2.3 Bảng trách nhiệm cho từng loại yêu cầu Bảng trách nhiệm yêu cầu nghiệp vụ: STT Nghiệp vụ Người dùng Phần mềm Ghi chú học sinh Cung cấp thông tin hồ sách lớp Cung cấp thông tin danh s
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Giảng viên hướng dẫn: Đỗ Thị Thanh Tuyền
Sinh viên thực hiện :
Trang 2MỤC LỤC Chương 1: Giới thiệu
1.1 Đề tài
1.2 Khảo sát thực trạng
1.3 Xác định yêu cầu
Chương 2: Phân tích và mô hình hóa yêu cầu phần mềm 2.1 Giới thiệu phần mềm và mô tả qui trình thực hiện…
2.2 Phân loại các yêu cầu
2.3 Bảng trách nhiệm cho từng loại yêu cầu
2.4 Sơ đồ luồng dữ liệu cho từng loại yêu cầu
Chương 3: Thiết kế dữ liệu 3.1 Thiết kế hệ thống
3.1.1 Kiến trúc hệ thống
3.1.2 Mô tả các thành phần trong hệ thống
3.2 Thiết kế dữ liệu
3.2.1 Thuật toán lập sơ đồ Logic
3.2.2 Danh sách các bảng dữ liệu trong sơ đồ
3.2.3 Mô tả từng bảng dữ liệu
Chương 4: Thiết kế giao diện 4.1 Sơ đồ liên kết các màn hình
4.2 Danh sách các màn hình
4.3 Mô tả các màn hình
Chương 5: Cài đặt và thử nghiệm
Chương 6: Nhận xét và kết luận
Chương 7: Hướng phát triển
Chương 8: Tài liệu tham khảo
Chương 9: Bảng phân công công việc
Trang 3CHƯƠNG 1:
GIỚI THIỆU
1.1 Đề tài
Đề tài thống nhất: Quản lý danh sách học sinh
Mô hình phát triển: Mô hình 3 lớp
1.2 Khảo sát thực trạng
Hiện nay, chúng ta đang sống trong một xã hội ngày càng phát triển của đấtnước, điều này làm cho việc giáo dục, đào tạo học sinh ngày căng tăng và nhu cầu chocon em đến trường của phụ huynh ngày một nhiều sau mỗi năm Với phát triển củagiáo dục và sự gia tăng số lượng học sinh thì việc quản lý và lưu trữ thông tin họcsinh theo cách cổ điển đang gây ra rất nhiều bất lợi và tốn nhiều công sức Và khi sựbùng nổ các dịch vụ trên Internet ở nước ta ngày càng lớn, thì việc có sự xuất hiệnmột phần mềm quản lý học sinh để giúp giảm thiểu công sức lao động của các giáoviên trong việc quản lý cũng như giúp các phụ huynh và học sinh có thể theo dõi, truyxuất nhanh chóng, chính xác thông tin, tình trạng học tập một cách dễ dàng là mộtviệc rất cần thiết và khả thi vào lúc này
1.3 Xác định yêu cầu
Dựa theo khảo sát thực trạng, thì có thể nhận thấy rằng tồn tại những công việc tốn rấtnhiều thời gian nhưng vẫn lặp đi lặp lại hằng năm như: Tiếp nhận hồ sơ học sinh xinvào trường mỗi năm, phân chia lớp học cho các học sinh sao cho cân đối, yêu cầu vềquản lý những môn học cho các học sinh trong trường, sắp xếp thời khóa biểu, quản
lý, lưu trữ điểm số những môn học cho các học sinh, Thông thường thì những côngviệc này chỉ dừng lại ở mức độ dùng Excel hay một số công cụ khác để thực thi vàquản lý, lưu trữ Vì vậy việc xây dựng nên một phần mềm “Quản lý học sinh” là mộtvấn đề cực kỳ cần thiết
Trang 4CHƯƠNG 2:
PHÂN TÍCH VÀ MÔ HÌNH HÓA YÊU CẦU PHẦN MỀM
2.1 Giới thiệu phần mềm và mô tả quy trình thực hiện các công việc chính
2.1.1 Giới thiệu phần mềm
Để làm nên một phần mềm quản lý học sinh một cách hoàn hảo và đầy đủ thì
sẽ cần thực hiện rất nhiều công việc và xây dựng nên rất là nhiều những tính năng cho phần mềm Do đó, trong khuôn khổ phần mềm mà nhóm xây dựng, sẽ có lược qua những công việc mang tính phức tạp cao và sẽ tập trung thực hiện một số công việc chính đó là:
1 Quản lý việc tiếp nhận học sinh - điều kiện là học sinh phải ở
trong độ tuổi từ 15 đến 20 tuổi
2 Thực hiện chức năng xây dựng danh sách lớp
3 Xây dựng chức năng quản lý thông tin và kết quả học tập của học sinh
4 Chức năng nhập vào và lưu trữ bảng điểm các môn
5 Chức năng lập báo cáo tổng kết
Bên cạnh đó, phần mềm còn có các chức năng khác như cho phép người dùng thayđổi độ tuổi tối thiểu hoặc tối đa có thể nhận vào trường, thay đổi sĩ số tối đa củacác lớp, số lượng các lớp và tên của các lớp trong trường, thay đổi tên và số lượngcác môn học và cuối cùng là thay đổi điểm đạt môn/ đạt
Một lớp sẽ gồm có: Tên lớp, sĩ số và thông tin của từng học sinh trong lớp đó
3 Tra cứu thông tin học sinh:
Trang 5Những thông tin cần tra cứu của một học sinh bất kỳ sẽ gồm có: Họ tên, lớp trựcthuộc của học sinh đó và điểm trung bình kỳ I, kỳ II của học sinh.
4 Quản lý bảng điểm môn học:
Thực hiện việc lưu trữ và cập nhật điểm 15’, điểm 1 tiết và điểm trung bình củacác môn theo tên của từng học sinh ở mỗi lớp và mỗi học kỳ
5 Lập báo cáo tổng kết:
Việc lập báo cáo tổng kết sẽ có 2 phần đó là Báo cáo tổng kết môn và Báo cáotổng kết học kỳ Ở mỗi phần báo cáo sẽ có chứa thông tin lớp, sĩ số của lớp đócùng với số lượng học sinh đạt và tỉ lệ học sinh đạt của lớp đó
2.2 Phân loại các yêu cầu:
Phần mềm quản lý học sinh mà nhóm em xây dựng sẽ đáp ứng đầy đủtheo các yêu cầu sau đây:
2.2.1 Yêu cầu nghiệp vụ.
STT Tên yêu cầu Biểu mẫu Qui định Ghi chú
Yêu cầu nghiệp vụ cần phải bảo đảm được tính đúng đắn
2.2.2 Yêu cầu tiến hóa.
STT Nghiệp vụ Tham số cần thay đổi Miền giá trị cần thay đổi
lượng lớp trong trường Sĩ số tối đa của các lớp, số lượng và tên các lớp trong
trường
Trang 62.2.3 Yêu cầu hiệu quả
STT Nghiệp vụ Hoạt động Tốc độ xử lí Dung lượng
2.2.4 Yêu cầu tiện dụng
2.2.5 Yêu cầu tương thích
STT Nghiệp vụ Đối tượng liên quan Ghi chú
Trang 73 Thiết kế giao diện Winform
2.2.6 Yêu cầu bảo mật
2.2.7 Yêu cầu an toàn
2.2.8 Yêu cầu công nghệ
STT Yêu cầu Mô tả chi tiết Ghi chú
chuyển Đổi sang hệ quản trị cơ sở dữ liệu mới trong tối đa 2 ngày Cùng với các yêu cầu
Trang 82.3 Bảng trách nhiệm cho từng loại yêu cầu
Bảng trách nhiệm yêu cầu nghiệp vụ:
STT Nghiệp vụ Người dùng Phần mềm Ghi chú
học sinh
Cung cấp thông tin hồ
sách lớp
Cung cấp thông tin danh sách lớp
Kiểm tra qui định vàlưu lại thông tin trong danh sách lớp
Cho phép xoá lớp, thêm lớp và chuyển lớp học sinh
sinh
Cung cấp thông tin học sinh cần tìm kiếm
Tìm kiếm và hiển thịthông tin học sinh thoả mãn yêu cầu
điểm môn
học
Nhập vào môn học,học
kỳ, mã số họcsinh, điểm thi
Kiểm tra qui định vàlưu lại bảng điểm môn học
Cho phép chỉnh sửa, thêm, xoá điểm đã nhập vào
Bảng trách nhiệm yêu cầu tiến hóa:
STT Nghiệp vụ Người dùng Phần mềm Ghi chú
Trang 92 Thay đổi qui
định xếp lớp
Cho biết sĩ số tối đa,
số lượng lớp và têncác lớp trong trường
Cập nhật giá trịmới
định môn học
Cho biết số lượngmôn học, tên cácmôn học
Cập nhật giá trịmới
Bảng trách nhiệm yêu cầu hiệu quả:
STT Nghiệp vụ Người dùng Phần mềm Ghi chú
đúng yêu cầu
danh sách lớp
Thực hiện theođúng yêu cầu
đúng yêu cầu
Bảng trách nhiệm yêu cầu tiện dụng:
STT Nghiệp vụ Người dùng Phần mềm Ghi chú
dẫn sử dụng
Thực hiện theođúng yêu cầu
dẫn sử dụng
Thực hiện theođúng yêu cầu
Trang 10đúng yêu cầu
Bảng trách nhiệm yêu cầu tương thích:
STT Nghiệp vụ Người dùng Phần mềm Ghi chú
học sinh
Chuẩn bị tập tinExcel với cấu trúctheo biểu mẫu
Thực hiện theođúng yêu cầu
lớp
Cài đặt phần mềmWinfax và chobiết lớp cần xuấtdanh sách
Thực hiện theođúng yêu cầu
môn học
Chuẩn bị tập tinExcel với cấu trúctheo biểu mẫu
Thực hiện theođúng yêu cầu
tổng kết
Cài đặt phần mềmWinfax
Thực hiện theođúng yêu cầu
Bảng trách nhiệm yêu cầu bảo mật:
STT Nghiệp vụ Người dùng Phần mềm Ghi chú
mới và quyền hạn
Ghi nhận và thựchiện đúng
đăng nhập
Ghi nhận và thựchiện đúng
Trang 11Bảng trách nhiệm yêu cầu an toàn:
STT Nghiệp vụ Người dùng Phần mềm Ghi chú
Bảng trách nhiệm yêu cầu công nghệ:
STT Nghiệp vụ Mô tả chi tiết Ghi chú
bình trong 15 phút
Khi sửa lỗi một chứ năngkhông ảnh hởng đến cácchức năng khác
mới nhanh
Không ảnh hởng đến cácchức năng đã có
mềm quản lý họcsinh cấp 1&2 trong
3 ngày
Cùng với các yêu cầu
cơ sở dữ liệu mớitối đa trong 3 ngày
Cùng với các yêu cầu
2.4 Sơ đồ luồng dữ liệu cho từng loại yêu cầu:
2.4.1 Sơ đồ luồng dữ liệu cho yêu cầu tiếp nhận học sinh
Biểu mẫu 1 và quy định 1:
Trang 12BM1: Hồ Sơ Học Sinh
Họ và tên: Giới tính: Ngày sinh: Địa chỉ: Email:
Trang 13Bước 4 Tính tuổi học sinh
Bước 5 Kiểm tra qui định tuổi tối thiểu
Bước 6 Kiểm tra qui định tuổi tối đa
Bước 7 Nếu không thỏa tất cả các qui định trên thì tới Bước 10
Bước 8 Lưu D4 xuống bộ nhớ phụ
Bước 9 Xuất D5 ra máy in (nếu có yêu cầu)
Bước 10 Đóng kết nối cơ sở dữ liệu
Bước 11 Kết thúc
2.4.2 Sơ đồ luồng dữ liệu cho yêu cầu lập danh sách lớp
Biểu mẫu 2 và quy định 2:
QĐ2: Có 3 khối lớp (10, 11, 12) Khối 10 có 4 lớp (10A1, 10A2, 10A3, 10A4) Khối 11
có 3 lớp (11A1, 11A2, 11A3) Khối 12 có 2 lớp (12A1, 12A2) Mỗi lớp không quá 40 học sinh.
Sơ đồ luồng dữ liệu:
Trang 14Bước 6 Kiểm tra qui định sĩ số lớp tối đa.
Bước 7 Nếu không thỏa tất cả các qui định trên thì tới Bước 11.Bước 8 Lưu D4 xuống bộ nhớ phụ
Bước 9 Xuất D5 ra máy in (nếu có yêu cầu)
Trang 15Bước 10 Trả D6 cho người dùng.
Bước 11 Đóng kết nối cơ sở dữ liệu
Trang 162.4.4 Sơ đồ luồng dữ liệu cho yêu cầu nhập bảng điểm môn học
Biểu mẫu 4 và quy định 4:
Trang 17Bước 10 Tính “Điểm trung bình” từ bộ nhớ phụ.
Bước 11 Lưu D4 xuống bộ nhớ phụ
Trang 18Bước 12: Xuất D5 ra máy in (nếu có yêu cầu)
Bước 13 Trả D6 cho người dùng
Bước 14 Đóng kết nối cơ sở dữ liệu
Bước 15 Kết thúc
2.4.5 Sơ đồ luồng dữ liệu cho yêu cầu lập báo cáo tổng kết
Biểu mẫu 5 1 và quy định 5.1
BM5.1 Báo Cáo Tổng Kết Môn
QĐ5: Học sinh đạt môn/đạt nếu có điểm trung bình >= 5
Sơ đồ luồng dữ liệu:
Các luồng dữ liệu:
D1: Môn học, Học kì
Trang 19Bước 4: Tính số lượng đạt theo từng lớp của môn.
Bước 5: Tính tỉ lệ đạt theo từng lớp của môn
Bước 6: Lưu D4 xuống bộ nhớ phụ
Bước 7: Xuất D5 ra máy in ( Nếu có yêu cầu )
Bước 8: Trả D6 cho người dùng
Bước 9: Đóng kết nối cơ sở dữ liệu
Trang 20Bước 7: Xuất D5 ra máy in ( Nếu có yêu cầu ).
Bước 8: Trả D6 cho người dùng
Bước 9: Đóng kết nối cơ sở dữ liệu
Bước 10: Kết thúc
Trang 212.4.6 Sơ đồ luồng dữ liệu cho yêu cầu thay đổi quy định
Quy định 6:
QĐ6: Người dùng có thể thay đổi các qui định như sau:
+ QĐ1: Thay đổi tuổi tối thiểu, tuổi tối đa.
+ QĐ2: Thay đổi sĩ số tối đa của các lớp, thay đổi số lượng và tên các lớp trong trường.
+ QĐ4: Thay đổi số lượng và tên các môn học.
+ QĐ5: Thay đổi điểm đạt môn/đạt
Sơ đồ luồng dữ liệu: Sơ đồ 6.1
Trang 22 Thuật toán:
Bước 1: Nhận D1 từ người dùng
Bước 2: Kết nối cơ sở dữ liệu
Bước 3: Tính tuổi học sinh
Bước 4: Kiểm tra giá trị mới của tuổi tối đa (D1) có lớn hơn hoặc bằng tuổi học sinh (Bước 3) không
Bước 5: Kiểm tra giá trị mới của tuổi tối thiểu (D1) có bé hơn hoặc bằng tuổi học sinh (Bước 3) không
Bước 6: Nếu không thoả các điều kiện trên thì tới bước 8
Bước 7: Lưu D4 xuống bộ nhớ phụ
Bước 8: Đóng kết nối cơ sở dữ liệu
Trang 23D5: Không có
D6: Không có
Thuật toán:
Bước 1: Nhận D1 từ người dùng
Bước 2: Kết nối cơ sở dữ liệu
Bước 3: Nếu thay đổi số lượng và tên các lớp thì tới bước 6
Bước 4: Tính sĩ số lớp
Bước 5: Kiểm tra giá trị mới của sĩ số tối đa (D1) có lớn hơn hoặc bằng sĩ số lớp (Bước 3) không Nếu có thì tới bước 11 Nếu không thì tới bước 12
Bước 6: Nếu xoá lớp thì tới bước 10
Bước 7: Nếu cập nhật lớp thì tới bước 9
Bước 8: Kiểm tra tên lớp (D1) có trong danh sách lớp (D3) không Nếu chưa có thìthêm lớp vào danh sách lớp rồi tới bước 11 Nếu không thì tới bước 12
Bước 9: Kiểm tra tên lớp (D1) có trong danh sách lớp (D3) không Nếu không thì cập nhật lại tên trong danh sách lớp rồi tới bước 11 Nếu không thì tới bước 12.Bước 10: Kiểm tra tên lớp (D1) có trong danh sách lớp (D3) không Nếu có thì xoá lớp tương ứng trong danh sách lớp rồi tới bước 11 Nếu không thì tới bước 12.Bước 11: Lưu D4 xuống bộ nhớ phụ
Bước 12: Đóng kết nối cơ sở dữ liệu
Bước 13: Kết thúc
Sơ đồ luồng dữ liệu: Sơ đồ 6.4
Trang 24Bước 2: Kết nối cơ sở dữ liệu.
Bước 3: Nếu xoá môn học thì tới bước 8
Bước 4: Nếu sửa tên môn học thì tới bước 7
Bước 5: Kiểm tra môn học (D1) có trong danh sách môn học (D3) không Nếu chưa có thì thêm môn học vào danh sách môn học rồi tới bước 9 Nếu không thì tới bước 10
Bước 6: Kiểm tra tên môn (D1) có trong danh sách môn học (D3) không Nếu không thì cập nhật lại tên trong danh sách môn học, rồi tới bước 9 Nếu không thì tới bước 10
Trang 25Bước 8: Kiểm tra tên môn (D1) có trong danh sách môn học (D3) không Nếu không thì xoá môn tương ứng trong danh sách môn học rồi tới bước 9 Nếu không thì tới bước 10.
Bước 9: Lưu D4 xuống bộ nhớ phụ
Bước 10: Đóng kết nối cơ sở dữ liệu
Bước 2: Kết nối cơ sở dữ liệu
Bước 3: Lưu D4 xuống bộ nhớ phụ
Bước 4: Đóng kết nối cơ sở dữ liệu
Bước 5: Kết thúc
Trang 26CHƯƠNG 3:
THIẾT KẾ DỮ LIỆU
3.1 Thiết kế hệ thống:
3.1.1 Kiến trúc hệ thống:
Trong đồ án phần mềm “Quản lý học sinh” này thì nhóm em sẽ sử dụng mô hình
3 lớp cho phần thiết kế hệ thống Mô hình này bao gồm:
1) Lớp Presentation: Dùng để giao tiếp với người dùng Lớp này bao gồm các
thành phần thuộc về giao diện như win form, web form,… và thưc hiện các công việc như nhập liệu, hiển thị kết quả truy xuất, kiểm tra tính đúng đắn của dữ liệu để sẵn sàng cho bước tiếp theo
2) Lớp Bussiness: Là lớp đáp ứng các yêu cầu riêng của ứng dụng , ở đây là có
thể là hiển thị danh sách học sinh Lớp này xử lý chính nguồn dữ liệu từ lớp Presentation trước khi truyền đến lớp Data rồi lưu xuống hệ quản trị CSDL
3) Lớp Data: Có chức năng giao tiếp với hệ quản trị CSDL và thực hiện các
công việc liên quan đến lưu trữ và truy vấn dữ liệu (tìm kiếm, thêm ,xóa, sửa, )
Trang 273.1.2 Mô tả các thành phần trong hệ thống:
STT Thành phần Diễn giải
Web Browser Chạy với 2 giao thức là WML và HTML, cónhiệm vụ cung cấp giao diện cho người dùng
và thực hiện các thao tác nhập, xuất dữ liệu,báo lỗi
ASP.NET Tạo kết nối đến SQL và thực hiện các truyvấn, đồng thời thực hiện các yêu cầu nghiệp
vụ như kiểm tra tính đúng đắn của ràng buộc,tính toàn vẹn và hợp lệ của dữ liệu
ASP.NET, đồng thời thực hiện các công việcliên quan đến lưu trữ (thêm, xóa, sửa, )
sinh
3.2 Thiết kế dữ liệu:
3.2.1 Thuật toán lập sơ đồ logic:
3.2.1.1 Yêu cầu “Tiếp nhận học sinh”
Thiết kế dữ liệu với tính đúng đắn
BM1: Hồ Sơ Học Sinh
Họ và tên: Giới tính: Ngày sinh: Địa chỉ: Email:
Biểu mẫu liên quan: Biểu mẫu 1
Sơ đồ luồng dữ liệu: Sơ đồ 1
Các thuộc tính mới: Hoten, Gioitinh, Ngaysinh, Diachi, Emai
Trang 28Thiết kế dữ liệu: table HOCSINH
Các thuộc tính trừu tượng: MaHS
Sơ đồ logic:
Thiết kế dữ liệu với tính tiến hóa
QĐ1: Tuổi học sinh từ 15 đến 20.
Quy định liên quan: QĐ1
Sơ đồ luồng dữ liệu về việc thay đổi quy định: ?Các thuộc tính mới: Tuoi
Các tham số mới: Tuoi_min, Tuoi_max
Thiết kế dữ liệu: table HOCSINH, table THAMSOCác thuộc tính trừu tượng: không có
Sơ đồ Logic:
HOCSINH
Trang 293.2.1.2 Yêu cầu “Lập danh sách lớp”
Thiết kế dữ liệu với tính đúng đắn
Biểu mẫu liên quan: Biểu mẫu 2
Sơ đồ luồng dữ liệu: Sơ đồ 2
Các thuộc tính mới: MaLop, MaQTH, MaHK, SiSo, TenLop, NamHoc,TenHocKy
Thiết kế dữ liệu: table HOCSINH, table THAMSO, table QUATRINHHOC,table HOCKY, table LOP
Các thuộc tính trừu tượng: MaLop, MaQTH, MaHK
Sơ đồ Logic:
Trang 30 Thiết kế dữ liệu với tính tiến hóa
QĐ2: Có 3 khối lớp (10, 11, 12) Khối 10 có 4 lớp (10A1, 10A2, 10A3, 10A4) Khối 11
có 3 lớp (11A1, 11A2, 11A3) Khối 12 có 2 lớp (12A1, 12A2) Mỗi lớp không quá 40 học sinh.
Quy định liên quan: QĐ2
Sơ đồ luồng dữ liệu về việc thay đổi quy định: ?
Các thuộc tính mới: MaKhoi, TenKhoi
Các tham số mới: SoHocSinhToiDa
Thiết kế dữ liệu: table HOCSINH, table LOP, table QUATRINHHOC, tableHOCKY, table KHOI, table THAMSO
Các thuộc tính trừu tượng: MaKhoi
Sơ đồ Logic:
THAMSOLOP
KHOI
Trang 313.2.1.3 Yêu cầu “Tra cứu học sinh”
Thiết kế dữ liệu với tính đúng đắn
BM3: Danh Sách Học Sinh
STT Họ Tên Lớp TB Học Kỳ I TB Học Kỳ II
1
2
Biểu mẫu liên quan: Biểu mẫu 3
Sơ đồ luồng dữ liệu: Sơ đồ 3
Các thuộc tính mới: DiemTBHocKy
Thiết kế dữ liệu: table HOCSINH, table LOP, table QUATRINHHOC, tableHOCKY, table KHOI, table THAMSO
Trang 32Các thuộc tính trừu tượng: Không có
Sơ đồ luồng dữ liệu:
Thiết kế dữ liệu với tính tiến hóa
Quy định liên quan: Không có
Sơ đồ luồng dữ liệu về việc thay đổi quy định: Không có
Các thuộc tính mới: Không có
Các tham số mới: Không có
Thiết kế dữ liệu: table HOCSINH, table THAMSO, table LOP, tableQUATRINHHOC, table HOCKY, table KHOI
QUATRINHHOC
THAMSO
Trang 33Các thuộc tính trừu tượng: Không có
Sơ đồ Logic: Không có
3.2.1.4 Yêu cầu “Nhận bảng điểm môn”
Thiết kế dữ liệu với tính đúng đắn
Biểu mẫu liên quan: Biểu mẫu 4
Sơ đồ luồng dữ liệu liên quan: Sơ đồ 4
Các thuộc tính mới: MaMH, TenMH, MaBDM, Diem, MaLHKT, HeSoDiem,ThoiGianKiemTra, DiemTBMon, MaCTH, HeSo
Thiết kế dữ liệu: table HOCSINH, table THAMSO, tableCHUONGTRINHHOC, table LOP, table QUATRINHHOC, table HOCKY, tableBANGDIEMMON, table MONHOC, table KHOI, table LOAIHINHKIEMTRA, tableCT_BANGDIEMMON
Các thuộc tính trừu tượng: MaMH, MaBDM, MaLHKT, MaCTH
Sơ đồ Logic:
Trang 34 Thiết kế dữ liệu với tính tiến hóa
QĐ4: Có 2 học kỳ (I, II) Có 9 môn học (Toán, Lý, Hóa, Sinh, Sử, Địa, Văn, Đạo Đức, Thể Dục) 0 <= Điểm <= 10
Quy định liên quan: QĐ6
Sơ đồ luồng dữ liệu về việc thay đổi quy định: ?
Các thuộc tính mới: Không có
Các tham số mới: DiemToiDa, DiemToiThieu
Thiết kế dữ liệu: table HOCSINH, table THAMSO, tableCHUONGTRINHHOC, table LOP, table QUATRINHHOC, table HOCKY, tableBANGDIEMMON, table MONHOC, table KHOI, table LOAIHINHKIEMTRA, tableCT_BANGDIEMMON
Các thuộc tính trừu tượng: Không có
BANGDIEMM
HOCSINH
Trang 353.2.1.5 Yêu cầu “Lập báo cáo tổng kết môn”
Thiết kế dữ liệu với tính đúng đắn
MONHOC
CHUONGTRINH
HOC
CT_BANGDIEMMON
Trang 36BM5.1 Báo Cáo Tổng Kết Môn
Môn: Học kỳ:
STT Lớp Sĩ Số Số Lượng Đạt Tỉ Lệ
1
2
Biểu mẫu liên quan: Biêu mẫu 5.1
Sơ đồ luồng dữ liệu liên quan: Sơ đồ 5.1
Các thuộc tính mới: MaTKM, SLDat, TiLe
Thiết kế dữ liệu: table HOCSINH, table THAMSO, tableCHUONGTRINHHOC, table LOP, table QUATRINHHOC, table HOCKY, tableBANGDIEMMON, table MONHOC, table KHOI, table TONGKETMON, tableLOAIHINHKIEMTRA, table CT_BANGDIEMMON
Các thuộc tính trừu tượng: MaTKM
TONGKETMON
Trang 37 Thiết kế dữ liệu với tính tiến hóa
QĐ5: Học sinh đạt môn/đạt nếu có điểm trung bình >= 5
Quy định liên quan: Quy định 5
Sơ đồ luồng dữ liệu liên quan về việc thay đổi quy định:
Các thuộc tính mới: không cóCác tham số mới: không có Thiết kế dữ liệu: table HOCSINH, table THAMSO, tableCHUONGTRINHHOC, table LOP, table QUATRINHHOC, table HOCKY, tableBANGDIEMMON, table MONHOC, table KHOI, table TONGKETMON, tableLOAIHINHKIEMTRA, table CT_BANGDIEMMON
Các thuộc tính trừu tượng: không có
Sơ đồ Logic:
Trang 38CHUONGTRINH
HOC
CT_BANGDIEMMON
TONGKETMON