- Các tài liệu phải đệ trình và phê duyệt, bao gồm nhưng không hạn chế, tài liệu sau: + Danh sách các vật liệu sẽ sử dụng theo thiết kế; + Quy trình thi công; + Biện pháp thi công + Các
Trang 1CÔNG TY CỔ PHẦN GAEA FIELD VIỆT NAM
CHỈ DẪN KỸ THUẬT
-CÔNG TRÌNH TRƯỜNG TH-THCS- IGC BẾN TRE – GIAI ĐOẠN 2
ĐỊA ĐIỂM: PHƯỜNG PHÚ TÂN, TP BẾN TRE, TỈNH BẾN TRE
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, THÁNG 08/2022
Trang 2CÔNG TY CỔ PHẦN GAEA FIELD VIỆT NAM
CHỈ DẪN KỸ THUẬT
-CÔNG TRÌNH TRƯỜNG TH-THCS- IGC BẾN TRE- GIAI ĐOẠN 2
ĐỊA ĐIỂM: PHƯỜNG PHÚ TÂN, TP BẾN TRE, TỈNH BẾN TRE
CHỦ ĐẦU TƯ : CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁO DỤC THÀNH THÀNH CÔNG
Địa chỉ : Số 8 Phan Đình Giót, P 2, Q Tân Bình, TP HCM
Điện thoại : (+84) 28 39 484 865 | Email: info@igc.edu.vn
ĐƠN VỊ THIẾT KẾ : CÔNG TY CỔ PHẦN GAEA FIELD VIỆT NAM
Địa chỉ : 288 K1 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, P Võ Thị sáu, Q 3, Tp Hồ Chí Minh Điện thoại : (+84.28) 3848 1125 | Email: info@gaea-field.com.vn
ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ THIẾT KẾ
CTY CP GIÁO DỤC THÀNH THÀNH CÔNG CTY CP GAEA FIELD VIỆT NAM
Trang 3
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1- DỌN DẸP MẶT BẰNG
CHƯƠNG 2- KIỂM TRA VÀ BẢO VỆ MẶT BẰNG CÔNG TRƯỜNG
CHƯƠNG 3- CHỈ DẪN CHI TIẾT
PHẦN 1 CHỈ DẪN KỸ THUẬT PHẦN KẾT CẤU
I YÊU CẦU CHUNG
II YÊU CẦU KỸ THUẬT
III YÊU CẦU VẬT LIỆU
IV KẾ HOẠCH ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG CỦA NHÀ THẦU
V QUẢN LÝ AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH MÔI TRƯỜNG, PHÒNG CHỐNG
CHÁY NỔ
PHẦN 2 CHỈ DẪN KỸ THUẬT PHẦN KIẾN TRÚC
I CÔNG TÁC XÂY TƯỜNG BẰNG GẠCH KHÔNG NUNG
II CÔNG TÁC THI CÔNG ỐP LÁT ĐÁ THIÊN NHIÊN - GẠCH-GỖ CÔNG
NGHIỆP-GỖ NHÂN TẠO NGOÀI TRỜI
III CÔNG TÁC SƠN NƯỚC
IV CÔNG TÁC THI CÔNG CỬA VÀ VÁCH KÍNH
V CÔNG TÁC LẮP ĐẶT TRẦN THẠCH CAO
VI CÔNG TÁC CHỐNG THẤM
VII CÔNG TÁC SƠN EPOXY SÀN MÁI DỐC
PHẦN 3 - CHỈ DẪN KỸ THUẬT PHẦN ĐIỆN - PHÒNG CHÁY- CHỐNG CAMERA-TTLL; ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ VÀ THÔNG GIÓ; CẤP THOÁT NƯỚC; HỆ THỐNG CHỮA CHÁY.
SÉT-I QUY ĐỊNH CHUNG
II YÊU CẦU KỸ THUẬT THI CÔNG
Trang 4CHƯƠNG 1 - DỌN DẸP MẶT BẰNG
I Tiêu chuẩn và quy phạm áp dụng:
- TCVN 4055:2012 Tổ chức thi công
- TCVN 4516:1988 Hoàn thiện mặt bằng xây dựng – Quy phạm thi công và nghiệm thu
II Các yêu cầu kỹ thuật đối với công tác dọn mặt bằng:
* Mặt bằng sau khi dọn dẹp phải đạt được các yêu cầu sau:
- Toàn bộ các cây cối, các kết cấu cũ phải được loại bỏ
- Các gốc cây phải được đào và nhặt bỏ hết rễ
- Các bụi cây, cỏ phải được phát quang
- Các rác thải (nếu có) phải được thu dọn đưa ra khỏi mặt bằng
- Việc dọn mặt bằng phải được giám sát và nghiệm thu như đối với các công tác xây dựng khác
- Nhà thầu đóng cọc tiêu để định vị các khu vực trên mặt bằng trước và sau khi thu dọn mặt bằng
- Quy định về việc lập phương án bảo đảm an toàn khi đốt rác thải…
2 Dọn dẹp, phát quang và đào bỏ cây cối:
- Quy định chi tiết về các đối tượng, vật thể, cây cối…ở phạm vi cần dọn dẹp
- Quy định chi tiết việc xử lý đối với vật liệu không phù hợp nằm trong phạm vi nền, móng công trình
- Quy định cách xử lý đối với các hốc lõm, mương rãnh khi đào bỏ và hoàn trả bề mặt trong phạm vi côngtrình
3 Dỡ bỏ các công trình:
- Tiến hành tháo giỡ các hạng như nền bê tông sân đường cũ, mương thoát nước cũ
- Tiến hành các biện pháp đảm bảo an toàn khi phá dỡ các hạng mục cũ
- Bảo quản, tập kết, bàn giao những bộ phận, kết cấu được xác định là tài sản của Chủ đầu tư
4 Bốc dỡ, vận chuyển và tập kết vật liệu
- Quy định việc tận dụng các vật liệu thu được trong quá trình chuẩn bị mặt bằng xây dựng
- Quy định việc di dời các vật liệu không sử dụng được
- Quy định việc vận chuyển, tập kết vật liệu thải
- Quy định trách nhiệm của Nhà thầu xin cấp phép cho các vị trí tập kết vật liệu thải
5 Di chuyển các kết cấu hạ tầng công cộng ra khỏi phạm vi công trường
- Di chuyển các đường dây điện, cáp thông tin ra khỏi phạm vi công trường để không làm ảnh hưởng tớisinh hoạt của các công trình và các khu vực lân cận
- Đảm bảo an toàn khi di chuyển đường dây điện, hệ thống điện ngầm
Trang 5CHƯƠNG 2 - KIỂM TRA VÀ BẢO VỆ MẶT BẰNG CÔNG TRƯỜNG
I Tiêu chuẩn và quy phạm áp dụng:
- TCXD 204:1998 Bảo vệ công trình xây dựng – Phòng chống mối cho công trình xây dựng mới
- TCVN 5308:1991 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng
II Kiểm tra điều kiện công trường:
- Yêu cầu cần xác minh về điều kiện công trường hiện tại và bề mặt nền có thể chấp nhận để thực hiện cáccông việc tiếp theo Bắt đầu xây dựng hạng mục mới có nghĩa là chấp nhận các điều kiện hiện tại
- Kiểm tra công trường hiện tại có khả năng chịu lực cần thiết để chịu được các loại tải trọng phục vụ thicông như vật tư, thiết bị được tập kết đến công trường
- Yêu cầu cần đo đạc tại chỗ để thực hiện thiết kế tổ chức công trường cho phù hợp với thực tế để tiếp nhậncác loại vật tư, thiết bị, sản phẩm chế tạo sẵn hoặc trước khi bắt đầu chế tạo nhằm giảm thiểu lãng phí dothừa, thiếu diện tích
- Công việc cần xác định đối với các dịch vụ tiện ích như đường công vụ, hệ thống điện, nước phục vụ thicông… về mức độ sẵn sàng, đúng với các đặc điểm và ở đúng vị trí
- Kiểm tra các điều kiện hiện tại của khu vực công trường trước khi bắt đầu thi công xây dựng: bao gồm cáccông trình xây dựng, các loại vật thể dễ gây hư hại hoặc khó khăn trong vận chuyển
- Các điều kiện ảnh hưởng đến việc thi công khi mới bắt đầu công việc Sau khi khảo sát khu vực côngtrường hiện tại, đánh giá các điều kiện ảnh hưởng đến việc thi công mới bắt đầu công việc và như vậy có
nghĩa là chấp nhận các điều kiện hiện tại
III Đệ trình:
- Nhà thầu trước khi thi công cần đệ trình để xem xét và phê duyệt các tài liệu cụ thể Các bản tính toán vàcác bản vẽ thi công phải thể hiện phương pháp đề suất cho mỗi kết cấu và phương pháp bảo vệ các côngtrình kế cận ở khu vực mặt bằng xây dựng
- Các tài liệu phải đệ trình và phê duyệt, bao gồm nhưng không hạn chế, tài liệu sau:
+ Danh sách các vật liệu sẽ sử dụng theo thiết kế;
+ Quy trình thi công;
+ Biện pháp thi công
+ Các chi tiết minh hoạ cho phạm vi công việc;
+ Các vị trí cụ thể cần gia cố khi có yêu cầu;
+ Quy trình kiểm tra chi tiết;
+ Các bản vẽ thi công và các bản tính;
+ Dữ liệu về trình độ chuyên môn: đối với công ty và nhân sự đã được quy định trong hồ sơ dự thầu có nêukhả năng và kinh nghiệm làm việc bao gồm danh sách các dự án hoàn thành nêu rõ tên dự án, địa chỉ, tên vàcác địa chỉ về kiến trúc và Chủ đầu tư và các thông tin khác được quy định;
+ Ảnh hoặc băng video phải có đầy đủ về các điều kiện hiện tại của các công tác thi công kế cận và sự cảithiện hiện trường thi công mà có thể bị hiểu sai làm thiệt hại do hệ thống bảo vệ công trường và do công tácchuẩn bị mặt bằng gây ra
IV Kiểm tra các chi tiết của mặt bằng:
- Phải kiểm tra và thẩm tra các kích thước và cao độ chính trong khuôn viên công trình
- Yêu cầu ghi lại bằng ảnh bất kỳ vết lún nào trước đó hoặc vết nứt của các kết cấu, mặt lát và các thiếu sótkhác (nếu có) Lập danh mục các hư hỏng hiện tại qua việc thẩm tra các bức ảnh đã chụp
- Xác định rõ các điểm chuẩn và ghi chép lại các cao độ hiện tại, định vị cao độ đã đo để so với các cao độ
Trang 6chuẩn
V Kiểm tra các thiết bị đi ngầm trong lòng đất:
- Tiến hành kiểm tra các vật thể trong các khu vực có thể gặp phải khi tiến hành công tác đào
- Không được làm ảnh hưởng đến các phương tiện, thiết bị đang được sử dụng của khu vực mặt bằng thicông trừ khi có sự cho phép bằng văn bản của bên quản lý
CHƯƠNG 3 - CHỈ DẪN CHI TIẾT
Qui chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn áp dụng:
1.1 Các qui chuẩn kỹ thuật được áp dụng:
+ QCVN 10: 2014/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng công trình đảm
bảo người khuyết tật tiếp cận sử dụng, ban hành theoThông tư số 21/2014/TT-BXD ngày 29/12/2014 của BộXây dựng
+ QCVN 01: 2021/BXD Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về Quy hoạch xây dựng,
ban hành theo Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày19/05/2021 của Bộ Xây dựng
+ QCXDVN 05: 2008/BXD Quy chuẩn xây dựng Việt Nam Nhà ở và công trình công
cộng An toàn sinh mạng và sức khoẻ, ban hành theoQuyết định số 09/2008/QĐ-BXD ngày 06/06/2008
+ QCVN 02: 2009/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về số liệu điều kiện tự nhiên
dùng trong xây dựng, ban hành theo Thông tư số29/2009/TT-BXD ngày 14/08/2009
+ QCVN 06: 2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và
công trình, ban hành theo Thông tư số 02/2021/TT-BXDngày 19/05/2021 của Bộ Xây dựng
+ QCVN 07: 2016/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ
thuật đô thị, ban hành theo Thông tư số 01/2016/TT-BXDngày 01/02/2016 của Bộ Xây dựng
+ QCVN 09: 2017/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình xây dựng
sử dụng năng lượng hiệu quả, ban hành theo Thông tư số
Trang 715/2017/TT-BXD ngày 28/12/2017 của Bộ Xây dựng.
+ QCVN 12:2014/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống điện của nhà ở
và nhà công cộng, ban hành theo Thông tư BXD của Bộ trưởng bộ Xây dựng ngày 29/12/2014;
20/2014/TT-+ QCVN 16: 2019/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật
liệu xây dựng, ban hành theo Thông tư số BXD ngày 31/12/2019 của Bộ Xây dựng
19/2019/TT-1.2 Tiêu chuẩn thiết kế được áp dụng:
+ TCVN 9362- 2012: Thiết kế nền nhà và công trình;
+ TCVN 2737-1995 Tải trọng và tác động Tiêu chuẩn thiết kế;
+ TCVN 10304-2014 Móng cọc Tiêu chuẩn thiết kế;
+ TCVN 7888-2014 Cọc bê tông ly tâm ứng lực trước;
+ TCVN 5574-2018 Kết cấu bê tông cốt thép Tiêu chuẩn thiết kế;
+ TCVN 5575-2012 Kết cấu thép Tiêu chuẩn thiết kế
1.3 Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu được áp dụng:
+ TCVN 4516-1988 Hoàn thiện mặt bằng xây dựng - Qui phạm thi công và
nghiệm thu
+ TCVN 4447-2012 Công tác đất Thi công và nghiệm thu
+ TCVN 9361-2012 Công tác nền móng - Thi công và nghiệm thu
+ TCVN 9394-2012 Đóng và ép cọc Thi công và nghiệm thu
+ TCVN 4453-1995 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối Tiêu chuẩn
thi công và nghiệm thu;
+ TCVN 9340:2012 Hỗn hợp bê tông trộn sẵn - Yêu cầu cơ bản đánh giá chất
lượng và nghiệm thu
+ TCVN 4085-2011: Kết cấu gạch đá - Quy phạm thi công và nghiệm thu
+ TCVN 4519-1988 Hệ thống cấp thoát nước bên trong và ngoài công trình
-Quy phạm thi công và nghiệm thu
+ TCVN 8790:2011 Sơn bảo vệ kết cấu thép- Qui trình thi công và nghiệm thu;
+ TCVN 9377-1:2012 Công tác hoàn thiện trong xây dựng – Thi công và nghiệm
Trang 8thu – Phần 1: Công tác lát và láng trong xây dựng
+ TCVN 9377-2: 2012 Công tác hoàn thiện trong xây dựng- Thi công và nghiệm
thu-Phần 2: Công tác xây trát trong xây dựng;
+ TCVN 9377-3: 2012 Công tác hoàn thiện trong xây dựng- Thi công và nghiệm
thu-Phần 3: Công tác ốp trong xây dựng;
+ TCVN 5674-1992 Công tác hoàn thiện trong xây dựng Thi công và nghiệm
thu
+ TCVN 5718-1993: Mái và sàn bê tông cốt thép trong xây dựng - Yêu cầu kỹ
thuật chống thấm nước
+ TCVN 9366-2:2012 Cửa đi, cửa sổ - Phần 2 – Cửa kim loại
2 Yêu cầu chung:
- Công tác tổ chức thi công xây dựng bao gồm: chuẩn bị xây dựng, tổ chức cung ứng vật tư, kỹ thuật vàvận tải cơ giới hoá xây dựng, tổ chức lao động, lập kế hoạch tác nghiệp, điều độ sản xuất và tổ chứckiểm tra chất lượng xây dựng
- Mọi công tác thi công xây dựng, bao gồm cả những công tác xây dựng đặc biệt và công tác hiệu chỉnh,thử nghiệm máy móc, thiết bị phải tiến hành theo đúng các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn, định mứckinh tế - kỹ thuật xây dựng và các chế độ, điều lệ hiện hành có liên quan của Nhà nước Phải đặc biệtchú ý tới những biện pháp bảo hộ lao động, phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường
- Khi thi công công trình xây dựng, phải dựa trên hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đã được phê duyệt.Những thay đổi thiết kế trong quá trình thi công phải được sự chấp thuận của chủ đầu tư, đơn vị tư vấnthiết kế và phải theo đúng những quy định của Điều lệ về việc lập, thẩm tra, xét duyệt thiết kế và dựtoán các công trình xây dựng
- Công tác thi công xây dựng là công việc cần phải làm liên tục Đối với từng loại công việc, cần tínhtoán bố trí thi công trong thời gian thuận lợi nhất tuỳ theo điều kiện tự nhiên và khí hậu của vùng lãnhthổ có công trình xây dựng
- Tải trọng tác dụng lên kết cấu công trình (tải trọng phát sinh trong quá trình thi công xây dựng) phảiphù hợp với quy định trong hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công hoặc trong thiết kế tổ chức thi công và được
đề cập trong biện pháp tổ chức thi công
- Trước khi khởi công xây dựng đều phải có thiết kế tổ chức xây dựng công trình (gọi tắt là thiết kế tổchức xây dựng) và thiết kế biện pháp thi công các công tác xây dựng được duyệt
- Nội dung, trình tự và xét duyệt thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế biện pháp thi công được quy địnhtrong biên bản hiện hành
- Những giải pháp đề ra trong thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế biện pháp thi công phải hợp lý
- Tiêu chuẩn để đánh giá giải pháp hợp lý là bảo đảm chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động
và an toàn môi trường
- Trong quá trình thi công phải đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường khu vực thi công và phòngchống cháy nổ
Trang 9- Khi thi công trong khu vực có những hệ thống kỹ thuật ngầm đang hoạt động (đường cáp điện, đườngcáp thông tin liên lạc, đường ống dẫn nước ), đơn vị xây dựng chỉ được phép đào lên trong trườnghợp có giấy phép của những cơ quan quản lý những hệ thống kỹ thuật đó Ranh giới và trục tim của hệthống kỹ thuật bị đào lên phải được đánh dấu thật rõ trên thực địa.
- Đơn vị thi công phải lập nhật ký thi công chung cho công trình và những nhật ký công tác xây dựngđặc biệt để ghi chép, theo dõi quá trình thi công
II YÊU CẦU KỸ THUẬT:
- Công tác thi công xây dựng công trình phải tuân thủ TCVN 4055-2012: Tổ chức thi công và tuân thủcác qui phạm thi công, tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu hiện hành
- Thi công bằng phương pháp thủ công kết hợp với cơ giới, theo phương pháp cuốn chiếu: đối với phầnkhung và phần hoàn thiện từ dưới lên trên, riêng phần sơn nước và lót gạch từ trên xuống dưới
Trang 101 Chuẩn bị mặt bằng:
- Trước khi bắt đầu thi công những công tác xây dựng chính, phải hoàn thành tốt công tác chuẩn bị, baogồm những biện pháp chuẩn bị về tổ chức, phối hợp thi công, những công tác chuẩn bị bên trong vàbên ngoài mặt bằng công trường;
- Trước khi quyết định những biện pháp chuẩn bị về tổ chức, phối hợp thi công và các công tác chuẩn bịkhác, phải nghiên cứu kỹ Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, dự toán công trình đã được phê duyệt vànhững điều kiện xây dựng cụ thể;
- Công tác chuẩn bị bao gồm:
Xác lập hệ thống mốc định vị cơ bản phục vụ thi công;
Giải phóng mặt bằng: chặt cây, phát bụi trong phạm vi thiết kế quy định, phá dỡ những côngtrình nằm trong mặt bằng không kết hợp sử dụng được trong quá trình thi công xây dựng;
Chuẩn bị mặt bằng: san lấp mặt bằng, bảo đảm thoát nước bề mặt xây dựng những tuyếnđường tạm và đường cố định bên trong mặt bằng công trường, lắp đặt mạng lưới cấp điện vàcấp nước phục vụ thi công, mạng lưới thông tin liên lạc điện thoại và vô tuyến ;
Xây dựng các nhà tạm phục vụ thi công;
Đảm bảo hệ thống cấp nước phòng cháy và trang bị chữa cháy, những phương tiện liên lạc vàcòi hiệu chữa cháy;
- Vị trí công trình tạm không được nằm trên vị trí công trình chính, không được gây trở ngại cho việcxây dựng công trình chính và phải tính toán hiệu quả kinh tế Trong mọi trường hợp, phải nghiên cứu
sử dụng triệt để các hạng mục công trình chính phục vụ cho thi công để tiết kiệm vốn đầu tư xây dựngcông trình tạm và rút ngắn thời gian thi công công trình chính;
- Chỉ được phép khởi công xây dựng những khối lượng công tác chính của công trình sau khi đã làmxong những công việc chuẩn bị cần thiết phục vụ trực tiếp cho thi công những công tác xây dựng chính
và bảo đảm đầy đủ các thủ tục theo quy định hiện hành
2 Công tác thi công ép cọc:
- Sản xuất và cung cấp và nghiệm thu cọc BTCT dự ứng lực theo TCVN 7888-2014: Cọc bê tông ly tâmứng suất trước hoặc tiêu chuẩn sản xuất do nhà cung cấp chào hàng
- Thi công ép cọc theo TCVN 9394-2012: Đóng và ép cọc Thi công và nghiệm thu
- Thử tĩnh tải cọc: theo Đề cương thử tải cọc bằng phương pháp nén tĩnh do Đơn vị thí nghiệm lập đãđược chủ đầu tư chấp thuận và tuân thủ TCVN 9393-2012: Cọc Phương pháp thử nghiệm tại hiệntrường bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục
- Để có số liệu đầy đủ cho thi công móng cọc, cần tiến hành đóng, ép cọc thử và tiến hành thí nghiệmcọc bằng tải trọng động hoặc tải trọng tĩnh theo đề cương của Tư vấn Thiết kế đề ra
- Trắc đạc định vị các trục móng cần được tiến hành từ các mốc chuẩn theo đúng quy định hiện hành.Mốc định vị trục thường làm bằng các cọc đóng, nằm cách trục ngoài cùng của móng không ít hơn 10
m Trong biên bản bàn giao mốc định vị phải có sơ đồ bố trí mốc cùng toạ độ của chúng cũngnhư cao độ của các mốc chuẩn dẫn từ lưới cao trình thành phố hoặc quốc gia Việc định vị từng cọctrong quá trình thi công phải do các trắc đạc viên có kinh nghiệm tiến hành dưới sự giám sát của kỹthuật thi công cọc phía Nhà thầu và trong các công trình quan trọng phải được Tư vấn giám sát kiểmtra Độ chuẩn của lưới trục định vị phải thường xuyên được kiểm tra, đặc biệt khi có một mốc bịchuyển dịch thì cần được kiểm tra ngay Độ sai lệch của các trục so với thiết kế không được vượt quá1cm trên 100 m chiều dài tuyến
- Không dùng các đoạn cọc có độ sai lệch về kích thước vượt quá quy định dưới đây:
Trang 11- Mức độ sai lệch cho phép khi thi công ép cọc:
4 Góc nghiêng của mặt đầu cọc với mặt phẳng thẳng góc trục cọc:
- cọc tiết diện đa giác
- cọc tròn
0,5%
nghiêng 1%nghiêng 0.5%
- Cọc phải được hạ bằng phương pháp ép tĩnh
- Nhà thầu kỹ thuật viên thường xuyên theo dõi công tác hạ cọc, ghi chép nhật ký hạ cọc Trong trườnghợp có các sự cố hoặc cọc bị hư hỏng Nhà thầu sẽ báo Thiết kế để có biện pháp xử lý thích hợp; các sự
cố cần được giải quyết ngay khi đang đóng đại trà
- Cọc được công nhận là ép xong khi thoả mn đồng thời hai điều kiện sau đây:
a) Chiều dài cọc đống vào đất nền không nhỏ hơn Lmin và không quá Lmax với Lmin , Lmax là chiều dài ngắn nhất và dài nhất của cọc được thiết kế dự báo theo tình hình biến động của nền đất trong khu vực;
b) Lực ép trước khi dừng, (Pep) KT trong khoảng từ (Pep) min đến (Pep)max, trong đó:
+ (Pep)min là lực ép nhỏ nhất do thiết kế quy định;
+ (Pep)max là lực ép lớn nhất do thiết kế quy định;
+ (Pep)KT là lực ép tại thời điểm kết thúc ép cọc, trị số này được duy trì với vận tốc xuyên
không quá 1 cm/s trên chiều sâu không ít hơn ba lần đường kính (hoặc cạnh) cọc
Trong trường hợp không đạt hai điều kiện trên, cần báo cho Thiết kế để có biện pháp xử lý
- Độ lệch so với vị trí thiết kế của trục cọc trên mặt bằng không được vượt quá trị số nêu trong bảng sauhoặc ghi trong thiết kế:
Loại cọc và cách bố trí chúng Độ lệch trục cọc cho phép trên mặt bằng
1 Cọc có cạnh hoặc đường kính đến 0.5m
Trang 12- Phải thường xuyên có máy bơm nước túc trực tại các vị trí đào để bơm nước mưa và nước ngầm, đảmbảo cho đáy nền đào không bị đọng nước, taluy nền đào không bị sạt lở Cần có biện pháp chống thànhvách hố đào
- Thi công và nghiệm thu theo TCVN 4447-2012: Công tác đất Quy phạm thi công và nghiệm thu
4 Công tác ván khuôn giàn giáo và sàn công tác.
a Kết cấu và gia công ván khuôn:
- Ván khuôn cột chống, đà giáo, ván khuôn định hình đảm bảo các yêu cầu sau:
Khi chịu lực phải đảm bảo ổn định, độ vững chắc và mức độ biến dạng phải trong phạm vi chophép
Bảo đảm đúng hình dạng, kích thước theo bản vẽ thiết kế
Mặt tiếp xúc giữa các cạnh ván khuôn và nền khối bê tông trước cũng như khe hở giữa các tấmván khuôn phải thật kín, tránh hiện tượng mất nước khi đổ bê tông
Trang 13 Khi dựng lắp ván khuôn ở các bộ phận kết cấu vừa nhỏ, hẹp mà lại cao như cột phải chừa ôcửa sổ để đổ đầm bê tông Cửa sổ hay mặt ghép dầm cố gắng bố trí ở phía mặt kết cấu côngtrình sau này không bị lộ ra ngoài.
Khi đã dựng lắp ván khuôn giằng chống xong, cán bộ kỹ thuật của nhà thầu phải kiểm tra vànghiệm thu theo các điểm sau:
Độ chính xác của ván khuôn so với thiết kế
Độ chính xác của các bộ phận đặt sẵn
- Sự vững chắc của ván khuôn và giằng chống, chú ý các chỗ nối, chỗ tựa
- Kiểm tra độ chính xác của ván khuôn ở những bộ phận chủ yếu phải tiến hành bằng những dụng cụkhác như: dây, thước đo chiều dài, nivo Cán bộ kiểm tra phải có phương tiện cần thiết để kết luậnđược độ chính xác của ván khuôn theo hình dáng, kích thước và vị trí
- Trong quá trình đổ bê tông phải thường xuyên kiểm tra hình dạng, kích thước và vị trí của ván khuôn,nếu bị biến dạng do chuyển dịch phải có biện pháp xử lí kịp thời
5 Gia công, lắp dựng cốt thép:
- Cốt thép trước khi thi công phải thoả mãn các yêu cầu sau:
Bề mặt sạch, không có bùn đất, dầu mỡ, sơn bám dính vào, không có vảy sắt, không gỉ (loại gỉphấn vàng được phép dùng nếu thiết kế không có yêu cầu gì đặc biệt), không được sứt sẹo, congqueo, biến dạng
Cốt thép bị bẹp, bị giảm diện tích mặt cắt do cạo gỉ, làm sạch bề mặt hoặc do nguyên nhân khácgây nên không được quá giới hạn cho phép là 2% đường kính
Trước khi gia công cốt thép phải được nắn thẳng, sau khi gia công cốt thép không được sai lệchkích thước quá mức cho phép trong bảng 4 điều 4.22 - TCVN 4453 -1995
Không được quét nước xi măng lên cốt thép để phòng gỉ trước khi đổ bê tông Những đoạn cốtthép chờ để thừa ra ngoài khối bê tông đổ lần trước phải được làm sạch bề mặt, cạo hết vữa ximăng bám dính trước khi đổ bê tông lần sau
Cốt thép phải được bảo quản riêng theo từng nhóm và phải có biện pháp chống ăn mòn, chống
Trang 14 Chỗ bắt đầu uốn cong phải hình thành một đoạn cong, phẳng, đều; bán kính cong phải bằng
15 lần đường kính của nó, góc độ và vị trí uốn cong phải phù hợp với qui định của thiết kế
Móc cong của 2 đầu cốt thép phải hướng vào phía trong của kết cấu: Khi đường kính của cốtthép đai từ 6-9mm thì đoạn thẳng ở đầu móc uốn của cốt thép đai không bé hơn 40mm và từ10-12mm thì không bé hơn 60mm
Cốt thép phải uốn nguội, tuyệt đối không được uốn nóng Đối với cốt thép có gờ hoặc cáclưới hay khung cốt thép hàn điện thì không cần làm móc uốn
Cốt thép sau khi uốn cong cần được kiểm tra kỹ sai số cho phép không được quá các trị sốqui định trong bảng sau:
cho phép
1 Sai lệch về kích thước theo chiều dài của cốt thép chịu lực
trong kết cấu
3 Sai lệch về chiều dài cốt thép trong kết cấu bê tông khối
lớn
o Vị trí các mối hàn phải thuân theo chỉ dẫn của cán bộ kỹ thuật
o Chiều dài liên kết hàn, hai mặt chiều dài của đường hàn 10d
o Chỗ nào cốt thép bố trí rất dày, khoảng cách nhỏ hơn 1,5 lần đường kính thì không đượcdùng phương pháp hàn đắp chồng cốt thép lên nhau để đảm bảo bất cứ chỗ nào cũng đủkhe hở cho bê tông chèn vào
o Kiểm tra hình dạng mặt ngoài mối hàn bằng mắt thường phải đáp ứng các yêu cầu sauđây:
Trang 15o Mặt nhẵn, hoặc có vảy nhỏ và đều, không phồng bọt, không đóng cục, không cháy, khôngđứt quãng, không bị thon hẹp cục bộ và phải chuyển tiếp đến cốt thép được hàn (kim loạigốc).
o Theo suốt dọc chiều dài mối hàn, kim loại phải đông đặc, không có khe nứt, ở mặt nối tiếpkhông có miệng, kẽ nứt
o Đường tim của 2 cốt thép nối phải trùng nhau, không lệch, song song với nhau
o Cốt thép hàn xong phải đảm bảo chiều dài và chiều cao đường hàn theo đúng thiết kế, lấybúa gõ phải có tiếng kêu ròn
Phương pháp nối buộc:
o Phương pháp nối hàn không được sử dụng tại các vị trí có nội lực lớn, chỗ uốn cong.Trong mặt cắt ngang của tiết diện kết cấu không được nối quá 25% diện tích tổng cộngcủa các thanh chịu kéo đối với thép thuộc nhóm A-II
o Nối cốt thép bằng phương pháp nối buộc phải phù hợp với các qui định dưới đây:
o Chiều dài nối buộc theo chỉ dẫn thiết kế và không được nhỏ hơn các chỉ số qui định ởbảng dưới đây:
Dầm hoặctường
Kết cấukhác
Đầu cốt thép
có móc câu
Đầu cốt thépkhông có móccâu
Chú thích:
d: - Là đường kính thực tế đối với cốt thép trơn
- Là dường kính tính toán đối với cốt thép có gờ
- Là dường kính trước khi xử lý nguội đối với thép xử lí nguội
o Cốt thép nằm trong khu vực chịu kéo trước khi nối buộc phải uốn đầu thành móc câu, cốt thép
- Lắp đặt cốt thép:
Trang 16 Việc vận chuyển cốt thép đến vị trí lắp dựng phải đảm bảo khung, lồng thép không hư hỏng và biếndạng (không uốn đôi cây thép trong quá trình vận chuyển; trong trường hợp bắt buộc phải uốn đôi thìphải cắt bỏ phần bị uốn để dùng vào việc khai thác; tuyệt đối không được dùng để làm cốt thép chịulực) Nếu trong quá trình vận chuyển làm cho cốt thép bị biến dạng thì trước khi lắp dựng cần phảisửa chữa lại.
Vị trí khoảng cách, độ dày lớp bảo vệ và kích thước của các bộ phận cốt thép phải thực hiện theo
sơ đồ đã vạch sẵn phù hợp với qui định của bản thiết kế Cốt thép đã được lắp dựng cần phảiđảm bảo không được biến dạng và xê dịch vị trí trong quá trình thi công Những chi tiết cố địnhđặt trước vào bê tông như bulông, cầu thang v.v phải đặt đúng vị trí thiết kế qui định, Nếukhông chôn sẵn thì phải đặt ống để chừa lỗ, tuyệt đối không được làm gãy cốt chịu lực khi đổ bêtông
Để đảm bảo khoảng cách giữa cốt thép và ván khuôn phải dùng những miếng vữa xi măng cát cóchiều dày bằng lớp bảo hộ, kê vào giữa ván khuôn và cốt thép Không được dùng đầu mẩu cốtthép và và mẩu đá để kê Giữa 2 lớp cốt thép phải dặt các trụ đỡ bằng bê tông đúc sẵn hoặc cốtthép đuôi cá để giữ khoảng cách của chúng theo qui định của thiết kế Trụ bê tông đúc sẵn phải
có cường độ bằng cường độ bê tông trong bộ phận công trình đó, mặt xung quanh phải đánh sờn
và hạn chế đặt ở bộ phận công trình chịu áp lực nước Trụ cốt thép đuôi cá do cơ quan thi côngqui định với điều kiện tiết kiệm cốt thép
Khi đặt xong cốt thép ở các tấm đan mỏng cần phải làm cầu kê ván làm đường để tránh người đilại trên cốt thép làm sai lệch vị trí và biến hình Cốt thép còn thừa ra ngoài phạm vi đổ bê tôngphải dùng thanh ngang cố định lại, để tránh rung động làm lệch vị trí cốt thép Cấm không được
bẻ cong với bất kỳ góc độ nào làm phá hoại tính năng của cốt thép và làm rạn nứt phần bê tông ởchân cột thép
Các sai số cho phép khi lắp dựng cốt thép không được quá những trị số qui định ở bảng dướiđây (Theo TCVN 4453-1995 - Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu kết cấu bê tông toàn khối):
phép (mm)
1 Sai số về khoảng cách giữa các thanh chịu lực riêng biệt:
c Đối với bản, tường và móng dưới kết cấu khung 20
2 Sai số về khoảng cách giữa các hàng cốt thép khi bố trí nhiều hàng
theo chiều cao
a Trong các kết cấu có chiều dày lớn hơn 1m trong các móng đặt dưới
b Trong các dầm, khung và bản có chiều dày lớn hơn 100mm 5
c Trong các bản có chiều dày đến 100mm và lớp bảo vệ là 10mm 3
3 Sai số các khoảng cách giữa các đai của khung và giàn cốt thép
Trang 17TT Các loại sai số Trị số sai số lệch cho
phép (mm)
4 Sai số cục bộ về chiều dày của lớp bảo vệ:
a Trong các kết cấu khối lớn (chiều dày hơn 1m) 20
b Ở móng nằm dưới các kết cấu và các thiết bị kỹ thuật 10
5 Sai số về các khoảng cách giữa các thanh phân bổ trong một hàng
6 Sai số về vị trí cốt thép đai so với chiều đứng hoặc chiều ngang (không
kể các trường hợp khi các đai đặt nghiêng theo qui định) 10
7 Sai số về vị trí tim của các thanh đặt ở những đầu khung hàn nối, khi
đường kính của thanh:
a Bằng 40mm và lớn hơn
b Dưới 40mm
10
5Sai số về vị trí mối hàn của các thanh theo chiều dài của bộ phận
a ở các khung và các kết cấu tường móng
b ở các kết cấu khối lớn
25
50Sai số của vị trí các bộ phận cốt thép của các kết cấu khối lớn (khung,
khối, dàn) so với thiết kế
Trang 18 Công việc nghiệm thu cốt thép phải lập thành biên bản trong đó có ghi số các bản vẽ thi công, các sai
số so với thiết kế, đánh giá chất lượng công tác cốt thép và kết luận khả năng đổ bê tông kèm theobiên bản nghiệm thu cốt thép và cần có các tài liệu sau đây:
Các bản lý lịch kim loại chính và que hàn của các nhà sản xuất hoặc các bản phân tích của phòng thínghiệm
Các biên bản nghiệm thu cốt thép gia công ở xưởng với các kết quả thí nghiệm mối hàn, thí nghiệm
cơ học của cốt thép chịu lực quy định trong thiết kế
Các bản sao hoặc thống kê các văn bản cho phép thay đổi trong bản vẽ thi công
6 Công tác bê tông:
a Thành phần bê tông:
- Bê tông dùng cho các kết cấu chính của công trình được trộn trực tiếp tại công trường Các loại vật liệu
và nước sử dụng để chế tạo hỗn hợp bê tông thi công các kết cấu bê tông phải tuân theo các yêu cầu kỹthuật đã trình bày tại phần Vật liệu xây dựng
- Tỷ lệ giữa nước và xi măng trong hỗn hợp bê tông phải dựa vào yêu cầu cường độ bê tông, yêu cầuchống thấm và các yếu tố quy định trong bản vẽ thi công và phải được xác định thông qua thí nghiệm
- Độ dẻo của hỗn hợp bê tông (độ sụt hình nón) phải được nhà thầu xác định sao cho phù hợp với điềukiện chế tạo hỗn hợp bê tông, phương tiện vận chuyển, thiết bị đầm, mức độ bố trí cốt thép trong kếtcấu, kích thước kết cấu, tính chất công trình, điều kiện khí hậu.v.v
b Đổ bê tông:
- Trước khi đổ bê tông phải kiểm tra và lập các biên bản:
- Công tác chuẩn bị cốt thép, đặt cốt thép các bộ phận chôn ngầm,v.v
- Độ chính xác của công tác dựng lắp ván khuôn, cốt thép, tấm ốp, đà giáo, giằng chống và độ vữngchắc của giằng néo chống đỡ khi chịu tải trọng động do việc đổ bê tông gây ra
- Ván khuôn, cốt thép và các chi tiết đặt sẵn phải làm sạch rác, bùn, bụi, cạo gỉ, trước khi đổ hỗn hợp
bê tông Bề mặt ván khuôn gỗ trước khi đổ hỗn hợp bê tông phải tẩm ẩm và bịt kín các kẽ hở Bề mặtván khuôn bằng kim loại phải quét dầu nhờn
- Đổ bê tông phải tiến hành đúng các qui tắc dưới đây:
Trong quá trình đổ bê tông phải tiến hành theo dõi liên tục hiện trạng của ván khuôn, đà giáogiằng chống, cột chống đỡ và vị trí cốt thép
Mức độ đổ đầy hỗn hợp bê tông theo chiều cao của ván khuôn phải quy định phù hợp với sự tínhtoán cường độ và độ cứng của ván khuôn chịu áp lực ngang do hỗn hợp bê tông mới đổ gây ra
Bê tông được kiểm tra thường xuyên về độ sụt, các mẻ được lấy mẫu thí nghiệm theo quy phạm
Bê tông được đầm bằng máy
Việc bố trí các điểm dừng theo quy trình, thời gian dừng giữa hai lớp khoảng 20 24 giờ Vị trímạch dừng để tại những nơi có lực cắt nhỏ, những nơi tiết diện thay đổi, ranh giới giữa kết cấunằm ngang và thẳng đứng
Phải có máy đầm dùi khi đổ bê tông và ít nhất phải có 2 máy dự phòng
Đổ bê tông trong những ngày nắng phải che bớt ánh nắng mặt trời
Trang 19 Khi trời mưa, các đoạn đang đổ bê tông phải được che kín không được để nước mưa rơi vào,trường hợp thời gian ngừng đổ bê tông vượt quá thời gian quy định phải đợi đến khi bê tông đạt25daN/cm³ mới được đổ bê tông, trước khi đổ bê tông phải xử lý bề mặt khe thi công theo đúngcác chỉ dẫn đã nêu trên.
Ở những chỗ là vị trí của cốt thép và ván khuôn hẹp không thể sử dụng được máy đầm dùi thìphải tiến hành đầm tay, với dụng cụ cầm tay thích hợp
Trong quá trình đổ và khi đổ bê tông xong cần phải có biện pháp ngăn ngừa hỗn hợp bê tôngdính mặt với các bu lông, các bộ phận khác của ván khuôn và các vật chôn sẵn ở những chỗ chưa
đổ bê tông tới
Khi phát hiện thấy ván khuôn, đà giáo, cột chống và cốt thép bị biến dạng hoặc thay đổi vị tríphải ngừng việc đổ bê tông, đưa bộ phận ván khuôn, đà giáo, giằng chống, cột chống đỡ, cốtthép trở về vị trí cũ và gia cố đến mức cần thiết, đồng thời cần phải xét các ảnh hưởng của biếndạng đến chất lượng của kết cấu đang được tiến hành đổ bê tông và có khả năng giữ lại hay phá
bỏ phần bê tông đã đổ
-Khi đổ bê tông các kết cấu cần theo dõi ghi vào nhật ký các vấn đề dưới đây:
Ngày giờ bắt đầu và ngày giờ kết thúc công việc đổ bê tông
Số hiệu bê tông, độ sụt (hay độ khô cứng) của bê tông
Khối lượng công tác bê tông đã hoàn thành theo phân đoạn công trình
Biên bản chuẩn bị kiểm tra mẫu bê tông, số lượng mẫu, số hiệu (có chỉ rõ vị trí kết cấu mà từ đólấy mẫu bê tông) thời hạn và kết quả thí nghiệm mẫu
Nhiệt độ ngoài trời trong thời gian đổ bê tông
Nhiệt độ hỗn hợp bê tông trước khi đổ (trong các kết cấu khối lớn)
Loại ván khuôn và biên bản lắp dựng ván khuôn
- Đầm bê tông bằng tay chỉ áp dụng trong những vị trí khó dùng đầm máy phải tuân theo các qui địnhdưới đây:
Đối với khoảng đổ với diện tích rộng, độ sụt của hỗn hợp bê tông dưới 6cm có thể dùng đầmngang từ 8 - 10kg Khi đầm phải nâng cao 10 - 15cm, đầm liên tục và đều
Đối với khoảng đổ có diện tích hẹp, độ sụt của bê tông từ 6cm trở lên hay ở những chỗ bố trí cốtthép dày phải dùng thanh sắt hoặc xà beng thọc đều và khi đổ đến lớp trong cùng, dùng bàn bằng
gỗ nặng 1kg vỗ mặt cho đều
Đổ hỗn hợp bê tông đến đâu phải san bằng và đầm ngang ngay đến đấy, không được đổ thànhđống cao, để tránh hiện tượng các hạt to của vật liệu rơi dồn xuống chân đống Trong khi đổ vàđầm, nếu thấy cốt liệu to tập trung thành một chỗ thì phải cào ra trộn lại cho đều Không dùngvữa lấp phủ lên trên rồi đầm Không được dùng đầm để san hỗn hợp bê tông chưa được đầmchặt
Phải phân chia phạm vi đầm và giao cho tổ phân công phụ trách để tránh hiện tượng đầm sót,đầm lại Chỉ được bàn giao ca khi đã đầm xong hỗn hợp bê tông đã đổ xuống khoảng đổ
Trang 20c Bảo dưỡng bê tông và xử lý khuyệt tật của bê tông:
- Nhà thầu phải tiến hành công tác bảo dưỡng bê tông ngay sau khi bê tông vừa đổ xong Các biện phápbảo dưỡng bê tông, công tác kiểm tra, trình tự và thời hạn tháo, dỡ ván khuôn.v.v của nh thầu phải được
kỹ sư giám sát xem xét và chấp thuận trước khi thực hiện
- Trong bất kỳ trường hợp nào, việc bảo dưỡng bê tông cũng phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Giữ chế độ nhiệt, ẩm cần thiết cho sự tăng dần cường độ bê tông theo tốc độ đã qui định
Ngăn ngừa các biến dạng do nhiệt độ và co ngót dẫn đến sự hình thành các khe nứt
Tránh các chấn động hay va chạm và các ảnh hưởng khác làm giảm chất lượng bê tông
- Biện pháp bảo dưỡng kết cấu bê tông phụ thuộc vào tính chất và bề mặt của kết cấu tuy nhiên trong bất
kỳ trường hợp nào nh thầu cũng phải tiến hành tưới nước cho các kết cấu bê tông Nước được sử dụngphải thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật tại mục Quy định chung: vật liệu xây dựng Số lần tưới nước bảodưỡng mỗi ngày phụ thuộc vào điều kiện thời tiết nhưng không được ít hơn 3 lần
- Thời gian bảo dưỡng kết cấu bê tông phải được xác định bằng thí nghiệm để phù hợp với từng loại kếtcấu, điều kiện nhiệt độ, độ ẩm và nắng, gió thực tế tại công trường vào thời gian bảo dưỡng tuy nhiênkhông được ít hơn 7 ngày
- Trong quá trình bảo dưỡng kết cấu bê tông, nhà thầu phải thực hiện các biện pháp bảo vệ cần thiết đểtránh không va chạm đến đà giáo và ván khuôn hoặc di chuyển thiết bị trên kết cấu bê tông
- Trình tự và thời hạn tháo, dỡ ván khuôn phải tuân theo đúng các quy định trình bày ở ván khuôn, đàgiáo và sàn công tác
- Sau khi tháo, dỡ ván khuôn, nh thầu phải thực hiện ngay lập tức các biện pháp xử lý khắc phục các hưhỏng, khuyết tật trên bề mặt và bên trong các kết cấu bê tông Trong trường hợp cần thiết, khi cán bộgiám sát yêu cầu, nhà thầu phải đục bỏ phần bê tông xấu và thi công lại Tất cả các sự khắc phục trênphải do kỹ sư giám sát chỉ đạo, nhà thầu không được phép tự xử lý khi chưa có quyết định của kỹ sưgiám sát
d Kiểm tra chất lượng và nghiệm thu bê tông:
- Nhà thầu phải thường xuyên thực hiện việc kiểm tra và chịu hoàn toàn trách nhiệm về chất lượng bêtông trong quá trình thi công Việc kiểm tra phải quan tâm đầy đủ đối tất cả các vấn đề sau đây:
Việc chuẩn bị và xử lý nền, móng của các bộ phận công trình bê tông
Chất lượng vật liệu sử dụng và thành phần hỗn hợp của bê tông, chất lượng ván khuôn và cốtthép, việc lắp dựng ván khuôn, giàn giáo chống đỡ và cầu công tác, việc lắp đặt cốt thép và các
bộ phận chôn trước trong bê tông
Sự làm việc của các thiết bị, dụng cụ cân, đong vật liệu, trộn bê tông, phương tiện vận chuyển và
đổ vào khoảng đổ
Việc bảo dưỡng kết cấu bê tông và thời gian tháo dỡ ván khuôn
Thí nghiệm xác định cường độ bê tông và các chỉ tiêu cơ lý khác được yêu cầu
- Nhà thầu phải tiến hành kiểm tra cường độ bê tông bằng các thí nghiệm kiểm tra cường độ (nén, kéo)tại phòng thí nghiệm các mẫu bê tông, tuy nhiên trong các trường hợp cần thiết cán bộ giám sát có thểkiểm tra cường độ ngay tại công trường bằng các thiết bị thích hợp
Trang 21- Nhà thầu phải tiến hành lấy mẫu thí nghiệm theo đúng các tiêu chuẩn quy định hiện hành (mỗi nhómmẫu thí nghiệm gồm 3 mẫu, lấy cùng 1 lúc, ở cùng một vị trí, bảo dưỡng trong các điều kiện tương tựđiều kiện thực tế).
- Nhà thầu phải thực hiện các thí nghiệm xác định cường độ bê tông tại các cơ quan thí nghiệm, bảo đảmchất lượng có năng lực được cán bộ dự án phê chuẩn Phương pháp tính toán cường độ bê tông trungbình của kết cấu công trình do các cơ quan nói trên quyết định
- Cường độ bê tông chỉ được chấp thuận là đã theo đúng các quy đinh trong bản vẽ thi công khi kết quảthí nghiệm lấy mẫu cho thấy không có nhóm mẫu nào trong các nhóm đã kiểm tra có cường độ trungbình dưới mức 85% cường độ quy định
- Trong trường hợp kết quả thí nghiệm xác định bê tông không thỏa mãn các yêu cầu đã quy định thì cán
bộ quản lý dự án sẽ quyết định khả năng sử dụng và biện pháp xử lý kết cấu đã thi công Nhà thầu phảithực hiện tất cả các công việc cần thiết liên quan đến quyết định của cán bộ quản lý dự án phải gánhchịu mọi chi phí nảy sinh do việc thực hiện các công việc đó
- Nhà thầu tiến hành ghi chép và lập hồ sơ lưu trữ các kết quả kiểm tra chất lượng công tác bê tông (biênbản, nhật ký thi công, lý lịch khối đổ, kết quả thí nghiệm,v.v.) tại công trường để cán bộ giám sát tiệntheo dõi
7 Công tác xây, trát:
- Tuân thủ hoàn toàn theo tiêu chuẩn TCVN 9377-2: 2012 “Công tác trát trong xây dựng
a Chuẩn bị các mẫu vật liệu:
- Nhà thầu có trách nhiệm nộp các vật liệu của các phần công tác xây: “ Số mẫu tối thiểu phải có sáumẫu (6) đại điện cho các bề mặt và kích thước khác nhau Ximăng, cát và nước dùng cho công tác xâyphải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn và quy phạm hiện hành
b Phối hợp với các hạng mục khác:
- Nhà thầu sẽ phải phối hợp với các nhà thầu khác trước và trong khi triển khai thi công công tác xây đểđảm bảo rằng các lỗ chờ rãnh, hố, móc treo, các thép neo, ống bọc… được đặt đúng vị trí theo bản vẽthiết kế
c Chất lượng của vật liệu:
Vữa xây là vữa xi măng cát, trộn theo tỉ lệ 1:4,5 hoặc theo tỉ lệ do Tư vấn giám sát thông qua.Vữa trộn với nước theo tỷ lệ đảm bảo khả năng trộn Các thành phần vữa được đo theo thể tích.Vữa được trộn ngay trước khi sử dụng Phương pháp trộn được sử dụng là phương pháp trộn
Trang 22khô Xi măng được trộn khô với cát cho tới khi hỗn hợp đồng màu, sau đó theo nước dần dầncho đến khi đạt độ dẻo cần thiết.
Các hộp đựng và trộn vữa phải được làm sạch sau mỗi ngày làm việc và các dụng cụ xây trátphải được giữ sạch Vữa bắt đầu đóng cụ sẽ không được phép sử dụng
Vữa chỉ được phép trộn tay khi chất lượng trộn phải tương đương với chất lượng trộn máy vàphải trộn trên nền sạch, cứng và không thấm nước Kiến trúc sư và Tư vấn giám sát có quyềnloại bỏ vữa trộn bằng tay (Nếu không đạt yêu cầu) và sẽ yêu cầu trộn liên tục bằng máy trongthời gian lớn hơn1/2 giờ cho đến khi sử dụng
Vữa trộn phải có màu đồng nhất và phải được sự thông qua của tư vấn giám sát
- Gạch xây:
Gạch xây bằng gạch Block dạng rỗng và có dạng hình hộp chữ nhật, kích thước theo tiêu chuẩnViệt Nam Tường được xây bằng gạch chế đặc và gạch chế rỗng với chiều dày xây được thể hiệntrên bản vẽ
Nguồn cung cấp từ các cơ sở nhà máy của địa phương có khả năng sản xuất và cung cấp gạchtuân theo các yêu cầu kỹ thuật và các tiêu chuẩn hiện hành của Việt Nam, đặc biệt là về cường
độ chịu nén, cường độ chịu cắt, tính chất giãn nở, chịu lửa và cách âm
d Lắp đặt:
- Phương pháp:
+ Các khối xây phải được thả dọi, lấy cốt và phải xây thẳng hàng, dạng khối xây sẽ là dạng so le với viênkhoá góc Các mối nối giữa các vật liệu gạch với nhau cũng như mối nối giữa vật liệu gạch với vật liệu khácphải trát bằng vữa Các mối nối trước khi trát phải được để thô để tăng độ kết dính với lớp trát
- Công tác chưa hoàn thiện:
Tại các mối nối với các khối xây cũ, cần cạo bỏ lớp vữa làm ẩm trước khi xây mới
Trang 23 Cần làm nhám bề mặt của bê tông bằng búa hoặc đục và phải dọn sạch các vết dầu mỡ, các loạivật liệu khác để đảm bảo tốt lực dính của vữa.
Nhà thầu có thể dùng phụ gia để tăng lực dính giữa vữa và bê tông sau khi được sự chấp thuậncủa kiến trúc sư và tư vấn giám sát
Các bề mặt khác phải được trải kỹ bằng bàn chải cứng để tẩy bỏ các chỗ vữa thừa và các vật liệudính bám khác
e Công tác trát:
- Trước khi trát bề mặt phải sạch và tưới nước cho ẩm chiều dày lớp vữa trát từ 15-20mm Mặt tườngxây khi trát phải phẳng, nhẵn và phải bảo dưỡng tránh nứt chân chim Sai số cho phép là 0.5% theochiều đứng và 0.8% theo chiều ngang
- Trong trường hợp trát 2 lớp phải để cho lớp thứ nhất (lớp trát lót), khô cứng trước khi làm nhám bềmặt Bề mặt cần được làm nhám bằng bàn chải sắt hoặc khía nhám chéo bằng tay
- Phải để cho lớp trát lót khô và co ngót xảy ra hoàn toàn mới đươc trát tiếp lớp trát thứ 2, tuy nhiên cầntránh cho bề mặt khô quá nhanh bằng cách làm ẩm thường xuyên hoặc bằng cách phủ bao tải ẩm trên
bề mặt
- Phải kiểm tra độ hút ẩm của lớp trát lót thường xuyên trước khi trát tiếp lớp phủ ngoài (lớp thứ 2)
- Trong quá trình trát phải sử dụng bay xoa gỗ và thước gỗ để đảm bảo bề mặt phẳng và thẳng Phải giữ ẩmlớp phủ ngoài trong thời gian ít nhất là 7 ngày sau khi trát
- Tỷ lệ xi măng - cát của lớp vữa lót là 1:3 và của lớp trát cuối là 1:6 Tuy nhiên nhà thầu có thể đề xuấtmột tỷ lệ hoặc thành phần trộn khác để tư vấn giám sát thông qua Xi măng, cát phải được trộn khôtrước sau đó mới thêm nước sau Vữa phải được sử dụng trong vòng 1h đồng hồ sau khi thêm nước
- Các hỗn hợp vữa đã đóng cục hoặc bị khô không được phép trộn lại phải được loại bỏ ngay
- Vữa sử dụng để trát các lớp tường ngoài phải được thêm phụ gia và chống thấm, như Sika số1 hoặc cácchất có thuộc tính tương đương khác đã được thông qua
8 Công tác láng, ốp, lát sàn công trình:
a Công tác láng:
- Trước khi láng phải tiến hành làm sạch và tưới ẩm bề mặt, kiểm tra lại cao trình bằng máy thuỷ bình
- Vữa dùng để láng là vữa xi măng cát vàng được trộn đều bằng máy có độ sụt theo tiêu chuẩn Việt NamTCVN 9377-1-2012
- Chất lượng mặt láng phải đảm bảo các yêu cầu về độ phẳng, độ dốc và các yêu cầu khác giống như đốivới bề mặt trát
- Sau khi láng xong tiến hành bảo dưỡng như đối với bảo dưỡng bê tông
b Công tác ốp
- Độ dẻo của vữa xi măng cát dùng cho việc ốp gạch men kính có độ sụt từ 5 - 6 cm đạt tiêu chuẩn ViệtNam TCNV 9377-1-2012 Lau mạch bằng vữa xi măng nguyên chất có độ sụt từ 8 -10 cm
- Trước khi thi công, phải kiểm tra độ phẳng của mặt ốp Có thể dùng biện pháp trát phẳng bằng VXM
để sửa chữa những lồi lõm với bề dầy > 15mm Khi tiến hành cần phải bảo quản vữa và độ dính kết củavữa trong suốt thời gian ốp
Trang 24- Vật liệu dùng cho công tác ốp là gạch men kích thước theo chỉ định của thiết kế cho các khu vệ sinh.Gạch ốp cần phải cung cấp là loại gạch có chất lượng tốt nhất, màu sắc và kích cỡ gạch phải đồng đều,
bề mặt phẳng nhẵn, hạn chế độ cong vênh đến mức tối đa
9 Công tác chống thấm:
- Thi công và nghiệm thu theo TCVN 5718-1993 : Mái và sàn bê tông cốt thép trong cơng trình xâydựng Yêu cầu kỹ thuật chống thấm nước
10 Công tác sơn bảo vệ kết cấu thép:
- Thi công và nghiệm thu theo TCVN 8790-2011 : Sơn bảo vệ kết cấu thép Quy phạm thi công vànghiệm thu
- Đối với công tác sơn các cấu kiện sắt thép: Trước khi sơn bề mặt cấu kiện sắt thép phải được cạo chải
rỉ sắt và lau sạch dầu mỡ, bủi bẩn Quét hai lớp sơn chống sét theo thứ tự từng lớp, các lớp này cần sơnmỏng Khi sơn chống sét thật khô thi quét hai lớp sơn đúng màu quy định Lớp sơn cuối cùng cấn sơnloãng và mỏng cần có độ bóng cao
11 Công tác gia công, lắp dựng kết cấu thép:
- Nhà thầu kiểm tra thiết kế bản vẽ thi công trên cơ sở phê duyệt và chỉ dẫn kỹ thuật của Tư vấn thiết kếtrước khi thực hiện gia công kết cấu thép;
- Lập biện pháp thi công, gia công chế tạo
- Qui định kiểm tra/ nghiệm thu:
Mọi kết cấu trước khi xuất xưởng phải được đơn vị chế tạo kiểm tra, xác nhận nội bộ theo quytrình sản xuất;
Khi nghiệm thu phải tuân thủ mọi thông số của cấu kiện theo các yêu cầu:
Tiêu chuẩn TCN 170-2007 hoặc do Thiết kế quy định;
Các tiêu chuẩn hoặc chỉ dẫn kỹ thuật cho các cấu kiện cụ thể;
Các tài liệu thiết kế
Kết quả kiểm tra vật tư đầu vào, gia công chế tạo và kiểm tra nghiệm thu được ghi chép vàoPhiếu kiểm tra, Biên bản nghiệm thu công việc xây dựng;
Các thông số kết quả kiểm tra phải được ghi vào các tài liệu nêu trên và phải đáp ứng đúng vớiyêu cầu của tài liệu thiết kế cho kết cấu
- Thi công và nghiệm thu theo TCXD 170-2007 : Kết cấu thép Gia công lắp ráp và nghiệm thu – Yêucầu kỹ thuật
III YÊU CẦU VẬT LIỆU:
1 Vật liệu:
Trang 25- Thực hiện các công tác kiểm tra, thí nghiệm vật liệu, cấu kiện, vật tư, thiết bị trước khi xây dựng vàlắp đặt vào công trình xây dựng theo quy định của tiêu chuẩn, yêu cầu của thiết kế và yêu cầu củahợp đồng xây dựng;
- Kiểm tra sự phù hợp về nguồn gốc xuất xứ, mẫu mã của các loại vật liệu với yêu cầu của thiết kế, hồ
sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu, hợp đồng xây dựng;
- Kiểm tra giấy chứng nhận chất lượng, thử nghiệm, hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất
- Cường độ thép sử dụng cho công trình đảm bảo: Ett > Ey/ctk
- Mỗi lô thép đưa tới công trường phải kèm theo quy chuẩn về số liệu và thành phần hóa học thép vàphải có xuất xứ rõ ràng
- Thép không dính bẩn, không dính dầu mỡ, sơn không bị hen rỉ ảnh hưởng đến việc dính bám với bêtông
c Cốt liệu: Cốt liệu phù hợp với TCVN 7570:2006: Cốt liệu dùng cho bê tông và vữa Yêu cầu kỹ thuật.
d Nước:
- Nước sinh hoạt hoặc là nước uống được hoặc nước được lấy từ các nguồn đã qua thử nghiệm cho phépđưa vào sử dụng
- Nước sử dụng để trộn và bảo dưỡng bê tông phải sạch, không lẫn dầu, muối axit, các tạp chất hữu cơ
và các chất có hại khác và thỏa mản các yêu cầu của TCVN 4056-87 với lượng các chỉ tiêu sau:
Lương tạp chất hữu cơ không vượt quá 15mg/lít (TCVN 2671-78)
Độ PH từ 4 đến 12,5 (TCVN 2655-78)
Trang 26 Lượng muối hòa tan ≤ 5g/lít (TCVN 2655-78)
Lượng SO4 ≤ 3g/lít (TCVN 2659-78)
e Bê tông:
- Sử dụng bê tông đá 1x2, M300 (B22.5) cho kết cấu chính của công trình: cột, dầm, sàn, móng, ramdốc, cầu thang
- Sử dụng bê tông đá 1x2, M200 (B15) cho kết cấu phụ: lanh tô, ô văng, lam
- Sử dụng bê tông đá 1x2, M150 (B10) cho bê tông lót
h Yêu cầu gạch xây:
- Gạch block:
Gạch Block sử dụng phải đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật TCVN 6477 : 2016 Gạch có các yêu cầu kỹthuật cơ bản sau:
Độ rỗng viên gạch không lớn hơn 65% và khối lượng viên gạch không lớn hơn 20kg
Màu sắc gạch trang trí trong cùng một lô phải đồng đều
Khuyết tật ngoại quan cho phép quy định tại Bảng sau:
Cường độ nén và độ hút nước được quy định ở bảng sau:
Mác gạch Cường độ nén, Mpa, không
Trang 27 Độ thấm nước của gạch xây tường không trát không lớn hơn 350ml/m²h.
Kích thước cơ bản và độ sai lệch kích thước cơ bản được quy định ở Bảng sau:
Đơn vị tính bằng milimét
Loại kích thước Mức Sai lệch kích thước, không lớn hơn
2 Nguồn vật liệu:
Vật liệu phải được dự trữ nhằm đảm bảo vẫn đáp ứng được mục đích sử dụng Kho vật liệu chất đống được dựtrữ theo phương thức chúng tự thoát nước, không bị nhiễm bẩn và hoàn toàn tách biệt nhằm ngăn chặn nhiễmbẩn chéo Nhà thầu phải bảo đảm rằng tất cả vật liệu luôn sẵn sàng để kiểm tra Nếu vật liệu bị phát hiện hỏnghóc do lưu giữ không đảm bảo thì sẽ bị loại bỏ
3 Thí nghiệm: Nhà thầu phải tuân thủ các yêu cầu sau đây:
- Thực hiện các thí nghiệm vật liệu trước khi đưa vào sử dụng và đối chiếu với tiêu chuẩn vật liệu, hồ sơthiết kế để nghiệm thu trước khi đưa vào sử dụng;
- Đề xuất Chủ đầu tư lựa chọn các phòng thí nghiệm hợp chuẩn Các phòng thí nghiệm phải đảm bảo:
Đáp ứng tiêu chuẩn TCXDVN 297- 2003: Phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng - Tiêuchuẩn công nhận;
Đáp ứng Quy chế công nhận và quản lý hoạt động phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựngban hành theo QĐ số 11/2008/QĐ-BXD ngày 01/07/2008;
Đáp ứng yêu cầu về nhân sự, thiết bị, thời gian cấp kết quả thí nghiệm
- Kiểm tra kết quả thí nghiệm của các phòng thí nghiệm hợp chuẩn;
- Kiểm tra tần suất thí nghiệm các loại vật liệu so với yêu cầu của thiết kế và với các quy chuẩn, tiêuchuẩn xây dựng;
- Tham gia lấy mẫu và xác nhận vào các biên bản lấy mẫu thí nghiệm trên hiện trường;
- Chứng kiến các thí nghiệm trong phòng thí nghiệm đối với những trường hợp cần thiết;
- Kiểm tra chứng chỉ thiết bị thí nghiệm, thiết bị chế tạo bê tông các trạm trộn;
Trang 28- Kiểm tra thiết kế cấp phối bê tông, vữa và tiến hành thí nghiệm thử.
IV Kế hoạch đảm bảo chất lượng của nhà thầu:
- Nhà thầu phải lập và kiểm soát hệ thống đảm bảo chất lượng toàn diện
- Quy trình tự kiểm tra đảm bảo chất lượng của Nhà thầu phải phù hợp với yêu cầu của hồ sơ thiết kế,các quy phạm, tiêu chuẩn hiện hành và với thực tế của gói thầu Các nội dung sau sẽ được xem xét:
Đối tượng được kiểm tra, tỷ lệ kiểm tra chất lượng trong quá trình xây dựng;
Các quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng trong khi kiểm tra chất lượng;
Phòng thí nghiệm, thiết bị thí nghiệm, nhân lực cho công tác kiểm tra chất lượng Hệ thống đảmbảo chất lượng và kế hoạch chất lượng phải đảm bảo:
TCVN 5814 : 1994- Quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng - Thuật ngữ và định nghĩa;
TCVN 5637 : 1991- Quản lý chất lượng xây dựng công trình xây dựng Nguyên tắc cơ bản;
TCVN 5951 : 1995- Hướng dẫn xây dựng sổ tay chất lượng;
Các tiêu chuẩn về thi công - nghiệm thu, yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thí nghiệm và an toànlao động có liên quan
- Nhà thầu đề xuất với chủ đầu tư phê duyệt hệ thống đảm bảo chất lượng, kế hoạch chất lượng trước khibắt đầu thi công
- Đảm bảo chất lượng này phải bao quát toàn bộ tiến trình xây dựng của Nhà thầu và sẽ được giám sátcác kỹ sư chất lượng đã có tên trong danh sách Nhân viên chính thức;
- Quá trình kiểm soát chất lượng bao gồm các hoạt động dưới đây:
Quản lý bản vẽ thiết kế và tài liệu liên quan;
Khảo sát;
Yêu cầu vật liệu;
Kế hoạch đảm bảo chất lượng
Kiểm soát kế hoạch;
Kiểm soát vật liệu;
Phương thức phù hợp và không phù hợp;
Quản lý việc giám sát công trình sửa chữa và nghiệm thu của Tư vấn giám sát;
Quản lý việc giám sát công trình sửa chữa và nghiệm thu tiếp theo của Tư vấn giám sát;
- Các hoạt động này dự kiến nằm trong hoặc liên quan tới “công việc” hay “giám sát” được cấp cho nhânviên giám sát kỹ thuật của Nhà thầu trên công trường và cho Tư vấn giám sát, thông báo liên quanđược Nhà thầu đính kèm;
Trang 29- Kỹ sư chất lượng có trách nhiệm đảm bảo nhân viên của Nhà thầu tuân theo quy trình đảm bảo chấtlượng Kỹ sư chất lượng có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ chất lượng trước khi đệ trình cho Tư vấn giámsát phê duyệt Việc kiêm tra như thế sẽ bao gồm quy trình hợp chuẩn/ phi hợp chuẩn Nhà thầu có tráchnhiệm thông báo đến Tư vấn giám sát nếu có sự bất hợp lý nào được ghi lại;
- Trong trường hợp không tương ứng, Nhà thầu phải đưa ra phương pháp hiệu chỉnh cho Tư vấn giám sátnghiệm thu Không có hạng mục hiệu chỉnh nào tiến hành cho đến khi việc nghiệm thu được thưc hiện.Nhà thầu cần chú ý đến trách nhiệm của mình là kiểm tra và xem lại chất lượng công trình trước khiyêu cầu Tư vấn giám sát nghiệm thu;
- Tư vấn giám sát sẽ xem lại việc nghiệm thu hồ sơ chất lượng của Nhà thầu; không thể tiến hành cácviệc thi công khác nếu không nghiệm thu và hoàn thành các hạng mục công trình;
- Nhà thầu cần chú ý rằng Tư vấn giám sát thực hiện các quy trình của mình nhằm xác định khối lượngcông trình song song với đảm bảo chất lượng của Nhà thầu Trong quá trình bảo đảm chất lượng, nếu
Tư vấn giám sát phát hiện thấy phần nào bất hợp lý chưa được phát hiện hay không được Nhà thầu báocáo thì thông báo điều chỉnh sẽ được ban hành Phần các công việc bị ảnh hưởng sẽ bị hoãn lại cho đếnkhi có thời hạn điều chỉnh;
- Không thực hiện bất kì thanh toán nào cho các hạng mục khi chất lượng của chúng không được đảmbảo theo quy trình đảm bảo chât lượng của Nhà thầu
V Quản lý an toàn lao động, vệ sinh mối trường, phòng chống cháy nổ:
- Trước khi khởi công xây dựng, nhà thầu thi công xây dựng, phải lập, phê duyệt thiết kế biện pháp thicông theo quy định, trong đó phải thể hiện được các biện pháp đảm bảo an toàn cho người lao động,thiết bị thi công, công trình chính, công trình tạm, công trình phụ trợ, công trình lân cận, phòng chốngcháy nổ và bảo vệ môi trường
- Biện pháp thi công phải được nhà thầu thi công xây dựng rà soát định kỳ và điều chỉnh cho phù hợpvới thực tế của công trường
- Các biện pháp đảm bảo an toàn, nội quy về an toàn lao động phải được thể hiện công khai trên côngtrường xây dựng để mọi người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểm trên công trường phải cócảnh báo đề phòng tai nạn
- Những người điều khiển máy, thiết bị thi công và những người thực hiện các công việc có yêu cầunghiêm ngặt về an toàn lao động được quy định theo pháp luật về an toàn lao động phải được huấnluyện về an toàn lao động và có thẻ an toàn lao động theo quy định
- Máy, thiết bị thi công có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động phải được kiểm định, đăng ký với cơquan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định thì mới được phép hoạt động trên công trường.Khi hoạt động phải tuân thủ quy trình, biện pháp đảm bảo an toàn
- Người lao động khi tham gia thi công xây dựng trên công trường phải có đủ sức khỏe, được huấn luyện
về an toàn và được cấp phát đầy đủ trang bị bảo hộ lao động theo quy định của pháp luật về lao động
- Khi có sự cố mất an toàn trong thi công xây dựng thì việc giải quyết sự cố tuân theo quy định tại Nghịđịnh số 06/2021/NĐ-CP của Chính phủ ngày 26/01/2021
PHẦN 2 - CHỈ DẪN KỸ THUẬT PHẦN KIẾN TRÚC
Trang 30I CÔNG TÁC XÂY TƯỜNG BẰNG GẠCH KHÔNG NUNG
A Tài liệu tiêu chuẩn áp dụng:
- TCVN 6355 -1: 1998 Gạch xây - Phương pháp thử - phần 1: xác định cường độ nén
- TCVN 6355-5: 2009 Phần 5: Xác định khối lượng thể tích
- TCVN 5573-1991 Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 4085-1985 Kết cấu gạch đá Quy phạm thi công và nghiệm thu
- TCVN 4459-1987 Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa trong xây dựng
- TCVN 4091-1985 Nghiệm thu các công trình xây dựng
- TCVN 6227-1996 Các tiêu chuẩn ISO để xác định cường độ của xi măng
- TCVN 343-1986 Cát xây dựng Phương pháp xác định hàm lượng chung bụi bùn, sét
- TCVN 344-1986 Cát xây dựng Phương pháp xác định hàm lượng sét
- TCVN 345-1986 Cát xây dựng Phương pháp xác định hàm lượng tạp chất hữu cơ
- TCXD 159-1986 Trát đá trang trí Thi công và nghiệm thu
- TCXD 65-1989 Quy định sử dụng hợp lý xi măng trong xây dựng
- TCVN 5674-1992 Công tác hoàn thiện trong xây dựng Thi công và nghiệm thu
- TCVN 5438:2004 Xi măng - Thuật ngữ và định nghĩa
- TCVN 5439:2004 Xi măng – Phân loại
- TCVN 4745:2005 Xi măng – Danh mục chỉ tiêu và chất lượng
- TCXDVN 324:2004 Ximăng xây trát
- TCVN 5691:2000 Xi măng Pooclăng trắng
- TCXD 65:1989 Quy định sử dụng hợp lý xi măng trong xây dựng
- TCVN 4459:1987 Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa xây dựng
- TCVN 4314:2003 Vữa xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật.
B Các yêu cầu thi công:
Đầu tiên phải xây ở góc trước sau đó mới xây phần còn lại của bức tường Công tác này phải mất nhiều thờigian kiểm tra kỹ càng những viên gạch đầu tiên ở các góc này về chiều dọc, chiều ngang, về độ thẳng đứng,
… Điều này rất quan trọng vì đây là cơ sở gắn kết những viên gạch còn lại trên bức tường dài để bảo đảmtường vững chắc, đẹp, thẳng hàng Tỉ lệ gạch không nung chiểm 55% tổng số vật liệu xây dựng công trình
1 Công tác chuẩn bị xây
* Vật liệu:
- Xi măng: Sử dụng xi măng PCB40
- Cát vàng: Chọn loại cát xây dựng có cỡ hạt vừa và sạch
- Gạch: Chọn loại gạch phù hợp với chiều dày tường
* Công tác chuẩn bị xây:
Trang 31- Trước khi xây, gạch phải được tưới nước để đạt độ ẩm bề mặt cần thiết tối thiểu, mục đích là tạo sự liênkết tốt nhất với vữa trong khối xây
- Vữa xây phải trộn đều theo đúng cấp phối vữa xây Xi măng - Cát vàng mác >= 75KG/cm2 (M > 75#).Vữa xây không được quá khô
- Trước khi xây cả một bức tường, phải luôn bắt đầu từ hai góc và việc chuẩn bị xây cũng xuất phát từ góccác bức tường Phải định vị chuẩn các viên gạch đầu tiên ở hai góc bằng cách dùng dây căng, thước,…trên hình vẽ sử dụng các miếng gỗ làm cữ định vị bức tường
- Định vị chính xác các viên gạch ở góc tường là yêu cầu bắt buộc để có thể xây các viên gạch còn lại tạolên một bức tường thẳng đẹp, đạt yêu cầu kỹ thuật
- Dùng dây rọi để xác định độ vuông góc của điểm góc bức tường với mặt đất Sau đó dùng dây căng giữahai điểm góc đó làm cơ sở đề đặt những viên gạch khác ở giữa Dây căng đảm bảo khoảng cách 2mm đểkhông vướng víu khi thực hiện
- Có thể xác định chính xác số lượng viên gạch cho hàng xây đầu tiên bằng cách đặt các viên gạch khôngvữa lên móng bức tường Không được dùng vữa để làm việc này Có thể dùng nguyên cả một viên gạchhoặc cắt (chặt) chúng ra nếu thấy cần Phải để trống mạch vữa hoặc dùng gỗ dán giả vữa, độ dày từ 3đến 8mm, giữa các viên gạch Đây là độ dày của lớp vữa khi xây
- Sau khi thử xong, Cần rỡ bỏ hàng gạch đó ra và chuẩn bị cho việc xây bằng vữa thực cho hàng gạch đầutiên
2. Công tác xây
* Quy cách tường xây:
- Quy cách tường xây 200: chân tường xây 3 lớp gạch thẻ, 5 lớp gạch ống câu 1 lớp gạch thẻ, vị trí giápdầm, trần xây chèn một lớp gạch thẻ Tính khối xây cho tường 200 là 0.18m không chen vữa giữa 2 lớpgạch
- Quy cách tường xây 100: chân tường xây 3 lớp gạch thẻ, vị trí giáp dầm, trần xây chèn một lớp gạchthẻ Tính khối xây cho tường 100 là 0.08m
- Quy cách tường xây 100 tại khu vực WC: chân tường xây 5 lớp gạch thẻ, vị trí giáp dầm, trần xây chènmột lớp gạch thẻ Tính khối xây cho tường 100 là 0.08m
* Công tác xây gạch bắt buộc phải tuân thủ quy trình sau:
- Gạch đã có kích thước chuẩn nên khi xây phải đặt gạch theo từng lớp thẳng và phẳng theo cả hai
Trang 32- Trải vữa với chiều dày khoảng 1cm đều lên móng tường Có thể trải vữa cho vài viên gạch một lượt Lấybay xây trải vữa, tạo một lớp “gân” ở giữa khối vữa để khi đặt gạch lên nó sẽ được trải đều ra các mépgạch và tránh được lãng phí vương vãi ra ngoài.
- Đầu tiên phải xây ở góc trước sau đó mới xây phần còn lại của bức tường Phải mất nhiều thời gian kiểmtra kỹ càng những viên gạch đầu tiên ở các góc này, về chiều dọc, chiều ngang, về độ thẳng đứng,…Điều này rất quan trọng vì đây là cơ sở gắn kết những viên gạch còn lại trên bức tường dài để bảo đảmtường vững chắc, đẹp, thẳng hàng
- Luôn luôn phải tuân thủ cách làm này cho các góc khác ở các bức tường khác Xây định vị vàiviên gạchcho mỗi hướng xây Buộc dây vào hai viên gạch ở hai góc (ở hàng gạch đầu tiên) và kéo căng chúng làmmốc để xây những viên còn lại trên bức tường
- Tiếp tục trải vữa lên để xây các hàng tiếp theo Lấy bay miết các mạch vữa và định vị các viên gạchđúng vị trí
- Độ dày các mạch vữa khoảng từ 3 đến 8 mm Nếu cần điều chỉnh khoảng cách có thể điều chỉnh thêmmạch vữa một cách linh động nhưng không nên quá nhiều
- Có thể dùng đột, búa, bay xây để cắt (chặt) các viên gạch khi cần thiết
- Sau khi xây được khoảng 4 hoặc 5 viên gạch phải dùng Li vô hoặc thước để kiểm tra sự thẳng hàng củacác viên gạch
- Sau khi kiểm tra thấy các viên gạch vẫn chưa thẳng hàng hoặc còn sai lệch, lúc này vữa vẫn chưa bị khô,
có thể dùng bay xây, dao xây, búa cao su… để điều chỉnh cho ưng ý Khi vữa đã khô tuyệt đối khôngđược tìm cách điều chỉnh các viên gạch
- Luôn luôn xây ở góc trước tiên và xây trước lên vài hàng như hình vẽ, sau đó mới dùng dây căng để xâyphần còn lại của bức tường
- Luôn đặt các viên gạch đúng hướng, chúng sẽ giúp giữ cho các viên gạch được thẳng hàng, cân bằngnhau trên cùng một hàng Hãy cẩn thận, tránh chạm vào những hàng gạch mới xây làm lệch chúng
- Luôn giữ phương hướng chuẩn xác Nếu chỉ cần một cạnh viên gạch lệch ra khỏi vị trí sẽ mất thời gianlàm cân bằng nó trở lại
- Dùng bay xây gợt hết vữa thừa và ném nó trở lại bàn xoa để tái sử dụng Đừng để vữa thừa này khô đimột cách lãng phí
3 Công tác bảo dưỡng khi xây
- Khối xây sau 3 giờ phải được bảo dưỡng bằng phương pháp tưới nước 3-6 lần/ ngày (tùy theo thời tiết).Thời gian giữ ẩm liên tục từ 4-6 ngày
4 Dung sai lắp đặt
- Dung sai lắp đặt thông thường không vượt quá 1/1000 và tối đa không quá 5mm
- Dung sai lắp đặt không được lũy tiến và không tính đến dung sai kết cấu móng hay dung sai sản xuất
5 Dung sai lắp đặt đối với nhiều khối xây:
- Dung sai lắp đặt đối với khối xây phải tuân thủ các Tiêu chuẩn liên quan, trừ những trường hợp sau:
Sự liên kết đứng của các mạch đứng của công trình mặt: +/- 3mm
Sự liên kết ngang của các bản lề mộng ngang: +/-2mm trong phạm vi 3m
Sự dao động trong chiểu rộng mối nối: +/- 1mm
Sự dao động trong chiều rộng mối nối kiểm soát: +/- 1mm
6 Vữa dùng cho công tác xây
Trang 33- Vữa dùng cho công tác xây phải được trộn theo đúng tỷ lệ cấp phối đã thiết kế và được phê duyệt để có
đủ sức bền, độ kết dính và có thể đưa vào sử dụng với lượng nước tối thiểu phù hợp với các Tiêu chuẩnliên quan
- Cát sử dụng cho công tác xây phải có tỷ lệ đất sét thấp (độ trơn) không có bụi phong hoá, không nhiễmmặn
- Cát mịn qua lỗ sàng 0,75 micron không quá 5%
- Pha trộn cát rửa và cát sạch để đánh vữa với đúng tỷ lệ Không dùng cát bẩn hay cát có độ mùn cao
II CÔNG TÁC THI CÔNG ỐP LÁT ĐÁ THIÊN NHIÊN - GẠCH – GỖ CÔNG NGHIỆP-GỖ NHÂN TẠO NGOÀI TRỜI
(Quy trình thi công lắp đặt đá thiên nhiên & Gạch tường, Cột và Sàn)
A Tài liệu tiêu chuẩn áp dụng
- TCXDVN 336:2005 Vữa dán gạch ốp lát – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- TCVN 7955:2008 Lắp đặt ván sàn Quy phạm thi công và nghiệm thu
- TCVN 8264:2009 Gạch ốp lát Quy phạm thi công và nghiệm thu
- TCVN 9377-1:2012 Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm thu
o Phần 1 : Công tác lát và láng trong xây dựng
- TCVN 9377-2:2012 Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm thu –
o Phần 2: Công tác trát trong xây dựng
- TCVN 9377-3:2012 Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm thu –
o Phần 3: Công tác ốp trong xây dựng
- TCVN 2118:1994 Gạch canxi silicat – Yêu cầu kỹ thuật
- TCVN 6065:1995 Gạch can xi lát nền
- TCVN 6074:1995 Gạch lát granito
- TCVN 6883:2001 Gạch gốm ốp lát - Gạch granit – Yêu cầu kỹ thuật
- TCVN 6884:2001 Gạch gốm ốp lát có độ hút nước thấp – Yêu cầu kỹ thuật
- TCVN 7132:2002 Gạch gốm ốp lát - Định nghĩa – Phân loạI, các đặc tính kỹ thuật và nghi nhãn
- TCVN 7133:2002 Gạch gốm ốp lát, nhóm BIIIb (6%<E<10%)- Yêu cầu kỹ thuật
- TCVN 7134:2002 Gạch gốm ốp lát nhốm BIII(E>10%) – Yêu cầu kỹ thuật
Trang 34- TCVN 7483:2005 Gạch gốm ốp lát đùn dẻo – Yêu cầu kỹ thuật.
- TCVN 4732:1989 Đá ốp lát xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật
- TCVN 2119:1991 Đá canxicatbonnat - để nung vôi xây dựng
- TCVN 5642:1992 Khối đá thiên nhiên để sản xuất đá ốp lát
B Các yêu cầu thực hiện:
3 Mối nối kiểm tra:
- Thi công mối nối kiểm tra tại nơi được chỉ dẫn hoặc yêu cầu để chịu được các hoạt động trong kết cấu cơ
sở hoặc lớp bên trong và trong những công việc đã được lắp đặt phù hợp với Tài liệu về sản phẩm và cácTiêu chuẩn liên quan
- Các mối nối kiểm tra phải có đủ khả năng chuyển động để chịu được các chuyển động trong lớp bêntrong hoặc trong kết cấu cơ sở, và trong công việc đã hoàn thiện
- Bao gồm các chất chèn và chất trám khe kiểm tra theo yêu cầu
- Xác định độ rộng, khoảng cách và vị trí của các mối nối kiểm tra trước khi bắt đầu Không dịch chuyểnhoặc bỏ các mối nối đã được chỉ ra trên bản vẽ hoặc làm những mối nối không được chỉ dẫn mà không
có phê duyệt của Tư vấn giám sát và Ban QLDA
- Khoảng cách các mối nối kiểm tra không được vượt quá các yêu cầu nhỏ hơn của Tài liệu về sản phẩm,kích thước của lưới kết cấu, khoảng cách thể hiện trên bản vẽ hoặc các tiêu chuẩn liên quan
- Mối nối kiểm tra trong các công việc đã hoàn thành phải được kéo dài đủ độ sâu tới lớp bên trong hoặckết cấu cơ sở và phải trùng với mối nối trong lớp bên trong và kết cấu cơ sở
- Không lát nền trên sàn bê tông sớm hơn 21 ngày kể từ ngày đổ bê tông
- Phân chia sàn theo chu vi và mối nối với công trình liền kề bằng chất trám khe chịu nén phù hợp
- Ngoài ra, định vị mối nối kiểm tra tại những vị trí sau:
Trang 35 Mối nối giữa những nơi vật liệu khác nhau hoặc các lớp bên trong khác nhau
Mối nối ngang giữa lát sàn và tường
Tại nơi có hình dạng bất thường có thể tập trung các tác động chuyển động
Thay đổi cao độ ở sàn hoàn thiện
Ô cửa hoặc ô hở trên tường
Xung quanh các hình và hoa văn trang trí
- Đối với những khu vực sàn quan trọng về hình thức bên ngoài (không gian công cộng), định vị mối nốikiểm tra tại giữa khoảng cách lưới kết cấu Phối hợp với bố trí gạch lát Kiểm tra lại vị trí trước khi bắtđầu
4 Chống trượt:
- Bề mặt cho người đi bộ đã được lắp đặt phải ổn định, an toàn và giảm thiểu nguy cơ trơn trượt hoặc vấpngã do bề mặt trơn hoặc do các mối nối không thẳng hàng Chống trơn trượt phải tuân thủ các Tiêuchuẩn liên quan
- Độ lệch theo phương thẳng đứng của các mối nối không được vượt quá:
Sàn nhà/mặt phẳng được lát bóng kính với mối nối bằng phẳng khít (chiều rộng từ 0 đến 2mm)
Sàn nhà / mặt phẳng được lát bóng kính với mối nối hẹp (chiều rộng từ 2 đến 4mm): +/- 0.5mm
Sàn nhà / mặt phẳng được lát nhám với mối nối rộng (chiều rộng lớn hơn 4mm): +/- 1 mm
5 Điều kiện vật lý xung quanh:
- Công việc đã lắp đặt xong phải phù hợp và chống chịu được những điều kiện vật lý xung quanh bao gồmquy trình vệ sinh và duy tu bảo dưỡng áp dụng cho phần công việc đã lắp đặt
- Công việc đã lắp đặt phải có độ ổn định về kích thước phù hợp đối với tình trạng được lắp đặt xungquanh và không được nở ra, co ngót, cong vênh hoặc thay đổi hình dạng mà làm giảm giá trị về hìnhthức, chức năng và độ bền của công trình hoặc làm hư hại công trình liền kề hoặc công trình lắp lên đó
và không được thay đổi kích thước vượt quá mức chuyển động cho phép trong mối nối kiểm tra
6 Màng chống thấm:
- Hệ thống màng ngăn phải cung cấp ngăn chặn đối với độ ẩm hoặc nước và phải là loại chống thấm
và chịu được áp lực bốc hơi, ngưng tụ và ăn mòn và phải giữ nguyên và gắn chặt vào lớp bên trongtrong mọi điều kiện
Trang 36- Bao gồm tấm ngăn và rào chắn để ngăn hơi ẩm tràn qua
8 Bố trí lưới và đường xoi:
- Trừ khi có chỉ dẫn khác, bắt đầu sắp xếp từ đường tâm của những khoảng không gian được tạo bởi cácđường thẳng để đảm bảo các bờ bằng nhau trên các mặt đối diện Đối với những khoảng không giankhông được tạo bởi những đường thẳng, lập bản vẽ thi công bố trí nếu được chỉ thị
9 Làm sạch:
- Đệ trình quy trình và sản phẩm làm sạch chuyên biệt và thông thường phù hợp Chỉ ra những sản phẩm
và quy trình vệ sinh không được sử dụng
10 Lớp bên trong bằng bê tông:
- Xác định độ dày và vị trí của lớp bên trong bằng bê tông trước khi bắt đầu công việc
- Cung cấp loại vật liệu đệm và độ dày phù hợp để đảm bảo sàn nhà / mặt phẳng được lát hoàn thiện
ngang bằng với công trình liền kề trừ khi thay đổi cao độ như được chỉ dẫn khác
11 Dung sai gia công đúc sẵn / đá:
- Dung sai gia công đúc sẵn / đá nhìn chung không được vượt quá:
- Dung sai lắp đặt đối với công việc hoàn thiện nhìn chung không được vượt quá:
+ Vị trí trên mặt bằng, hoặc bề mặt theo phương thẳng đứng: +/- 3mm
+ Độ lệch thuỷ bình (phương nằm ngang): không lớn hơn 1/1000 (tối đa 3mm)
+ Độ lệch quả dọi (phương thẳng đứng): không lớn hơn 1/1000 (tối đa 3mm)
+ Toàn bộ tuyến cạnh: +/- 1mm trên mét dài (tối đa 5mm)
13 Độ phẳng của bề mặt hoàn thiện:
- Dung sai cho độ bằng phẳng của sàn hoàn thiện và các nền liên quan không được vượt quá 1/1000 vàkhông vượt quá 5mm
- Thi công các phần chuyển tiếp phẳng nhẵn không vượt quá +/- 1mm giữa các loại sàn liền kề, giữa cácphòng và diện tích sàn liền kề và giữa các lớp bên trong cũ và mới
- Kéo dài đoạn chuyển tiếp từ ô cửa không nhỏ hơn 1000mm trên lối đi hoặc không ít hơn 500mm vuônggóc với lối đi
- Xác định phạm vi chuyển tiếp trước khi bắt đầu
Trang 37- Chuẩn bị các lớp bên trong theo yêu cầu để đảm bảo độ bằng phẳng của sàn hoàn thiện Sửa chữa nhữngđiểm cao hoặc thấp có thể nhìn thấy được hoặc ảnh hưởng tới độ bằng phẳng của bề mặt hoàn thiện.
14 Lựa chọn màu sắc:
- Kiểm tra lại những lựa chọn về màu sắc, kết cấu bề mặt và độ bóng và phải xin phê duyệt trước khi bắtđầu công việc
15 Sự hoà hợp trong công tác hoàn thiện:
- Bề mặt hoàn thiện phải được lựa chọn và pha trộn để có chất lượng đồng nhất và có những đặc điểm vềhình thức như màu sắc, vân thớ, hoa văn hoặc kết cấu bề mặt nằm trong phạm vi phê duyệt
- Các sản phẩm phải được trộn lẫn để đảm bảo phân phối đồng đều về chất lượng và đặc điểm hình thứctại khu vực lắp đặt được quan sát cũng như đối với tổng thể
- Đảm bảo rằng không xảy ra việc tập trung cục bộ của các đặc tính riêng biệt về hình thức
- Tiến hành bố trí thử cho mỗi khu vực để xác định hiệu ứng nhìn tổng thể và thông báo cho Tư vấn giámsát và Ban QLDA để kiểm tra bố trí đề xuất đó Tiến hành các điều chỉnh theo chỉ thị, nếu có Bỏ đinhững sản phẩm không hoà hợp với tổng thể về hiệu ứng nhìn
- Sau khi có phê duyệt về bố trí, số các viên với hệ thống đánh số kín để đảm bảo vị trí chính xác và địnhhướng công tác lắp đặt và chỉ ra mỗi viên trên bản vẽ thi công và bản vẽ hoàn công
C Phương pháp ốp đá thiên nhiên
- Các thiết kế, chi tiết trang trí và yêu cầu kỹ thuật xem chi tiết trong bản vẽ thiết kế
- Loại đá Granite màu sắc đá sử dụng cho công trình sẽ do tư vấn và chủ đầu tư quyết định và dựa vào bản
vẽ chi tiết
2 Các lớp kết cấu đề nghị:
- Kết cấu tường khu vực thang máy trong nhà, thành tam cấp đề nghị như sau:
Lắp đặt đá Granite dày tối thiểu 1,8cm
Keo dán đá chuyên dụng
Lớp vữa bề mặt M75, dày 2cm
Kết cấu bê tông cốt thép hoặc khối gạch xây (cột, tường)
- Kết cấu sàn nền khu vực tam cấp, sảnh, thang bộ, viên gạch ngăn chia các không gian trong nhà đềnghị như sau:
Trang 38 Lát đá Granite
Lót vữa bảo vệ #75 + lưới mắt cáo
2 lớp Flam25 hoặc 1 lớp Flam 180
Sàn BTCT
3 Yêu cầu đối với nhà thầu thực hiện việc thi công lắp đặt đá:
Nhà thầu phải tuân thủ theo đúng các qui trình sau:
- Quy trình thực hiện triển khai bản vẽ
- Quy trình thực hiện công tác lắp đặt
4 Mặt bàn lavabo:
- Mặt khung bàn được vệ sinh kỹ cho sạch rác và tạp chất
- Gắn đá nhân tạo vào khung inox bằng vít và keo chuyên dụng Dùng búa cao su gõ nhẹ đều lên mặt viên
đá để tiếp xúc 100% với khung và đạt cao trình code hòan thiện
- Sau khi gắn đá cần rào chắn khu vực vừa thi công không cho bất kỳ sự đi lại nào trong khu vực vừa thicông trong vòng 24giờ
- Khi sàn tương đối khô và lớp keo đã đông kín, bắt đầu chà kín joints bằng chất trám kín bằng keojoton, hay Latierete chuyên dùng cho đá Granite Để mạch joint thẳng và đều, phải dùng dụng cụ cănbằng nhựa thay cho việc dùng dây căn chỉnh thiếu chính xác
- Sau khi joint đá khô cứng vệ sinh lại bề mặt đá bằng khăn nhúng nước vắt khô
D Phương pháp ốp lát gạch thông thường
1 Vật liệu gạch sử dụng trong công trình:
- Sử dụng vật liệu gạch Granite – Ceramic để ốp lát cho khu vực vệ sinh, sàn ban công, các phòng chứcnăng, sảnh, hành lang công trình
- Khu vực sàn khu vệ sinh tầng 1 dùng loại gạch ceramic men nhám
- Tường khu vệ sinh tầng 1 dùng gạch ceramic bóng kính hoặc có vân
- Khu vực sàn khu vệ sinh các phòng ở, ban công, dùng loại gạch granite men nhám
- Tường khu vệ sinh dùng gạch granite bóng kính hoặc có vân
- Kết cấu lớp sàn khu vệ sinh, ban công đề nghị như sau:
Khu vệ sinh các tầng và Bếp :
- Lát gạch Ceramic chống trượt kích thước 600x600;
- Keo dán gạch chuyên dụng;
Trang 39- Lớp vữa lót M75, dày 20 tạo dốc về phễu thu nước sàn;
2 Qui trình thi công lát sàn nền khu vệ sinh, bếp, mái bằng gạch ceramic và granite:
- Kiểm tra độ phẳng nền phòng cần lát: Nền lát phải đạt độ cứng chắc, phẳng, nền bê tông phải đạt máctiêu chuẩn và làm vệ sinh sạch trước khi thi công
- Lấy cốt, đánh dấu vào tường
- Kiểm tra độ vuông góc của nền lát
- Xếp thử gạch để kiểm tra độ vuông, lấy chuẩn từ cửa vào (dựa vào viên định vị trên mặt bằnglát gạch)
- Chuẩn bị vữa lót: Xi măng cát vàng tỷ lệ 1:5 (vữa M75 – M100), trộn đều phun ẩm, tiếp tục trộn đều,
độ ẩm vữa khỏang 30-40%
- Trải vữa theo từng hàng lát, san phẳng Độ dày lớp vữa theo mốc đã đánh dấu
- Đặt viên gạch vào để thử, dùng búa cao su gõ mạnh tạo độ đặc chắc cho lớp vữa lót
- Kiểm tra bằng Nivô, nếu mặt bằng đã đạt yêu cầu nhấc gạch ra, dùng hồ xi măng tưới đều trên mặtvữa lót rồi lại đặt gạch lên, gõ nhẹ lấy mặt phẳng như cũ và cố định viên gạch tại vị trí lát
- Cứ tuần tự như vậy đến khi lát kín căn phòng
- Sau 12 tiếng, tiến hành tráng mạch vữa bằng xi măng pha màu phù hợp với màu của gạch lát
- Lau sạch mạch bằng vải mềm
Lưu ý:
- Mạch vữa chỉ được phép rộng từ 1mm đến 2mm Mạch vữa phải phẳng thẳng đều
- Sau khi lau mạch 24h, kiểm tra toàn bộ nền:
Độ phẳng
Độ thẳng mạch, đều mạch
Độ chắc của nền Nếu gõ thấy tiếng đanh là đạt, tiếng “bộp” là dưới rỗng phải cậy lên và lát lại
- Cưa gạch phải dùng máy chuyên dùng để mạch cưa mịn, đẹp
3 Qui trình thi công ốp tường khu vực vệ sinh bằng gạch ceramic:
- Kết cấu lớp tường khu vệ sinh và Bếp đề nghị như sau:
+ Ốp gạch ceramic 600x600
+ Keo dán gạch chuyên dụng
+ Lớp vữa lót M75, dày 20 có phụ gia chống thấm
+ Tường gạch block xây vữa M75
Trang 40- Chuẩn bị vữa trát lót bằng xi măng M75 Trát lót tạo đường phẳng rồi khía bằng tay tạo nhám.Sau12h bắt đầu ốp Yêu cầu các góc phải thẳng đứng.
- Cán một lượt vữa xi măng dày 2mm lên tường sau đó dùng vữa xi măng phết lên đáy viên gạch(cũng khoảng 2mm) và ốp viên gạch vào tường Dùng búa cao su gõ mạnh
- Đỡ gạch đã ốp bằng thước thợ để gạch khỏi xệ, khi nào ổn định mới nhấc thước ra
- Ốp tuần tự từ trên xuống dưới
- Miết mạch vữa như phần lát sàn
E Các vật liệu ốp lát chuyên dụng:
1 Vật liệu: keo dán chuyên dụng:
Mô tả sản phẩm và cách pha trộn vật liệu keo dán:
- Keo sử dụng là keo chuyên dụng phù hợp với yêu cầu của Tư vấn giám sát và Ban QLDA
- Cách thức: Đổ keo vào thùng sạch, từ từ đổ bột vào trộn đều thật kỹ, tránh vón cục cho đến khi hỗnhợp sệt dẻo Dùng que quết thử và kéo lên, keo không nhỏ giọt xuống là đạt yêu cầu Chờ trong 5-10 phút chocác hóa chất phát huy tác dụng, sau đó trộn lại lần nữa rồi bắt đầu thi công
- Thời gian keo đạt độ bám dính tốt tối đa là 30 phút sau khi trộn
2 Chuẩn bị mặt bằng trước khi ốp lát:
- Mặt nền và tường cần ốp lát phải được làm phẳng và sạch bằng một lớp vữa xi măng M100
M75 Chuẩn bị bề mặt thi công: Bề mặt phải sạch không bám bụi bẩn, dầu mỡ hoặc hỗn hợp đóng rắn Các
bề mặt gồ ghề, không phẳng phải được xử lý phẳng Nếu bề mặt quá khô nên tưới nước cho đủ độ ẩm cần thiết
- Các viên gạch quá khô, bám bụi bẩn dùng giẻ ẩm để lau sạch
3 Thi công
- Dùng bay chuyên dụng có cạnh răng cưa hình thang để tô một lớp keo dày khoảng 3mm lên mặt nền/tường rồi kéo thành những đường gân nổi Đối với gạch lớn phải trét keo vào lưng gạch trước khi đặt xuốngnền Sau đó dán gạch xuống nền và dùng búa cao su gõ đều cho gạch nằm chắc trên vữa keo
F Phương pháp ốp lát sàn gỗ công nghiệp:
Sàn gỗ tự nhiên và sàn gỗ công nghiệp đa phần đều giống nhau về đặc tính Nên việc thi công sàn gỗcông nghiệp và sàn gỗ tự nhiên đều giống nhau, không có sự khác biệt quá nhiều Tuy nhiên đối với sàn gỗ tựnhiên quy trình thi công lắp đặt đòi hỏi sự cẩn trọng và khắt khe hơn để thể bảo vệ được vẻ đẹp tự nhiên củasàn gỗ tối đa
Trước khi thi công sàn gỗ nên tìm hiểu trước một số yếu tố có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng sàn gỗlâu dài Dưới đây là một số điều cần lưu ý:
– Nhiệt độ thấp nhất là 19° C, nhiệt độ bề mặt gỗ 16° C và độ ẩm trong 50% – 75% là nhiệt độ môitrường thích hợp để thi công Việc kiểm tra độ ẩm để đảm bảo sàn gỗ không bị phồng, rột, hỏng về sau
– Chỉ gỗ nên được gắn trực tiếp vào tường, không gắn vào sàn gỗ và không được dán,đóng đinhhoặc làm cố định bề mặt sàn gỗ
- Nên chuyển sàn gỗ đến địa điểm lắp đặt ít nhất trước 1 ngày để nó thích nghi với môi trường
- Ước chừng độ rộng của hàng lát cuối cùng nên phải luôn lớn hơn hoặc bằng 5mm
- Khi đóng sàn gỗ công nghiệp không nên dùng búa đóng trực tiếp mà phải đóng thông qua một miếngđệm
- Quá trình thi công lắp đặt sàn gỗ công nghiệp gồm 3 công đoạn chính: lắp đặt ván sàn gỗ; kết thúc sàn;lắp đặt chỉ chân tường