1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

BÁO cáo THỰC tập cơ sở vật CHẤT tại CÔNG TY TNHH THƯƠNG mại và DỊCH vụ TỔNG hợp tân PHÁT

33 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo Thực tập cơ sở vật chất tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tổng hợp Tân Phát
Tác giả Nguyễn Thị Thắm
Người hướng dẫn Đỗ Minh Ngọc
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Kinh tế - Vận tải
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 458,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1.1:.....................................................................................................................7 (7)
    • 1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty (7)
      • 1.1.1.1. Giới thiệu chung về công ty (7)
      • 1.1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển (8)
    • 1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh và đặc điểm sản xuất (9)
    • 1.1.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật (11)
    • 1.1.4. Tình hình nhân lực (11)
  • PHẦN 1.2:...................................................................................................................12 (12)
    • 1.2.1. Vị thế của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh (12)
    • 1.2.2. Tình hình khách hàng của doanh nghiệp (15)
    • 1.2.3. Nhà cung cấp chủ yếu của doanh nghiệp (17)
    • 1.2.4. Một số đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp (17)
    • 1.2.5. Thuận lợi và khó khăn của doanh nghiêp (18)
  • PHẦN 1.3:...................................................................................................................19 (19)
    • 1.3.1. Mô hình bộ máy tổ chức quản lý của doanh nghiệp (19)
    • 1.3.2. Mô hình bộ máy kế toán (20)
    • 1.3.3. Chế độ và chính sách kế toán (22)
    • 1.3.4. Tổ chức quản lý và sản xuất trong doanh nghiệp (24)
  • PHẦN 1.4:...................................................................................................................24 (24)
    • 1.4.1. Khái quát một số chỉ tiêu tài chính của công ty những năm gần đây (24)

Nội dung

MỞ ĐẦU.................................................................................................................. 1 1. Tính cấp thiết của đề tài..................................................................................... 1 2. Mục tiêu, nhiệm vụ và giới hạn của đề tài......................................................... 2 3. Lịch sử nghiên cứu đề tài................................................................................... 3 4. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu............................................................ 5 5. Đóng góp của đề tài........................................................................................... 8 6. Cấu trúc đề tài................................................................................................... 8 Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ ĐIỂM, TUYẾN DU LỊCH SINHTHÁI .. 9 1.1. Tổng quan các vần đề cơ bản liên quan.......................................................... 9 1.1.1. Khái niệm du lịch.................................................................................... 9 1.1.2. Điểm, tuyến du lịch............................................................................... 10 1.1.3. Du lịch sinh thái.................................................................................... 11 1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển các điểm, tuyến du lịch sinh thái.................................................................................... 20 1.2. Phương pháp đánh giá các điểm, tuyến DLST............................................. 23 1.2.1. Đánh giá điểm DLST............................................................................. 23 1.2.2. Đánh giá tuyến DLST............................................................................ 32 1.3. Tình hình và xu hướng phát triển DLST trên thế giới và Việt Nam..............34 1.3.1. Tình hình và xu hướng phát triển DLST trên thế giới............................34 1.3.2. Tình hình và xu hướng phát triển DLST ở Việt Nam............................. 37 Downloaded by Mân Tr?n Lê (reallab.gtsgmail.com) lOMoARcPSD|9783286 Chương 2: TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN CÁC ĐIỂM, TUYẾN DU LỊCH SINH THÁI TỈNH NGHỆ AN........................................................................................ 39 2.1. Khái quát đặc điểm địa lý tỉnh Nghệ An có liên quan đến phát triển các điểm, tuyến du lịch sinh thái.................................................................................. 39 2.1.1. Vị trí địa lý............................................................................................ 39 2.1.2. Điều kiện tự nhiên................................................................................. 40 2.1.3. Đặc điểm kinh tế văn hóa – xã hội...................................................... 43 2.2. Tiềm năng phát triển các điểm, tuyến DLST ở Nghệ An..............................47 2.2.1. Các loại tài nguyên DLST ở Nghệ An................................................... 47 2.2.2. Các điểm du lịch sinh thái chủ yếu ở Nghệ An...................................... 70 2.2.3. Các tuyến DLST chủ yếu ở Nghệ An.................................................... 80 2.3. Đánh giá các điểm, tuyến DLST ở Nghệ An................................................ 81 2.3.1.Đánh giá điểm DLST.............................................................................. 81 2.3.2. Đánh giá các tuyến DLST tỉnh Nghệ An............................................... 85 2.4. Nhận định chung về tiềm năng phát triển các điểm, tuyến DLST ở Nghệ An 86 2.4.1. Thuận lợi............................................................................................... 86 2.4.2. Khó khăn............................................................................................... 87 2.5. Hiện trạng phát triển DLST của tỉnh Nghệ An............................................. 87 2.5.1. Khách du lịch và doanh thu từ du lịch................................................... 87 2.5.2. Tổ chức các loại hình DLST ở Nghệ An................................................ 91 2.5.3. Tổ chức, kinh doanh, khai thác các điểm, tuyến DLST.........................93 2.5.4. Hiện trạng CSHT và CSVCKT phục vụ DLST..................................... 98 2.5.5. Đánh giá chung về hiện trạng phát triển DLST tỉnh Nghệ An...............99 Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC ĐIỂM, TUYẾN DU LỊCH SINH THÁI Ở NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2020...................................................... 101 3.1. Căn cứ xây dựng định hướng phát triển các điểm, tuyến DLST ở Nghệ An đến năm 2020............................................................................................. 101 Downloaded by Mân Tr?n Lê (reallab.gtsgmail.com) lOMoARcPSD|9783286 3.1.1. Quan điểm và mục tiêu phát triển du lịch tỉnh Nghệ An đến năm 2020 101 3.1.2. Quan điểm và mục tiêu phát triển DLST ở Nghệ An đến năm 2020....104 3.1.3. Các dự án đầu tư phát triển du lịch sinh thái ở Nghệ An...................... 105 3.2. Định hướng phát triển các điểm, tuyến DLST tỉnh Nghệ An đến năm 2020 106 3.2.1. Định hướng bảo tồn tài nguyên DLST................................................ 106 3.2.2. Định hướng phát triển các điểm DLST................................................ 107 3.2.3. Định hướng phát triển các tuyến DLST............................................... 123 3.3. Giải pháp thực hiện...............................................................................................................116 3.3.1. Nhóm giải pháp về chính sách và quản lý........................................... 116 3.3.2. Nhóm giải pháp về đầu tư................................................................... 118 3.3.3. Nhóm giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực........................................ 23 1 3.3.4. Nhóm giải pháp về môi trường............................................................ 23 2 3.3.5. Nhóm giải pháp về xã hội.................................................................... 23 4 3.3.6. Nhóm giải pháp về tuyên truyền, quảng bá DLST.............................. 23 4 KẾT LUẬN.......................................................................................................... 23 6 TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................. 23 8 PHỤ LỤC

Quá trình hình thành và phát triển của công ty

1.1.1.1.Giới thiệu chung về công ty:

-Tên công ty: CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TỔNG

-Tên tiếng anh: TAN PHAT INVESTMENT TRADING AND GENERAL SERVICES COMPANY LIMITESD.

-Tên viết tắt: TAN PHAT TRADING SEGI CO ,LTD.

-Trụ sở chính: Số nhà 20, Ngõ 26 Chùa Hà, Phường Quan Hoa, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.

-Email: tanphat68.ltd@gmail.com.

-Người đại diện theo phát luật: NGUYỄN NHƯ THỊNH.

-Kế toán trưởng: Vũ Hà Phương.

1.1.1.2.Quá trình hình thành và phát triển.

Trong những năm gần đây, sự phát triển của kinh tế thị trường đã dẫn đến nhu cầu tăng cao về thương mại tiêu thụ, đặc biệt là trong lĩnh vực thực phẩm Ngành thương mại này đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của đất nước, dẫn đến sự ra đời của nhiều công ty thương mại và dịch vụ, trong đó có Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ tổng hợp Tân Phát.

Công ty đăng ký giấy phép kinh doanh ngày 06/03/2019 với tư cách là công ty tnhh 2 thành viên ngoài quốc doanh với 100% là vốn tư nhân.

Vào ngày 08/03/2019, công ty chính thức hoạt động với hình thức kinh doanh bán buôn thực phẩm, có trụ sở và kho tại số 20, ngõ 26 Chùa Hà, Cầu Giấy, Hà Nội.

Công ty từng bước phát triển cả chiều rộng lẫn chiều sâu, ngoài việc chuyên cung ứng

“sữa thanh trùng dalatmilk” thì công ty còn phát triển ra một số mặt hàng kinh doanh khác tùy vào xu thế của thị trường tại mỗi thời điểm.

Ngày 20/05/2020, công ty thuê kho về địa chỉ ngõ 109 Trường Chinh, Thanh Xuân,

Hà Nội để tiện cho việc bảo quản, vận chuyển và bốc dỡ hàng hóa.

Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ tổng hợp Tân Phát hiện nay là một trong hai đơn vị hàng đầu tại miền Bắc chuyên cung cấp và phân phối sữa thanh trùng Dalatmilk.

Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh và đặc điểm sản xuất

-Ngành nghề đăng ký kinh doanh:

Để đáp ứng nhu cầu thị trường và tăng cường vai trò cầu nối giữa doanh nghiệp sản xuất và người tiêu dùng, doanh nghiệp thương mại cần phát huy thành quả đạt được, đảm bảo việc làm cho người lao động và mang lại lợi nhuận cho công ty Vai trò của doanh nghiệp thương mại là rất quan trọng trong việc thúc đẩy sản xuất, mở rộng lưu thông và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ tổng hợp Tân Phát chuyên kinh doanh các sản phẩm sữa, nổi bật là “sữa thanh trùng dalat milk” Để đáp ứng nhu cầu thị trường ngày càng đa dạng, từ tháng 3 năm 2020, công ty đã mở rộng danh mục sản phẩm, bao gồm nguyên vật liệu cho các cơ sở kinh doanh trà sữa như đường nâu và đường mía, theo yêu cầu của khách hàng.

+Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký kinh doanh, chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động kinh doanh của công ty mình.

+ Có nghĩa vụ nộp thuế và các khoản phải thu khác theo đúng quy định của pháp luật.

Để đảm bảo quyền lợi cho người lao động, cần thực hiện đúng các quy định của bộ luật lao động, đồng thời áp dụng các hình thức lương thưởng và bồi dưỡng hợp lý, nhằm đảm bảo an sinh phúc lợi cho toàn thể công nhân viên trong công ty.

Công ty cam kết tuân thủ đầy đủ các chính sách và quy định pháp luật của Nhà nước liên quan đến hoạt động kinh doanh, đồng thời thực hiện nghiêm túc các hợp đồng kinh tế, hợp đồng mua bán ngoại thương và các văn bản đã ký kết.

+ Đảm bảo thực hiện tốt vệ sinh môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm và an toàn phòng cháy chữa cháy.

Nghiên cứu khả năng sản xuất và nhu cầu thị trường trong nước, cùng với việc hiểu rõ thị hiếu của khách hàng, là yếu tố quan trọng để xây dựng các chiến lược và mục tiêu cụ thể Điều này giúp doanh nghiệp đạt được hiệu quả và lợi nhuận như mong đợi.

+ Tiếp tục nâng cao, đa dạng hóa các mặt hàng thực phẩm, phong phú về chủng loại và phù hợp với nhu cầu của thị trường.

+ Hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh đã đề ra của công ty.

Công ty tập trung vào việc khai thác tối đa tiềm năng của mình nhằm mở rộng môi trường kinh doanh và đa dạng hóa các ngành hàng.

Trong bối cảnh thị trường hiện nay, đặc biệt là trong giai đoạn phục hồi kinh tế sau đại dịch COVID-19, các công ty tại Việt Nam cần nỗ lực không ngừng để tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận Điều này không chỉ giúp doanh nghiệp vượt qua khó khăn mà còn đáp ứng tốt hơn nhu cầu đa dạng của các nhóm khách hàng.

Tân Phát dùng 2 hình thức bán hàng là bán hàng trực tiếp và bán hàng gián tiếp

Bán hàng trực tiếp là phương thức mà công ty sử dụng nhân viên kinh doanh để liên hệ và thực hiện giao dịch với khách hàng Sau khi nhận thông tin và số lượng đơn hàng từ khách, nhân viên sẽ chuyển tiếp về bộ phận kế toán bán hàng Bộ phận này sẽ lên đơn giao và phối hợp với đội xe để giao hàng tận tay khách hàng, đảm bảo lượng đặt hàng tối thiểu được xác định Trong khi đó, bán hàng gián tiếp là phương thức khác mà công ty áp dụng để tiếp cận khách hàng.

 Kế toán bán hàng sẽ là người nhận đơn đặt hàng trực tiếp từ người bán.

 Hoặc do phòng kinh doanh báo lại, chịu trách nhiệm ghi chép và sắp xếp đơn hàng.

Sau khi nhận đơn hàng từ khách hàng, kế toán bán hàng cần kiểm tra mức tồn kho để đảm bảo hàng hóa đáp ứng đủ số lượng và chủng loại theo yêu cầu.

 Nếu chưa có đủ hàng thì phải báo lại cho người mua,

 Còn nếu có đủ hàng thì sẽ làm phiếu yêu cầu xuất kho gửi cho thủ kho, để thủ kho làm thủ tục xuất hàng.

 Đồng thời, kế toán bán hàng tiến hành xuất hóa đơn kèm theo phiếu xuất kho và biên bản giao nhận hàng hóa để gửi cho người bán.

Sau khi hoàn tất các thủ tục giấy tờ liên quan đến việc bán hàng, kế toán sẽ ghi nhận nghiệp vụ bán hàng vào sổ tổng hợp và các sổ chi tiết liên quan để phản ánh hoạt động này.

Kế toán bán hàng cần lập báo cáo hàng ngày về tình hình hoạt động bán hàng, bao gồm số lượng hàng tiêu thụ, để gửi cho ban lãnh đạo công ty, tùy thuộc vào đặc thù của từng đơn vị.

Cơ sở vật chất kỹ thuật

- Hiện tại công ty có 2 xe lạnh chuyên chở sữa với khối lượng l.25 Tấn, 2 nhà kho chứa sữa với tổng diện tích là 240 m2 và 1 văn phòng làm việc.

Tình hình nhân lực

Công ty chúng tôi đã hoạt động được 4 năm và hiện đang trong quá trình hoàn thiện và nâng cao bộ máy tổ chức Số lượng nhân sự của công ty đang được phát triển để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng.

Số nhân sự trong Công ty 14 100

Phân theo trình độ chuyên môn

Phân theo phân công lao động

 Hội đồng quản trị/ Ban giám đốc 02 6,25

Phân theo hợp đồng lao động

 Hợp đồng xác định thời hạn 09 5.00

 Hợp đồng không xác định thời hạn 05 95,00

Bảng 1: Tình hình nhân sự tại Công ty Tân Phát

Bảng 2: Danh sách nhân sự chủ chốt

Vị thế của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường hiện nay, sự xuất hiện ngày càng nhiều của các doanh nghiệp lớn nhỏ tạo ra một môi trường cạnh tranh khốc liệt Để tồn tại và phát triển, các công ty phải nỗ lực không ngừng Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ tổng hợp Tân Phát, mặc dù mới thành lập và hoạt động được 3 năm, đã nỗ lực để khẳng định vị thế của mình trong thị trường này.

STT Tên Chức Danh Trình độ

1 Nguyễn Như Thịnh Giám đốc Đại học

2 Nguyễn Thị Giang Phó giám đốc Đại học

3 Vũ Hà Phương Kế toán trưởng Đại học

Sau 4 năm làm Trưởng phòng kinh doanh, Nguyễn Diệu Nhi đã giúp doanh nghiệp xây dựng vị thế vững chắc trên thị trường Thời gian này, dù không dài, nhưng đủ để khẳng định sự phát triển và thành công của công ty.

Công ty TÂN PHÁT, mặc dù chỉ là một doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực buôn bán thực phẩm với sản phẩm chủ lực là sữa thanh trùng Dalatmilk, luôn nỗ lực mở rộng quy mô và phạm vi hoạt động Công ty cam kết cải tiến trang thiết bị và phương thức bảo quản, kinh doanh thực phẩm nhằm đảm bảo chất lượng hàng hóa tốt nhất cho khách hàng.

- Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ tổng hợp Tân phát đã trở thành 1 trong

2 đơn vị chuyên cung cấp và phân phối sữa thanh trùng dalatmilk lớn nhất miền Bắc. -Chiến lược phát triển:

Chúng tôi luôn nỗ lực tìm kiếm các nhà cung cấp uy tín với sản phẩm chất lượng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, nhằm mang đến sự hài lòng tối đa cho người tiêu dùng Việc đa dạng hóa sản phẩm của công ty giúp khách hàng có nhiều sự lựa chọn hơn.

Công ty TÂN PHÁT cam kết mang đến sự hài lòng cho khách hàng thông qua chất lượng sản phẩm vượt trội và giá cả hợp lý Chúng tôi sẽ tiếp tục thực hiện các chiến lược khuyến mãi hiệu quả và tìm kiếm khách hàng tiềm năng nhằm gia tăng số lượng người tiêu dùng sử dụng sản phẩm của mình.

Mỗi nhân viên đều là đại diện cho Công ty và có trách nhiệm tuân thủ đạo đức kinh doanh cao nhất, góp phần vào sự phát triển của cộng đồng và xã hội Đặc biệt, với ngành nghề kinh doanh chính là thực phẩm, công ty rất chú trọng đến đạo đức nghề nghiệp Chúng tôi cam kết hợp tác với khách hàng, đối tác và đồng nghiệp dựa trên nguyên tắc bình đẳng, trung thực và lợi ích chung.

Ban lãnh đạo công ty cam kết thực hiện hiệu quả các chính sách đối với người lao động, bao gồm chế độ an sinh xã hội, đãi ngộ, lương thưởng và trợ cấp nhân viên Đồng thời, công ty cũng chú trọng tổ chức các chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ nhằm nâng cao kỹ năng cho nhân viên.

Tiếp tục áp dụng các biện pháp tiết kiệm chi phí trong kinh doanh, đồng thời đảm bảo chất lượng sản phẩm và uy tín của công ty được duy trì.

Trở thành doanh nghiệp có cơ cấu và quản trị điều hành chuyên nghiệp được công nhận, đồng thời tạo ra môi trường làm việc lý tưởng, nơi nhân viên có thể phát huy tối đa khả năng và đóng góp vào thành công chung Mục tiêu là trở thành một trong những doanh nghiệp được nhân viên đánh giá cao về môi trường làm việc.

Dalatmilk đang tối ưu hóa nguồn lực doanh nghiệp để xây dựng chiến lược đa dạng hóa sản phẩm, nhằm phục vụ không chỉ khách hàng mục tiêu mà còn cả khách hàng tiềm năng.

Sữa thanh trùng Dalatmilk mang đến nhiều hương vị đa dạng, không chỉ giới hạn ở các sản phẩm cơ bản, mà còn phù hợp với sở thích của cả người lớn và trẻ nhỏ.

+Đưa ra các mức giá chiết khấu hợp lý qua các kênh trung gian

+Mặc dù hãng sữa dalatmilk mới thành lập được cách đây vài năm, nhưng độ phủ trên các gian hàng lớn là không thể phủ nhận

-Dự báo triển vọng của doanh nghiệp:

Ngành sữa Việt Nam năm 2019 ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ, đặc biệt ở các sản phẩm như sữa nước, sữa chua và sữa đặc Sản lượng sữa nước đạt hơn 1 triệu lít, tăng 8.32% so với năm 2018, theo số liệu từ Tổng cục Thống kê Mục tiêu cho năm 2020 là sản xuất 2.6 tỷ lít sữa nước, với mức tiêu thụ trung bình 27 lít/người/năm Những con số này cho thấy thị trường sữa Việt Nam có tiềm năng lớn và cơ hội phát triển cho các công ty trong ngành, đặc biệt là Dalatmilk.

Thị trường trà sữa tại Việt Nam dự báo sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ, khi trà sữa trở thành một phần của văn hóa ẩm thực đường phố Đồng thời, tiêu thụ sữa và các sản phẩm từ sữa cũng sẽ gia tăng nhờ ảnh hưởng của ẩm thực phương Tây Với sản phẩm sữa thanh trùng đáp ứng tiêu chí của các thương hiệu lớn, Tân Phát kỳ vọng doanh thu sẽ tăng cao trong thời gian tới nhờ sự phổ biến tại các chuỗi quán cà phê và trà sữa nổi tiếng.

Tình hình khách hàng của doanh nghiệp

-Thị trường mục tiêu của Công ty là những người dùng các sản phẩm tiêu dùng nhanh từ sữa và cụ thể ở đây là sữa thanh trùng

Sản phẩm từ sữa, đặc biệt là sữa thanh trùng Dalatmilk, là lựa chọn thực phẩm tiện lợi, nhanh chóng và đa dạng về hương vị Sữa thanh trùng được xử lý ở nhiệt độ thấp (75 độ C) trong 30 giây và làm lạnh đột ngột xuống 4 độ C, giúp giữ lại hầu hết vitamin và khoáng chất quan trọng, đồng thời duy trì hương vị thơm ngon của sữa bò tươi Người tiêu dùng hiện nay ngày càng chú trọng đến dinh dưỡng và sức khỏe, khiến sản phẩm sữa thanh trùng Dalatmilk luôn có một lượng khách hàng ổn định nhờ vào giá trị dinh dưỡng và độ ngon của nó.

-Qua quá trình tiếp cận khách hàng, công ty đã đưa ra được một số nhận xét:

Kết quả khảo sát cho thấy 58.1% khách hàng thuộc độ tuổi 18-25, phù hợp với tháp dân số trẻ của thành phố Đây là độ tuổi cần cung cấp nhiều năng lượng và có khả năng tiêu dùng mạnh.

Sinh viên, với sức tiêu dùng mạnh mẽ, chiếm khoảng 48% trong mẫu khảo sát, là nhóm khách hàng trẻ quan trọng Bên cạnh đó, công nhân viên chức cũng nhận thức rõ tầm quan trọng của sữa và có khả năng tiêu dùng cao.

-Khách hàng chủ yếu của doanh nghiệp:

+Khách hàng mục tiêu cá nhân:

 Có thể nói độ tuổi thiếu nhi và thiếu niên là 2 độ tuổi tiêu thụ sữa nhiều nhất, tiếp theo đó là người già và trẻ sơ sinh

Các bậc phụ huynh có con cái và người thân trong nhóm khách hàng sẽ là những người trực tiếp chi tiền cho sản phẩm Sản phẩm không chỉ cần đáp ứng yêu cầu về hương vị mà còn phải đảm bảo giá trị dinh dưỡng và chất lượng tốt.

Sản phẩm sữa thanh trùng Dalatmilk có mức giá hợp lý, phù hợp với giá trị mà chúng mang lại, giúp hầu hết các hộ gia đình dễ dàng tiếp cận và sử dụng.

+Khách hàng mục tiêu doanh nghiệp

 Về khách hàng mục tiêu doanh nghiệp của dalatmilk có phần phong phú hơn

Công ty cung cấp sản phẩm từ sữa cho các cửa hàng và đại lý tạp hóa, siêu thị, với ưu đãi chiết khấu hấp dẫn hơn dành cho khách hàng doanh nghiệp so với khách hàng cá nhân.

 Các hệ thống khách sạn, resort.

 Các hệ thống cửa hàng tiện lợi như: winmart, circle K,…

 Các hệ thống siêu thị

 Các chuỗi café, trà sữa : Highland, starbucks coffe, the alley,…

Nhà cung cấp chủ yếu của doanh nghiệp

- Công ty cổ phần sữa TH-truemilk với nhà máy sản xuất tại Lâm Đồng

- Công ty luôn nhận được hàng hóa đúng tiêu chuẩn, đúng thời gian, đáp ứng nhu cầu cho quá trình kinh doanh.

Một số đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp

Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng khốc liệt, công ty cần chú trọng không chỉ vào khả năng và tiềm năng của mình mà còn phải theo dõi các đối thủ cạnh tranh Trên thị trường tiêu thụ sữa hiện nay, có nhiều sản phẩm từ các hãng như Vinamilk, Mocchaumilk, Th True Milk, nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng Bên cạnh đó, nhiều công ty thương mại cũng xuất hiện để phân phối các sản phẩm này, tạo ra một môi trường cạnh tranh phong phú.

Ngành sữa đang trở thành một thị trường tiềm năng hấp dẫn cho các doanh nghiệp, với sự cạnh tranh khốc liệt giữa các thương hiệu lớn như Vinamilk và TH True Milk Mặc dù sản phẩm chính của Công ty là sữa thanh trùng, không phải là phân khúc chủ lực của các công ty lớn, nhưng sữa thanh trùng vẫn phải đối mặt với sự cạnh tranh từ các sản phẩm tương tự và các sản phẩm thay thế khác Dalatmilk hiện đang chiếm ưu thế lớn và tiếp cận được nhiều khách hàng hơn, với sự gia tăng tiêu thụ sản phẩm sữa thanh trùng Điều này dẫn đến việc các doanh nghiệp khác cũng sẽ gia nhập thị trường sữa thanh trùng để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao.

Để xây dựng lòng tin và tạo nền tảng vững chắc trước các đối thủ cạnh tranh, doanh nghiệp cần chú trọng đến việc tư vấn và chăm sóc khách hàng, đặc biệt là với những đối tác lớn có tiềm năng hợp tác lâu dài Việc cung cấp nhiều ưu đãi hấp dẫn và triển khai các chiến dịch marketing mạnh mẽ sẽ giúp doanh nghiệp khẳng định dấu ấn riêng và nâng cao uy tín trên thị trường.

Thuận lợi và khó khăn của doanh nghiêp

Sản phẩm kinh doanh là những mặt hàng phổ biến, dễ dàng tiếp cận với hầu hết khách hàng Chúng có mẫu mã đa dạng, hương vị thơm ngon và độ béo vừa phải, phù hợp với nhiều độ tuổi khác nhau.

 Có nhân viên luôn luôn quan tâm, chăm sóc khách hàng.

Sữa thanh trùng giữ lại nhiều giá trị dinh dưỡng hơn so với sữa tiệt trùng, vì vậy nó được nhiều khách hàng ưu tiên lựa chọn.

 Giá cả đưa ra hợp lý.

Kinh doanh chủ yếu của Dalatmilk là sữa thanh trùng, do đó, tỷ lệ cạnh tranh với các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm từ sữa khác rất cao, bao gồm cả những công ty trong cùng ngành hàng.

 Thời gian vận chuyển hàng từ nhà cung cấp tới tay doanh nghiệp cũng có nhiều khó khăn

Các sản phẩm sữa thanh trùng thường cần được bảo quản ở nhiệt độ lạnh từ 2-4 o C trong vòng 10-15 ngày kể từ ngày sản xuất, điều này hạn chế khả năng phân phối Để vận chuyển sản phẩm đi xa, cần sử dụng xe lạnh, thùng giữ nhiệt hoặc thùng xốp.

 Việc cân nhắc, cạnh tranh giá với các doanh nghiệp cùng ngành hàng còn nhiều khó khăn.

 Xoay vòng vốn để lấy hàng cũng có nhiều bất cập vì khách hàng lớn của công ty hình thức thanh toán hầu như đều là công nợ.

Mô hình bộ máy tổ chức quản lý của doanh nghiệp

Sơ đồ 1 : Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty

Trong đó: Quan hệ chỉ đạo

Ban giám đốc là người đại diện pháp luật và chủ tài khoản của công ty, đóng vai trò là người đứng đầu và trực tiếp điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh, đồng thời định hướng phát triển cho công ty.

Lập kế hoạch chi tiêu hàng ngày và trình Giám đốc để đảm bảo tính minh bạch trong tài chính Chịu trách nhiệm giải trình về các thủ tục tài chính kế toán trước Giám đốc và cơ quan chức năng Kiểm soát chi tiêu nội bộ theo quy trình và quy định của Công ty Thực hiện lập bảng thanh toán lương hàng tháng đúng quy trình và áp dụng các chế độ, quy định liên quan.

Phòng kếố toán Phòng kinh doanh Đ i xe ộ

Theo dõi công nợ với Phòng kinh doanh để lập báo cáo hàng tháng, đồng thời quản lý sổ sách tiền mặt theo quy chế nội bộ và quy định của Nhà nước Cần hoàn thiện hồ sơ tài chính – kế toán hàng tháng và báo cáo cho Giám đốc.

-Phòng kinh doanh:Liên hệ tìm tập khách hàng, liên kết nhu cầu và đưa ra các chiến lược để mời chào bán hàng.

-Đội xe:Quản lý xe, điều động xe để đi phân phối hàng hóa ( bao gồm cả lái xe, phụ xe và người hỗ trợ giao nhận hàng).

Mô hình bộ máy kế toán

Sơ đồ 2 Bộ máy kế toán

Trong đó: Quan hệ chỉ đạo

+Là người lãnh đạo toàn bộ công tác kế toán của công ty, chịu trách nhiệm

Kếố toán tr ưở ng

Kế toán kho và kế toán bán hàng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động tài chính của công ty Nhiệm vụ chính của họ là quản lý và điều hành nhân viên trong phòng kế toán, đồng thời kiểm soát tình hình thu chi Họ cũng có trách nhiệm tham mưu cho Tổng Giám đốc về các vấn đề liên quan đến tài chính kế toán.

+ Kiểm tra hồ sơ khai thuế tháng, báo cáo tài chính tháng, hồ sơ quyết toán thuế năm tài chính, báo cáo tài chính năm

+Lập báo cáo tài chính và quyết toán thuế cuối năm cho doanh nghiệp.

Theo dõi và tổng hợp hóa đơn bán hàng giúp doanh nghiệp thống kê các mặt hàng đã bán, còn tồn và sự luân chuyển của chúng Điều này hỗ trợ doanh nghiệp phát hiện hàng hóa bán chậm và tồn kho, từ đó có biện pháp xử lý hợp lý.

+Theo dõi tình trạng công nợ của khách hàng, các khoản dịch vụ, sản phẩm hàng hóa phải thu tiền.

+Lập hóa đơn bán hàng cho khách hàng.

+Lập phiếu thu chi, bảng kê với các hoạt động mua bán hàng hóa hàng ngày.

+ Báo cáo tổng hợp tồn kho hàng hóa, công cụ dụng cụ.

+ Theo dõi xuất nhập kho hàng hóa, lập phiếu xuất nhập kho.

Căn cứ vào phiếu nhập xuất kho hàng hóa, cần ghi rõ đối tượng xuất, hợp đồng và hạng mục liên quan để làm cơ sở cho việc ghi nhận vào sổ sách Điều này cũng giúp báo cáo tình hình nhập xuất tồn trong tháng một cách chính xác.

Để đảm bảo quy trình nhập khẩu và xuất khẩu hàng hóa diễn ra suôn sẻ, cần kiểm tra chứng từ hàng nhập có đầy đủ hồ sơ nhập và hàng xuất phải tuân thủ đủ thủ tục xuất Ngoài ra, việc phân loại hàng hóa cần phải rõ ràng, và mã hàng hóa phải được thống nhất để dễ dàng theo dõi với phòng kinh doanh.

+Đối chiếu số dư hàng tháng với phòng kinh doanh kịp thời giải quyết ngay những trường hợp chênh lệch.

+Hàng tháng tham gia kiểm kê chọn mẫu, định kỳ 3 tháng mở rộng mẫu kiểm, 6 tháng tổ chức tham gia kiểm kê toàn bộ kho hàng (2 lần/năm).

Chế độ và chính sách kế toán

Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo thông tư số 133/2016/TT-BTC, ban hành ngày 28/6/2016 của Bộ Tài Chính, nhằm hướng dẫn chế độ kế toán cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

- Niên độ kế toán: Ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm.

- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam đồng.

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên.

+ Theo dõi thường xuyên, lên tục, có hệ thống;

+ Phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn của hàng tồn kho;

Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ được tính bằng cách cộng trị giá hàng tồn kho đầu kỳ với trị giá hàng tồn kho nhập trong kỳ, sau đó trừ đi trị giá hàng tồn kho xuất trong kỳ.

+ Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho;

+ Biên bản kiểm kê vật tư, hàng hoá.

- Phương pháp tính giá hàng xuất kho: bình quân gia quyền cả kỳ.

Giá bình quân cả kỳ =

- Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ.

Số thuế phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra – Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

- Phương pháp khấu hao TSCĐ: phương pháp đường thẳng.

-Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán: Nhật Ký Chung

Hàng ngày, kế toán viên ghi chép các nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung dựa trên các chứng từ kế toán đã được kiểm toán Sau đó, các số hiệu từ sổ Nhật ký chung được chuyển sang sổ cái theo các tài khoản kế toán tương ứng Công ty cũng duy trì sổ, thẻ kế toán chi tiết, do đó, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan song song với việc ghi sổ Nhật ký chung.

Cuối tháng, quý và năm, cần tổng hợp số liệu từ Sổ cái để lập Bảng cân đối số phát sinh Sau khi kiểm tra và đối chiếu, đảm bảo số liệu trên Sổ cái khớp đúng với bảng tổng hợp chi tiết từ các sổ và thẻ kế toán, thông tin này sẽ được sử dụng để lập Báo cáo tài chính.

Tổ chức sử dụng hệ thống sổ kế toán tổng hợp và chi tiết để xử lý thông tin từ các chứng từ kế toán, nhằm phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và quản trị, cũng như hỗ trợ công tác kiểm tra và kiểm soát.

Tổ chức quản lý và sản xuất trong doanh nghiệp

- Đặc điểm mô hình bộ máy tổ chức quản lý: tập trung, phân tán, hỗn hợp có ảnh hưởng gì đến doanh nghiệp:

+Công ty áp dụng mô hình kế toán tập trung.

- Cơ chế quản lý đang áp dụng trong doanh nghiệp.

- Phương pháp điều hành tổ chức sản xuất kinh doanh.

Khái quát một số chỉ tiêu tài chính của công ty những năm gần đây

Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021

Ngu ồn vốn chủ sở hữu

Ngu ồn vốn kinh doan h

- Nhận xét từng yếu tố: tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận.

Qua bảng số liệu trên ta có nhận xét:

Nhìn chung Tài sản và nguồn vốn của Công ty qua các năm đang giảm dần.

Tổng tài sản của công ty đã giảm do sự sụt giảm của cả tài sản ngắn hạn và dài hạn Cụ thể, năm 2020, tổng tài sản giảm 4.158.955.564 VND, tương đương 0.67% Năm 2021, tổng tài sản tăng 2.315.695.813 VND, tương ứng với tỷ lệ 0.41% Tuy nhiên, so với năm 2019, tổng tài sản đã giảm từ 12.862.829.324 VND xuống còn 11.019.569.573 VND, với tỷ lệ 1.04% Năm 2020 là năm có nhiều biến động nhất với mức giảm tổng tài sản lớn Nguyên nhân chính của sự giảm này là do giá trị hao mòn lũy kế và việc công ty không đầu tư thêm vào tài sản cố định, dẫn đến khả năng thanh toán hiện tại chưa được đảm bảo.

+ Nguồn vốn của công ty năm 2020 cũng giảm 4.158.955.564 VND tương ứng giảm của Nợ phải trả là 4.170.960.046 VND và Nguồn vốn CSH có tăng nhẹ

12.004.482 VND nhưng không thể bù đắp sự giảm của khoản tiền Nợ phải trả

Năm 2021 nguồn vốn có khả quan hơn với Vốn chủ sở hữu và Nợ phải trả đã tăng nhẹ lần lượt là 995.438.751 VND và 1.320.257.062 VND

Lợi nhuận đã tăng qua các năm, tuy nhiên vẫn còn nhiều đơn hàng chưa được nghiệm thu và các khoản nợ chưa được thanh toán Hợp tác để gia tăng nguồn vốn vẫn chưa được chú trọng đúng mức.

Từ đó rút ra một số giải pháp nâng cao sử dụng vốn và tìm kiếm nguồn tài trợ cho

Để đảm bảo sự phát triển bền vững của vốn cố định trong công ty, việc đánh giá và định giá lại tài sản cố định một cách thường xuyên và chính xác là rất quan trọng Cần lựa chọn các phương pháp khấu hao phù hợp và xác định mức khấu hao hợp lý Đồng thời, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định và tối ưu hóa công suất của máy móc, thiết bị là những yếu tố then chốt.

+ Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Xác định nhu cầu vốn lưu động của

Công ty cần ước lượng chính xác nguồn vốn để tránh tình trạng ứ đọng vốn không cần thiết Đồng thời, tổ chức khai thác hiệu quả nguồn tài trợ cho vốn lưu động và áp dụng các biện pháp bảo toàn cũng như phát triển vốn lưu động.

Để tìm kiếm nguồn tài trợ cho công ty, giải pháp đầu tiên là tăng vốn chủ sở hữu, vì đây là phương án tiết kiệm chi phí nhất Giải pháp thứ hai là vay có kỳ hạn, một phương án truyền thống mà hầu hết các doanh nghiệp đều xem xét.

1.4.2.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2 Các khoản giảm trừ doanh thu

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10= 01-02)

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ

6 Doanh thu hoạt động tài chính

- Trong đó: Chi phí lãi vay 23 0 17.141.7

8 Chi phí quản lý kinh doanh

9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (30

13 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 +

15 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

Đánh giá các yếu tố quan trọng như doanh thu, giá vốn, tỷ lệ giá vốn trên doanh thu, chi phí hoạt động tài chính, thu nhập và chi phí khác, cùng với lợi nhuận.

- Nhìn chung, tổng doanh thu của năm 2020 tăng đáng kể so với năm 2019 nhưng sang tới năm 2021 lại giảm nhẹ Cụ thể, tổng doanh thu năm 2019 chỉ có

Từ 8.751.500.364 đồng, tổng doanh thu của TÂN PHÁT đã tăng vọt lên 24.791.541.389 đồng vào năm 2020, tương ứng với mức tăng 16.040.041.025 đồng, tức là hơn 200% Sự tăng trưởng này chứng tỏ TÂN PHÁT đang phát triển mạnh mẽ, với số lượng hàng hóa tiêu thụ ngày càng gia tăng và ngày càng thu hút được niềm tin từ khách hàng.

Doanh thu của doanh nghiệp chủ yếu đến từ ba nguồn: doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu từ hoạt động tài chính, và thu nhập khác Trong đó, doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ luôn chiếm tỷ trọng cao nhất, trong khi doanh thu từ hoạt động tài chính chỉ chiếm một phần rất nhỏ Điều này phản ánh đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp, chủ yếu là nhà phân phối thực phẩm Trong cả hai năm qua, doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ không chỉ chiếm tỷ trọng lớn mà thậm chí còn chiếm toàn bộ tỷ trọng trong tổng doanh thu.

Năm 2020 doanh thu của TÂN PHÁT tăng và doanh thu đó sẽ không dừng lại ở đó mà còn tăng nhiều hơn vào các năm tiếp theo.

Theo báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2015, giá vốn hàng bán đã tăng từ 8.556.772.663 VND lên 23.675.880.740 VND, với chênh lệch 16.119.108.077 đồng so với năm 2014 Mặc dù giá vốn hàng bán tăng, lợi nhuận gộp từ cung cấp hàng hóa và dịch vụ năm 2015 vẫn tăng 627.309.481 đồng so với năm 2014, và tổng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2015 cũng tăng mạnh so với năm trước Nguyên nhân của sự tăng trưởng này là do công ty

HƯƠNG VIỆT đã đạt được thành công trong việc tiết kiệm chi phí sản xuất và thu mua sản phẩm, giúp giảm giá vốn hàng bán mà không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, đồng thời duy trì uy tín của công ty trên thị trường.

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2015 đã tăng mạnh 27.98% so với năm 2014, với chênh lệch đạt 19,013,340 đồng Đây là một dấu hiệu tích cực, khẳng định nỗ lực và quyết tâm của công ty trong việc phát triển bền vững trong tương lai.

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh đã tăng liên tục qua các năm nhờ vào sự gia tăng doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ, trong khi các khoản chi phí vẫn được kiểm soát ở mức thấp Cụ thể, tỷ lệ tăng trưởng năm 2020 so với năm 2019 đạt 18,76%, tương ứng với mức lợi nhuận 395.991.509 VND.

2021 tỉ lệ tăng là 20,82% tương ứng mức tăng 521.841.008VND.

Lợi nhuận khác của Công ty đã tăng đáng kể, với lợi nhuận khác được tính bằng doanh thu khác trừ chi phí khác Các chi phí phát sinh đã được bù đắp bởi khoản thu nhập khác, dẫn đến sự gia tăng lợi nhuận Năm 2020, lợi nhuận khác tăng mạnh với tỷ lệ 114,57%, trong khi năm 2021 chỉ tăng 4,49%.

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế đã tăng lên nhờ vào sự gia tăng của cả lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh và lợi nhuận khác Tỉ lệ tăng trưởng trong các năm 2020 và 2021 lần lượt đạt 19,26% và 20,67%.

1.4.3.Tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp

1 Lợi nhuận trước thuế/DT thuần 0.000711 0.000606 0.001242

2 Lợi nhuận sau thuế/DT thuần

3 LN trước thuế/Tổng TS (ROA) 0.000483 0.001727 0.002189

4 Lợi nhuận sau thuế/VCSH

Đánh giá từng yếu tố tỷ suất giúp nhận diện tốc độ tăng trưởng lợi nhuận so với doanh thu, đồng thời phản ánh tình hình tài sản và khả năng sinh lời từ vốn của doanh nghiệp, cụ thể là số tiền lợi nhuận tạo ra từ mỗi đồng tài sản.

Ngày đăng: 27/04/2023, 09:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w