Theo lý thuyết động học phân tử: nhiệt độ là tham số vật lý biểu thị động năng trung bình của chuyển động thẳng của các phân tử trong vật chất.. 2.2 Phân loại phương tiện đo nhiệt độ
Trang 1CHƯƠNG 2: ĐO NHIỆT ĐỘ
thermometers, temperature measurement
Trang 2Nội dung
2.1 Khái niệm về nhiệt độ và thang đo nhiệt độ
2.2 Các phương pháp đo nhiệt độ và chia loại nhiệt kế 2.3 Nhiệt kế dãn nở
2.4 Nhiệt kê áp kế
2.5 Cặp nhiệt nhiệt điện
2.6 Nhiệt kế điện trở
2.7 Một số phương pháp đo điện trở của đầu đo
2.8 Lắp đặt đầu đo nhiệt độ
2.9 Đo nhiệt độ theo phương pháp không tiếp xúc
Trang 32.1 Khái niệm về nhiệt độ và thang đo nhiệt độ
Quan niệm cũ: Đại lượng biểu thị mức độ nóng lạnh của một vật được gọi là nhiệt độ
Theo lý thuyết động học phân tử: nhiệt độ là tham số vật lý biểu thị động năng trung bình của chuyển động thẳng của các phân
tử trong vật chất
Ek là động năng trung bình của phân tử (J), k là hằng số Bolzman (1,38065 10 -23 J/K), v là tốc độ tịnh tiến trung bình của phân tử nguyên tử,
m là khối lượng phân tử
Thiết bị đo nhiệt độ gọi là nhiệt kế, nhiệt kế dùng đo nhiệt độ
Trang 42.1.2 Đơn vị nhiệt độ và thước đo nhiệt độ
°C=(°F−32)5/9 °R=°F+459.6 K=°C+273.15 °R=9/5×K
Nội dung thước đo nhiệt độ quốc tế như sau :
- Nhiệt độ được biểu thị bằng t, đơn vị đo nhiệt độ ký hiệu là [ o C] gọi là độ
Thước đo được xây dựng trên một số điểm chuẩn gốc:
- Các điểm chuẩn gốc đều được xác định ở áp suất khí quyển tiêu chuẩn (thước đo 1968): Điểm sôi của ôxy: -182,97 o C Điểm tan của nước đá: 0,01 o C
Điểm sôi của nước : 100,00 o C Điểm sôi của lưu huỳnh: 444,60 o C
Điểm đông đặc của bạc :960,80 o C Điểm đông đặc của vàng 1063,00 o C
2.1 Khái niệm về nhiệt độ và thang đo nhiệt độ (tiếp)
Trang 52.1.3 Thang đo độ quốc tế năm 1990 (ITS-90)
Đơn vị đo đại lượng vật lý T90 là kelvin, ký hiệu là K
Đơn vị đo đại lượng vật lý t90 là độ Celsius, ký hiệu là °C
Ví dụ: Nhiệt kế điện trở Platin được chuẩn hoá
như nhiệt kế nội suy trong phạm vi từ -259 đến
R(T ) W(T )
R(273.16K)
2.1 Khái niệm về nhiệt độ và thang đo nhiệt độ (tiếp)
Trang 62.2 Phân loại phương tiện đo nhiệt độ
Bộ phận nhạy cảm của nhiệt kế là bộ phận của nhiệt kế dùng biến nhiệt
năng thành một dạng năng lượng khác để nhận được những tín hiệu (tin tức) về nhiệt độ
Nhiệt kế đo trực tiếp và đo gián tiếp
Theo nguyên lý đo:
Trang 72.2 Phân loại phương tiện đo nhiệt độ (tiếp)
Nhiệt kế điện trở:
- Đo nhiệt độ bằng tính chất biến đổi điện trở khi nhiệt độ của vật dẫn hoặc bán dẫn thay đổi
- Khoảng đo từ -200 0 C đến 550 0 C
Cặp nhiệt (nhiệt ngẫu, pin nhiệt điện):
- Đo nhiệt độ nhờ quan hệ giữa nhiệt độ với sức nhiệt điện động sinh ra trên 2 cực của cặp nhiệt điện (hiệu ứng nhiệt điện)
- Khoảng đo thông thường từ 0 đến 1600 0 C
Đo nhiệt độ theo phương pháp gián tiếp
- Khoảng đo trên 600 0 C
Trang 82.3 Nhiệt kế dãn nở chất rắn (nhiệt kế cơ khí)
Bimetallic thermometers
Nguyên lý:
Hay dùng làm rơle khống chế nhiệt độ hoặc cho tín hiệu nhiệt độ (rơ le
nhiệt) hoặc làm cái bù nhiệt độ cho một dụng cụ nào đó
Phạm vi đo của nhiệt kế lưỡng kim là từ - 50 o C đến 500 o C Sai số
Lt = Lto.[1+α(t-to)]
Trang 9 Cấu tạo: vật liệu tích cực (hệ số nở dài α
lớn) và vật liệu thụ động (hệ số α rất nhỏ)
Nhiệt kế dãn nở kiểu ống
Nhiệt kế bản kim loại kép
2.3 Nhiệt kế dãn nở chất rắn (nhiệt kế cơ khí)
Bimetallic thermometers (tiếp)
Trang 102.3 Nhiệt kế dãn nở chất rắn (nhiệt kế cơ khí)
Bimetallic thermometers (tiếp)
Trang 112.4 Nhiệt kế dãn nở chất nước (Nhiệt kế thủy tinh – chất lỏng)
Chất lỏng: thủy ngân hoặc chất nước hữu cơ
Ống thủy tinh:α = 0,02.10 -3 (1/oC)
Đặc điểm:
Đơn giản, rẻ tiền, sử dụng dễ dàng, thuận tiện chính xác thích hợp sử dụng trong phòng TN
Không dùng trong các ngành công nghiệp sản xuất do dễ bị vỡ, khó truyền tín hiệu đi
xa, không thể áp dụng cho kĩ thuật điều khiển
Độ chính xác của nhiệt kế thủy tinh phụ thuộc vào chất lượng, phạm vi đo, và dự tiếp xúc với vật cần đo
Trang 12Thủy ngân Chất nước hữu cơ (rượu, tooluen)
α=0,18 10 -3 1/ o C
Không dính vách ống
Khó oxy hóa
Phạm vi đo rộng
Tuyến tính ở dải nhiệt độ thấp
Nhiệt kế Hg nạp N ở 20 bar thì đo được tới 500 o C, ở 70
bar thì có thể đo tới 750 o C Với trường hợp nhiệt độ
thấp hơn ta có thể dùng rượu (-110 đến +50 °C), pentan
Trang 13 Vị trí lắp đặt : nơi sáng sủa, ít chấn động,
sạch, thuận tiện đọc giá trị, đường ống
hẹp thì có thể đặt nghiêng
Bảo vệ nhiệt kế: có vỏ bảo vệ kim loại,
ống và đầu giữ hàn vào ống dẫn
2.4 Nhiệt kế dãn nở chất nước (Nhiệt kế thủy tinh – chất lỏng) (tiếp) Glass thermometer
Trang 14 Sai số
Do sự xê dịch điểm không
Do nhiệt kế cắm quá nông
Quán tính do chất nước lớn bám vào thành ống do đó có thể xảy ra
khi nhiệt độ biến đổi làm cho chất nước lên xuống đột ngột Vách ống
hay chất nước bị bẩn cũng gây ra ảnh hưởng trên càng nghiệm trọng
Quán tính nhiệt lớn
Độ chia không chính xác
Thước chia độ bị xê dịch
2.4 Nhiệt kế dãn nở chất nước (Nhiệt kế thủy tinh – chất lỏng) (tiếp)
Glass thermometer
Trang 152.5 Nhiệt kế áp suất
pressure thermometer, dPressure Guage thermometer
2.5.1 Nguyên lý:
Định luật của chất khí: Chất lỏng, khí chứa trong thể tích không đổi
Khi nhiệt độ tăng → giãn nở nhiệt→ V không tăng nhưng P tăng
Trang 162.5 Nhiệt kế áp suất (tiếp)
pressure thermometer, dPressure Guage thermometer
Chọn dạng phần tử đàn hồi phụ thuộc vào AS bên trong HT, thông thường: + Màng đàn hồi: p ~ 0,5 MPa
+ Ống Bourdon và hộp đền xếp: p ~ 0,2 MPa đến 2,5
MPa
+ Ống dẹt nhiều vòng xoắn kiểu hình trụ: p ~ 2,5 MPa
đến 60 MPa
Trang 172.5.1 Chia loại nhiệt kế áp suất
a. Nhiệt áp kế chất lỏng
Nguyên lý
- thể tích của bao nhiệt
- hệ số dãn nở thể tích theo NĐ của chất lỏng làm việc
- hệ số dãn nở dài theo NĐ của vật liệu làm bao nhiệt
2.5 Nhiệt kế áp suất: Nhiệt áp kế chất lỏng
Liquid filled expansion thermometer
Trang 182.5 Nhiệt kế áp suất: Nhiệt áp kế chất lỏng
Liquid filled expansion thermometer
Đặc điểm
+ Môi chất nạp bên trong HT thường là Hg hoặc một số chất hữu cơ
khác: rượu metyl, rượu propyl,…)
+ Khoảng đo: -150 0 C đến +300 0 C
+ CL là môi chất không nén ép được nên thước chia độ của NK gần
như tuyến tính
+ Những yếu tố ảnh hưởng đến số chỉ của NK:
- AS và NĐ môi trường xung quanh
- Độ chênh lệch chiều cao giữa bao nhiệt và bộ phận chỉ thị
Trang 192.5 Nhiệt kế áp suất: Nhiệt áp kế chất lỏng (tiếp)
Liquid filled expansion thermometer
Các loại nhiệt áp kế chất lỏng
Trang 20Ví dụ
Cấu tạo: bao nhiệt nối với một ống mao
dẫn nối với ống Buốc đông, hoặc màng
chắn
Chất lỏng được điền đầy vào bên trong
thiết bị dưới áp suất cao (>70bar)
Ống mao dẫn cũng giãn nở dưới tác động
của sự thay đổi nhiệt độ→ ngắn và mỏng
nhất có thể
2.5 Nhiệt kế áp suất: Nhiệt áp kế chất lỏng (tiếp)
Liquid filled expansion thermometer
Trang 21Pmin và Pmax - áp suất khí ở các NĐ tương ứng với
điểm đầu tmin và điểm cuối tmax của thước chia độ
2.5 Nhiệt kế áp suất: Nhiệt áp kế chất khí
Gas filled expansion thermometer
Trang 22 Đặc điểm
+ Môi chất nạp bên trong HT thường là Nitơ, đo nhiệt độ thấp có thể dùng khí He
+ Khoảng đo: -200 0 C đến 800 0 C
+ Sai số ± 0,6 % thang đo
+ Những yếu tố ảnh hưởng đến số chỉ của NK: AS và NĐ môi trường xung quanh
+ Khoảng cách tối đa giứa bầu chứa và thiết bị hiển thị là 100m
+ Ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp do Ni tơ không gây độc hại: trong công nghiệp chế biến thực phẩm, cơ khí, công nghiệp dược phẩm và hóa chất
+ Khoảng cách tối đa giứa bầu chứa và thiết bị hiển thị là 100m
2.5 Nhiệt kế áp suất: nhiệt áp kế chất khí (tiếp)
Gas filled expansion thermometer
22
Trang 232.5 Nhiệt kế áp suất:Nhiệt áp kế hơi bão hòa (kiểu ngƣng tụ)
Vapor-pressure thermometer
c Nhiệt áp kế hơi bão hòa
Nguyên lý: dựa trên mối quan hệ giữa AS hơi bão hòa của CL trong NK và NĐ
Khoảng 3/4 bao nhiệt chứa CL có NĐ sôi thấp, phần còn lại chứa hơi bão hòa của nó
Ranh giới giữa lỏng và hơi luôn nằm ở trong bầu chứa
Hơi thoát ra ở phía trên được nối với ống mao dẫn
Trang 24
Đặc điểm
Môi chất nạp trong HT thường là: pentan, tôluen, benzen, axêton, propylen, Freon-22,
clomêtin,…
Khoảng đo: -50 0 C đến +350 0 C
AS hơi bão hòa là hàm mũ của NĐ nên thước chia độ của NK là không đều, độ chia dãn dần
về cuối thang đo
Sai số khi đo nhiệt độ thấp lớn hơn sai số khi đo nhiệt độ cao rất nhiều
Môi trường xung quanh không làm thay đổi chỉ số của nhiệt kế
Hạn đo dưới là trạng thái bão hòa, hạn đo trên là nhiệt độ tới hạn
2.5 Nhiệt kế áp suất: Nhiệt áp kế hơi bão hòa (tiếp)
Vapor-pressure thermometer
Trang 252.5 Nhiệt kế áp suất
Ưu, nhược điểm và phạm vi ứng dụng :
+ Cấu tạo đơn giản, chịu được chấn động
+ Có thể đưa số đo đi xa (tới 50 m)
+ Thích hợp với môi trường có nguy cơ cháy, nổ
+ Độ chính xác không cao
+ Số chỉ bị chậm trễ tương đối lớn
+ Phải hiệu chỉnh luôn và sửa chữa tương đối khó khăn
+ Không đo được nhiệt độ của điểm, bề mặt
+ Chịu được chấn động
Trang 262.6 Nhiệt kế nhiệt điện
Thermocouples
Trang 27Nguyên lý: đo NĐ dựa trên mối quan hệ giữa sức nhiệt điện động (s.n.đ.đ) sinh ra
trong mạch của cặp nhiệt và nhiệt độ
2.6.1 Hiệu ứng nhiệt điện và nguyên lý đo NĐ
Trang 28 Hiệu ứng nhiệt điện do Seebeck tìm ra 1821
+ Hai vật dẫn (hoặc bán dẫn) A và B khác loại, ghép với nhau thành mạch kín Giả sử
( ) 1
A
At T
d N t k
Trang 29+ Hiệu điện thế do tiếp xúc (Hiệu ứng Peltier 1834):
Trang 30+ Hiệu điện thế trong mạch điện của cặp nhiệt AB (s.n.đ.đ):
Sau một vài phép biến đổi toán học, có thể rút gọn:
Nếu lấy tích phân trên, ta được:
N k
Trang 3131
- Thông thường dùng ký hiệu EAB thay cho f, tức là:
- Nếu tách rời 2 đầu dây dẫn tại đầu có NĐT0 ta sẽ đo
được
- Nếu duy trì T0 = const, thì:
- Hai dây dẫn A và B có cấu tạo như trên,
gọi là cặp nhiệt (CN) Dây dẫn A và B là
Trang 32- Mối hàn giữa 2 CNĐ được đặt tại nơi cần đo NĐ và gọi
là đầu nóng hay đầu làm việc của CN
- Đầu dây CNĐ không hàn được đặt ngoài môi trường đo
và gọi là đầu lạnh hay đầu tự do của CN
- Người ta không dùng tính toán để xác định
mà dùng thực nghiệm và cho biết s.n.đ.đ này dưới dạng
bảng số, công thức hoặc đồ thị (quá trình khắc độ CN)
- Quá trình đo NĐ là quá trình ngược lại của quá trình
Trang 33Thông thường chỉ nối CN cùng loại để thuận tiện dùng
đồng hồ và tính toán
Mắc nối tiếp thuận:
- Cực (+) CN này với cực (-) CN tiếp theo Pin nhiệt điện
- Ứng dụng: khi đo NĐ thấp hoặc T khác rất ít với T
2.6.2 Các cách mắc nối CN
Trang 34 Mắc nối tiếp ngược:
- Cực (+) của CN này với cực (+) của CN tiếp theo hoặc ngược lại
- Ứng dụng: đo độ chênh nhiệt độ Nếu quan hệ
s.n.đ.đ của CN và NĐ phi tuyến phải biết 1 trong 2 NĐ 1 2
T T T
2.6.2 Các cách mắc nối CN (tiếp)
Trang 35 Mắc song song:
- Nối các cực cùng dấu của các CN với nhau
- Ứng dụng: đo NĐ trung bình của nhiều điểm
2.6.2 Các cách mắc nối CN (tiếp)
Trang 36 Các p.p làm mất ảnh hưởng gây nên bởi NĐ đầu tự
Trang 371- Phương pháp tính toán:
- Đo , tra bảng tìm
- Từ đồng hồ đo, biết được
- Tính:
- Tra bảng ngược lại, tìm được T
Thực tế, các đồng hồ thường chia độ theo NĐ chứ
không theo s.n.đ.đ Để thuận tiện, dùng công thức:
K- Hệ số tỷ lệ, tra từ bảng số hoặc đồ thị, phụ thuộc vào
loại CN và khoảng NĐ cần đo K =1 nếu đường đặc tính của CN là tuyến tính
' 0
' 0
Trang 382- Phương pháp đ/c điểm 0 cơ khí của đồng hồ thứ cấp:
- Trước khi đo, đ/c điểm 0 của đồng hồ dịch đi 1 đoạn
cố định:
- Khi đọc kết quả luôn nhận được:
- Phương pháp này chỉ áp dụng được với các đồng hồ thứ cấp loại từ điện (vd: mV-mét) và khi
3- Phương pháp sử dụng dây bù đi kèm với một số biện pháp khác:
Trang 39 Dây bù (dây kéo dài CNĐ): làm từ vật liệu giống như các
CNĐ hoặc có t/c nhiệt điện giống như các CNĐ trong
khoảng biến đổi NĐ đầu tự do của CN
Nhờ có dây bù đầu tự do của CN được đưa ra xa khỏi đối tượng
Một số biện pháp đi kèm:
- Đặt đầu tự do của CN trong các ống nghiệm chứa dầu, hoặc nước đá đang tan
- Đặt đầu tự do của CN trong hộp sắt hoặc hộp chứa dầu
- Đặt đầu tự do của CN trong ống nhồi chất cách nhiệt và chôn dưới đất khoảng 1,5 - 2 m
- Đặt đầu tự do của CN trong bình hằng nhiệt có đ/c NĐ
2.6.3 Các phương pháp bù NĐ đầu tự do CN (tiếp)
Trang 40R5 - khác nhau cho các loại CN
2.6.3 Các phương pháp bù NĐ đầu tự do CN (tiếp)
Trang 415- Phương pháp bù TĐ sử dụng CN phụ:
Tổng s.n.đ.đ đưa tới
đồng hồ đo:
- P.p này nếu áp dụng cho 1 CN thì không kinh tế
- Trong công nghiệp, thường sử dụng khi đo NĐ ở nhiều điểm khác nhau bằng các
CN cùng loại, nhưng chỉ dùng 1 đồng hồ thứ cấp thông qua chuyển mạch
2.6.3 Các phương pháp bù NĐ đầu tự do CN (tiếp)
Trang 426- Phương pháp bù TĐ thông qua các mạch điện bên trong đồng hồ đo:
Điện thế kế TĐ
mV-mét điện tử sử dụng các IC chuyên dùng
7- Phương pháp bù TĐ sử dụng phần mềm:
- Chỉ có thể áp dụng với những đồng hồ đo có sử dụng bộ vi xử lý
- Nguyên lý: giống p.p tính toán nhưng dùng phần mềm
- Khi thay đổi loại CN, thay đổi chương trình
P
2.6.3 Các phương pháp bù NĐ đầu tự do CN (tiếp)
Trang 43Khi viết tên CN cực (+) viết trước, cực (-) viết sau UB KT điện quốc tế IEC đưa ra 1 tiêu chuẩn thống nhất cho 8 loại CN thường dùng:
- Thường sử dụng trong đo lường thí nghiệm
- Chịu được môi trường ôxy hóa và khử ôxy
Trang 442- CN Nickel - Crôm /Constantan
- Ký hiệu khắc độ: E hoặc NiCr - CuNi (90% Ni,10% Cr - 55% Cu, 45% Ni)
- Khoảng đo: -250 0C đến +800 0C Đo nhanh trong môi trường ôxy hóa có thể tới +1000 0C
Trang 453- CN Sắt /Constantan
- Ký hiệu khắc độ: J hoặc Fe - CuNi (Fe - 55% Cu, 45% Ni)
- Khoảng đo: -200 0C đến +800 0C Đo nhanh có thể tới
+1000 0C
- Độ nhạy: khoảng 52 - 55
- Làm việc tốt trong môi trường ôxy hóa và khử ôxy
- Có đặc tính tương đương với CN loại Ж (Nga)
Trang 464- CN Nickel- Crôm /Nickel-Alumini
- Ký hiệu khắc độ: K hoặc NiCr - NiAl (90% Ni,10% Cr - 95% Ni, còn lại là Al, Si, Mn), đôi khi gọi là NiCr – Ni
- Khoảng đo: -200 0C đến +1000 0C Đo nhanh có thể tới +1200 0C
Trang 475- CN Nickel- Crôm-Silic /Nickel-Silic
- Ký hiệu khắc độ: N hoặc NiCrSi - NiSi CN này còn có tên gọi là Nicrosil - Nisil
- Đặc tính nhiệt điện rất giống với CN loại K, độ ổn định và tuổi thọ lớn gấp 3 lần
- Khoảng đo: -200 0C đến +1000 0C Đo nhanh có thể tới +1300 0C
Trang 486- CN Bạch kim - Rôđi / Bạch kim loại S
Ký hiệu khắc độ: S hoặc Pt10Rh Pt (90% Pt,10% Rh Pt)
- Đây là loại CN kim loại quí phổ biến nhất
- Khoảng đo: -0 0C đến +1300 0C Đo nhanh có thể tới
+1600 0C
- Độ nhạy: khoảng 6 -12
- Làm việc tốt trong môi trường ôxy hóa, dễ bị ảnh hưởng bởi Si và Fe, không thể chịu được trong môi trường khử ôxy Rh có thể khuyếch tán hoặc thăng hoa từ cực (+)
sang cực (-) làm thay đổi đặc tính của nó
- Đặc tính tương đương với CN loại ΠΠ (Nga) và LB (TQ)
Trang 497- CN Bạch kim - Rôđi / Bạch kim loại R
Ký hiệu khắc độ: R hoặc Pt13Rh Pt (87% Pt,13% Rh Pt)
- CN loại này có tính chất gần giống loại S, chỉ khác là %
Rh trong cực (+) nhiều hơn, cho tín hiệu ra s.n.đ.đ lớn hơn 1 chút và độ ổn định cao hơn
Trang 508- CN Bạch kim - Rôđi / Bạch kim - Rôđi loại B
trong dải NĐ < 100 0C không cần bù NĐ đầu tự do
Trang 52 Dây bù được làm từ các vật liệu giống như dây cực CN hoặc từ các vật liệu đặc biệt có t/c nhiệt điện giống như
CN trong khoảng NĐ giới hạn
Các dây bù tiêu chuẩn được dùng cho các CN tiêu
chuẩn
Tính chất điện và cơ của chúng được qui định trong Tiêu chuẩn IEC 584 -3
Dây bù được nhận biết qua mã chữ cái hoặc mã màu.Vd:
- KX là dây bù cho CN khắc độ loại K, làm từ vật liệu
giống như CN Vỏ cáp bọc có màu xanh lá cây, dây (+)
có màu giống màu của vỏ bọc cáp, dây (-) có màu trắng
- RCA là dây bù cho CN khắc độ R, làm từ vật liệu đặc
biệt loại A Vỏ cáp bọc có màu da cam, dây (+) có màu
giống màu của vỏ bọc cáp, dây (-) có màu trắng
2.6.5 Một số dây bù tiêu chuẩn