán 03 thành viên; Tư vấn viên 06 thành viên; Hành chính – nhân sự

05 thành viên; Kinh doanh 10 thành viên

1.4 Lí do chọn đề tài báo cáo thực tập

Ngày nay khi xã hội phát triển thì việc cung - cầu tăng trong thị trường thương mại cũng tăng Các doanh nghiệp và mặt hàng sản xuất với nhiều mẫu mã, chất lượng và giá thành khác nhau cũng trở nên phong phú vì thế cần có biện pháp quản lý tối ưu đối với thị tường sản xuất cũng như cung ứng sản phẩm Để tiện lợi hơn cho việc rà soát các mặt hàng, chất lượng sản phẩm và số lượng nguồn cung được lưu hành trên thị tường thì việc sử dụng MSMV trở thành biện pháp ưu tiên là điều tất yếu đối với việc quản lý MSMV giống như biện pháp bảo vệ sản phẩm của doanh nghiệp trước nạn bán hàng giả hàng nhái tràn lan trên thị tường khiến cho doanh nghiệp cũng như người tiêu dùng gặp phải các trải nghiệm không tốt, gay ra nhiều thiệt hại đối với nền kinh tế và nhiều vấn đề khác trở nên giảm dần Vì vậy mà dịch vụ đăng ký MSMV là một giải pháp nhằm tạo thuận lợi trong việc quản

lý, bảo vệ sản phẩm và lợi ích của các doanh nghiệp/tổ chức Ngoài ra việc đăng ký MSMV thành công thì các tổ chức/doanh nghiệp được cấp giáy chứng nhận quyền sử dụng MSMV, được nhà nước công nhận các quyền Theo đó, tổ chức/doanh nghiệp được sử dụng MSMV, gắn hoặc ghi MSMV trên sản phẩm, nhãn, bao bì, phương tiện vận chuyển và trong các tài liệu liên quan kèm theo sẽ được hưởng nhiều lợi ích như có lợi thế cạnh tranh so với các doanh nghiệp khác không có MSMV trên thị trường Ngừoi tiêu

Trang 10

dùng ưu tiên sử dụng hàng hoá rõ nguồn gốc, xuất xứ và MSMV là dấu hiệu đáng tin cậy đối với người tiêu dùng

1.5 Phương pháp nghiên cứu, kế hoạch triển khai báo cáo thực tập

Phương pháp nghiên cứu: Các biện pháp được sử dụng trong bài này bao gồm quan sát trực tiếp, thực hiện trao đổi trực tiếp với đơn vị tham gia thực tập, phương pháp phân tích, so sánh với các văn bản luật khi thực hiện hồ

sơ Ngoài ra báo cáo này có liên quan đến thực tiễn áp dụng tại Công ty TNHH Tư vấn đầu tư thương mại và dịch vụ Tâm Phúc nên em đã sử dụng phương pháp thống kê, chứng minh thông qua các hồ sơ đã hoàn thiện của Công ty Nhận thức được phương pháp thu thập thông tin là quan trọng trong qúa trình tìm hiểu và nghiên cứu, nếu lựa chọn được phương pháp phù hợp, đúng đắn và khoa học với những hoạt động cụ thể sẽ giúp nhưungx thông tin thu nhập được đầy đủ, khách quan và trung thực Do vậy, để đạt được mục đích nghiên cứu báo cáo trên, em đã đặt ra kế hoạch như sau:

Từ ngày 15/8 – 17/8

2022

Nghiên cứu kỹ cơ sở lýluận liên quan đến cácvấn đề được tiếp nhận

Từ ngày

18/8-20/8/2022

Đánh giá hồ sơ củakhách hàng, sửa đổi bổsung thêm thông tin vàgiấy tờ cần thiết dokhách hàng cung cấp

Từ ngày 5/9/2022 Hoàn thiện và trả kết

quả cho khách hàng

Trang 11

Viết báo cáo về vấn đề

tiếp nhận

Trang 12

2.1.2 Phân loại MSMV

- Có 6 loại MSMV GS1

+ Mã địa điểm toàn cầu GLN (Global Location Number)

+ Mã thương phẩm toàn cầu GTIN (Global Trade Item Number)

+ Mã container vận chuyển SSCC (Serial Shipping Container Code)

+ Mã toàn cầu phân định tài sản GRAI & GIAI (Global Returnable Asset Identification & Global Individual Asset Identification)

+ Mã toàn cầu phân định quan hệ dịch vụ GSRN (Global Service Relation Number)

+ Mã toàn cầu phân định loại tài liệu GDTI (Global Document Type

Identifỉe)

- Theo khoản 1;2 Điều 3 trong QĐ15/2006/QĐ-BKHCN quy định

+ Mã số là một dãy số dùng để phân định vật phẩm, địa điểm, tổ chức

+ Mã vạch là một dãy các vạch thẫm song song và các khoảng trống xen kẽ

để thể hiện mã số sao cho máy quét có thể đọc được

- Các loại MSMV được cấp và quản lý thống nhất bao gồm:

+ Mã doanh nghiệp: Là dãy số gồm mã quốc gia và số phân định tổ

chức/doanh nghiệp gồm từ 4 đến 7 số tiếp theo

Trang 13

+ Mã rút gọn (EAN 8): Là dãy số có 8 chữ số quy định cho vật phẩm có kíchthước nhỏ, gồm mã quốc gia, số phân định vật phẩm và một số kiểm tra + Mã số đại điểm toàn cầu (GLN): Là dãy số có 13 chữ số quy định cho tổ chức/doanh nghiệp và địa điểm, gồm mã quốc gia, số phân định tổ

chức/doanh nghiệp hoặc địa điểm và 1 số kiểm tra

- Các loại MSMV do tổ chức/doanh nghiệp tự lập để sử dụng sau khi được cấp mã số doanh nghiệp, gồm:

+ Mã số thương phẩm toàn cầu (GTIN): là mã số vật phẩm (sản phẩm, hàng hoá), được cấu tạo từ mã doanh nghiệp, bao gồm các loại mã số 13 chữ số - viết tắt là EAN 13; mã số 14 chữ số - EAN 14; mã số rút gọn 8 chữ số - EAN 8 và mã số UCC (Uniform Code Council) của Hội đồng mã thống nhấtcủa Mỹ và Canada

- Mã số địa điểm toàn cầu (GLN): là dãy số có 13 chữ số quy định cho tổ chức/doanh nghiệp và địa điểm, gồm mã quốc gia, số phân định tổ

chức/doanh nghiệp hoặc địa điểm và 1 số kiểm tra

2.1.3 Ý nghĩa của MSMV

Cũng giống như việc dán tem chống hàng giả, tem thông tin sản phẩm trên các bao bì thì việc in MSMV trên sản phẩm giúp cho việc kiểm soát được đơn vị sản xuất, nơi sản xuất của hàng hoá và đặc biệt là có thể kiểm tra độ chất lượng của hàng hoá được bày bán mang lại có được xác thực hay khôngmột cách dễ dàng hơn Chính vì đây là yếu tố để có được niềm tin của người

sử dụng hàng hoá có được niềm tin đối với chất lượng của sản phẩm và doanh nghiệp sản xuất

2.1.4 Độ nhận diện về việc sử dụng MSMV đối với các doanh nghiệp Việt Nam

- Hiện nay sử dụng công nghệ mã hoá đã trở nên phổ biến đối với các ngành nghề kinh doanh và đặc biệt việc sử dụng công nghệ giúp các doanh nghiệp giảm bớt sự sai xót trong việc quản lý các thông tin, lượng hàng hoá xuất ra thị trường và được lưu hành đến tay người dùng hoặc các đại lý và siêu thị trên thị trường thương mại

- Việc sử dụng MSMV theo pháp luật là không bắt buộc nhưng trên thực tế việc phải sử dụng MSMV là bắt buộc khi các doanh nghiệp muốn lưu hành hàng hoá đến các địa điểm đặc biệt đến những khu bán lẻ hoặc siêu thị để việc quản lý nguồn hàng, thông tin sản phẩm và thanh tra giám định an toàn

về các tính ứng dụng của sản phẩm khi lưu hành trên thị tường

Trang 14

- Việc học hỏi cách ứng dụng MSMV vào việc thanh tra, giám sản các sản phẩm số lượng lớn trên thị trường từ các thị trường thương mại quốc tế đượcxem là những bước tiến mới và được ưu tiên truyền đạt đến các doanh

nghiệp tại Việt Nam Việc sử dụng MSMV cũng giống như việc hội nhập với nền thị trường thương mại quốc tế khi các bước kiểm tra nghiêm ngặt về các loại sản phẩm hàng hoá đang diễn ra một cách nghiêm túc khi các doanhnghiệp trong nước đang muốn xuất khẩu hàng hoá ra thị trường quốc tế

- Tuy việc lan truyền và quảng bá về ứng dụng MSMV được khuyến khích rộng rãi nhưng việc triển khai ứng dụng MSMV trong các lĩnh vuẹc khác như các ngành về du lịch, dịch vụ và văn hoá xã hội trở nên chậm chạm và chưa có hiệu quả Song song với việc phát triển chậm là vấn đề doanh

nghiệp và người tiêu dùng chưa hiểu rõ việc sử dụng MSMV để làm gì hoặc

có lợi ích gì trong việc áp dụng công nghệ này đối với những sản phẩm hànghoá mình sử dụng vì thiếu sự hướng dẫn về công nghệ và kỹ thuật của cơ quan quản lý nhà nước nên việc ứng dụng MSMV còn mơ hồ và được xem

có hệ thống

+ Giúp cho ngành bán lẻ giảm chi phí, nâng cao năng suất lao động

+ Đem lại nhiều tác dụng: quản lý, dự trữ kho quầy hàng, thanh khoản với khách hàng, chống nhầm lẫn, bảo đảm uy tín của nhà bán lẻ khi phục vụ+ Góp phần cho việc vận chuyển, thu mua hàng hoá nhanh chóng, ít chi phí nhất, quản lý giá cả hàng hoá, kinh doanh trong hệ thống bán lẻ nhất là bán

lẻ theo chuỗi kể cả ở siêu thị và các cửa hàng tiện lợi đang có xu hướng pháttriển mạnh mẽ

+ Đối với người tiêu dùng MSMV rất quan trọng vì giúp cho người tiêu dùng có thể truy xuất được nguồn gốc xuất xứ, giá cả và thậm chí là cả quá trình vận chuyển đơn hàng của họ

- Bên cạnh lợi ích đáng kể mà MSMV mang đến thì còn những hạn chế mà MSMV chưa thể giải quyết thích đáng

Trang 15

+ Ứng dụng MSMV ở Việt Nam hiện nay tuy có sự phát triển nhưng tính đồng bộ hoá trong kinh doanh sản xuất ở các doanh nghiệp còn chưa cao+ Nạn sử dụng MSMV giả của các đơn vị khác đã và đang xuất hiện đến độ mất kiểm soát và việc áp dụng quản lý MSMV vào hệ thống logistic chưa đáng kể

+ Các công cụ hỗ trợ hiện tại chưa đảm bảo an toàn về chất lượng của hàng hoá lưu thông trên thị trường nội địa

+ Trên thị tường việc hàng giả hàng nhái vẫn được lưu thông ngang nhiên, thậm trí việc kiểm tra và già soát MSMV trên các sản phẩm không nghiêm ngặt gây ra sự mất cân bằng trên thị trường

+ Việc in ấn MSMV cho các sản phẩm mà các doanh nghiệp đã đăng ký với trung tâm MSMV GS1 VN để xuất khẩu đến thị trường quốc tế không ghi rõhoặc thông tin xuất xứ ghi rất nhỏ làm người tiêu dùng bị nhầm lẫn dẫn đến việc uy tín của các doanh nghiệp hoặc phía thực hiện cung cấp MSMV bị thụt giảm

+ Việc các cơ quan nhà nước không xử lý nghiêm các hành vi làm giả

MSMV hoặc sử dụng MSMV gắn lên hàng giả hàng nhái cũng dẫn đến việc giảm bớt sự uy tín đối với việc cung cấp MSMV mà các doanh nghiệp hoặc người tiêu dùng mong muốn được áp dụng trước đó

2.2 Quy định về đăng ký MSMV sản phẩm doanh nghiệp

- Hiện nay việc đăng ký MSMV sản phẩm cho doanh nghiệp đang được khuyến khích áp dụng đối với các doanh nghiệp có quy mô khác nhau Đối với việc đưa thông tin sản phẩm tiếp cận người dùng thông qua nền tảng công nghệ ngày càng được ưa chuộng thì việc sử dụng MSMV sản phẩm càng trở nên cần thiết vì vậy Bộ Khoa học và Công nghệ đã luôn cố gắng đưa ra những quy định về việc cấp, sử dụng MSMV với nhiều lợi ích cho các doanh nghiệp nhằm giúp đỡ việc kiểm soát thông tin hàng hoá tốt hơn

2.2.1 Khái quát chung

- Hệ thống GS1 là một phương pháp phân định bao gồm hệ thống mã số tiêuchuẩn toàn và các dữ liệu phân định đã được tiêu chuẩn hoá để sử dụng thống nhất toàn cầu Được thể hiện bằng các vật mang dữ liệu (hiện nay là các ký hiệu mã vạch), hệ thống phân định này được sử dụng cho Thu nhận

dữ liệu Tự động và xử lý dữ liệu điện tử đối với các đối tượng như hàng hoá,tài liệu và địa điểm

Trang 16

Các quy tắc và quy định về sử dụng có hiệu quả hệ thống mã số này và các vùng dữ liệu của nó được áp dụng cho 8 lĩnh vực ứng dụng chung của hệ thống GS1 cho đa ngành Các quy tắc và quy định này cần được mọi người

sử dụng hệ thống tuân thủ để đảm bảo tính nhất quán của hệ thống GS1.Những doanh nghiệp sử dụng hệ thống đang tiếp tục phát triển các ứng dụngkhác trong thực tiễn kinh doanh Không thể nêu hết được toàn bộ các giải pháp thực tiễn đã và đang được áp dụng trên thế giới liên quan đến việc sử dụng các tiêu chuẩn của hệ thống GS1 Tuy nhiên, toàn bộ các yếu tố của Hệthống GS1 đã được phát triển nhằm đáp ứng yêu cầu của người sử dụng trong kho đó vẫn duy trì mục tiêu cải tiến hiệu quả của hoạt động logistic và tạo ra giá trị gia tăng cho các bên liên quan và người tiêu dùng

Sự phân định thống nhất và rõ ràng chỉ được đảm bảo trong khuôn khổ từng lĩnh vực ứng dụng 6 lĩnh vực ứng dụng được hỗ trợ bởi các tiêu chuẩn này chỉ được ứng dụng trong những trường hợp phù hợp với ứng dụng đã được xác định Tring tương lai, một khi xuất hiện các yêu cầu mới, các lĩnh vực ứng dụng hệ thống sẽ được phát triển để đáp ứng những yêu cầu đó

Nhằm đảm bảo rằng các chuỗi dữ liệu được sử dụng và diễn giải cùng với nhau một cách chính xác, chúng phải được dùng trong các lĩnh vực ứng dụng phù hợp Bằng cách này, mỗi chuỗi sẽ luôn mang cùng một ý nghĩa, cho phép xử lý tự động

Các chuỗi yếu tốc chứa các mã số phân định cho phép phân định đơn nhất trong từng lĩnh vực ứng dụng nhất định Mỗi lính vực ứng dụng phải được phân biệt trong cơ sở dữ liệu bằng cách dùng các yếu tố đánh giá, các trường

dữ liệu khác nhau hoặc thâm chí các văn bản khác nhau

Đơn vị vận chuyển hậu cần là các đơn vị chứa hoặc vận chuyển các thương phẩn bất kỳ và được phân định, quản lý trong suốt dây chuyền cung ứng

Ngày đăng: 28/04/2023, 13:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w