1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp tại tỉnh Nam Định

219 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp tại tỉnh Nam Định
Tác giả Nguyễn Thanh Phong
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Phượng Lê
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Kinh tế phát triển
Thể loại Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 219
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kếtquảvà kếtluận Đề tài luận án đã bổ sung và làm rõ thêm các khái niệm, vai trò về phát triểncáchình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp bao gồm hình thức tổ chức sản xuấttrongnông

Trang 3

LỜICAMĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quảnghiêncứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng dùng đểbảo vệlấybất kỳhọcvị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cảmơn,cácthôngtin trích dẫn trongluậnánnàyđều đượcchỉ rõ nguồngốc

HàNội,ngày22 tháng 8 năm2022

Tácgiả luận án

NguyễnThanhPhong

Trang 4

LỜI CẢMƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhậnđượcsự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạnbè,đồngnghiệp vàgia đình

Nhândịphoànthànhluậnán,chophéptôiđượcbàytỏlòngkínhtrọngvàbiếtơnsâusắctớiPGS.TS.NguyễnPhượngLê-

côgiáođãtậntìnhhướngdẫn,dànhnhiềucôngsức,thờigianvàtạođiềukiệnchotôitrongsuốtquátrìnhhọctậpvàthựchiệnđềtàiluậnán

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo,Bộmôn Kinh tế nông nghiệp và Chính sách,KhoaKinh tế và Phát triển nông thôn,Họcviện Nông nghiệpViệt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi, tận tình giúp đỡ tôi trong quátrìnhhọctập,thựchiệnđềtài vàhoàn thành luận án

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ của Sở Nông nghiệp vàPháttriểnnôngthôn,HộiNôngdântỉnhNamĐịnh;LãnhđạoUBNDcácquận,huyện,cácxã nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Nam Định; các hộ nông dân, trang trại, HTX và doanhnghiệp cũng như các đơn vị cóliên quan khác trên địa bàn tỉnh Nam Định đã giúp đỡ vàtạođiều kiện cho tôi trongsuốtquá trình thựchiện đềtài luậná n

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọiđiềukiệnthuậnlợivàgiúpđỡtôivềmọimặt,độngviênkhuyếnkhíchtôihoànthànhluậnán./

HàNội,ngày22 tháng 08 năm2022

Nghiêncứu sinh

NguyễnThanhPhong

Trang 5

Trang

Lờicam đoan i

Lờicảm ơn ii

Mụclục iii

Danh mụcbảng vii

Danhmụchình ix

Danhmụchộp x

Danhmụcsơđồ, biểu đồ x

Tríchyếu luậnán xi

Thesisabstract xiii

Phần1 Mởđầu 1

1.1 Tínhcấp thiết củađềtài 1

1.2 Mụctiêu nghiêncứu 4

1.2.1 Mụctiêu chung 4

1.2.2 Mụctiêucụ thể 4

1.3 Đốitượngvàphạm vi nghiên cứu 4

1.3.1 Đốitượngnghiên cứu 4

1.3.2 Phạmvi nghiên cứu 4

1.4 Nhữngđónggóp mới củađềtài 5

1.5 Ýnghĩa khoahọcvàthứctiễn củađềtài 6

Phần2.Tổngquannghiêncứuvàcơsởkhoahọcvềpháttriểncáchìnhthức tổchứcsản xuất trongnông nghiệp 7

2.1 Cáccôngtrình nghiên cứu có liên quan 7

2.1.1 Quanniệm vềtổ chứcsản xuất trongnôngnghiệp 7

2.1.2 Nghiên cứu vềphát triểnkinh tếhộ 7

2.1.3 Nghiên cứu vềphát triểntrangtrại 8

2.1.4 Nghiên cứu vềphát triểnhợp tácxãnôngnghiệp 8

2.1.5 Nghiên cứu vềphát triểndoanh nghiệp nôngnghiệp 9

2.1.6 Nghiên cứu vềliên kếtgiữacáchìnhthứctổ chức 9

Trang 6

2.2 Cơsởlýluậnvềpháttriểncáchìnhthứctổchứcsảnxuấttrongnôngnghiệp 10

2.2.1 Kháiniệm,bảnchấtpháttriểnhìnhthứctổchứcsảnxuấttrongnôngnghiệp 10

2.2.2 Vaitrò củaphát triểncáchình thứctổ chứcsản xuấttrongnôngnghiệp 17

2.2.3 Đặcđiểm phát triểncáchình thứctổ chứcsảnxuất trongnôngnghiệp 23

2.2.4 Nộidungnghiêncứupháttriểncáchìnhthứctổchứcsảnxuấttrongnôngnghiệp 27

2.2.5 Cácyếutốảnhhưởngđếnpháttriểncáchìnhthứctổchứcsảnxuấttrong nôngnghiệp 35

2.3 Cơsở thực tiễnvềp h á t t r i ể n c á c h ì n h t h ứ c t ổ c h ứ c s ả n x u ấ t t r o n g n ô n g nghiệp 39

2.3.1 Kinhnghiệmquốctếvềpháttriển cáchìnhthứctổchức sảnxuấttrong nôngnghiệp 39

2.3.2 SựpháttriểncáchìnhthứctổchứcsảnxuấttrongnôngnghiệpởViệtNam 43

2.3.3 Bàihọckinh nghiệmrútrachotỉnh NamĐịnh 52

Phần3.Phươngphápnghiêncứu 56

3.1 Phươngpháp tiếp cận 56

3.1.1 Phươngpháp tiếp cận 56

3.1.2 Khungphân tích 58

3.2 Đặcđiểmđịabànvàchọnđiểmnghiêncứu 58

3.2.1 Đặcđiểmđịabàn nghiên cứu 58

3.2.2 Nhữngkếtquảđạtđượcvềkinhtế-xãhộicủatỉnhNamĐịnhgiaiđoạn 2016-2 0 2016-2 0

6 1 3.2.3 Chọnđiểmnghiêncứu 64

3.3 Phươngpháp thuthập sốliệu 66

3.3.1 Phươngphápthu thậpsốliệuthứcấp 66

3.3.2 Phươngphápthuthập sơcấp 67

3.3.3 Phươngpháp phân tích vàxửsố liệu 70

3.3.4 Hệthốngchỉtiêunghiên cứu 71

Phần4 Kếtquả nghiêncứu và thảoluận 73

4.1 Thựctrạngpháttriểncáchìnhthứctổchứcsảnxuấttrongnôngnghiệptại NamĐịnh 73

Trang 7

4.1.1 Số lượngcáchình thứctổ chức sản xuất trongnôngnghiệp 73

4.1.2 Phươnghướngsảnxuấtcủacáchìnht h ứ c t ổ c h ứ c s ả n x u ấ t t r o n g n ô n g n ghiệp 81

4.1.3 Quymô củacáchìnhthứctổ chứcsản xuấttrongnôngnghiệp 84

4.1.4 Côngn g h ệ v à q u y t r ì n h s ả n x u ấ t t r o n g c á c h ì n h t h ứ c t ổ c h ứ c s ả n x u ấ t trongnôngnghiệp 95

4.1.5 Liênkết giữacáchìnhthứctổ chứcsản xuấttrongnôngnghiệp 98

4.1.6 Kếtquảvàhiệuquảhoạtđộngcủacáchìnhthứctổchứcsảnxuấttrong nôngnghiệp 113

4.2 Ảnhhưởngcủacácyếutốđếnpháttriểncáchìnhthứctổchứcsảnxuất trongnôngnghiệptại tỉnh Nam Định 127

4.2.1 Chínhsáchphát triển các hìnhthứctổchứcsảnx u ấ t trong nôngnghiệp củaNhànước 127

4.2.2 Đầu tư côngvàdịch vụ công 134

4.2.3 Nănglựccủacáctổ chứckinh tế 136

4.2.4 Thịtrườngsảnphẩm đầura 139

4.3 Đềxuấtgiảipháppháttriểncách ì n h t h ứ c t ổ c h ứ c s ả n x u ấ t t r o n g n ô n g nghiệptạitỉnhNamĐịnh 140

4.3.1 Quyhoạchvùngsảnxuất 140

4.3.2 Tăngcườngliên kết,hợptáctrongphát triển sảnxuất 141

4.3.3 Pháttriểnthị trườngtiêuthụsản phẩm 142

4.3.4 Quản lýthị trườngđầu vào, đầura 143

4.3.5 Nângcaochất lượngdịch vụ côngvàhỗ trợ đầu tư công 144

4.3.6 Vốnsản xuất 145

4.3.7 Nhữnggiảipháp cụthểkhác 147

Phần5 Kết luậnvà kiến nghị 148

5.1 Kếtluận 148

5.2 Kiếnnghị 149

5.2.1 Vớinhà nước 149

5.2.2 Vớichính quyền địaphươngcáccấp 149

Danh mụccáccôngtrìnhđãcôngbố liên quan đến kết quảluận án 151

Tàiliệuthamkhảo 152

Trang 8

Phụlục 164

Trang 10

3.1 Hiệntrạngsửdụngđất tại tỉnh Nam Định năm 2020 59

3.2 Diệntích,dân sốvàmậtđộ dânsố năm2020 phântheo huyện/thànhphố tạiNam Định 61

3.3 TổngsảnphẩmtrênđịabàntỉnhNamĐịnhtheogiásosánh2010phân theo khu vựckinh tế 63

3.4 Thuthập số liệu thứcấp 66

3.5 Phânbổ mẫu điều trakhảo sát bằngbảnghỏi 68

3.6 Phânbổ mẫu phỏngvấnsâu cán bộ cấp tỉnh/huyện 69

4.1 SốhộnôngdâncủatỉnhNamĐịnhchiatheohuyện/thànhphốtừ2016-2020 74

4.2 Sốlượngtrangtrại phântheo huyện/thành phố tạiNamĐịnh 75

4.3 SốtrangtrạiphântheongànhhoạtđộngtạiNamĐịnhtừnăm2016–2020 76

4.4 Sốtrangtrại năm 2020 phân theo ngành hoạt độngtại cáchuyện 77

4.5 Sốlượnghợp tácxãphân theo huyện/thành phốtại Nam Định 78

4.6 Sốdoanhnghiệphoạtđộngsảnxuấtkinhdoanhphântheohuyện/thành phốtại Nam Định 79

4.7 Sốlượngdoanhnghiệptronglĩnhvựcnôngnghiệp,lâmnghiệpvàthủy sảntại Nam Định quacácnăm 2016– 2020 80

4.8 Biếnđộngdiện tích đất năm 2020 so với năm 2019 85

4.9 Quymô đất đai củacáchìnhthứctổ chứcsản xuất tại tỉnhNam Định 86

4.10 Quymô vốn củacáchình thứctổ chứcsản xuất 88

4.11 Thôngtin vềvốngóp vàtài sản cáchợp tácxã 89

4.12 Sốdoanh nghiệp phân theo quymô vốn năm 2019 tại tỉnh NamĐịnh 90

4.13 Vốnsảnxuấtkinhdoanhbìnhquânhàngnămcủacácdoanhnghiệptại NamĐịnh 90

4.14 Giátrịtài sảncố định vàđầutư tài chính dàihạncủacácdoanh nghiệp 91

4.15 Sốdoanhnghiệpphântheoquymôlaođộngnăm2019tạitỉnhNamĐịnh 91

4.16 Sốlượnglaođộngtronghợptácxãphântheohuyện/thànhphốtạiNamĐịnh 93

Trang 11

4.17 Sốlaođộngtrongcácdoanhnghiệptronglĩnhvựcnôngnghiệptạitỉnh

Nam 934

4.18 Tỉl ệ á p d ụ n g côngnghệ v à q uy trìnhs ả n x u ấ t sử d ụ n g củađ ối t ư ợ n g điềutra 97

4.19 Hìnhthứcmuađầu vàocủacácdoanh nghiệpliênkết 99

4.20 Đốitượngvàhình thứcliên kết củahộ dân 101

4.21 Lợiích cácbênnhận đượckhitham gia liênkết 102

4.22 Phântíchlợiíchtrongliênkếtgiữahộnôngdânvớidoanhnghiệpcủa nhómhộ liênkết và hộkhôngliênkết 103

4.23 Kếtquảvàhiệu quảsảnxuất củahộ nôngdân 115

4.24 Kếtquảsản xuất kinhdoanh/năm bình quân mộttrangtrại 119

4.25 Kếtquảsản xuấtkinh doanh hợp tácxãtại tỉnhNam Định 119

4.26 Lợinhuận trướcthuếcủadoanhnghiệp 123

4.27 Tổngthunhậpvàthunhậpb ì n h q u â n / t h á n g c ủ a n g ư ờ i l a o đ ộ n g t r o n g doanhnghiệptại NamĐịnh 123

4.28 Kếtquảs ả n x u ấ t k i n h d o a n h c ủ a c á c h ì n h t h ứ c s ả n x u ấ t t r o n g n ô n g nghiệpđiềutratạiNamĐịnh 124

4.29 Đánhgiámứcđộ tiếpcậnchính sáchđấtđaicủa hộdânvàtrangtrại 131

4.30 Cácnhântốảnhhưởngtớikhảnăngthamgialiênkếtcủadoanhnghiệp vớihộ nôngdân 136

Trang 12

DANHMỤC HÌNH

4.1 Sốlượng hộ,trang trại,hợp tácxã,doanh nghiệp nông nghiệptại tỉnh

NamĐịnh từ2016 –2020 81

4.2 Phươnghướngsảnxuấtcủacáchìnhthứctổchứcsảnxuấttrongnôngnghiệp 83

4.3 Tỉlệvốn cho sản xuất bình quâncủahộ vàtrangtrại 88

4.4 Quymô lao độngcủa hộtronglĩnh vực nôngnghiệp 92

4.5 Số lượngthành viênhợptácxãđanglàm việchàngnăm 92

4.6 Phươngthứcliênkếtcủa cáchìnhthứctổchứcsản xuất 99

4.7 Cácnội dungthựchiện liên kết củahộ nôngdân 100

4.8 Hìnhthứcthỏathuậngiácủacơsở nuôi trồngthủysản 108

4.9 Diện tíchcó kýkếthợp đồngtiêu thụcâyvụđông 111

4.10 Đánhgiámứcđộtiếpcận các chínhsách củahợptácxã 130

4.11 Đánhgiámứcđộtiếpcậncác chínhsáchcủadoanhnghiệp 132

4.12 XếphạngPCItheo thời giancủatỉnh NamĐịnh 135

4.13 Đánhgiácủacáchộnôngdânvềchấtlượngđầutưcông,dịchvụcông chopháttriển môhìnhliên kết 135

4.14 Khókhăn củahộ nôngdân gặp phải trongsản xuất kinh doanh 137

4.15 Khókhăn củathànhviênhợp tácxãgặp phảitrongsản xuấtkinh doanh 138

Trang 13

4.1 Khókhăn vềvốn đầu tư 98

4.2 Nhiềukhi còn phải dựavào lòngtin 104

4.3 Canhtáctheo tiêu chuẩnVietGAP thắngđậm 110

4.4 Hợp đồngbằngmiệngvới tư thương 112

4.5 Nhiều tấm gươngnôngdân điển hình xuất hiện 114

4.6 Khókhăn tiếp cận vốn 133

4.7 Ýkiến vềviệcmở rộngchợ đầu mối 140

DANHMỤCSƠĐỒ,BIỂUĐỒ TT Tênsơđồ, biểu đồ Trang 3.1 Khungphân tích 58

3.1 Bảnđồ lựachọn điểm nghiêncứu tại Nam Định 65

Trang 14

Đề tài luận án sử dụng các phương pháp tiếp cận như: tiếp cận hệ thống, tiếpcậnhai khu vực kinh tế, tiếp cận theo loại hình tổ chức kinh tế và tiếp cận theo vùngsảnxuất Nghiên cứu này được tiến hành ở 3 huyện huyện Hải Hậu (vùng ven biển vàvùngtrồng cây dược liệu, nuôi thủy sản); huyện Nam Trực (vùng đất trung tâm và vùngtrồnglúa); và huyện MỹLộc(vùngven đô vàvùngtrồngrau màu)

Các số liệu thứ cấpđược thu thập các sách, báo, tạp chí chuyên ngành, các báocáotổng kết của các Bộ, ngành, UBND tỉnh và các huyện về các vấn đề có liên quan và niêngiám thống kê hàng năm Các số liệu sơ cấp được

cácđốitượngcóliênquannhưlãnhđạovàchuyênviênSởNôngnghiệp&PTNT,LiênminhHợp tác xã,Trung tâm Khuyến nông, Lãnh đạo và cán bộ UBND các huyện, các phòngban chuyên môn Ngoài ra, tài liệu sơcấp còn được thu thập qua điều tra 300 hộ dân tạicác xã trong huyện lựa chọn, ngoài racòn điều tra 80 HTX, 90 trang trại và 22doanhnghiệpnôngnghiệptrênđịabàncáchuyện.Tácgiảcũngsửdụngphươngphápthảoluậnnhóm

và tổ chức thảo luận lấy ý kiến của với các cán bộ sở, ban, ngành trên địa bàn tỉnhvàcáchuyệnđạidiện

Cácp h ư ơ n g p h á p p h â n t í c h d ữ l i ệ u b a o g ồ m t h ố n g k ê m ô t ả , s o s á n h đ ư ợ csửdụngđểphântíchsốliệu

Kếtquảvà kếtluận

Đề tài luận án đã bổ sung và làm rõ thêm các khái niệm, vai trò về phát triểncáchình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp bao gồm hình thức tổ chức sản xuấttrongnông nghiệp như hộ nông dân, trang trại, hợp tác xã, doanh nghiệp nông nghiệp,liên kếtkinh tế Kết hợp với đặc điểm của phát triển các hình thức tổ chức sản xuất trongnôngnghiệpđểđưaranhữngnộidungnghiêncứubaogồm:Sốlượngcácloạihìnhtổchức

Trang 15

kinh tế trong nông nghiệp và phương hướng sản xuất; Quy mô các hình tổ chức sảnxuấttrongnôngnghiệp;Côngnghệvàquytrìnhcủacáchìnhthứctổchứcsảnxuấttrongnôngnghiệp; Liên kết

và tiêu thụ giữa các hình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp; Kếtquả và hiệu quả sản xuất của các tổ chức sảnxuất trong nông nghiệp Nghiên cứu cũngchỉ ra các yêu tố ảnh hưởng đến đến phát

nôngnghiệpvềlýluậnđểlàmcăncứvàđịnhhướngnghiêncứu

Hiện nay phát triển các hình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp tại tỉnhNamĐịnh có theo xu hướng đa dạng hóa các loại hình tổ chức phát triển song song với hìnhthức truyền thống trở nên phổbiến hơn Các hình thức chủ tổ chức sản xuất trong nôngnghiệp chủ yếu của tỉnh baogồm: hộ, trang trại, hợp tác xã, doanh nghiệp và các môhình liên kết kinh tế Bên cạnhnhững kết quả đã đạt được, các hình thức tổ chức sảnxuất nông nghiệp trong tỉnh chủyếu vẫn là quy mô hộ, các hình thức hợp tác đangtronggiaiđoạnchuyểnmình,đổimới cáchthứctổchức vàhoạtđộng nênchưacócácmôhình hoàn thiện, bền vững Trong các mô hình liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sảnchưa thực sự hội tụ đủ các điềukiện cần thiết như: năng lực thực sự của các thành phầnkhi tham gia, nhất là năng lựccủa nông dân; chưa thiết lập và vận hành nghiêm túc cáccơ chế trong liên kết Thờigian tới, tỉnh tiếp tục đổi mới và phát triển các hình thức tổchức sản xuất nhằm xâydựng quan hệ sản xuất phù hợp với tiến trình tái cơ cấu nôngnghiệp và hội nhập kinh tếquốc tế dựa trên nguyên tắc phát triển mạnh kinh tế hộ theohướng sản xuất tập trungchuyên môn hóa theo các mô hình trang trại, gia trại chuyêncanh

Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển các hình thức tổ chức sản xuất trongnôngnghiệp tại tỉnh Nam Định bao gồm: (i) Chính sách phát triển các hình thức tổ chứcsảnxuất trong nông nghiệp của Nhà nước; Đầu tư công và dịch vụ công; Năng lực củacáchìnhthứctổ chứcsản xuất trongnôngnghiệp; Yếu tố thị trường

Trên cơ sở phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình pháttriểncáchìnhthứctổchứcsảnxuấttrongnôngnghiệptạitỉnhNamĐịnh,chúngtôiđềxuấthệthốnggiảiphápnhằmpháttriểncáchìnhthứctổchứcsảnxuấttrongnôngnghiệptạitỉnhNamĐịnhtrongthờigiantới:(i)Quyhoạchvùngsảnxuất;(ii)Tăngcườngliênkết,hợptáctrongpháttriểnsảnxuất;

(iii)Pháttriểnthịtrườngtiêuthụsảnphẩm; (iv)Quảnlýthịtrường đầu vào, đầu ra; (v) Nâng cao chất lượng dịch vụcông, đầu tư công; (vi) Vốn sảnxuấtchocáctổchứcsảnxuấttrongnôngnghiệp

Trang 16

Thecurrentthesisemploysdifferentapproachestogainadeepunderstandingofformsofproduction organization in agriculture.These approaches include the system approach,twoeconomicsectorsapproach,thetypeofeconomicorganizationapproach,andtheproductionare

a approach This study was conducted in three districts: Hai Hau district (thecoastal,medicinalplantgrowing,andaquaculturegrowingarea);NamTrucdistrict(centrallandandrice-growingarea);andMyLocdistrict(peri-urbanareaandvegetablegrowingarea)

Secondarydatawerecollectedfromspecializedbooks,journals,periodicals,magazines,andfinalreportsonrelatedissuesfromMinistries,branches,People'sCommittees ofprovinces and districts, as well as annual statistical yearbooks Primarydata werecollected through in-depth interviews with relevant subjects/respondents suchas leadersand specialists of the Department of Agriculture and Rural Development,Union ofCooperatives, Center for Agricultural Extension, leaders and officials of thePeople'sCommittees of districts, and specialized departments In addition, primary datawerecollected through a survey of 300 households in selected communes in theselecteddistrict(s), including 80 cooperatives, 90 farms, and 22 agricultural enterprises Theauthor also used the focusgroup discussion to get opinions of officials of departments,agencies, and branchesinthe provinceandrepresentativedistricts

Descriptiveandcomparativestatistics,wereusedtoanalyzethedata

Keyfindingsandconclusion

The thesis has added and further clarified the concepts of forms ofproductionorganization in agriculture and the thesis has also highlighted the roles ofdevelopingforms of production organization in agriculture, including farmerhouseholds,

Trang 17

farms,cooperatives,agriculturalenterprises,andeconomiclinkages.Theresearchhasreached

Trang 18

conclusions on the following issues: the number of types of economic organizationsinagricultureandproductiondirection;thescaleofproductionorganizationsi n agriculture;technologyandprocessesofformsofproductionorganizationsinagriculture; linkage andconsumption between forms of production organizationsinagriculture;outcomesandproductionefficiencyofproductionorganizationsinagriculture.The study also points out the factors affecting the development of formsofproductiono r g a n i z a t i o n i n a g r i c u l t u r e T h e s t u d y a l s o p o i n t s o u t t h e f a c t o r

s a f f e c t i n g thedevelopmentofformsofproductionorganizationinagriculture,whichcanpotentiallybeservedas atheoreticalfoundation for futureresearch

Currently, the development of forms of production organizations in agricultureinNamDinhprovincetendstodiversifyingformsofproductionorganizationwhilemaintainin

g the traditional form The main agricultural production organization forms inthe provinceinclude households, farms, cooperatives, enterprises, and economic linkagemodels Besidesthese initial achievements,theagriculturalproductionorganizationformsintheprovincearestillinthe

processoftransformationandreformoftheorganizationandoperationandthushavenotreachedcompleteandsustainablemodelss In the linkage production and product consumption models, necessary conditionsarenotmet(i.e.,theactualperformancecapacityoftheparticipatingc o m p o n e n t s , especially the capacity of the farmers; linkage mechanisms have not been set up andoperatedseriously/strictly) In near future, the province continues to implementfurtherinnovation and development of forms of production organization to build asuitableproductionsystemfortheprocessofagriculturalrestructuringandinternationaleconomic integration based on the principle of strongly supporting householdeconomicdevelopment in the direction of concentrated production and specializationaccording tomodelfarms and specialized farms

Factorsaffectingthedevelopmentofformsofagriculturalproductionorganizations inNam Dinh province include: (i) the state's policy on developing formsof organizationfor production in agriculture; public investment and public services;thecapacityofproductionorganizations inagriculture; andothermarketfactors

Basedontheanalysisofthecurrentsituationandfactorsaffectingt h e development ofproduction organization forms in agriculture in Nam Dinh province,weproposeanumberofsolutionswiththeaimofdevelopingformsofproductionorganizationinagricultureinNamDinhprovinceinnearfuture:(i)Planningtheproductiona r e a ;

( i i ) S t r e n g t h e n i n g l i n k s a n d c o o p e r a t i o n i n p r o d u c t i o n d e v e l o p m e n t ;(iii) Developing productconsumption markets;(iv)Managing the inputand outputmarket;(v) Improving the quality of public services and public investment; and(vi)Injectingmorecapital intoagriculturalproduction organizations

Trang 19

h ắ c đ ế n vai trò của các tổ chức kinh tế trong nông nghiệp (OECD, 2015) Theo NorthvàThomas(1976),tổchứckinhtếhiệuquảlàchìakhóacủatăngtrưởngkinhtế.Các hình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp hiện nay có thể khác nhau vềcơ cấu tổ chức, giá trị và phạm vihoạt động Tổ chức kinh tế trong nông nghiệptruyền thống chủ yếu trên thế giớiđược coi là trang trại do gia đình sở hữu, hợptác xã (Nerlove, 1996)h o ặ c m ộ t

h ì n h t h ứ c c a n h t á c t ư ơ n g đ ư ơ n g c h i a s ẻ , s ử dụng lao độnglàm thuê hoặc lao động phi nông nghiệpl à c á c t h à n h v i ê n

t r o n g giađình(Garoyan,1983),thườngxuấthiệnởcácnướcđ a n g p h á t t r i ể n (Reardon & cs., 2009) và ở các nước quá độ (Banaszak, 2010) Đặc điểm chungcủa các

tổ chức sản xuất trong nông nghiệp là họ áp dụng các thể chế nội bộ củamình(Chlebicka, 2015) Cốt lõi của một tổ chức bao gồm sự sẵn sàng hợp tác,một mụctiêu chung và trao đổi thông tin Trong các loại hình tổ chứcnôngnghiệp,cáchìnhthứckhácnhauvềcơcấuquảntrị,đólàsựsắpxếpliênquanđ

ến quyền sở hữu, quyền quyết định và thu nhập (Zuhui Huang & QiaoLiang,2017).Mộttổchứcnôngnghiệpchỉrõsựphốihợptheochiềudọcvàtíchhợps

ản xuất và tiếp thị nông nghiệp, tức là thiết lập các liên kết giữa các giaiđoạntrongchuỗicungứng(Eswaran&Kotwal,1985;Huang,2008)

Trong quá trình phát triển, ở Việt Nam, có 3 mô hình tổ chức kinh tế chủyếulàm ô h ì n h k i n h t ế t h ị t r ư ờ n g t ự d o , m ô h ì n h k i n h t ế

k ế hoạchhoátậptrung)vàmôhìnhkinhtếhỗnhợp(PhạmVânĐình,2008).Thựctế hiệnnay cho thấy nền kinh tế của đại bộp h ậ n c á c n ư ớ c đ ư ợ c v ậ n h à n h t h e o mô hìnhkinh tế hỗn hợp, trong đó sự can thiệp của Chính phủ đóng vai trò vôcùng quantrọng Việc tổ chức sản xuất trong nông nghiệp là vấn đề quantrọngđược,cáccấp,cácngànhđặcbiệtquantâm(ĐảngCộngsảnViệtNam- ĐCSVN,2014) Xây dựng nông thôn mới là một trong 3 chương trình mụctiêuquốcgiađượcQuốchộiphêduyệtchủtrươngđầutưtừgiaiđoanh2016–2020

Trang 20

và giai đoạn 2021 – 2025 Trong xây dựng nông thôn mới, tiêu chí phát triểntổchứcsảnxuất(tiêuchísố13)đượcxemlàmộttrongcáctiêuchícốtlõinhằmgóp

p h ầ n p h á t t r i ể n k i n h t ế n ô n g n g h i ệ p , n â n g c a o t h u n h ậ p v à c ả i t h i ệ n đ ờ isống người dân Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất tế trong nông nghiệpđược nhìn nhận trên quan điểm tổngthể từ phát triển kinh tế hộ đến phát triểnkinh tếtrang trại, tổ hợp tác, hợptácxã(HTX), doanh nghiệp vàmốiq u a n h ệ liên kết giữa các tổ chức kinh tế này.Đây được xem là tiêu chí quan trọng nhằmđịnh hướng, hỗ trợ cho người dân pháttriểnh ì n h t h ứ c s ả n x u ấ t p h ù h ợ p , b ề n vững và nâng cao giá trịkinh tế (Hương Hạnh, 2018) Đổi mới các hình thứctổchứcs ả n x u ấ t , đ â y l à m ụ c t i ê u t r ọ n g t â m đ ư ợ c n g à n h n ô n g n g h i ệ p đ ề r a

n h việck ê u g ọ i d o a n h n g h i ệ p , H T X t h a m g i a h ợ p t á c , l i ê n k ế t t r o n g s ả n x u ấ t

v à tiêu thụ nông sản nông nghiệp, nhất là tại các vùng sản xuất tập trung như:vùnglúachấtlượngcao,vùngnguyênliệumía,câyăntrái,raumàu…

Cáchìnhthứctổchứcsảnxuấthiệuquảluônđượctổngkết,đánhgiávànhânrộngnhư:kinhtế hộ, kinh tế tập thể, hợp tác xã, các hình thức hợp tác, liên kết doanhnghiệpđượcđánhgiálàmôhìnhtổchứckháhiệuquảhiệnnay

Nam Định là một trong hai tỉnh đầu tiên của cả nước được công nhận là tỉnhnông thônmới (Đoàn Hồng Phong, 2019) Để thúc đẩy phát triển hình thức tổchức sản xuất trong nông nghiệp, tỉnhNam Định đã chỉ đạo các ngành, các địaphương tập trung hỗ trợ và nâng cao hiệuquả sản xuất của các hộ, trang trại, hợptác xã và doanh nghiệp nông nghiệp Nhờ

đó, các tổ chức kinh tế nông nghiệp cóquy mô lớn được hình thành và phát triển.Đến cuối năm 2020, toàn tỉnh có 366trang trại, 388 hợp tác xã nông nghiệp, 104doanh nghiệp và 32 chuỗi liên kết sảnxuất, chếbiến, tiêu thụ cácsảnphẩm nôngnghiệpchủ lựcg i ữ a d o a n h n g h i ệ p , hợp tác xã, trang trại và hộ Việc đổi mới pháttriển các hình thức tổ chức sảnxuất, đặc biệt là phát triển các chuỗi liên kết trongsản xuất nông nghiệp đã từngbước hình thành lực lượng lao động mới có tư duyphát triển nông nghiệp hànghóa, với quy mô, trình độ, hiệu quả gắn với thị trường,

thựcphẩmvàtruyxuấtnguồngốctheochuỗigiátrị(ThanhThúy,2021).TỉnhNam

Trang 21

Định xác định xu thế đa dạng hóa tổ chức sản xuất phát triển song song vớihìnhthứctr uy ền t h ố n g tr ở n ê n phổb iế nhơ n T ại c á c h u y ệ n, t hà nh ph ố đ ã có h

xã,doanhn g h i ệ p t u y cót ă n g n h ư n g v ẫ n c h i ế m t ỷ lệ h ế t s ứ c k h i ê m t ố n C á c h ì n

h thức tổ chức sản xuất nông nghiệp trong tỉnh chủy ế u v ẫ n l à q u y m ô h ộ , c á c hình thức hợptác đang trong giai đoạn chuyển mình, đổi mới cách thức tổchức,hoạtđ ộ n g v à n ê n c h ư a c ó c á c m ô h ì n h h o à n t h i ệ n , b ề n v ữ n g T r o n g

c á c m ô hình liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản chưa thực sự hội tụ đủ các điềukiệncầnthiếtnhư:nănglựcthựcsự của cácthànhphầnkhi thamgia,n hất lànănglực của nông dân và các tổ hợp tác và HTX; chưa thiết lập và vận hànhnghiêmtúcc á c c ơ c h ế t r o n g l i ê n k ế t S ố l ư ợ n g c á c h ì n h t h ứ c t ổ c h ứ c s ả n x u ấ t

q u a 5 năm gần nhất có xu hướng đad ạ n g , s ố l ư ợ n g c ủ a h ộ k h ô n g t h a y đ ổ i ,

s ố H T X chủyếulàhìnhthức chuyểnđổitừHTX kiểucũs a n g k i ể u

m ớ i , s ố d o a n h nghiệpnôngnghiệptăngchậmvàquymôcònnhỏ

Tớin a y ch ưa c ó n g h i ê n c ứ u n à o v ề p h á t t r i ể n c á c h ì n h t h ứ c t ổ c h ứ c s ả n xuất trongnông nghiệp tại Nam Định.C á c n g h i ê n c ứ u t r ư ớ c đ â y c h ỉ t ậ p t r u n g vàomột số vấn đề về riêng từng hình thức tổ chức như cải thiện đời sống nôngdân(Trần Tiến Khai, 2007), chuyển dịch lao động của hộ (Hồ Cao Việt, 2008),đổi mớiHTXt r o n g t ì n h h ì n h m ớ i ( P h ạ m B ả o D ư ơ n g , 2 0 2 0 ) l i ê n

k ế t g ữ a h ộ nông dân với doanh nghiệp (Đàm Quang Thắng & Phạm Thị MỹDung, 2019)hay nghiên cứu phát triển hình thức tổ chức của TâyNguyên( N g u y ễ n P h ư ợ n g Lê & cộng sự, 2018) Các nghiên cứu nàythường hướng vào một khía cạnh cụthể của từng hình thức tổ chức sản xuất trongnông nghiệp cụ thể ở các vùng vàđịa phương khác nhau, mà chưa có nghiên cứu đisâu vào các hình thức tổ chứcsảnxuấttrongnôngnghiệptrênđịabàntỉnhNamĐịnh

Trang 22

Trước thực trạng trên, một số câu hỏi đặt ra là: Thực trạng phát triển cáchình thức tổchức sản xuất trong nông nghiệp tại Nam Định hiện nayn h ư t h ế nào? Nhữngyếu tố nào ảnh hưởng đến phát triển các hình thức tổ chức sảnxuấttrongnôngnghiệp?

và, cầncógiảiphápgìđểpháttriểncáchìnhthứctổchức sảnxuấttrongnôngnghiệp?

1.2 MỤCTIÊU NGHIÊNCỨU

1.2.1 Mục tiêuchung

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởngtới cáchình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp tại tỉnh Nam Định, từ đó đềxuất giảipháp phát triển các hình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp tạiđịabànnghiêncứu

1.2.2 Mục tiêucụ thể

Hệ thống hóavàbổsunglàmsáng tỏcơ sở lýluận vàthựctiễn vềpháttriểncáchình thức tổchức sảnxuấttrongnông nghiệp;

Đánhgiáthựctrạngvàphântíchcácyếutốảnhhưởngđếnpháttriểncáchìnhthức tổchứcsảnxuấttrongnôngnghiệptạitỉnhNamĐịnh;

Đềxuấtcácgiảipháppháttriểncáchìnhthứctổchứcsảnxuấttrongnôngnghiệptạiđịabànnghiêncứu

1.3 ĐỐI TƯỢNGVÀPHẠMVINGHIÊN CỨU

1.3.1 Đối tượngnghiêncứu

Vấn đề nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài làn h ữ n g v ấ n đ ề l ý luận

và thực tiễn trong phát triển các hình thức tổ chức sản xuất trongnôngnghiệptrênđịabàntỉnhNamĐịnh

Đối tượng khảo sát: các cơ sở sản xuất (hộ, trang trại, tổ hợp tác,

Trang 23

kết Điều đó có nghĩa là nghiên cứu chỉ tập trung vào các tổ chức có hoạt độngsảnxuất nông nghiệp; các tổ chức chế biến, cung ứng vật tư và dịch vụ, kinhdoanhnông sản không phải đối tượng chính của nghiên cứu này Ngoài ra, do sốlượng tổhợp tác tại tỉnh Nam Định chiếm tỉ lệ thấp, vậy nên nghiên cứu các hìnhthức tổchức sản xuất trong nông nghiệp tập trung vào: hộ, trang trại, hợp tácxãvàdoanhnghiệpnôngnghiệp.

- Phạm vi không gian: Nghiên cứu tiến hành trên địa bàn tỉnh Nam

Định,trongđótậptrungtạiba huyệnHảiHậu,NamTrựcvà MỹLộc

- Phạmvithờigian:

+Thôngtinthứcấpđượcthuthậpvàtổnghợpchủyếutừnăm2016đến2020

+T h ô n g t i n s ơ c ấ p đ ư ợ c t h u t h ậ p t h ô n g q u a k h ả o s á t c á c đ ố i t ư ợ n g l i ê n quanvàocácnăm2019và2020,2021

+Thờigianđềxuấtgiảipháp:2030

1.4 NHỮNGĐÓNGGÓPMỚICỦAĐỀTÀI

Về lý luận: Đề tài có những đóng góp trongv i ệ c h ệ t h ố n g h ó a c á c

k h á i niệm về các hình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp bao gồm hộ, trangtrại,hợp tác xã và doanh nghiệp nông nghiệp Nội dung nghiên cứu về phát triển cáchình thức tổ chức sản xuấttrong nông nghiệp bao gồm: Số lượng các hình thức tổchức sản xuất trong nông nghiệp và phươnghướng sản xuất; Quy mô các hình tổchức sản xuất trong nông nghiệp; Công nghệ và quy trìnhcủa các hình thức tổchức sản xuất trong nông nghiệp; Liên kết và tiêu thụ giữa các

chứcsảnxuấttrong nôngnghiệp;Kết quả vàhiệu quả sảnxuất của cáctổ chức sảnxuất trong nông nghiệp Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển các hình thức tổchức sản xuất trong nông nghiệptại tỉnh Nam Định bao gồm: (i) Chính sáchpháttriểncáchìnhthứctổchứcsảnxuấttrongnôngnghiệpcủaNhànước;Đầutưcôngvà dịch vụ công;Năng lực của các hình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp;Yếutốthịtrường

Về phương pháp luận: Đề tài sử dụng các cách tiếp cận như hệ thống,tiếpcậnt h e o k h u v ự c k i n h tế, t i ế p c ậ n l o ạ i h ì n h tổc h ứ c s ả n xuất v à t iế pc ậ n t h

e o vùng sản xuất Các phương pháp thu thập thông tin và số liệu định tính kết hợpvới định lượng được sử dụngtrong nghiên cứu Phương phân tích số liệu truyềnthống bao gồm phương phápthống kê mô tả, thống kê so sánh được sử dụngđểphântínhthựctrạngvàđánhgiánhữngyếutốảnhhưởngtớipháttriểncáchình

Trang 24

thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp tại tỉnh Nam Định Tiếp cận vàphươngpháp nghiên cứu phù hợp góp phần đề xuất những giải pháp quan trọng chođịaphương nghiên cứu và các phương pháp này có thể sử dụng cho các nghiêncứukháccùnglĩnhvựctronggiantới.

Vềthực tiễn:Kết quả nghiêncứuchỉ rarằngcách ì n h t h ứ c t ổ c h ứ c s ả n xuất trongnông nghiệp ở Nam Định đang trong xu thế đa dạng hóa Tại cáchuyện, thành phố đã có hàng trăm hộ thựchiện mô hình thuê gom, tích tụ ruộngđất mở rộng quy mô sản xuất Toàn tỉnh đã cónhiều mô hình phát triển các khusản xuất tập trung, như mô hình chuyển đổiđ ấ t

t r ồ n g l ú a , s ả n x u ấ t m u ố i k é m hiệu quả sang sản xuất các đối tượngkhác có giá trị kinh tế cao Đề tài đã chỉ rabên cạnh những kết quả đã đạt được, tổchức sản xuất nông nghiệp trong tỉnh chủyếu vẫn là hộ quy mô nhỏ, hợp tác xã đang trong giai đoạn đổi mớicách thức tổchức và hoạt động nên chưa có các mô hình hoàn thiện Các mô hình liênkếttrong sản xuất và tiêu thụ nông sản chưa hiệu quả do năng lực liên kết của cáctácnhân, đặc biệt nông dân còn yếu và chưa đồng đều, cơ chế liên kết còn lỏnglẻo.Sốl ư ợ n g d o a n h n g h i ệ p đ ầ u t ư v à o n ô n g n g h i ệ p í t , q u y m ô n h ỏ v à h o ạ t đ

ộ n g chưa hiệu quả Trên cơ sở phân tích kết quả nghiên cứu và thảo luận, đề tài đềxuất một hệ thống giải pháp đểphát triển các hình thức tổ chức sản xuấttrongnôngnghiệptạitỉnhNamĐịnhnóiriêng,vàcáctỉnhcóđiềukiệntươngđồng

1.5 ÝNGHĨAKHOA HỌCVÀTHỨCTIỄNCỦAĐỀTÀI

Ý nghĩa khoa học: Đề tài sử dụng các kết hợp phương pháp truyềnthốngtrongnghiêncứukinhtếnhưthốngkê,sosánh,cácphươngphápđịnhtínhvàđịnhlượng trên cơ sửdụng các cách tiếp cận khác nhau để phân tích thực trạng và cácyếu tố ảnh hưởng Đây là những kiến thức,

họctronggiảngdạy,nghiêncứkhoahọcvàhoạchđịnhchínhsách

Ýnghĩathựctiễn:Trêncơsởđánhgiávàphântíchcácyếutốảnhhưởngtớiphát triển các hình thức tổ chứcsản xuất trong nông nghiệp tại tỉnh Nam Định, đềtài đã đề xuất các giải pháp cho phát triển các hình thức tổ chức sản xuất trongnôngnghiệp ở tỉnh Nam Định để định hướng phát triển kinh tế địa phươngtronggiaiđoạntừnaytớinăm2030:Quyhoạchvùngsảnxuất;Tăngcườngliênkết,hợptác trong pháttriển sản xuất; Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm; Quản lý thịtrường đầu vào, đầu ra; Nâng cao chất lượngdịch vụ công và hỗ trợ đầu tư công;Vốnsảnxuất

Trang 25

PHẦN2.TỔNGQUANNGHIÊNCỨUVÀCƠSỞKHOAHỌCVỀPHÁTTRIỂNC ÁCHÌNHTHỨCTỔCHỨCSẢNXUẤTTRONGNÔNGNGHIỆP

2.1 CÁC CÔNG TRÌNHNGHIÊN CỨUCÓLIÊN QUAN

2.1.1 Quanniệmvềtổchứcsảnxuấttrongnôngnghiệp

Trong khoa học quản lý, cụm từ tổ chức (organization) có thể được hiểutheo cáccách khác nhau Danh từ tổ chức được định nghĩa là một tập hợp các cánhân cùnglàm việc vì một mục đích nào đó trong hình thái cơ cấu ổn định của xã hội Với nghĩa này,cốt lõi của một tổ chức bao gồm: sự sẵn lòng để hợp tác trongtổ chức, mục tiêu chung của tổ chức và sự trao đổi thông tin trong tổ chức(ZuhuiHuang&Q i a o L i a n g , 2 0 1 8 ) M ộ t t ổ c h ứ c k i n h t ế t r o n g n ôn g n g h i ệ p đ ư ợ c t

hể hiện qua sự phối hợp theo chiều dọc và sự liên kết theo chiều ngang trong sảnxuất, tiêu thụ nông sản, tức là thểhiện được sự liên kết giữa các giai đoạn khácnhau trong một chuỗi cung ứng(Eswaran & Kotwal, 1985; Huang, 2008) Mỗi tổchức kinh tế trong nông nghiệp được đặc trưng bởi cácmục tiêu sản xuất, cáchthức tổ chức các nguồn lực phù hợp với quy định của pháp luật, thamgia với cácmức độ và quy mô khác nhau trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ sảnphẩm (ĐỗKim Chung, 2021) Ở Trung Quốc, các tổ chức kinh tế trong nông nghiệptrở nênđa dạng hơn từ khi thực hiện cải cách kinh tế (năm 1978) Các tổ chức kinh tếtrong nông nghiệp ở TrungQuốc hiện nay gồm công ty nông nghiệp, hợp tác xãnông nghiệp và các trang trạigia đình Các tổ chức này khác nhau về cơ cấu quảntrị, quyền sở hữu tài sản và quyền quyết định về phânphối thu nhập Các tổ chứckinh tế trong nông nghiệp còn khác nhau về mức độ và phươngthức hợp tác vàliên kết chẳng hạn như hợp đồng, liên kết theo chiều ngang và liênkết theo chiềudọc(ZuhuiHuang& Qiao Liang, 2018)

2.1.2 Nghiêncứu vềpháttriển kinhtếhộ

Các nghiên cứu của Trần Tiến Khai (2007), Hồ Cao Việt (2008), Mai ThịThanhXuân & Đặng Thị Thu Hiền (2013), Lê Đình Hải (2017), Hồ Quế Hậu(2019) chỉ rõ

từ khi được thừa nhận là đơn vị kinh tế tự chủ (năm 1988), sự pháttriển kinh tế hộgia đình nông thôn đã có sự chuyển biến tích cực cả về quymô,tốcđộvàcơcấuvàlàbộphậnquantrọngcủanềnkinhtếViệtNam

Các tổ chức kinh tế trong nông nghiệp truyền thống trên thế giới chủ yếu làtrang trại

do gia đìnhs ở h ữ u , h ợ p t á c x ã ( N e r l o v e , 1 9 9 6 ) h o ặ c m ộ t

h ì n h

t h ứ c canhtáctươngđươngsửdụnglaođộnglàmthuêhoặclaođộngphinôngnghiệp

Trang 26

là các thành viên trong gia đình, thường xuất hiện ở các nước đang pháttriển(Reardon & cs., 2009) và ở các nước có nền kinh tế chuyển đổi từ kinh tếkếhoạchhóa tậptrung sangkinhtếthịtrường(Banaszak,2004).

2.1.3 Nghiêncứuvềpháttriển trangtrại

Kinh tế trang trại là một trong những hình thức tổ chức sản xuất tiên tiếntrong nôngnghiệp, góp phần đánh thức tiềm năng đất đai nhiều địa phương, tạoviệc làm, tăngthu nhập cho nông dân (Lê Anh, 2017) Ở Việt Nam, trang trại làhình thứ “kinhdoanh” nhỏ trực tiếp sản xuất ra nông sản hàng hóa cho xã hội, làđối tượng để tổchức lại nền nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa (NgôXuânToản&ĐỗThịThanhVinh,2014;NgôVănHải &cs.,2021)

TrongnghiêncứucủaNguyễn MạnhHưng&cs.(2021)chỉ ratrangtrại,với đặcđiểm nổi bật là sản xuất nông sản hàng hóa quy mô lớn, tham gia đầy đủvào các thị trường đầu vào - đầu rađược xác định là một trong những tổ chứckinh tế quan trọng để tái cơ cấu ngànhnông nghiệp, tăng sức cạnh tranh cho pháttriển nông nghiệp bền vững Song khi đivào kinh tế thị trường thì hoạt động củatrang trại không chỉ dừng lại ở sản xuất và

tổ chức sản xuất mà được mở rộngsang kinh doanh với mục đích thu lợi nhuận tối

đa và từ đấy trang trại phải xử lýnhiều vấn đề kinh tế, phải đưa ra các chiến lượckinh doanh thích ứng với thịtrường, phải quản lý theo phương thức marketing, theochế độ kế hoạch và hạchtoán gắn với phân tích tài chính với hiệu quả kinh doanh,với doanh lợi (NguyễnThị Tâm & cs., 2021) Theo Nguyễn Bá Long và Trần thu

Hà (2019) với nhữngchính sách hiện nay về phát triển trang trại, thì công tác quản

lý và sử dụng đấtcủa trang trại sau dồn điền đổi thửa còn lỏng lẻo trong xây dựng,

mô hình liên kếttrongsảnxuấtcònhạnchế

2.1.4 Nghiêncứu vềpháttriển hợptácxãnôngnghiệp

Quá trình hình thành và phát triển HTX trên thế giới đã trải qua hơn 200năm và córất nhiều nghiên cứu Ở Việt Nam, các nghiên cứu của Nguyễn MinhNgọc & cs.,(2012) và Nguyễn Thị Như Tâm (2018), Vũ Văn Khải (2015), ChuThị Hảo & cs.(2006) chỉ rõ phát triển HTX được coi là tất yếu khách quan củaphát triển kinh tếtập thể, có ý nghĩa chiến lược và lâu dài trong nền kinh tế thịtrường định hướngXHCN ở nước ta Bên cạnh hộ và trang trại, hợp tác xãđượcxemlàmộttổchứckinhtếquantrọngtrongnôngnghiệp.Bảnchấtcủahợptácxãlà cáccánhân,hộ, trangtrại… hợp táclạivới nhauđểsản xuất, kinh doanhvà

Trang 27

cung cấp dịch vụ nông nghiệp nhằm thỏa mãn nhu cầu và lợi ích của các thành.ỞViệtNam,trướcđổimới,hợptácxãđượccoilàđơnvịkinhtếcơbảncủanềnnôngnghiệp.Tuynhiên,sa

năm1988,hợptácxãđượccoilàtổchứckinhtế,khônggiớihạnkhônggian(theothôn,xã)vàhoạtđộngsảnxuấtkinhdoanhbìnhđẳngvớicáctổchức kinh tếkhácviên(ĐỗKimChung, 2021).Nghiên cứu của Nguyễn Thị Như Tâm (2018) và Lê Bảo (2014) cũng chỉraviệcchuyểnđổi,pháttriểnHTXhiệnnayngàycàngcóvaitròquantrọng,tuynhiênthựctếluônphátsinhnhiềukhókhăn,hạnchếvàphứctạp.DođócầncóchínhsáchhợplýđểpháttriểncácmôhìnhliênhiệpHTXnôngnghiệptrongbốicảnhhộinhập,bảođảmvaitròcủaHTXvớiansinhxãhội(NguyễnMinhNgọc&cs.,2012)

2.1.5 Nghiêncứuvềpháttriểndoanhnghiệpnôngnghiệp

Các nghiên cứu của OECD (2015), Nguyễn Phượng Lê & Nguyễn MậuDũng(2021), chỉ ra xu hướng tái cơ cấu ngành nông nghiệp từ sản xuất nhỏ lẻsang nềnsản xuất hàng hóa tập trung thời gian gần đây Tuy nhiên do năng suất,chất lượng

và giá trị gia tăng thấp, tăng trưởng trong ngành nông nghiệp ViệtNam những nămgần đây có xu hướng giảm, nông nghiệp phát triển kém bềnvững, số lượng doanhnghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp còn ít và cóxuhướnggiảmtrongthờigiangầnđây

Theo Nguyễn Thị Bích Diệp (2019), khi nghiên cứu về phát triển các doanhnghiệp nhỏ

và vừa (DNNVV) trong lĩnh vực nông nghiệp cần đánh giá trên cáckhía cạnh số lượng, quy mô, cơ cấu và

DNNVVtronglĩnhvựcnôngnghiệpphùhợpvớiđịnhhướngpháttriểnkinhtếhiệnnay,có sự gia tăng về quy mô, số lượng, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhđượccảith iệ n, g i ả i q u y ế t v i ệc l à m c h o l a o đ ộ n g n ô n g t h ô n , x ó a đ ó i g iả m n g h è

o v à tháo gỡ một số chính sách hỗ trợ cho DN, đồng thời tận dụng thế mạnh đểgianhậpvàochuỗigiátrịtoàncầu(PhanThịThanhHuyền,2020)

2.1.6 Nghiêncứuvềliênkếtgiữacáchìnhthứctổchức

Liên kết kinh tế trong kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế là sự chủ độngnhận thức

và thực hiện mối liên hệ kinh tế khách quan giữa các chủ thể kinhtếtrongnềnkinhtếxãhội,nhằmthựchiệnphâncôngvàhợptáclaođộngđểđạttớilợiíchkinhtếxãhộichung(HồQuếHậu,2008)

Liên kết kinh tế là phương thức phát triển của chế độ hợp tác phản ánhmốiquanhệvềhợptácvàphâncônglaođộngtrong cácquátrìnhsảnxuấtxãhộicủa

Trang 28

các ngành, các địa phương, các đơn vị kinh tế, các thành phần kinh tế… Liênkếtkinht ế l à b iể uh i ệ n m ứ c đ ộk h á c nha uc ủ a c á c h ì n h th ức x ã hộ ic ủasản xu ất.Liênkếtkinhtếvớimụctiêucuốicùnglàđảmbảosựkếthợpcóhiệuquảnhấtvề kỹ thuật, kinh

tế và tăng cường trình độ, năng lực của các thành viên tham gialiênkết(PhạmThịMinhNguyệt,2006)

Lịch sử phát triển nông nghiệp trên thế giới đã chứng minh rằng các tổ chứckinh tế như

hộ nông dân, trang trại, hợp tác xã, doanh nghiệp là các đơn vị cơbảncủanềnnôngnghiệp.Sựthăngtrầmcủacáctổchứckinhtếnàyquyếtđịnhđếnsự pháttriển của nền nông nghiệp của mỗi quốc gia trong đó có Việt Nam Tớinay chưa có nghiên cứu nào về pháttriển các hình thức tổ chức sản xuất trongnông nghiệp tại Nam Định Các nghiêncứu trước đây chỉ tập trung hướng vàomột đối tượng của tổ chức kinh tế cụ thể như

doanhnghiệpn ôn gn gh iệ p m à c h ư a ch ỉr a đ ư ợ c x uh ư ớ n g p hát t r i ể n củ a c á c t ổ c

h ứ c kinh tế cũng như mối quan hệ liên kết giữa chúng trong sản xuất và tiêu thụsảnphẩmnôngnghiệp.Cácnghiêncứunàycũngchỉramộtsốliênkếtnhưngmớitậ

p trung vàoquanhệsản xuất hợptácgiữa2 tổchứcvới nhaunhưdoanhnghiệp

- hộ, HTX - hộ mà chưa có đánh giá, nghiên cứu về tất cả các tổ chức vàmốiquanhệgiữacáctổchứcnàyvớinhau

Đề tài này tập trung nghiên cứu sâu về các tổ chức kinh tế trong nôngnghiệp, songchủ yếu là các tổ chức có hoạt động sản xuất nông nghiệp thay vìnghiên cứu tất cảcác tổ chức từ cung ứng đầu vào đến chế biến và tiêu thụ sảnphẩm Hơn nữa, đề tàicũng đi sâu nghiên cứu các mô hình sản xuất mới và mốiliên kết giữa các tổ chứctruyền thống (hộ, trang trại, hợp tác xã, doanhnghiệp)trongsảnxuấtvàtiêuthụnôngsản

2.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨCSẢN XUẤTTRONGNÔNGNGHIỆP

2.2.1 Kháiniệm,bảnchấtpháttriểnhìnhthứctổchứcsảnxuấttrongnôngnghiệp

2.2.1.1 Pháttriển

Tác giả Raanan Weitz (1986) thì cho rằng “phát triển là một quá trình thayđổi liêntục làm tăng trưởng mức sống của con người và phân phối côngbằngnhữngthànhquảtrongxãhội”

Mai Thanh Cúc & Quyền Đình Hà (2005) cho rằng “Phát triển là việctạođiềukiệnchoconngườisinhsốngởbấtcứnơibàođềuđượcđảmbảothỏamãn

Trang 29

nhu cầu sống của mình, có mức tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ tốt, đảm bảo chấtlượngcuộc sống, có trình độ học vấn cao, được hưởng thành tựu về văn hóa vàtinh thần,

có đủ điều kiện cho một môi trường sống lành mạnh, được hưởngcácquyềncơbảncủaconngườivàđảmbảoanninh,antoànvàkhôngcóbạolực”

Đỗ Kim Chung (2009) cho rằng “Phát triển là việc nâng cao phúc lợi củanhân dân,nâng cao các tiêu chuẩn sống, cải thiện giáo dục, sức khỏe và đảm bảosự bình đẳngcũng như quyền công dân Phát triển còn được định nghĩa là sự tăngtrưởng bền vững về cáctiêu chuẩn sống, bao gồm tiêu dùng, vật chất, giáo dục,sứckhỏe và bảovệmôitrường”

2.2.1.2 Hìnhthức tổchứcsảnxuấttrongnôngnghiệp

a Hìnhthứctổchứcsản xuấttrong nôngnghiệp

Hình thức tổ chức sản xuất là sự kết hợp các yếu tố của sản xuất (sức laođộng với tưliệu sản xuất) theo một tỷ lệ về số lượng và chất lượng, do điều kiệnkinh tế kỹ thuậthiện tại, nhằm sản xuất sản phẩm để thỏa mãn những nhu cầunhất định của xã hộivới hiệu quả kinh tế cao (Nguyễn Ngọc Long & cs., 2019;Harwood, 1990)

Hình thức tổ chức sản xuất là những chủ thể sản xuất hàng hóa tự chủ, tựquyết định,

tự quyết định và chịu trách nhiệm về kết quả và hiệu quả trongkinhdoanhcũngnhưsựtồntạicủamìnhtrongcơchếthịtrườngcósựquảnlýcủaNhànước

Trang 30

Hình tổ chức sản xuấttrong nông nghiệp làviệc tổ chức, sắp xếp,b ố t r í hoạt độngsản xuất kinh doanh theo từng công đoạn, từng khâu trong cả dâychuyền nhằm thựchiện chu kỳ kinh doanh từ “đầu vào” đến “đầu ra” Mục tiêucủa tổ chức sản xuất là

sự bố trí các khâu, các công đoạn nhằm tạo ra năng suất,chất lượng cao hơn vớinhịp độ sản xuất nhanh hơn, tận dụng và huy động tối đacác nguồn lực vật chất vàosản xuất, giảm chi phí sản xuất một đơn vị đầu ra tớimức thấp nhất, rút ngắn thờigian sản xuất sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ Dođó, quyết định lựa chọn tổ chứcsản xuất theo dây chuyền, tổ chức sản xuất theonhóm hay tổ chức sản xuất đơn

chủngloạihaykếtcấusảnphẩmcủadoanhnghiệp

Theo Đỗ Kim Chung & cs (2015) hình tổ chức sản xuất trong nông thôn làviệc tổchức, sắp xếp, bố trí hoạt động sản xuất kinh doanh theo từng công đoạn,từng khâutrong cả dây chuyền nhằm thực hiện chu kỳ kinh doanh từ “đầu vào”đến “đầu ra”.Mục tiêu của tổ chức sản xuất là sự bố trí các khâu, các công đoạnnhằm tạo ra năngsuất, chất lượng cao hơn với nhịp độ sản xuất nhanh hơn, tậndụng và huy động tối

đa các nguồn lực vật chất vào sản xuất, giảm chi phí sảnxuất một đơn vị đầu ra tớimức thấp nhất, rút ngắn thời gian sản xuất sản phẩmhoặc cung cấp dịch vụ Do đóquyết định lựa chọn tổ chức sản xuất theo dâychuyền, tổ chức sản xuất theo nhóm

thuộcvàoquymôsảnxuất,chủngloạihaykếtcấusảnphẩmcủadoanhnghiệp

Trong nghiên cứu này, hình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp đượccoi là cácloại hình tổ chức sản xuất từ quy mô cấp hộ, trang trại, hợp tácxã,doanhnghiệpvàcácmôhìnhliênkếttronghoạtđộngsản xuấtnông nghiệp

b Cáchìnhtổchứcsảnxuấttrong nôngnghiệp

-Hộnông dân

Trên thế giới, khái niệm “hộ” phổ biến được hiểu là một nhóm người cùngđóng gópcác nguồn lực hoặc “ăn chung một nồi” (Robertson, 1984) Đơn giảnhơn, một hộđược định nghĩa là có các thành viên sống và cùng nhau chia sẻ cáchoạt động Đó

có thể là một gia đình hoặc một nhóm người có cùng mối quan hệhuyết thống hoặckhông Khái niệm hộ được sử dụng trong các cuộc điều tra lớnđược định nghĩa làmột hoặc một nhóm người ở chung tại một địa chỉ từ 6 thángtrở lên trong vòng 12tháng tính từ thời điểm khảo sát và có chung quỹ thuchi(ĐặngKimKhôi&TrầnCôngThắng,2019)

Trang 31

Khái niệm hộ nông dân được tiếp cận theo hai cách “rộng” và “hẹp” Theonghĩarộng hộ nông dân là những hộ sống ở khu vực nông thôn Theo nghĩa hẹp,hộ nôngdân là những hộ sống ở nông thôn, có ít nhất một thành viên mà nghềnghiệp chính(việc làm chiếm nhiều thời gian nhất) trong hoạt động nông nghiệphoặc có thunhập bằng hoặc lớn hơn 10% tổng thu nhập của hộ (Đặng KimKhôi&TrầnCôngThắng,2019).

Hộ nông dân là đơn vị kinh tế phổ biến nhất trong mọi nền nông nghiệp.Khái niệm

và bản chất của kinh tế hộ được nhiều học giả trên thế giới và trongnước thảoluậnnhư Chayanov (1926), Ellis(1988), LêĐ ì n h T h ắ n g ( 1 9 9 3 ) v à ĐàoThế Tuấn (1997), điểm chung mà các học giả đưa ra là: Hộ nông dân là cáchộ cóphương tiện kiếm sống dựa trên ruộng đất, chủ yếu sử dụng lao động giađình, thamgia từng phần vào thị trường với mức độ không hoàn hảo Kinh tế hộnông dân đượccoi là đơn vị kinh tế tự chủ từ sau Nghị quyết 10 của Bộ Chính trịnhờ hai nội dungquan trọng: (i) Khẳng định quyền tự chủ trong sản xuất kinhdoanh cho các hộ; và(ii) Giao quyền sử dụng ruộng đất ổn định lâu dài cho hộnôngdân

-Trangtrại

Trongquátrìnhpháttriểnkinhtếhộnôngdân,nhiềuhộđãmở rộngquymô sản xuấttheo hướng hàng hóa phục vụ nhu cầu của thị trường thông qua tậptrung và tích tụ ruộng đất Kinh tế trangtrại ở Việt Nam được chính thức thừanhận từ sau Nghị quyết số 03/2000/NQ-CP.Theo đó, kinh tế trang trại được địnhnghĩa là “hình thức tổ chức sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp, nông thôn,chủyếu dựa vào hộ gia đình nhằm mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả sảnxuấttrongl ĩ n h v ự c t r ồ n g t r ọ t , c h ă n n u ô i , n u ô i t r ồ n g t h ủ y s ả n , t r ồ n g r ừ n g ,

g ắ n v ớ i chế biến và tiêu thụ” (Chính phủ, 2000) Tiêu chí xác định trang trại ở nướctathayđổitheotừngthờikỳtừNghịquyết03/2000/NQ-CPđếnThôngtư27/2011/TT-BNNPTNTvàThôngtưsố02/2020/TT-BNNPTNT(BộNôngnghiệp & Phát triển nôngthôn, 2011; 2020) Trang trại khác với nông hộ ở chỗtham gia sâu hơn vào thịtrường đầu vào và đầu ra, nhiều trang trại đã tham giatoànbộvàothịtrường

Trang trại là hình thức tổ chức sản xuất cơ sở trong nông nghiệp sản xuấthàng hóavới hoạt động sản xuất nông nghiệp là chủ yếu; tư liệu sản xuất thuộcquyền sởhữuhoặcsửdụng củachủthểđộclập, sảnxuấtđượctiếnhànhtrênquy

Trang 32

mô ruộng đất và các yếu tố sản xuất được tập trung tương đối lớn, hoạt độngtựchủvàluôngắnvớithịtrường.

-Hợptácxãnông nghiệp

Căn cứ khoản 1Điều 3 Luật Hợp tác xã 2012(Quốc hội, 2012) quy địnhnhư sau:

“Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách phápnhân, do ít nhất

07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhautrong hoạt độngsản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chungcủa thành viên,trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳngv à d â n

c h ủ trongquảnlýhợptácxã.”

Hợp tác xã hoạt động như một loại hình doanh nghiệp, có tư cách phápnhân, tự chủ,

tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốnđiều lệ, vốn tíchluỹ và các nguồn vốn khác của Hợp tác xã theo qui định củaphápluật(Quốchội,2012)

Hợp tác xã nông nghiệp là tổ chức kinh tế tập thể do nông dân, hộ gia đìnhnông dân

có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quyđịnh của LuậtHợp tác xã để phát huy sức mạnh tập thể của từng xã viên tham giahợp tác xã, cùng giúp nhauthực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinhdoanh nông nghiệp và nâng cao đời sống vật chất,tinh thần, góp phần phát triểnkinh tế - xã hội của đất nước (Quỹ Châu Á và Trungtâm hỗ trợ phát triển hợp tácxã,doanhnghiệpnhỏvàvừamiềnNam, 2012)

Các đặc trưng của HTX: (i) Tự nguyện gia nhập hoặc ra khỏi HTX; (ii) Cácthành viênbình đẳng với nhau trong việc tham gia quản lý, kiểm tra giám sát vàcó quyền ngang nhau trong biểu quyết;(iii) Tự quản, tự chịu trách nhiệm trongsản xuất kinh doanh; (iv) Có tư cách phápnhân, bình đẳng trước pháp luật; (v)HTX trong nông nghiệp là hình thức kinh tế tậpthể của nông dân; (vi) Thông quacác hoạt động dịch vụ vai trò điều tiết của HTX được coi trọng; (vii) HTX cònlànơitổchức tiếpnhậncáctrợgiúp củaNhànướcvà cáctổchứcxãhội

-Doanhnghiệp nông nghiệp

Tương tự hợp tác xã, doanh nghiệp nông nghiệp ở Việt Nam ra đời từ thờikỳ hợptác hóa với tên gọi là nông-lâm trường quốc doanh Từ khi thực hiện LuậtDoanh nghiệp(Quốc hội, 2001) và Nghị quyết trung ương số 14 (Đảng cộng sảnViệt Nam, 2002), doanh nghiệp nông

côngvàkhuvực tưnhân.TheoLuậtDoanh nghiệp,doanhnghiệp nôngnghiệplàtổ

Trang 33

chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăngkýthànhl ậ p t h e o q u y đ ị n h c ủ a p h á p l u ậ t n h ằ m m ụ c đ í c h s ả n x u ấ t k i n

h d o a n h tronglĩnhvựcnôngnghiệp(Quốchội,2020b)

Hiệnnay,có5loạihìnhdoanhnghiệpnôngnghiệpphổbiếnđólà:Côngty tư nhân,công ty hợp danh, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn2thànhviêntrởlênvàcôngtytráchnhiệmhữuhạn1thànhviên

Ởkhuvực

công,cácnông-lâmtrườngquốcdoanhđược tổchức,sắpxếp lạivàđổimớithành

cácdoanhnghiệpn ô n g - l â m n g h i ệ p t h u ộ c s ở h ữ u n h à nước Doanhnghiệp nông nghiệp nhà nước bao gồm các doanh nghiệp do Nhànước nắm giữ trên50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyếttheoquyđịnhtạiĐiều88củaLuậtDoanhnghiệp2020.Ởkhuvựckinhtếtưnhân,c

ác doanh nghiệp nông nghiệp đăng ký thành lập mới ngày càng nhiều với quymô ngày càng lớn và lĩnh vực kinhdoanh phù hợp với quy định của pháp luậtnhưng ngày càng đa dạng (doanh nghiệpcung ứng đầu vào nông nghiệp, doanhnghiệp sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản

hoạtđộngtronglĩnhvựckhoahọccôngnghệnôngnghiệp)

-Liênkếtkinhtế

Liên kết là khái niệm xuất phát từ tiếng Anh “intergation”, trước đây trongthuật ngữkinh tế gọi là sự hợp nhất, phối hợp hay sáp nhập của nhiều bộ phậnthành mộtchỉnh thể Theo Key & Runsten (1999), “Liên kết kinh tế chỉ cáctìnhhuốngk h i m à c á c k h u v ự c k h á c n h a u c ủ a m ộ t n ề n k i n h t ế t h ư ờ n g l à k h u v

ự c công nghiệp và nông nghiệp hoạt động phối hợp với nhau một cách có hiệu quảvà phụ thuộc lẫn nhau, là mộtyếu tố của quá trình phát triển Điều kiện nàythườngđikèmvớisựtăngtrưởngbềnvững”

Theo Lê Xuân Bá (2003) thì liên kết kinh tế là sự thiết lập các mối quan hệgiữa cácchủ thể sản xuất, kinh doanh, có thể giữa các doanh nghiệp thuộccùnglĩnhvựchoạtđộng,giữacácđốitáccạnhtranhhoặcgiữacácdoanhnghiệpcócách oạ t độ ng m a n g tí nh ch ấ t b ổs u n g, n h ằ m tiếtk i ệ m thờig i a n , t i ế t ki ệm chiphí,đạthiệuquảcaohơncáckhảnăng,mởranhữngthịtrườngmới

Trong khi đó, theo Hồ Quế Hậu (2008) và Dương Đình Giám (2007) đã đưara khái niệmliên kết kinh tế ở tầm khái quát hơn Theo Hồ Quế Hậu (2008), liênkết kinh tế là sự chủ động nhận thức vàthực hiện mối liên hệ kinh tế khách quangiữacácchủthểkinhtếtrongnềnkinhtế-xãhội,nhằmthựchiệnmốiquanhệ

Trang 34

phân công và hợp tác lao động để đạt tới lợi ích kinh tế - xã hội chung CòntheoDương Đình Giám (2007), liên kết kinh tế là sự hợp tác của hai hay nhiềubêntrong quá trình hoạt động kinh tế, cùng mang lại lợi ích cho các bên thamgia.Mục tiêu của liên kết kinh tế là các bên tìm cách bù đắp thiếu hụt và khắcphụchạnchếcủamìnhtừ sựphốihợphoạtđộngvớiđốitác.

Trongq u á t r ì n h p h á t t r i ể n , c á c h ì n h t h ứ c t ổ c h ứ c s ả n x u ấ t t r o n g n

ô n g nghiệp không hoạt động độc lập mà chúng có liên kết với nhau trong sản xuất vàtiêu thụ sản phẩm, thông qua

đó chia sẻ lợi ích và hỗ trợ nhau cùng phát triển.Đểthúcđ ẩ y liênk ế t gi ữa c á c t ổ c h ứ c ki nh t ế t r o n g sản xuấ t, c h ế b i ế n v à ti êu th ụnông sản, Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách, cụ thể như: Quyết định số80/2002/QĐ-TTg về khuyến khíchtiêu thụ nông sản hàng hóa thông qua hợpđồng; Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg vềkhuyến khích hợp tác liên kết sản xuấtgắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánhđồng lớn; Nghị định số 98/2018/NĐ-CP về khuyến khích phát triển hợp tác, liênkết trong sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm nông nghiệp Nhờ các chính sách trên, nhiều

mô hình liên kết trong sảnxuất và tiêu thụ nông sản được hình thành, góp phầnnâng cao giá trị gia tăng củacácngành hàng nông sản

2.2.1.3 Pháttriểncáchìnhthứctổchứcsảnxuấttrongnôngnghiệp

Tổ chức sản xuất trong nông nghiệp là việc phối hợp các nguồn lực, điềukiện củasản xuất nông nghiệp thông qua việc thiết lập các hình thức kinh doanhnhằm thựchiện các mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể của sản xuất nông nghiệp Do đó,phát triển tổchức sản xuất trong nông nghiệp, chính là phát triển các hình thức tổchức sản xuất phù hợpvới qui mô và trình độ tổ chức sản xuất nông nghiệpnhằmkhôngchỉtạorasảnlượngcaomàcònđemlạigiátrịkinhtếcaocủanôngsảnsảnxuấtra;ngoàira,pháttriểncáchìnhthứcliênkếtkinhtếtrongsảnxuấtvàtiêuthụnông sản cũng là một trong những nội dung quantrọng của phát triển tổ chức sảnxuấttrongnôngnghiệptronggiaiđoạnhiệnnay(LêQuangTrung,2010).Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp là phát triển cáchình thức tổchức sản xuất phù hợp với qui mô và trình độ tổ chức sản xuất nôngnghiệp nhằm không chỉ tạo ra sản lượngcao mà còn đem lại giá trị kinh tế caocủa nông sản sản xuất ra; Phát triển các hìnhthức liên kết kinh tế trong sản xuấtvà tiêu thụ nông sản cũng là một trong nhữngnội dung quan trọng của phát triểnhìnhthức tổchứcsảnxuấttrongnôngnghiệp

Trang 35

Biểuh i ệ n c ủ a p h á t t r i ể n c á c h ì n h t h ứ c t ổ c h ứ c s ả n x u ấ t n ó i c h u n g v à t ổ chứcsản xuất trong nông nghiệp nói riêng bao gồm: (1) Phát triển từ không cócác hình thức tổ chức đến có tồn tại vàphát triển các hình thức tổ chức Lịch sửphát triển loài người chứng kiến sự ra đờicủa các tổ chức kinh tế trong nôngnghiệp, đầu tiên, hình thành sản xuất theo cộngđồng, rồi riêng lẻ, chưa xuất hiệncác tổ chức kinh tế như doanh nghiệp tư nhân, hộ,sau đó hình thành các loại hìnhtổ chức như doanh nghiệp, hộ, trang trại, HTX (2) Phát triển từ ít sang nhiều Từgiaiđoạn khác nhau của lịch sử và ở các khu vực khác nhau, đã trải qua các giaiđoạn từhương thức sản xuất cộngs ả n n g u y ê n t h ủ y , p h ư ơ n g t h ứ c s ả n

x u ấ t c h â u Á, phương thức sản xuất phong kiến, phương thức sản xuất tư bản,phương thứcsản xuất xã hội chủ nghĩa và phương thức sản xuất cộng sản (NguyễnQuang Thọ& cs., 2007) Các hình thức tổ chức như trang trại, hộ nông dân, HTX, doanhnghiệp khi ra đời chỉ thuhút được một vài tổ chức và thành viên, sau đó tăngsốlượngtheothờigianvàcácthànhviênthamgiacũngtăngtheothờigian;(3)Thayđổi cơ cấu theohướng tiến bộ hơn Các tổ chức sản xuất, kinh doanh có hiệu quảtăng dần như tăng doanh nghiệp, tăng trangtrại, và các HTX, các nhóm liên kết,theo đó, giảm hộ nhỏ.Các nông lâm trườngđược chuyển đổi hoạt động theo Luậtdoanh nghiệp, tái cơ cấu lại, cổ phần hóa các

chuyểnđổicácHTXnôngnghiệpthànhcácHTXkiểumới.Hìnhthànhcáckhu,cácvùngliên kết,sản xuất theo quy mô lớn như cánh đồng mẫu lớn, vùng sản xuất nôngnghiệp ứng dụng công nghệ, khu sảnxuất tập trung tiến đến cung cấp thị trườngvớisốlượnglớn

Trang 36

xuất, cung ứng dịch vụ gắn với chuỗi giá trị Phần lớn các HTX nông nghiệp, tiểuthủcông nghiệp đã có nhận thức đúng về mô hình sản xuất gắn với chuỗi giá trị.Từ đó, số lượng HTX sản xuất gắnvới chuỗi giá trị ngày càng tăng, đang dần trởthành phương thức tổ chức sản xuấtphổ biến để tăng trưởng qui mô, hiệu quả,pháttriểnbềnvững ởkhuvực nông nghiệp.

Nângcao nănglựccạnhtranh vàgiá trịnôngsản

Các hộ tham gia liên kết sản xuất, HTX cung ứng giống, nông dân sảnxuấttheoq u y t r ì n h c ủ a H T X , c ủ a d o a n h n g h i ệ p n ê n n ă n g s u ấ t , s ả n l ư ợ n g l

u ô n ổ n định Ðặc biệt, kết thúc mùa vụ, HTX tổ chức thu mua toàn bộ sản phẩm với giácao hơn giá thị trườngcùng thời điểm Tuy giá cả hàng năm có biến độngnhưngliênkếtvớiHTX,ngườinôngdânluônđượcđảmbảolợi nhuận

Có thể nhận thấy rằng, các HTX nông nghiệp, các doanh nghiệp nôngnghiệp đónggóp vai trò rất lớn đối với sự phát triển kinh tế của đất nước Đặcbiệt, trong tìnhhình mới hiện nay, HTX, doanh nghiệp nông nghiệp giúp nhữngngười lao động,những người sản xuất nhỏ tự nguyện tập hợp nhau lại trong mộttổ chức kinh tếchung để giải quyết có hiệu quả hơn những vấn đề sản xuất, kinhdoanh và đời sốngcủa họ, đủ sức cạnh tranh và chống lại sự chèn ép của cácdoanh nghiệp và tập đoànkinh tế lớn Thực tế cho thấy, đối với người dân thamgia mô hình HTX nôngnghiệp kiểu mới, tính liên kết sẽ bền vững hơn Nếu nhưtrước đây,việc liên kếtthumua sản phẩm nông nghiệp, doanhnghiệp phảik ý hợp đồng với từng hộ dân,việc ký hợp đồng với cả ngàn nông hộ nhỏ lẻ gặpnhiều khó khăn, mất thời gian chocông tác quản lý Còn khi tham gia vào HTX,nông dân được HTX hướng dẫn tổchức sản xuất, cung ứng vật tư đầu vào, thựchiện các dịch vụ phục vụ sản xuấtnông nghiệp và ký hợp đồng tiêu thụ (NguyễnCôngTạn,2013)

Các doanh nghiệp nông nghiệp vừa là chủ thể kinh doanh, vừa là lựclượngkinhtế n ò n g cốt d o N hà nước s ử dụngt r o n g tác độngt h a m giacác hoạtđ ộ

n g kinh tế Là chủ thể kinh doanh, các doanh nghiệp phải thực hiện hạch toán kinhtế, tự chủ về tài chính, hoạt động

có hiệu quả để bảo đảm quá trình tái sản xuấtmở rộng, bảo đảm gia tăng nguồn lựckinh tế mà Nhà nước đã đầu tư cho cácdoanh nghiệp này Là lực lượng tham gia

cụcủaNhànước,cácdoanhnghiệpcầngópphầntạorasựổnđịnhkinhtế-xãhội,

Trang 37

giúp Nhà nước đạt được các mục tiêu kinh tế, chính trị, xã hội (Phạm ViệtDũng,2016,2021).

Tạosinh kếbềnvữngchongườidân

Người dân là chủ thể của hộ, hay là thành viên của HTX, hoặc liên kết vớicác loạihình tổ chức khác như trang trại, doanh nghiệp đều được tạo sinh kế bềnvững thôngqua các hoạt động: được tạo việc làm trực tiếp tạo ra thu nhập, đượchỗ trợ về đầuvào, tiếp cận đầu vào để tổ chức các hoạt động sinh kế, mô hình sảnxuất, được hỗ trợ đầu ra,tiêu thụ sản phẩm đầu ra với giá bán ổn định thông quacác hợp đồng tiêu thụ sản phẩm với các tổ chức,đảm bảo tăng hiệu quả kinh tếcủasảnxuất(NguyễnViệtLong&Trần Đức Viên,2016,2017)

Tác động kinh tế xã hội lớn nhất của các tổ chức kinh tế trong nông nghiệplà gópphần giải quyết việc làm cho người dân, tạo ra thu nhập cho ngườilaođộng,tạosinhkếbềnvữngvàgiảmnghèo

2.2.2.2 Đốivớicộngđồng

Gópphầnthựchiệncơcấulạikinhtếnông nghiệp, nôngthôn

Mục tiêu củacácloạihìnhtổ chức sảnxuất nóichunglàt ì m k i ế m

l ợ i nhuận.Lợinhuậncủacác tổchức nàychỉcóđượckhicóquanhệ thương mạitrênthịtrườngcónghĩalàphảicósảnxuấthànghóa.Lýthuyếtlợithếkinhtếnhờquy mô chỉ rõ: các tổ chức có quy mô sản phẩm, dịch vụ lớn, sẽ có ưu thếcạnh tranh hơn các tổ chức quy mônhỏ Điều đó cho thấy, chính các tổ chức sảnxuất trong nông nghiệp là động lứcthúc đẩy tiến trình chuyển dịch cơ cấu kinh tếnông nghiệp, nông thôn theo hướng sản xuất hàng hóa, hìnhthành các vùng nôngsản hàng hóa, nông sản nguyên liệu tập trung quy mô lớn Như vậy có thể thấy rõsự phát triển của các loại hình tổ chứcsản xuất trong nông nghiệp sẽ góp phần rấtquan trọng trongviệcthực hiện táicơcấukinhtếnôngnghiệp,nôngthôn(NguyễnĐìnhChính,2014)

Bảo đảm phát triển kinh tế nông thôn hài hoà và sử dụng có hiệu quảnguồnlực

Các doanh nghiệp đang là “trụ cột”, đầu tàu trong việc thúc đẩy pháttriểnchuỗigi át rị sản xuấ t n ô n g n gh iệ p t h e o h ư ớ n g s ả n xuấ th àn gh óa q u y môl

ớ n, ứng dụng khoa học công nghệ, nâng cao hiệu quả, năng lực cạnh tranh và pháttriển thương hiệu nông sản.Doanh nghiệp thu hút đầu tư, nâng cao hiệu quảsửdụngđất,tạoviệclàm,từđónângcaochấtlượngđờisốngngườilaođộng;thay

Trang 38

đổi tập quán canh tác, nâng cao trình độ người dân Trong khi đó, trang trại vớiviệcphát triển tổng hợp, lấy ngắn nuôi dài, tận dụng các nguồn lực đất đai, laođộngmang lại hiệu quả kinh tế cao trong sản xuất nông nghiệp Các hình thức tổchức sảnxuất như doanh nghiệp, HTX, trang trại đã tiên phong ứng dụng khoahọc kỹ thuật,nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả; chủ động tìm kiếm,pháttriểnthịtrường,nângcaogiátrịchonôngsản(XuânTuyến,2018).

Pháttriểnkinhtếvùng,địaphương

Việc hình thành và phát triển các chuỗi giá trị, các vùng, khu sản xuấtnôngnghiệp hàng hóa tập trung nhằm phát huy lợi thế so sánh của các vùng, cácđịaphương đã tạo nên những vùng sản phẩm đặc trưng như vùng cây ăn quả,vùngrau an toàn, vùng cây công nghiệp, khu chăn nuôi tập trung, đáp ứng nhu cầuvềquy mô của sản xuất hàng hóa, gắn với công nghiệp bảo quản, chế biến vàthịtrườngthithụ.(NguyễnNgọcTrân,2015;BùiVănTuấn,2015)

Gắnkếtcộngđồng,sứcmạnhtậpthể(xãhội)

Để có thể cạnh tranh trên thị trường nông sản rất cần khối lượng hàng hóalớn, chấtlượng cao, đạt tiêu chuẩn nội địa hoặc quốc tế; giao hàng đúng lúc, giáthành cạnhtranh Hộ nông dân cá thể không thể làm được điều này đòi hỏi cầntạo ra sự liên kếtngang trong sản xuất nông nghiệp Các hộ nông dân phải cóđược sự thống nhất cao,

“hành động tập thể” để thực hiện quy trình sảnxuấtchungt h e o t ừ n g c á n h đ ồ n g l ớ n , t ừ n g t r a n g t r ạ i v ớ i q u y m ô đ ủ l ớ n h o ặ c v

ù n g chăn nuôi gồm nhiều hộ nông dân với quy mô đủ lớn/hộ để có sản phẩm chănnuôi hàng hóa Quy trình sảnxuất, thu hoạch, bảo quản và hoạt động thương mạicủa nông dân được thiết lập trên

cơ sở yêu cầu của doanh nghiệp, thị trườngvềkhốilượngcungứng,chấtlượnghànghóa,mẫu mã,khốilượngđóng gói

“HTX, doanh nghiệp” là tác nhân chính trong chuỗi ngành hàng nông sản,giữ vaitrò hỗ trợ đầu vào cho nhà nông, hình thành vùng nguyên liệu sản xuất;trực tiếp sảnxuất và tiêu thụ nông sản; có khả năng sản xuất những sản phẩm màxã hội cần; cónhu cầu sử dụng lao động, nguyên vật liệu; nắm vững kỹ thuật sảnxuất, có vốn đầu

tư sản xuất nông nghiệp Tùy từng điều kiện mà HTX, doanhnghiệp cung cấpgiống, vật tư, kỹ thuật hỗ trợ nông dân sản xuất hàng hóa;baotiêusảnphẩmđầurachonôngdân.Đâylàvaitròchủyếu

Gópphầnbảođảmcácbêncùngcólợitrong sảnxuấtnôngsản

Đối với liên kết kinh tế nói chung và liên kết giữa sản xuất với chế biếnvàtiêut h ụ n ô n g s ả n n ó i r i ê n g , đ ả m b ả o c á c b ê n c ù n g c ó l ợ i c ũ n g đ ư ợ c x e

m l à

Trang 39

nguyên tắc cơ bản nhất và là điều kiện tiền đề cho mối quan hệ liên kết Lợi ích ở đâycần được hiểu một cách toàn diện, có lợi ích trước mắt hay lợi ích lâu dài, lợiích trực tiếp hoặc gián tiếp, lợi ích kinh tế hay lợi ích phi kinh tế đểđảm bảo mộtcáchđầyđủvàcôngbằng(HồThanhThủy,2017).

HTX là một loại hình tổ chức kinh tế, hoạt động như doanh nghiệp, nhưngHTXkhông dừng lại ở hoạt động trợ giúp thành viên trong sản xuất và hoạt độngkinh tế, màcòn giúp thành viên cải thiện điều kiện sống, sinh hoạt HTX đượcthành lập nhằm bảo vệ lợi ích của thànhviên, nhằm liên kết những người thamgia thông qua tổ chức mang tính hiệp hội củanhững người cùng nghề nghiệp,cùng hoạt động sản xuất, phát triển kinh tế và cảithiện đời sống, xã hội Doanhnghiệp liên kết với các tổ chức kinh tế cũng theohướng hai bên cùng có lợi,doanh nghiệp cung ứng đầu vào và kỹ thuậtcho các tổchức sản xuất đểm u a được lượng hàng hóa nông sản ổn định, quy mô lớn và giá

Việc gia tăng các loại hình tổ chức sản xuất trong nông nghiệp giúp cho cáctổ chức vàngười dân tăng cường vốn xã hội, tăng niềm tin, uy tín trong sản xuấtkinh doanh (Hoàng Vũ Quang, 2015).Trong bối cảnh có nhiều tổ chức kinh tếtrong nông thôn, vốn xã hội của người dânchính là tổng thể các mối quan hệ củahọ với nhau trong nội bộ tổ chức và với các tổchức bên ngoài, ảnh hưởng tới sựphát triển của từng thành viên dựa trên tính tựnguyện và trách nhiệm, uy tín,niềmtintrongsảnxuấtkinhdoanhcủa họ

2.2.2.3 Đốivớinềnkinhtế

Bảo đảm phát triển cân bằng, hài hoà, giảm chênh lệch giữa thành thịvànôngthôn

Kinhnghiệmpháttriểncácloạihìnhtổchứcsảnxuấtởcácquốcgiatrênthế giới đã chỉrõ: việc khuyến khích phát triển các tổ chức kinh tế có ý nghĩahếtsứcquantrọnglàmgiảmgánhnặngđầutưcôngvàokhuvựcnôngnghiệp,nông

Trang 40

thôn, đóng góp vào đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật ở các địabànnôngthôn,gópphầngiảmchênhlệchgiữathànhthịvànôngthôn.

Nhờ có sự phát triển, gia tăng của các loại hình tổ chức như trang trại,HTX,doanh nghiệp mà những hộ nông dân có quy mô sản xuất nhỏ lẻ, manh mún,chấtlượngkhôngđồngđềuđượcnângcaoquyềnlựcthôngqualiênkếtvớicáctổchứckinhtếlớnhơn,từđótăngcườngvịthếcủanhữnghộsảnxuấtnhỏtronggiaodịch,đàmphánvớicáctácnhânthịtrườngkhác(HoàngVũQuang,2015)

nôngnghiệprấtphongphú,đadạng,phùhợpvớiđiềukiệncụthểcủatừngvùng,miền,điều kiện sảnxuất đặc thù của mỗi loại sản phẩm Những thành công bước đầutừcácmôhìnhtổchứcsảnxuấtmớitrongnôngnghiệpmởratươnglai,xuhướngpháttriển nôngnghiệp bền vững Nông dân và doanh nghiệp đóng vai trò chủ đạochochuỗigiátrịsảnphẩmnôngnghiệpthôngquacácliênkếtsảnxuấtvàtiêuthụnôngsản Việc liên kết thànhnhững tổ chức nông dân sản xuất - tiêu thụ cho phép hìnhthành vùng nông sản ổn định, bền vững, xây dựng thương hiệu nông sản đápứngyêucầuthịtrườngtrongthờikỳhộinhậpquốctế.Quanhệsảnxuấtđượcxâydựngngày càng phù hợp,huy động được sự đóng góp của các thành phần kinh tế, pháthuy các nguồn lực con người, khoa học, côngnghệ vào lĩnh vực nông nghiệp(NguyễnThịÁnh,2020)

Đời sống nông dân và bộ mặt kinh tế nông thôn có những đổi thay rõ rệt.Cáchình thức tổ chức sản xuất một mặt đảm bảo lương thực cho quốc gia mộtmặt mang

về nguồn thu ngoại tệ từ xuất khẩu nông sản Thu nhập và đời sốngngười dân ngàycàng được cải thiện, tỷ lệ hộ nghèo ở nông thôn giảm; trình độvăn hóa, khoa học,

kỹ thuật của nông dân được nâng lên rõ rệt Công tác chămsóc sức khỏe, khám,chữa bệnh, phổ cập giáo dục, văn hóa, thông tin, thể thaođượcquan tâm vàthựchiệnđồngbộ,cóhiệuquả

Ngày đăng: 27/04/2023, 15:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
34. Hồng Phước (2013). Bước đầu xây dựng mô hình “Cánh đồng mẫu lớn” tại ĐiệnBàn. Truy cập từhttp://dienban.gov.vn/Default.aspx?tabid=107&NewsViews= 4595 ngày19/10/2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cánh đồng mẫu lớn
Tác giả: Hồng Phước
Năm: 2013
55. NguyễnC ô n g T ạ n ( 2 0 1 3 ) . “ M u ố n k i n h t ế h ộ t i ế n l ê n s ả n x u ấ t h à n g h ó a , s ẽ khôngthểkhôngcó HTX”.BáoNôngnghiệp ViệtNamsố ngày18/10/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: M u ố n k i n h t ế h ộ t i ế n l ê n s ả n x u ấ t h à n gh ó a , s ẽ khôngthểkhôngcó HTX
1. Ban Kinh tế Trung ương (2016). Thực trạng và giải pháp phát triển và đẩy mạnhthuhútđầutưvàolĩnhvựcnôngnghiệp,nôngthôn.Truycậptừhttps://kinhtetrunguong.vn/nghien-cuu-trao-doi/-/view_content/c o n t e n t / 610866/thuc-trang- giai-phap-phat-trien-va-%C4%91ay-manh-thu-hut-%C4%91au-tu-vao-linh-vuc-nong-nghiep-nong-thonngày10/9/2019 Link
4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2013). Đồng Tháp: Xây dựng cánhđồng liên kết trong sản xuất lúa. Trang tin xúc tiến thương mại. Truy cập từhttp://xttm.agroviet.gov.vn/Site/vi-vn/76/tapchi/67/79/5257/Default.aspx ngày 19/10/2019 Link
5. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2015). Nghệ an tái cơ cấu hình thức tổchức sản xuất trong sản xuất nông nghiệp. Truy cập từhttp://vukehoach.mard. gov.vn/Default.asp x? type=xuctiendetail&ids=315ngày19/10/2019 Link
7. Bùi Ngọc Nguyên (2015). Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt độngcủa các hình thức tổ chức sản xuất trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Chi cục Phát triểnnông thôn tỉnh Lào Cai. Truy cập từhttp://ccptntlaocai.gov.vn/delnew/361/135/ thuc-trang-va-giai-phap-nang-cao-hieu-qua-hoat-dong-cua-cac-hinh-thuc-to-chuc-san-xuat-tren-dia-ban-tinh-lao-cai.html ngày19/10/2019 Link
20. ĐặngK i m S ơ n & N g u y ễ n M i n h T i ế n ( 2 0 0 0 ) . P h á t t r i ể n H T X v à n ô n g h ộ i ở NhậtBản,ĐàiLoanvàHànQuốc.Truycậptừhttp://agro.gov.vn/vn/chitiet_nghiencuu.aspx?id=506 ngày13/5/2020 Link
28. ĐoànH ồ n g P h o n g ( 2 0 1 9 ) . N a m Đ ị n h –đ i ể m s á n g t r o n g x â y d ự n g n ô n g t h ô n mới. Truy cập từhttps://tapchicongsan.org.vn/web/guest/thuc-tien-kinh- nghiem1/-/2018/815665/nam-dinh---diem-sang-trong-xay-dung-nong-thon- moi.aspx# ngày25/02/2022 Link
33. HoàngAnh(2015).GãtrainhiềuruộngnhấtVĩnhPhúc.Truycậptừhttp://nongnghiep.vn/ga-trai-nhieu-ruong-nhat-vinh-phuc-post138081.htmlngàyngày26/1/2019 Link
35. HươngHạnh(2018).Pháttriểnhìnhthức tổchứcsảnxuấtởcácxãnôngthôn mới. Đài phát thanh và truyền hình Thanh Hóa. Truy cậptừhttps://truyenhinhthanhhoa.vn/kinh-te/201812/phat-trien-hinh-thuc-to-chuc-san- xuat-o-cac-xa-nong- thon-moi-8166639/ ngày21/12/2019 Link
40. Lê Linh (2020). Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Truy cập từhttps://dangcongsan.vn/khoa-hoc-va-cong-nghe-voi-su-nghiep-cong-nghiep-hoa- Link
43. Liên minh hợp tác ViệtN a m ( 2 0 1 6 ) . M ô h ì n h H T X n ô n g n g h i ệ p c ủ a C H L B Đức. Trung cập từhttp://sac.edu.vn/tinchitiet.php?id1=131&id2=183&id=197ngày19/10/2019 Link
44. Linh Nhi (2014). Tỷ phú nông dân. Truy cập từhttp://hanoimoi.com.vn/Tin-tuc/Nong-thon-moi/658384/ty-phu-nong-danngày24/09/2019 Link
45. MaiLan(2015).Ôngchủcủamôhìnhkinhtếtrangtrạitổnghợp.Truycậptừ http://baoninhbinh.org.vn/ong-chu-cua-mo-hinh-kinh-te-trang-trai-tong-hup- 20150814102216636p2c20.htm ngày 16/8/2019 Link
48. Minh Thu (2016). Mô hình hợp tác xã đóng góp tích cực vào phát triển kinh tếcủa địa phương. Truy cập từhttp://www.baosonla.org.vn/vi/bai-viet/mo-hinh-hop-tac-xa-dong-gop-tich-cuc-vao-phat-trien-kinh-te-cua-dia-phuong-5216ngày24/10/2019 Link
56. NguyễnĐ ứ c L u ậ n ( 2 0 1 5 ) . L ạ n g S ơ n : Đ ổ i m ớ i v à x â y d ự n g c á c h ì n h t h ứ c t ổ chứcsảnxuất,dịch vụcóhiệu quảở nôngthôn.Truycậptừhttp://www.khuyennongvn.gov.vn/vi-VN/chuong-trinh-nganh-nong-nghiep/xay-dung-nong-thon-moi/lang-son-doi-moi-va-xay-dung-cac-hinh-thuc-to-chuc-san-xuat-dich-vu-co-hieu-qua-o-nong-thon_t114c34n14487ngày19/10/2019 Link
61. NguyễnNgọcTrân(2015).Pháttriểnkinhtếvùng,mộtnộihàmcủatáicơcấukinhtế, một nội dung của đổi mới chính trị. Truy cập từhttps://www.daibieunhandan.vn/phat-trien-kinh-te-vung--mot-noi-ham-cua-tai-co-cau-kinh-te--mot-noi-dung-cua-doi-moi-chinh-tri-338886ngày21/11/2019 Link
76. PCI Việt Nam (2021). Hồ sơ PCI của tỉnh. Truy cập từ https://pcivietnam.vn/ho- so-tinh/nam-dinh ngày13/5/2022 Link
81. PhạmMinhChính(2022).Hộinghịtrựctuyếntoànquốctổngkếtcôngtácnăm2 0 2 1 , t r i ể n k h a i k ế hoạch n ă m 2 0 2 2 c ủ a n g à n h N ô n g n g h i ệ p v à P h á t triểnnôngthôn.Truycậptừ https://www.mard.gov.vn/Pages/thu-tuong-chinh-phu-pham-minh-chinh-nong-nghiep-van-luon-khang-dinh-vai-tro-be-do-cua-nen-kinh--.aspxngày30/12/2021 Link
82. PhạmTăng(2016).PháttriểnmôhìnhNôngnghiệpcôngnghệcao:Điểmnhấntừ2dựán.Truy cập từhttp://baoquangninh.com.vn /kinh-te/201610/phat-trien-mo-hinh-nong- nghiep-cong-nghe-cao-diem-nhan-tu-2-du-an-2320220/ngày17/10/2019 Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành và phát triển - Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp tại tỉnh Nam Định
Hình th ành và phát triển (Trang 76)
Bảng 3.2. Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2020 phân - Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp tại tỉnh Nam Định
Bảng 3.2. Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2020 phân (Trang 79)
Bảng 4.3. Số trang trại phân theo ngành hoạt động tại Nam Định từ - Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp tại tỉnh Nam Định
Bảng 4.3. Số trang trại phân theo ngành hoạt động tại Nam Định từ (Trang 94)
Bảng   4.6.   Số   doanh   nghiệp   hoạt   động   sản   xuất   kinh   doanh   phân   theo - Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp tại tỉnh Nam Định
ng 4.6. Số doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh phân theo (Trang 97)
Bảng 4.7. Số lượng doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp - Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp tại tỉnh Nam Định
Bảng 4.7. Số lượng doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp (Trang 98)
Hình 4.1. Số lượng hộ, trang trại, HTX, Doanh nghiệp nông nghiệp tại - Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp tại tỉnh Nam Định
Hình 4.1. Số lượng hộ, trang trại, HTX, Doanh nghiệp nông nghiệp tại (Trang 99)
Hình 4.2. Phương hướng sản xuất của các hình thức tổ chức sản xuất - Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp tại tỉnh Nam Định
Hình 4.2. Phương hướng sản xuất của các hình thức tổ chức sản xuất (Trang 101)
Bảng 4.16. Số lượng lao động trong hợp tác xã phân theo huyện/thành - Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp tại tỉnh Nam Định
Bảng 4.16. Số lượng lao động trong hợp tác xã phân theo huyện/thành (Trang 111)
Bảng   4.17.   Số   lao   động   trong   các   doanh   nghiệp   trong   lĩnh   vực   nông - Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp tại tỉnh Nam Định
ng 4.17. Số lao động trong các doanh nghiệp trong lĩnh vực nông (Trang 112)
Bảng 4.18. Tỉ lệ áp dụng công nghệ và quy trình sản xuất sử dụng của - Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp tại tỉnh Nam Định
Bảng 4.18. Tỉ lệ áp dụng công nghệ và quy trình sản xuất sử dụng của (Trang 116)
Hình thức thanh toán chủ yếu các DN áp dụng với đối tác liên kết là trảtrước toàn bộ (25% tổng số DN) và trả trước một phần (50% DN), còn lại chọnphương thức thanh toán trả ngay khi nhận hàng với 2 nhóm phương thức thanhtoán chủ yếu là bằng tiền mặt (60%  - Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp tại tỉnh Nam Định
Hình th ức thanh toán chủ yếu các DN áp dụng với đối tác liên kết là trảtrước toàn bộ (25% tổng số DN) và trả trước một phần (50% DN), còn lại chọnphương thức thanh toán trả ngay khi nhận hàng với 2 nhóm phương thức thanhtoán chủ yếu là bằng tiền mặt (60% (Trang 119)
Bảng  4.22.   Phân   tích   lợi   ích   trong   liên   kết   giữa  hộ   nông   dân   với - Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp tại tỉnh Nam Định
ng 4.22. Phân tích lợi ích trong liên kết giữa hộ nông dân với (Trang 122)
Bảng 4.28. Kết quả sản xuất kinh doanh của các hình thức sản xuất - Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp tại tỉnh Nam Định
Bảng 4.28. Kết quả sản xuất kinh doanh của các hình thức sản xuất (Trang 145)
Hình 4.13. Đánh giá của các hộ nông dân về chất lượng đầu tư công, dịch - Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp tại tỉnh Nam Định
Hình 4.13. Đánh giá của các hộ nông dân về chất lượng đầu tư công, dịch (Trang 156)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w