1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng Chương 6: Phân tích chứng khoán - ThS. Đỗ Văn Quý

116 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 6: Phân tích chứng khoán
Tác giả ThS. Đỗ Văn Quý
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Phân Tích Chứng Khoán
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Chương 6: Phân tích chứng khoán được biên soạn gồm các nội dung chính sau: lãi suất và các vấn đề liên quan đến lãi suất; phân tích trái phiếu; phân tích cổ phiếu. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

CHƯƠNG VI:

PHÂN TÍCH CHỨNG KHOÁN

I.LÃI SUẤT VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN LÃI SUẤT

II PHÂN TÍCH TRÁI PHIẾU

III PHÂN TÍCH CỔ PHIẾU

Nội dung:

Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 2

1.2 Giá trị tương lai

1.3 Giá trị hiện tại

Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 3

1.1 Lãi đơn và lãi kép; lãi suất tỷ lệ và lãi

suất tương đương

Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 4

1.1 Lãi đơn và lãi kép; lãi suất tỷ lệ và lãi

suất tương đương

Trang 5

1.1 Lãi đơn và lãi kép; lãi suất tỷ lệ và lãi

suất tương đương

1.1.1 Lãi đơn

Ví dụ:

Chị Lâm Tâm Than quê ở Ninh đem 100 triệu đồng đi gửi tiết kiệm ngân hàng với lãi suất là 10%/năm (lãi suất đơn) Hỏi sau 2 năm số tiền chị thu được là bao nhiêu (cả vốn và lãi)

Áp dụng công thức ta có:

FV2 = 100(1 + 0.1x2) = 120 (triệu đồng)

Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 6

1.1 Lãi đơn và lãi kép; lãi suất tỷ lệ và lãi

suất tương đương

1.1.2 Lãi kép

- Khái niệm

Là số tiền lãi được xác định dựa trên cơ sở tính gộp số tiền lãi của các kỳ trước đó vào vốn gốc để làm căn cứ tính tiền lãi và tính theo một mức lãi suất nhất định

Ta gọi:

FVn: Giá trị kép nhận được ở năm thứ n

PV0: Số vốn gốci: Lãi suất của kỳ tính lãin: Số kỳ tính lãi

Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 7

1.1 Lãi đơn và lãi kép; lãi suất tỷ lệ và lãi suất

tương đương 1.1.2 Lãi kép

- Giá trị tương lai tính theo lãi kép được xác định theo công thức tổng quát sau:

FVn = PV0(1 + i)n (2)

Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 8

1.1 Lãi đơn và lãi kép; lãi suất tỷ lệ và lãi

suất tương đương

1.1.2 Lãi kép

Cũng ở ví dụ trên nếu chị Lâm Tâm Than gửi tiết kiệm mà tính theo lãi suất kép thì số tiền nhận được là:

FV2 = 100(1 + 0.1)2 = 121 (triệu đồng)

Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 9

1.1 Lãi đơn và lãi kép; lãi suất tỷ lệ và lãi suất

tương đương 1.1.3 Lãi suất tỷ lệ

Lãi suất tỷ lệ (áp dụng trong lãi đơn) là lãi suất chia đều theo độ dài thời gian

i: lãi suất thời kỳ u (3) i’:lãi suất thời kỳ v

Trang 10

Gọi: i: lãi suất của 1 thời kỳ.

ik: lãi suất của thời kỳ

Theo công thức tính lãi gộp: FV1 = PVo (1+i) 1

nếu tính theo lãi suất ik : FV1 = PVo (1+ik ) k

1 (  1 

Trang 11

1.1.4 Lãi suất tương đương

Ví dụ: Cho lãi suất I = 12%/năm, tính lãi suất 1, 3,

6, 9, 15, 18 tháng theo lãi suất tương đương?

Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 12

1.1.4 Lãi suất tương đương

Ví dụ: Cho lãi suất I = 12%/năm, tính lãi suất 1, 3, 6, 9,

15, 24 tháng theo lãi suất tương đương?

Trang 13

1.2 Giá trị tương lai của dòng tiền theo thời gian

1.2.1 Giá trị tương lai của dòng tiền đơn

1.2.2 Giá trị tương lai của dòng tiền đều

1.2.3 Giá trị tương lai của dòng tiền tăng trưởng

13 Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 14

1.2.1 Giá trị tương lai của dòng tiền đơn

Dòng tiền đơn là dòng tiền chỉ phát sinh ở một thời điểm duy nhất ở hiện tại

Nếu lãi suất qua các năm không đổi và khoản tiền đầu tư ban đầu là CF1 thì giá trị tương lai sau n năm sẽ là:

FVn = CF1 × (1+r)n Nếu lãi suất qua các năm thay đổi, lần lượt là r1, r2 …và rnthì giá trị tương lai sau n năm sẽ là:

FVn = CF1 × (1+r1) × (1+r2) × … × (1+rn)

14 Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 15

1.2.1 Giá trị tương lai của dòng tiền đơn

Ví dụ:

Gửi tiết kiệm 100 triệu đồng với lãi suất năm 1 là 6%, năm

2 là 7%, năm 3 là 8% Số tiền nhận được sau 3 năm là bao nhiêu nếu:

- Nhận lãi hàng năm

- Nhận lãi 6 tháng 1 lần

15 Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 16

1.2.2 Giá trị tương lai của dòng tiền đều

Dòng tiền đều được xác định là dòng tiền tạo ra các giá trị không thay đổi ở các thời điểm thanh toán hay chi trả.

Nếu gọi CF là số tiền phát sinh ở các thời điểm, r là lãi suất và FV là giá trị tương lai của dòng tiền thì giá trị tương lai của dòng tiền là:

FV n = CF(1+r)n -1 + CF(1+r)n - 2 + …+ CF(1+r)1 + CF(1+r)0

Hay:

FV = CF × [(1+r)n -1]/r

16 Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 17

1.2.2 Giá trị tương lai của dòng tiền đều

Ví dụ:

Bạn dự tính hàng năm cứ vào ngày này bạn sẽ đi gửi tiền vào ngân hàng 1 trđ, bạn gửi liên tục trong 10 năm, giả sử lãi suất tiền gửi của bạn không thay đổi là 10%/năm Hỏi nếu bạn làm như dự tính thì số tiền bạn nhận được tại lần gửi cuối cùng năm thứ 10 là bao nhiêu?

KQ = 15,93 trđ

17 Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 18

1.2.3 Giá trị tương lai của dòng tiền tăng trưởng

Dòng tiền tăng trưởng là dòng tiền tạo ra các giá trị thay đổi theo từng thời kỳ Có 2 dạng chính của dòng tiền tăng trưởng

- Dòng tiền tăng trưởng với một tốc độ không đổi cho đến

vô hạn

- Dòng tiền tăng trưởng với nhiều tốc độ khác nhau

18 Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 19

1.2.3 Giá trị tương lai của dòng tiền tăng trưởng

Nếu gọi: CFi lần lượt là giá trị của dòng tiền phát sinh vào thời điểm i; gi là tốc độ tăng trưởng của dòng tiền; r là lãi suất không đổi qua các năm thì ta có:

FVn = CF1(1+r)n -1 + CF2(1+r)n - 2 + …+ CFn-1(1+r)1 + CFn

19 Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 20

II PHÂN TÍCH TRÁI PHIẾU

2.1 Ước định giá trái phiếu

Trang 21

II PHÂN TÍCH TRÁI PHIẾU

2.1 Ước định giá trái phiếu

2.1.2 Ước định giá trái phiếu thông thường

- Trái phiếu thông thường là gì?

Là trái phiếu có kỳ hạn và được hưởng lãi định kỳ, số tiền lãi được tính dựa trên lãi suất danh nghĩa và mệnh giá của trái phiếu

Lưu ý: Lãi suất danh nghĩa và mệnh giá không thay đổi nên số tiền lãi định kỳ là cố định

Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 22

II PHÂN TÍCH TRÁI PHIẾU

2.1 Ước định giá trái phiếu

2.1.2 Ước định giá trái phiếu thông thường

Nếu ta gọi:

P: Giá trái phiếun: Số kỳ tính lãi đến khi trái phiếu đáo hạnC: Trái tức hàng kỳ

r: Lãi suất chiết khấuM: Mệnh giá trái phiếu

Thì ta có:

n

M r

C r

C r

C r

C P

)1

()

1(

)1

()

1(

1   2   3     

Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 23

II PHÂN TÍCH TRÁI PHIẾU

2.1 Ước định giá trái phiếu

2.1.2 Ước định giá trái phiếu thông thường

n

M r

C r

C r

C r

C P

)1

()

1(

)1

()

1(

Trang 24

II PHÂN TÍCH TRÁI PHIẾU

2.1 Ước định giá trái phiếu

2.1.2 Ước định giá trái phiếu thông thường

Ví dụ: 1 trái phiếu chính phủ có:

- Mệnh giá 1 triệu đồng,

- Ngày phát hành 1.1.2024; Ngày đáo hạn 1.1.2044

- Lãi suất 8%/năm

Nếu tỷ suất sinh lợi yêu cầu của thị trường là 10% thì giá trị của trái phiếu tại thời điểm phát hành là:

Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 25

II PHÂN TÍCH TRÁI PHIẾU

2.1 Ước định giá trái phiếu

2.1.2 Ước định giá trái phiếu thông thường

Ví dụ: 1 trái phiếu chính phủ có:

- Mệnh giá 1 triệu đồng,

- Ngày phát hành 1.1.2024; Ngày đáo hạn 1.1.2044

- Lãi suất 8%/năm Nếu tỷ suất sinh lợi yêu cầu của thị trường là 10% thì giá trị của trái phiếu tại thời điểm phát hành là:

P = 80.000[1 - (1 + 10%) - 20 ]/0.1 + 1.000.000(1 + 10%) - 20

= 829.000 đ

Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 26

II PHÂN TÍCH TRÁI PHIẾU

2.1 Ước định giá trái phiếu

2.1.2 Ước định giá trái phiếu thông thường

Trường hợp thời điểm định giá không phải thời điểm nhận lãi

Vd: Một TP có mệnh giá 100$, thời hạn 5 năm, LSDN 7%/1năm NĐT A mua nó tại thời điểm phát hành, đã nắm giữ được 1năm 3tháng Định giá TP này nếu NĐT A định bán nó Biết lãi suất trên thị trường là 8%/năm

Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 28

, 98

%) 8

1

].(

%) 8

1 (

100

% 8

%) 8

1 (

1 7

4 4

Trang 30

98

%) 8 1 (

100

%) 8 1 (

7

%) 8 1 (

7

%) 8 1 (

7

%) 8 1

(

7

75 , 3 75

, 3 75

, 2 75

, 1 75

, 0

Trang 31

Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 32

($) 566

,

98

%) 8 1 (

7 08

.1

1 ]

%) 8 1 (

100

%) 8 1 (

7

%) 8 1 (

7

%) 8 1

Trang 33

II PHÂN TÍCH TRÁI PHIẾU

2.1 Ước định giá trái phiếu

2.1.3 Định giá trái phiếu không trả lãi định kỳ

Là trái phiếu không trả lãi định kỳ cho nhà

đầu tư, mà chỉ trả vốn gốc bằng mệnh giá ở cuối

kỳ đáo hạn

n

r

F P

) 1

( 

Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 34

II PHÂN TÍCH TRÁI PHIẾU

2.1 Ước định giá trái phiếu

2.1.3 Định giá trái phiếu không trả lãi định kỳ

Ví dụ: 1 trái phiếu có thời gian đáo hạn 10 năm, không trả lãi định kỳ mà chỉ trả vốn gốc là 1.000.000 đ vào cuối năm thứ 10 Lãi suất hiện nay trên thị trường là 10% thì giá của trái phiếu này là bao nhiêu?

Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 35

II PHÂN TÍCH TRÁI PHIẾU

2.1 Ước định giá trái phiếu

2.1.3 Định giá trái phiếu không trả lãi định kỳ

Ví dụ: 1 trái phiếu có thời gian đáo hạn 10 năm, không trả lãi định kỳ mà chỉ trả vốn gốc là 1.000.000 đ vào cuối năm thứ 10 Lãi suất hiện nay trên thị trường là 10% thì giá của trái phiếu này là bao nhiêu?

)1.01

(

000

000

1

Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 36

II PHÂN TÍCH TRÁI PHIẾU

2.1 Ước định giá trái phiếu

2.1.4 Định giá trái phiếu không có thời hạn

* Khái niệm

Trái phiếu không có thời hạn thường được gọi là trái phiếu vĩnh cửu (perpetual bond or consol) là trái phiếu chẳng bao giờ đáo hạn

Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 37

II PHÂN TÍCH TRÁI PHIẾU

2.1.4 Định giá trái phiếu không có thời hạn

* Công thức

Giá trị của loại trái phiếu này được xác định bằng hiện giá của dòng tiền vô hạn mà trái phiếu này mang lại Giả sử chúng ta gọi:

C: là lãi cố định được hưởng mãi mãi P: là giá của trái phiếu

r: là tỷ suất lợi nhuận yêu cầu của nhà đầu tư hay lãi suất chiết khấu (được xác định theo mô hình CAPM).

Ta có:

Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

r

C r

C r

C r

C r

(

) 1

( )

1 (

Trang 38

II PHÂN TÍCH TRÁI PHIẾU

2.1.5 Định giá trái phiếu có lãi suất thả nổi

* Khái niệm

Trái phiếu có lãi suất thả nổi (Floating rate bond) là loại trái phiếu mà lãi suất của nó được điều chỉnh theo sự thay đổi của lãi suất thị trường

(Trình bày sau ở nội dung riêng)

Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 39

II PHÂN TÍCH TRÁI PHIẾU

2.1.6 Định giá trái phiếu chuyển đổi

(Trình bày sau ở nội dung riêng)

Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 40

2.2 Các đại lượng chủ yếu đo lường mức sinh lời của TP

2.2.1 Lãi suất danh nghĩa

Là lãi suất mà người phát hành hứa trả cho người mua trái phiếu và được tính theo mệnh giá trái phiếu

Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 41

2.2 Các đại lượng chủ yếu đo lường mức sinh lời của TP

2.2.2 Lãi suất hiện hành

i: Lãi suất danh nghĩa C: Tiền lãi trái phiếu

M: Mệnh giá trái phiếu P: Giá trái phiếu hiện hành

hh

C i M r

Trang 42

2.2.3 Lãi suất hoàn vốn (tỷ suất sinh lời nội bộ IRR)

Khái niệm

Là lãi suất chiết khấu làm cho giá trị hiện tại của

các khoản tiền thu được trong tương lai do đầu tư đưa lại bằng với giá trị hiện tại của vốn đầu tư

Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 43

2.2.3 Lãi suất hoàn vốn (tỷ suất sinh lời nội bộ IRR)

Cách xác định:

Trong đó:

rh : Lãi suất hoàn vốn

NPV: Giá trị hiện tại ròng của TP

Ct : Tiền lãi trái phiếu trả cuối năm t

n: Số năm nắm giữ trái phiếu

P’: Giá bán trái phiếu hoặc mệnh giá

P: Giá mua trái phiếu tại thời điểm hiện tại

Trang 44

2.2.3 Lãi suất hoàn vốn (tỷ suất sinh lời nội bộ IRR)

- Cách 1: Phương pháp thử

Chọn lãi suất r bất kỳ để tính NPV:

+ Nếu NPV = 0: lãi suất r chính là lãi suất hoàn vốn (rh).

+ Nếu NPV > 0: tăng lãi suất r đã chọn cho đến khi NPV = 0.

+ Nếu NPV < 0: giảm lãi suất r đã chọn cho đến khi NPV = 0.

- Cách 2: Phương pháp nội suy

Trong đó:

r1 : Lãi suất chiết khấu sao cho NPV1 > 0 gần sát 0 nhất.

r2 : Lãi suất chiết khấu sao cho NPV2 < 0 gần sát 0 nhất (r2>r1).

NPV1 , NPV2 : Giá trị hiện tại ròng của trái phiếu tương ứng với r1, r2.

Trang 45

Nhận xét

Lãi suất hoàn vốn (rh) và giá mua trái phiếu (P)

có mối tương quan nghịch đảo

Đối với trái phiếu có lãi suất cố định: Khi giá mua trái phiếu bằng giá bán trái phiếu (P=P’) thì lãi suất hoàn vốn bằng lãi suất danh nghĩa

Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 46

2.2.4 Lãi suất đáo hạn

- Khái niệm: Là lãi suất hoàn vốn TP tính từ khi mua TP ở thời điểm hiện tại và giữ TP đó cho đến ngày đáo hạn.

- Cách xác định: Lãi suất đáo hạn có thể được xác định từ công thức (5) bằng phương pháp nội suy hoặc thử hoặc theo công thức gần đúng:

Trang 47

Re: Lợi tức lưu giữ TP trong kỳ hạn từ t đến t +1

Pt: Giá Tp ở thời điểm t (P mua)

Pt+1: Giá TP ở thời điểm t+1(P bán)

Trang 48

2.3 Mối quan hệ giữa lãi suất trên thị trường (r), giá trái

phiếu (P) và các lãi suất trái phiếu (i) đang lưu hành

- Khi lãi suất thị trường bằng lãi suất danh nghĩa của TP: Giá của TP đang lưu hành = mệnh giá;

- Khi lãi suất thị trường > lãi suất danh nghĩa của TP:

Giá TP đang lưu hành < mệnh giá

- Khi lãi suất thị trường < lãi suất danh nghĩa của TP:

Giá TP đang lưu hành > mệnh giá

Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 49

2.4 Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến giá TT của TP

- Lãi suất thị trường

- Những thay đổi về tình trạng tài chính của người phát hành:

- Tỷ lệ lạm phát

Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 50

III PHÂN TÍCH CỔ PHIẾU

3.1 Các phương pháp phân tích cổ phiếu chủ yếu

3.1.1 Phương pháp phân tích cơ bản

- Luận điểm của phương pháp

- Nội dung

- Ưu, nhược điểm

3.1.2 Phương pháp phân tích kỹ thuật

- Luận điểm của phương pháp

- Nội dung

- Ưu, nhược điểm

Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 51

III PHÂN TÍCH CỔ PHIẾU

3.1 Các phương pháp phân tích cổ phiếu chủ yếu

3.1.1 Phương pháp phân tích cơ bản

- Luận điểm của phương pháp

Luận điểm của phương pháp phân tích cơ bản cho rằng, giá trị nội tại của cổ phiếu - giá trị được tạo ra bởi chính hoạt động của công ty, là cơ sở quyết định giá cổ phiếu của công ty và chiều hướng thay đổi giá cổ phiếu được quy định bởi giá trị nội tại trong dài hạn.

Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 52

III PHÂN TÍCH CỔ PHIẾU

3.1 Các phương pháp phân tích cổ phiếu chủ yếu

3.1.1 Phương pháp phân tích cơ bản

- Nội dung

Xuất phát từ luận điểm trên, phân tích cơ bản đi sâu vào đánh giá triển vọng tăng trưởng và lợi nhuận của công ty trên cơ sở xem xét triển vọng của nền kinh tế thế giới, kinh tế trong nước, của các ngành kinh tế và của chính bản thân công ty.

Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 53

III PHÂN TÍCH CỔ PHIẾU

3.1 Các phương pháp phân tích cổ phiếu chủ yếu

3.1.1 Phương pháp phân tích cơ bản

- Ưu điểm

Phương pháp này phù hợp hơn cho việc dự đoán giá cổ phiếu

và cho quyết định đầu tư trong dài hạn.

Giúp cho nhà đầu tư có thể lựa chọn công ty tốt để đầu tư và nhận biết được các yếu tố chủ yếu tác động đến giá trị của công ty.

Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 54

III PHÂN TÍCH CỔ PHIẾU

3.1 Các phương pháp phân tích cổ phiếu chủ yếu

3.1.1 Phương pháp phân tích cơ bản

Mặt khác, trong phân tích cơ bản có nhiều biến số phải tính đến

và giá trị của các biến số này một phần mang tính chủ quan của người phân tích.

Một hạn chế không nhỏ của phân tích cơ bản là bỏ qua yếu tố tâm lí của nhà đầu tư trên thị trường.

Hạn chế xác định trong thời điểm ngắn hạn

Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 55

3.1 Các phương pháp phân tích cổ phiếu chủ yếu

3.1.2 Phương pháp phân tích kỹ thuật

- Luận điểm của phương pháp

PTKT nghiên cứu những diễn biến hay hành vi của thị trường chủ yếu thông qua các lý thuyết, các chỉ số và các đồ thị để dự đoán các xu hướng biến động về giá cổ phiếu trên thị trường trong tương lai

- Nội dung

- Ưu, nhược điểm

Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 56

3.1 Các phương pháp phân tích cổ phiếu chủ yếu

3.1.2 Phương pháp phân tích kỹ thuật

- Nội dung

Phương pháp PTKT tập trung vào việc xem xét, phân tích hành

vi, mức độ hoạt động của thị trường chủ yếu qua các số liệu quá khứ về khối lượng, giá chứng khoán và sử dụng các công cụ là đồ thị, biểu đồ

và các công cụ khác để tìm ra những xu hướng, các mô hình và quy luật vận động của giá cổ phiếu để từ đó dự đoán diễn biến của giá cổ phiếu trong tương lai

Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 57

3.1 Các phương pháp phân tích cổ phiếu chủ yếu

3.1.2 Phương pháp phân tích kỹ thuật

- Ưu điểm

Diễn biến giá thường đi trước phân tích cơ bản Bằng cách tập trung vào diễn biến giá cả, các nhà phân tích kỹ thuật có thể dự đoán được xu hướng giá trong tương lai

Phân tích kỹ thuật cho kết quả nhanh Không cần sử dụng đến nhiều kiến thức tài chính để bắt đầu

Phân tích kỹ thuật giúp các nhà đầu tư xác định thời điểm giao dịch (vào lệnh, chặn lỗ, chốt lời, ) với tỷ lệ chính xác cao

Với vô vàn các chỉ báo kỹ thuật và mô hình giá, phương pháp giao dịch theo trường phái phân tích kỹ thuật tạo ra sự đa dạng cho các nhà đầu tư Từ đó, họ có thể thoải mái lựa chọn công cụ chỉ báo phù hợp với phong cách và mục tiêu bản thân

- Hạn chế

Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Ngày đăng: 27/04/2023, 11:00

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm