14 5.2 Dụng cụ đo mức kiểu thủy tĩnh tiếp Trong 1 số loại lò hơi có kích thước lớn, để thuận tiện cho việc quan sát mức ống thủy, chuyển bộ phận chỉ thị xuống dưới tới vị trí sàn thao
Trang 1CHƯƠNG V
ĐO MỨC CHẤT LỎNG
LEVEL MEASUREMENT
Trang 22
5.1 Dụng cụ đo mức kiểu cơ khí
5.2 Dụng cụ đo mức kiểu thủy tĩnh
5.3 Đo mức dựa trên cơ sở sóng phản xạ
5.4 Dụng cụ đo mức kiểu điện dung
5.5 Dụng cụ đo mức kiểu trọng lƣợng
5.6 Một số dụng cụ đo mức kiểu khác
Nội dung
Trang 3Đo mức
với điểm so sánh, thường là đáy của bể hoặc bình chứa vật chất
Các pha có thể là lỏng/khí, rắn/khí hoặc lỏng/lỏng không trộn lẫn được
chứa, bể chứa hoặc để đảm bảo AT cho TB
2 bài toán: đo mức liên tục (chỉ thị mức) và báo tín hiệu giới
hạn của mức (rơle mức)
Có nhiều p/p và công nghệ đo với ưu, nhược điểm riêng
Chọn p/p nào phụ thuộc vào quá trình CN, bản chất của ứng
dụng cụ thể, độ CX cần thiết và cân nhắc về kinh tế
Trang 55.1 Dụng cụ đo mức kiểu cơ khí
5.1.1 Loại phao chìm (phao cân bằng)
Lực trọng lƣợng của phao:
F m g S b g
Trang 66
5.1 Dụng cụ đo mức kiểu cơ khí (tiếp)
Lực đẩy Arsimét đối với phần chiều dài của phao nằm trong chất lỏng cùng với phần còn lại nằm trong KK:
Lực tổng hợp tác động lên phao:
F R = F G - F Đ
Mức chất lỏng tính từ mép dưới của phao:
Bằng cách đo F R thích hợp, suy ra LP và suy ra mức
KK CL
F b
S g L
Trang 75.1 Dụng cụ đo mức kiểu cơ khí (tiếp)
Trang 88
5.1 Dụng cụ đo mức kiểu cơ khí (tiếp)
5.1.2 Loại phao nổi
Thường sử dụng phao dạng hình trụ cho kết cấu lắp ráp phía trên
P CL
Trang 95.1 Dụng cụ đo mức kiểu cơ khí (tiếp)
Thường sử dụng phao dạng hình cầu cho kết cấu lắp ráp ngang
Trang 1010
5.1 Dụng cụ đo mức kiểu cơ khí (tiếp)
Rơle mức kiểu phao nổi
Trang 115.2 Dụng cụ đo mức kiểu thủy tĩnh
Trang 12 Có thể sử dụng ống thủy tinh tròn hoặc kính thủy tinh dẹt
để quan sát mức trong bình chứa hoặc bể chứa
Trang 135.2 Dụng cụ đo mức kiểu thủy tĩnh (tiếp)
Trang 1414
5.2 Dụng cụ đo mức kiểu thủy tĩnh (tiếp)
Trong 1 số loại lò hơi có kích thước lớn, để thuận tiện cho việc quan sát mức ống thủy, chuyển bộ phận chỉ thị
xuống dưới tới vị trí sàn thao tác bằng cách sử dụng: HT
camera, HT gương phản xạ hoặc Ống thủy hạ thấp
- Vd Ống thủy hạ thấp
Trang 155.2 Dụng cụ đo mức kiểu thủy tĩnh (tiếp)
5.2.2 Dụng cụ đo mức kiểu AK và hiệu AK
Trong 1 dung tích kín, AS tĩnh tại A là PA và tại B là PB:
Trang 1616
5.2 Dụng cụ đo mức kiểu thủy tĩnh (tiếp)
1- Đo mức chất lỏng trong bình chứa hở
- Khi bình chứa hở PA = P kq , do đó:
- (PB- Pkq) là AS dƣ do đó có thể dùng AK để đo hoặc sử dụng bộ chuyển đổi AS
Trang 175.2 Dụng cụ đo mức kiểu thủy tĩnh (tiếp)
2- Đo mức chất lỏng trong bình chứa kín
- Để biết mức chất lỏng phải đo đƣợc hiệu AS:
- Có thể dùng hiệu AK hoặc bộ chuyển đổi AS
- Cách đấu nối nhƣ Hình vẽ
Trang 1818
5.2 Dụng cụ đo mức kiểu thủy tĩnh (tiếp)
- AS trong buồng (+) của bộ chuyển đổi:
- AS trong buồng (-) của bộ chuyển đổi:
- Độ chênh AS giữa 2 buồng:
- Nếu và không đổi thì độ chênh AS giữa 2 buồng
sẽ tỷ lệ với chiều cao mức chất lỏng trong bình
- Trong thực tế, nhiều khi thay đổi do thay đổi tỷ lệ
giữa pha khí và pha lỏng trong đường ống dẫn tới buồng
AS (-) Do đó phải có những biện pháp thích hợp để giảm
Trang 195.2 Dụng cụ đo mức kiểu thủy tĩnh (tiếp)
- Khi chất lỏng có độ nhớt cao, dễ kết tinh, có nhiều tạp
chất, dễ ngưng tụ,…, để tránh cho đường ống dẫn AS bị tắc, bị ăn mòn và để duy trì chiều cao h2 không đổi, sử
dụng các bình cách ly, chứa chất lỏng cách ly có
Trang 2020
5.2 Dụng cụ đo mức kiểu thủy tĩnh (tiếp)
- AS trong buồng (+) của bộ chuyển đổi:
- AS trong buồng (-) của bộ chuyển đổi:
- Độ chênh AS giữa 2 buồng:
- Trong NMNĐ, nguyên lý trên được áp dụng để đo mức nước trong bao hơi của lò hơi, bình ngưng TB và các
bình gia nhiệt
- Trong quá trình vận hành, AS trong các TB trên thường thay đổi theo phụ tải nên khối lượng riêng của nước và hơi cũng thay đổi dẫn đến mức nước thay đổi
- Để loại trừ ảnh hưởng này, sử dụng bình cân bằng hoặc mạch điện tử để hiệu chỉnh
Trang 215.2 Dụng cụ đo mức kiểu thủy tĩnh (tiếp)
Trang 2222
5.2 Dụng cụ đo mức kiểu thủy tĩnh (tiếp)
Trang 235.2 Dụng cụ đo mức kiểu thủy tĩnh (tiếp)
Trang 2424
5.2 Dụng cụ đo mức kiểu thủy tĩnh (tiếp)
3- Đo mức chất lỏng trong bình chứa, sử dụng HT sục khí
CL
P h g
Trang 255.2 Dụng cụ đo mức kiểu thủy tĩnh (tiếp)
3- Đo mức chất lỏng trong bình chứa, sử dụng HT sục khí
Trang 2626
5.3 Đo mức dựa trên cơ sở sóng phản xạ
Nguyên lý làm việc chung:
Cảm biến siêu âm SRF05
HT đo lường đánh giá thời gian t của gói tín hiệu phát đi
Đầu phát và đầu thu có thể kết hợp làm 1
2.d
t v
Trang 275.3 Đo mức dựa trên cơ sở sóng phản xạ (tiếp)
Các sóng có thể là: siêu âm, rađa hoặc lazer
Đối với sóng rađa và lazer, khoảng thời gian lan truyền rất ngắn (vài nanô giây), đòi hỏi phải sử dụng các p/p đánh giá đặc biệt hoặc phải kéo dài thời gian thông qua việc lấy
mẫu
Trang 2828
5.3 Đo mức dựa trên cơ sở sóng phản xạ (tiếp)
Các sóng có thể là dạng xung đƣợc điều chế, không
đƣợc điều chế hoặc các dạng đặc biệt khác
a)
Trang 295.3 Đo mức dựa trên cơ sở sóng phản xạ (tiếp)
b)
Trang 3030
5.3 Đo mức dựa trên cơ sở sóng phản xạ (tiếp)
c)
Trang 315.3 Đo mức dựa trên cơ sở sóng phản xạ (tiếp)
5.3.1 Dụng cụ đo mức kiểu siêu âm
Sóng siêu âm: sóng âm có tần số từ 20 kHz đến 200 kHz
Đầu thu-phát thường kết hợp làm 1, sử dụng bộ chuyển đổi áp điện, màng đàn hồi cách ly với m/t
Trang 3232
5.3 Đo mức dựa trên cơ sở sóng phản xạ (tiếp)
Sóng âm là các dao động cơ học (sóng đàn hồi) Dụng
cụ đo mức trong CN thường sử dụng sóng siêu âm có
Vd: ở cùng t0 phòng, sóng âm lan truyền trong kk với v
khoảng 340 m/s, lan truyền trong nước với v khoảng
1.496 m/s
1 E
v
Trang 335.3 Đo mức dựa trên cơ sở sóng phản xạ (tiếp)
Với cùng 1 c/s, trong các m/t khác nhau, khoảng cách
sóng âm có thể lan truyền khác nhau
I
Z Z
P P
Trang 3434
5.3 Đo mức dựa trên cơ sở sóng phản xạ (tiếp)
Z KK << Z CL, HS phản xạ ở bề mặt phân cách coi =1
(Hầu nhƣ 100% sóng phản xạ ngƣợc lại)
Trang 355.3 Đo mức dựa trên cơ sở sóng phản xạ (tiếp)
- Không tiếp xúc với m/t đo, không có phần tử chuyên
động do đó bảo dưỡng ít hơn
- Thường lắp ráp phía trên đỉnh bình chứa nên ít xảy ra vấn đề rò rỉ m/c
- Các bọt hoặc hơi nặng phía trên bề mặt chất lỏng hấp thụ sóng siêu âm và sự khuấy động, rối loạn mạnh bề mặt làm cho kết quả đo sẽ không CX
- Ảnh hưởng bởi t0 và tạp âm m/t xung quanh
- Không phù hợp làm việc trong m/t chân không hoặc AS cao ( > 2 bar)
Trang 3636
5.3 Đo mức dựa trên cơ sở sóng phản xạ (tiếp)
5.3.2 Dụng cụ đo mức kiểu rađa
Nguyên lý giống như kiểu siêu âm, chỉ khác là sử dụng sóng cực ngắn (sóng điện từ) có f = 1 GHz - 300 GHz
Các dụng cụ đo mức trong CN thường sử dụng dải tần
số xung quanh 10 GHz là thích hợp
Chia làm 2 nhóm:
- Loại rađa không tiếp xúc
- Loại rađa tiếp xúc (rađa sóng dẫn)
Trang 375.3 Đo mức dựa trên cơ sở sóng phản xạ (tiếp)
Trang 3838
5.3 Đo mức dựa trên cơ sở sóng phản xạ (tiếp)
Tốc độ lan truyền sóng cực ngắn trong m/t phụ thuộc vào
hằng số điện môi của nó:
- hằng số điện môi tương đối của vật chất (so với hằng
số điện môi của chân không tuyệt đối)
(300.000 km/s)
Hằng số điện môi của kk ở đ/k Ptc (~1 bar) và t0
tc (~273 K) gần bằng 1
Hằng số điện môi của bất kỳ 1 chất khí nào cũng phụ
Trang 395.3 Đo mức dựa trên cơ sở sóng phản xạ (tiếp)
11
Trang 4040
5.3 Đo mức dựa trên cơ sở sóng phản xạ (tiếp)
a/ Dụng cụ đo mức kiểu rađa sóng liên tục được điều chế tần số
Trang 415.3 Đo mức dựa trên cơ sở sóng phản xạ (tiếp)
b/ Dụng cụ đo mức kiểu rađa xung
Xung phát đi với tần số 5,8 GHz và độ rộng 0,8 ns
Trang 4242
5.3 Đo mức dựa trên cơ sở sóng phản xạ (tiếp)
Trang 435.3 Đo mức dựa trên cơ sở sóng phản xạ (tiếp)
Trang 4444
5.3 Đo mức dựa trên cơ sở sóng phản xạ (tiếp)
Trang 455.3 Đo mức dựa trên cơ sở sóng phản xạ (tiếp)
thanh KL song song hoặc kết cấu ống và 1 thanh KL
đồng trục
Giống như rađa không tiếp xúc, hằng số điện môi trong m/c sẽ tạo nên sự thay đổi trở kháng và phản xạ ngược tới đầu thu
Thời gian cần thiết để các xung đi xuống dưới và quay ngược trở lại được xác định để đo mức chất lỏng
Sự suy giảm tín hiệu rất nhỏ, hiệu quả hơn 20 lần so với rađa không tiếp xúc vì thanh dẫn tạo ra đường năng
lượng tập trung hơn Vì thế, có thể đo mức các chất lỏng
có hằng số điện môi thấp, thậm chí < 1,4
Các yếu tố: cuộn xoáy bề mặt CL, bọt, hơi, các vật cản trong bình không ảnh hưởng tới sự ĐL
Trang 4646
5.3 Đo mức dựa trên cơ sở sóng phản xạ (tiếp)
5.3.3 Dụng cụ đo mức kiểu Lazer
Sử dụng xung của ánh sáng lazer phản xạ
ở bề mặt chất lỏng
Ánh sáng từ một nguồn lazer sẽ được
Phản chiếu khỏi bề mặt chất lỏng được đo
mức đi vào một đoạn tích điện kép
Hệ thống đo mức có thể cài đặt mà không
ảnh hưởng bởi bản chất của thùng chứa vì chùm lazer là rất hẹp
Phương pháp không ảnh hưởng bởi điều kiện môi trường xung quanh, và có thể sử dụng với các mạch kín với điều kiện là một tấm kính được lắp phía trên bể chứa
Phải có một bề mặt phản xạ đầy đủ để cho ánh sáng lade phản hồi
Sự có mặt của bụi hay lớp hơi dày trong không gian giữa bộ phận phát tia lazer và chất lỏng sẽ làm phân tán ánh sáng, làm yếu tín hiệu và tạo ra khó khăn trong việc xác định mức
Đắt đỏ
Trang 475.4 Dụng cụ đo mức kiểu điện dung
của các chất lỏng so với nước và hơi nước
Hằng số điện môi và độ dẫn điện của một số chất:
- Chất lỏng có và được coi là thuộc nhóm dẫn điện
6
10 S m/
Trang 4848
5.4 Dụng cụ đo mức kiểu điện dung (tiếp)
Kết cấu của các dụng cụ đo mức khác nhau đối với các CL dẫn điện và không dẫn điện (chủ yếu là điện cực có cách điện hoặc không)
Điện cực có thể dạng thanh, dạng hình trụ hoặc tấm phẳng đƣợc nhúng 1 phần trong CL
Loại phổ biến hơn cả là loại cọc hình trụ đƣợc lắp thẳng
Trang 495.4 Dụng cụ đo mức kiểu điện dung (tiếp)
Đối với kết cấu đối xứng và quay đƣợc nhƣ trên:
Nếu nhƣ chất lỏng có độ dẫn điện cao:
Nếu nhƣ điện cực không cách điện:
0
3 2
2
1 ln 1 ln
h C
d d
2ln
h C
d d
d C
d
h
0 2 3
2ln
h C
d C
d
h
Trang 5050
5.4 Dụng cụ đo mức kiểu điện dung (tiếp)
Trang 515.4 Dụng cụ đo mức kiểu điện dung (tiếp)
Hình dạng bên ngoài của 1 số kết cấu:
- Giá thành rẻ, đơn giản trong dịch vụ, thuận tiện khi lắp ráp,
sử dụng trong dải t0 rộng: -40 đến +200 0C, p<6 MPa
- Không phù hợp đo mức CL nhớt, có hình thành lớp màng,
Trang 5252
5.5 Dụng cụ đo mức kiểu trọng lượng
Xác định mức CL trong bình bằng cách đo trực tiếp tổng trọng lượng của bình và vật chất
Bộ CB tải trọng thường là biến dạng kiểu điện trở hoặc kiểu thủy lực (pittông và xi lanh)
Khi CL trong bình bị khuấy trộn quá mạnh, bề mặt khó xác định thì dùng pp trọng lượng là hợp lý
Trang 5353
5.6 Một số dụng cụ đo mức kiểu khác
1- Dụng cụ đo mức kiểu phóng xạ (thường là tia )
dò trong trường hợp không có chất lỏng
µ là hệ số hấp thụ khối lượng cho chất lỏng
ρ là khối lượng riêng của chất lỏng
Trang 5454
5.6 Một số dụng cụ đo mức kiểu khác
2- Cảm biến mức kiểu sợi quang học
→ a: Lượng ánh sáng tổn thất phụ thuộc vào tỷ lệ phần sợi quang học được nhúng chìm trong chất lỏng
Hiệu ứng này được phóng đại nếu sử dụng sắp xếp thay thế trong b, trường hợp ánh sang được phản xạ từ một sợi đầu vào, vòng quanh một lăng kính,
và sau đó đi vào một sợi tín hiệu ra Ánh sáng bị mất từ phần này đi vào chất lỏng tùy theo độ sâu của chất lỏng bao quanh lăng kính
Trang 5555
5.6 Một số dụng cụ đo mức kiểu khác
3- Cảm biến đo mức kiểu rung
Thiết bị này bao gồm hai bộ dao động
áp điện được cố định bên trong một
pha được sử dụng để theo dõi các thay
đổi trong tần số cộng hưởng và điều chỉnh
tần số kích thích áp dụng cho ống bởi các bộ dao động áp điện
Kết quả đo mức chất lỏng do đó thu được trong trường hợp tần số đầu ra của bộ dao động khi ống cộng hưởng
Trang 5656
5.6 Một số dụng cụ đo mức kiểu khác
4- Cảm biến đo mức kiểu điện trở