1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng GIS đánh giá diễn biến tài nguyên rừng giai đoạn 2006 2011 tại xã cao kỳ, huyện chợ mới, bắc kạn

66 721 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng Dụng Gis Đánh Giá Diễn Biến Tài Nguyên Rừng Giai Đoạn 2006 - 2011 Tại Xã Cao Kỳ, Huyện Chợ Mới, Bắc Kạn
Trường học Trường Đại Học Lâm Nghiệp
Chuyên ngành Quản Lý Tài Nguyên Rừng
Thể loại Đề Tài Nghiên Cứu
Năm xuất bản 2011
Thành phố Bắc Kạn
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 758,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu Khóa Luận tốt nghiệp cho các bạn học Lâm Nghiệp rất hay !

Trang 1

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong giai đoạn hiện nay và trong thời gian tới, tài nguyên rừng cầnđược quản lý dựa vào các tiến bộ để nâng cao chất lượng và hiệu quả củađánh giá diễn biến tài nguyên rừng Trong đó việc vận dụng công nghệ GIS

là một nhu cầu khách quan.Vì theo dõi diễn biến tài nguyên rừng và đấtlâm nghiệp là nhiệm vụ quan trọng trong quản lý nhà nước trong lĩnh vựcbảo vệ và phát triển rừng được quy định trong luật bảo vệ và phát triểnrừng Nghành lâm nghiệp tổ chức thực hiện một số đợt kiểm kê rừng toànquốc công bố vào các năm 1977, 1991, 1999, 2006 và 2010 Do đó nếu vậndụng được GIS sẽ là một giải pháp hữu hiệu không chỉ cho quản lý vĩ mô

mà cả quản lý vi mô ở cơ sở trong quản lý

Xã Cao Kỳ huyện Chợ Mới tỉnh Bắc Kạn đang hướng tới việc pháttriển rừng bền vững, xuất phát từ thực tế hiện nay với diện tích rừng ngàycàng thay đổi và suy thoái cùng với việc chuyển đổi giữa các trạng thái rừng

tự nhiên Do tác động của con người (chủ yếu là các hoạt động khai thác vàkinh tế), hay các tác động khác của thiên nhiên Trong các nguyên nhân làmcho rừng ngày càng bị suy thoái, nguyên nhân quan trọng nhất là việc sử dụngkhông hợp lý (theo báo cáo công tác của HĐND xã năm 2011) [1] Do đó, đòihỏi có những phương pháp nghiên cứu hỗ trợ trong việc theo dõi diễn biến tàinguyên rừng, để phân tích được các nguyên nhân gây ra biến động rừng và để

đề ra các giải pháp nâng cao công tác quản lý bảo vệ rừng trên địa bàn

Theo phương pháp truyền thống, việc đánh giá diễn biến tài nguyên rừngchủ yếu dựa vào quá trình điều tra, quan sát, trắc địa ,tổng hợp phân tích thôngtin thu thập được ngoài thực địa thành bảng tổng hợp hay chỉ ở dạng các bản đồ

mô tả địa hình, ranh giới hiện trạng rừng hay chỉ là các văn bản lưu trữ, các sốliệu thống kê hay là sự kết hợp giữa chúng Do đó phương pháp này tiêu tốnnhiều thời gian và kinh phí, đồng thời độ tin cậy không cao, hơn nữa việc cậpnhật quản lý những biến đổi là khó khăn và không mang được những thông tin

về sự thay đổi trên phạm vi rộng như rừng

Trang 2

Ngày nay, việc nghiên cứu ứng dụng GIS đối với việc thu thập và quản

lý các đối tượng đang được quan tâm và xu hướng hiện nay trong quản lý tàinguyên rừng, sử dụng tối đa khả năng cho phép của GIS đang được phát triểnmạnh mẽ Đó cũng là tiền đề để áp dụng công nghệ GIS cùng với công nghệphân loại và sử lý trước đây để khắc phục nhiều hạn chế của phương pháptruyền thống và hiệu quả trong sử lý số liệu và hình thành bản đồ phân bố,phân loại trạng thái rừng, đồng thời có thể cung cấp cho các nhà quản lýthông tin nhanh hơn, hiệu quả hơn về các biến động và các diễn biến đangdiễn ra tại khu vực đang quản lý và bảo vệ, từ đó hình thành nên cơ sở dữ liệuphục vụ cho công tác quản lý bảo vệ rừng

Đó chính là việc kết hợp quản lý dựa trên 2 phương diện: truyền thống kếthợp với công nghệ vào quá trình đánh giá diễn biến tài nguyên rừng làm tiền đềcho quá trình quản lý, giúp hình thành các bản đồ, giúp đạt được các mục tiêu đề

ra, đồng thời mang lại nhiều ứng dụng mới và đa dạng hơn

Đối với Cao Kỳ, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn là nơi có diện tích rừngkhá lớn đồng thời cũng là nơi có những biến động về trạng thái rừng cũngkhông nhỏ Gần đây tuy độ che phủ của rừng có tăng lên nhưng chất lượngrừng lại là vấn đề đang được quan tâm, đồng thời quá trình đánh giá diễn biếntài nguyên rừng phục vụ cho công thác quản lý ở đây vẫn còn có những hạnchế Vì vậy, cần nhanh chóng áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật cũngnhư công nghệ GIS vào quá trình đánh giá diễn biến tài nguyên rừng là mộtyêu cầu cấp thiết của khu vực này

Trước thực tiễn này, đề tài : “Ứng dụng GIS đánh giá diễn biến tài nguyên rừng giai đoạn 2006 - 2011 tại xã Cao Kỳ, huyện Chợ Mới, Bắc Kạn”, được lựa chọn thực hiện phân tích được các nguyên nhân gây biến

động rừng và đề xuất các giải pháp để nâng cao công tác quản lý bảo bệ rừngtại địa bàn nghiên cứu

1.2 Mục đích của đề tài

Đánh giá diễn biến tài nguyên rừng nhằm đánh giá được biến độngrừng trong một giai đoạn nhất định, từ đó thấy được những hiệu quả trongcông tác quản lý, hiệu quả trong việc áp dụng các chính sách quản lý và pháttriển rừng Mặt khác qua kết quả biến động thấy được những kết quả không

Trang 3

tốt trong quản lý bảo vệ, từ đó tìm hiểu nguyên nhân và đề xuất các giải phápnhằm nâng cao công tác quản lý bảo vệ rừng

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

- Thành lập được bản đồ hiện trạng rừng năm 2006 xã Cao Kỳ huyệnChợ Mới tỉnh Bắc Kạn

- Thành lập được bản đồ hiện trạng rừng năm 2011 xã Cao Kỳ huyệnChợ Mới tỉnh Bắc Kạn

- Đánh giá được sự biến động về diện tích, trạng thái rừng tại giai xãCao Kỳ huyện Chợ Mới tỉnh Bắc Kạn đoạn 2006 - 2011

- Phân tích được các nguyên nhân gây biến động rừng và đề xuất cácgiải pháp để nâng cao công tác quản lý bảo bệ rừng tại xã Cao Kỳ huyện ChợMới tỉnh Bắc Kạn

1.4 Ý nghĩa của đề tài

1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu

Góp phần củng cố phương pháp nghiên cứu khoa học cho sinh viên,giúp sinh viên vận dụng những kiến thức đã học trong trường vào công tácnghiên cứu khoa học và thực tiễn sản xuất lâm nghiệp một cách có hiệu quả

1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất

Góp phần khẳng định tính ưu việt của phương pháp làm bản đồ số sovới phương pháp làm bản đồ truyền thống mà trước hết là ứng dụngHTTTĐL trong xây dựng khai thác thông tin bản đồ phục vụ theo dõi, đánhgiá biến động sử dụng rừng và quản lý rừng

Trang 4

Phần 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở khoa học nghiên cứu đánh giá biến động hiện trạng rừng

2.1.1 Bản đồ hiện trạng rừng

2.1.1.1 Khái niệm

Bản đồ hiện trạng rừng là bản đồ chuyên đề tài nguyên rừng biên vẽtrên nền bản đồ địa hình cùng tỷ lệ, trên đó thể hiện đầy đủ và chính xác vịtrí, diện tích các loại rừng phù hợp với kết quả thống kê, kiểm kê tàinguyên rừng theo định kỳ Bằng việc sử dụng màu sắc và các ký hiệu thichhợp hiển thị các thông tin trạng thái rừng khác nhau, nó thấy rõ sự phân bốtài nguyên rừng trên khu vực

Bản đồ tài nguyên rừng là tài liệu quan trọng và cần thiết cho côngtác quản lý, phát triển tài nguyên rừng và cho các ngành kinh tế, kỹ thuậtkhác đang sử dụng và khai thác tài nguyên rừng

Bản đồ hiện trạng rừng được thành lập nhằm mục đích:

- Thể hiện kết quả thống kê, kiểm kê rừng trên bản vẽ

- Xây dựng tài liệu cơ bản phục vụ quản lý, phát triển tài nguyên rừng

- Là tài liệu phục vụ và xây dựng phương án quy hoạch lâm nghiệp,

kế hoạch sử dụng hợp lý tài nguyên rừng, lập phương án bảo vệ, quản lýrừng, đất rừng và kiểm tra thực hiện kế hoạch lâm nghiệp đã được phêduyệt của các địa phương và các ngành kinh tế

Bản đồ hiện trạng rừng được xây dựng cho từng cấp hành chính: xã,huyện, tỉnh, toàn quốc

Trang 5

2.1.1.3 Nội dung

Bản đồ hiện trạng rừng thể hiện các nội dung sau đây:

1 Đường bình độ

2 Hệ thống thủy văn

3 Đường giao thông

4 Điểm dân cư

5 Các đối tượng: Công nghiệp, nông nghiệp, văn hóa - xã hội nhưlâm trường, xí nghiệp, đường tải điện…

6 Ranh giới hành chính tỉnh, huyện, xã

7 Ranh giới tiểu khu, lô

8 Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp

Bản đồ phải thể hiện được tỷ lệ xích và hướng quy ước( hướng Bắc )

2.1.1.4 Khái niệm rừng, phân loại rừng

Phân loại rừng theo chức năng

Căn cứ vào mục đích sử dụng chủ yếu, rừng được phân chia thành ba loại sau đây:

Rừng sản xuất: Là rừng được dùng chủ yếu trong sản xuất gỗ, lâm sản,đặc sản

Rừng phòng hộ: Được sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, chống sa mạc hóa, hạn chế thiên tai, điều hòa khí hậu, góp phần bảo vệ môi trường

Rừng đặc dụng: Được sử dụng chủ yếu để bảo tồn thiên nhiên, mẫuchuẩn hệ sinh thái rừng quốc gia, nguồn gen sinh vật rừng, nghiên cứu khoahọc, bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, phục vụ nghỉngơi, du lịch, kết hợp phòng hộ, góp phần bảo vệ môi trường

Phân loại rừng theo Loeschau

I/Nhóm I:Nhóm chưa có rừng

Đây là nhóm không có rừng hoặc hiện tại chưa thành rừng, chỉ có cỏ,cây bụi hoặc thân gỗ, tre nứa mọc rải rác, có độ che phủ dưới 30% Tuỳthoe hiện trạng, nhóm này được chia thành:

- Kiểu IA: Trạng thái này được đặc trưng bởi lớp thực bì, lau láchhoặc chuối rừng

Trang 6

- Kiểu IB: Kiểu này được đặc trưng bởi lớp thực bì cây bụi, có thể cómột số cây gỗ, tre mọc rải rác.

- Kiểu IC: Kiểu này được đặc trưng bởi lớp cây thân gỗ tái sinh với

số lượng đáng kể nằm trong hai kiểu trên Chỉ được xếp vào kiểu 1C khi sốlượng cây gỗ tái sinh có chiều cao trên 1 mét đạt từ 1000 cây/ha trở lên.II/Nhóm II:

Rừng phục hồi cây tiên phong có đường kính nhỏ Dựa vào hiện trạng vànguồn gốc, nhóm này chia thành:

- Kiểu IIA: Đây là trạng thái rừng phục hồi sau nương rẫy được đặctrưng bởi lớp cây tiên phong, ưa sáng, mọc nhanh, thường đều tuổi và có kếtcấu 1 tầng

- Kiểu IIB: Là trạng thái rừng phục hồi sau khai thác kiệt Phần lớntrạng thái này bao gồm những quần thụ non với những loài cây tương đối

ưa sáng Thành phần loài phức tạp, không đều tuổi do tổ thành loài cây ưuthế không rõ ràng Vượt lên khỏi tán rừng có thể còn sót lại một số cây củaquần thụ cũ nhưng trữ lượng không đáng kể Đường kính của tầng cây phổbiến không vượt quá 20cm

III/Nhóm III:Kiểu rừng thứ sinh đã bị tác động Bao gồm các quần thụrừng đã bị khai thac bởi con người ở nhiều mức độ khác nhau khiến cho kết cấu rừng bị thay đổi

- Kiểu IIIA: Quần thụ đã bị khai thác nhièu nhưng hiện tại đã bị hạnchế Cấu trúc ổn định của rừng đã bị thay đổi cơ bản hoặc phá vỡ hoàntoàn Kiểu này được chia thành 1 số kiểu phụ

+) Kiểu phụ IIIA1: Rừng đã bị khai thác kiệt quệ, tán rừng bị phá vỡtừng mảng lớn Tầng trên có thể còn sót lại 1 số cây tầng cao, to nhưngphẩm chất xấu Nhiều dây leo, bụi rậm, tre nứa xâm lấn Tuỳ theo tình hìnhtái sinh, kiểu phụ này được chia nhỏ thành:

*) IIIA1-1: Thiếu tái sinh (<1000 cây tái sinh mục đích có triển vọng/ ha) *) IIIA1-2: Đủ cây tái sinh ( >1000 cây tái sinh mục đích có triển vọng/ ha) +) Kiểu phụ IIIA2: Rừng đã khai thác quá mức nhưng đã có thời gianphục hồi tốt đặc trưng là đã hình thành tầng giữa vươn lên chiếm ưu thếsinh thái với lớp cây đại bộ phận có đường kính 20-30cm Rừng có 2 tầng

Trang 7

trở lên, tầng trên tán không liên tục, được hình thành chủ yếu từ những câycủa tầng giữa trước đây, rải rác còn những cây to, khoẻ vượt tán của tầngrừng cũ để lại Kiểu phụ này chia nhỏ thành:

*) IIIA2-1: Thiếu tái sinh ( < 1000 cây tái sinh mục đích có triển vọng)

*)IIIA2-2: Đủ tái sinh (> 1000 cây tái sinh mục đích có triển vọng).IV/ Nhóm IV:Là nhóm rừng thứ sinh giàu phục hồi hoàn toàn vàrừng nguyên sinh

2.1.2 Cở sở khoa học của biến động hiện trạng rừng

Như chúng ta đã biết rừng là một hiện tượng khách quan luôn biếnđổi theo thời gian dưới tác động của thiên nhiên và con người Nếu đượctác động tốt rừng sẽ phát triển, ngược lại nếu gặp tác động xấu rừng sẽ suykiệt Vì vậy sự biến động tài nguyên rừng chính là một đặc trưng hết sức cơbản xét ở trạng thái động của nó

Trong Lâm nghiệp khi đánh giá tài nguyên rừng người ta thường sử dụnghai nhóm chỉ tiêu đó là: Biến động về số lượng và biến động về chất lượng

2.1.2.1 Biến động về số lượng

Biến động về số lượng phân chia ra các loại biến động như sau:

- Biến động về tổng diện tích rừng

- Biến động về một số kiểu rừng chủ yếu

- Biến động rừng theo 3 khu vực: Sản xuất, phòng hộ, đặc dụng

- Biến động do sự chuyển hóa giữa các loại rừng và các loại đất khác

- Biến động rừng theo đai cao theo vùng sinh thái

- Biến động rừng theo hình thái quản lý

- Biến động rừng theo hệ thống giao thông và khu dân cư tập trungTrong đó, biến động về tổng diện tích rừng thường xác định cho mộtphạm vi lớn như một tinh, một vùng, thậm chí cho toàn quốc

2.1.2.2 Biến động về chất lượng rừng

Biến động về chất lượng rừng như: Biến động về tổ thành loài, phẩmchất gỗ, tỷ lệ thương phẩm, độ phì của đất,…Khi chất lượng rừng bị giảm sútngười ta gọi đó là sự suy thoái của rừng Sự suy thoái của rừng chính là sựthay đổi kết cấu, tổ thành rừng, có thể từ rừng kín sang rừng thưa, rừng giàusang rừng nghèo, từ rừng gỗ sang rừng tre nứa,… Sự thay đổi này không có

Trang 8

lợi cho quần thụ hoặc lập địa, khả năng cug cấp lâm sản cũng như phòng hộmôi trường, tiềm năng du lịch sinh thái cảnh quan cũng bị suy giảm.

2.1.2.3 Các nguyên nhân gây biến động

Các nguyên nhân chính gây ra thay đổi diện tích rừng và đất lâm nghiệp bao gồm:

2.2 Những nghiên cứu trên thế giới

Hệ thống thông tin địa lý (HTTTĐL) đầu tiên trên thế giới được xâydựng vào đầu những năm 60 của thế kỷ XX tại Canada với tên gọi CGIS(Canadian Geographic Infomational System) và được ứng dụng ở rất nhiềulĩnh vực khác nhau trên toàn thế giới.Cùng với Canada hang loạt cáctrường Đại học Mỹ cũng tiến hành nghiên cứu và xây dựng các HTTTĐLcủa mình.Tuy nhiên rất nhiều trong số đó đã không tồn tại được lâu,từ đây

có khái niệm về GIS như sau :

Theo Ducker (1979) định nghĩa: “GIS là trường hợp đặc biệt của hệthống thông tin ở đó cơ sở dữ liệu bao gồm sự quan sát các đặc trưng phân

bố không gian, các hoạt động sự kiện có thể được xác định trong khoảngkhông như điểm, đường, vùng”.[15]

Star và Estes (1990) định nghĩa: “ GIS là một hệ thống thông tin được

thiết kế để làm việc với các dữ liệu tham chiếu bởi các tọa độ không gian hayđịa lý Nói cách khác, GIS là cả một hệ thống cơ sở dữ liệu với khả năng cụthể cho dữ liệu không gian tham khảo, cũng như một bộ hoạt động để làmviệc với các dữ liệu”.[16]

Burrough và McDonnell (1998) [ định nghĩa: “GIS là một bộ công cụmạnh mẽ để lưu trữ và lấy theo ý muốn, chuyển đổi và hiển thị dữ liệu khônggian từ thế giới thực cho một mục đích thiết lập cụ thể”.[12]

Trang 9

Clarker (2001) định nghĩa: “ GIS là một hệ thống tự động để chụp, lưutrữ, thu hồi, phân tích, và hiển thị dữ liệu không gian”.[13]

Davis (2001) định nghĩa: “ GIS là công nghệ trên máy tính và phươngpháp luận thu thập, quản lý, phân tích, mô hình hóa và trình bày dữ liệu địa lýcho một phạm vi rộng các ứng dụng”.[14]

Worboys and Duckham (2004) định nghĩa GIS như là “ Một hệ thốngthông tin dựa trên máy tính cho phép chụp, mô hình, lưu trữ, thu hồi, chia sẻ,thao tác, phân tích và trình bày dữ liệu địa lý tham chiếu”

Trong GIS không quản lý các hình ảnh cụ thể mà nó quản lý một cơ

sở dữ liệu, thường cơ sở dữ liệu của GIS là cơ sở dữ liệu quan hệ tập trungđược tạo lập bởi các dữ liệu không gian đi kèm theo thuộc tính của chúng

Hiện nay, trên thế giới công nghệ GIS đang được phát triển mạnhtrên các lĩnh vực quản lý tài nguyên như :

Viện tài nguyên thế giới (World Resoure Insitute - WRI) đã sử dụngGIS để đánh giá ảnh hưởng của phá rừng với các quốc gia và người dântrên toàn thế giới Ứng dụng GIS để kiếm soát diện tích rừng trên toan cầu.Ngoài ra GIS con hỗ trợ phân tích so sánh diện tích rừng hiện nay so vớidiện tích rừng trong quá khứ, cho thấy xu hướng thu hẹp ngày nhanh củadiện tích này và tốc độ thu hẹp ở các vùng khác nhau.Với phần mền GIS,các dự báo có thể phân tích dưới dạng bản đồ hoặc biểu đồ

Tại Malaysia, công nghệ GIS đã được coi như là một nhiệm vụ quantrọng trong các nghành công nghiệp liên quan đến dầu khí, quản lý thiêntai….GIS cũng rất hữu ích cho Chính phủ và các đồn điền lớn nhằm nỗ lựchơn trong việc hướng tới mục tiêu than thiện môi trường Nhiều công ty ởMalaysia đang tạo ra lợi nhuận từ công nghệ lập bản đồ trên máy tính sửdụng hệ thống định vị toàn cầu (GPS) và hệ thống thông tin địa lý GIStrong các hoạt động như: Xác định cây trồng phù hợp cho từng địa phương

và theo mùa, tối ưu hóa phân bón và số lương thuốc trừ sâu, tính toán chínhxác năng suất cho từng loại cây trồng

Bằng quá trình định danh địa hình, vị trí địa lý, kỹ thuật xây dựng,GIS có thể giúp dự báo thời gian và địa điểm có thể xảy ra các sự cố nhưđộng đất, núi lửa cũng như hậu quả có thể có Cơ quan kiểm soát sự cố địa

Trang 10

chấn của Portland, bang Oregon, Hoa Kỳ đã sử dụng phần mền ARC/INFOArcView GIS và Map Objects để trợ giúp dự báo và chuẩn bị đối phó vớicác sự cố.

Với ứng dụng rộng rãi, GIS đã trở thành công nghệ quan trọng Nótham gia vào hầu hết lĩnh vực con người và ngày được quảng bá rộngdãi.Hơn nữa với xu thế phát triển hiện nay, GIS không chỉ dừng lại ở mộtquốc gia đơn lẻ mà ngày càng mang tính toàn cầu hóa.Đồng thời GIS gắnvới vị trí địa lý và các dữ liệu có liên quan , do đó có khả năng rất lớn trongphân tích, quản lý các hệ sinh thái, phân bố, tái sinh loài…

2.3 Những nghiên cứu ở Việt Nam

Tại Việt Nam, mặc dù được biết đến khá sớm, nhưng mãi đến năm

2000, tức sau khi có được những kết quả về việc tổng kết chương trình GISQuốc gia ở Việt Nam, GIS mới thực sự được chú ý đến và bước đầu pháttriển.Từ đó, có những quan điểm về GIS như sau:

Bảo Huy (2009) Hệ thống thông tin địa lý (Geographic InformationSystem - GIS) là một nhánh của công nghệ thông tin và ngày càng đượcphát triển rộng rãi GIS ngày nay là công cụ trợ giúp quyết định trong nhiềuhoạt động kinh tế xã hội,quản lý môi trường của nhiều quốc gia trên thếgiới GIS có khả năng trợ giúp các cơ quan Chính phủ, các nhà quản lý,các nhà doanh nghiệp, các cá nhân….đánh giá được hiện trạng các quátrình ,các hiện tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội thông qua các chức năng thuthập, quản lý, phân tích, truy vấn và tích hợp các thông tin được gắn vớimột nền địa lý nhất quán và của các cơ sở dữ liệu đầu vào.[3]

Nguyễn Kim Lợi (2006), hệ thống thông tin địa lý (GIS) được địnhnghĩa như là một hệ thống thông tin mà nó sử dụng dữ liệu đầu vào, cácthao tác phân tích, cơ sở dữ liệu đầu ra liên quan về mặt địa ly không gian(Geographically or Geospatial), nhằm hỗ trợ việc thu nhận lưu trữ, quản lý,

xử lý, phân tích và hiển thị các thông tin không gian từ thế giới thực để giảiquyết các vấn đề tổng hợp thông tin cho các mục đích của con người đặt ra,chẳng hạn như: Để hỗ trợ cho việc ra các quyết định cho việc quy hoạch vàquản lý sử dụng đất,tài nguyên thiên nhiên và môi trường, giao thông, dễ

Trang 11

dàng trong việc quy hoạch phát triển đô thị và những việc lưu trữ các dữliệu hành chính.[6]

Tại Việt Nam công nghệ GIS được thí điểm khá sớm và đến nayđược ứng dụng trong khá nhiều nghành như quy hoạch nông lâm nghiệp,quản lý rừng, đo đạc bản đồ, quản lý đô thị…đã mang lại hiệu quả bướcđầu cho hoạt động phát triển kinh tế xã hội và an ninh quốc phòng củanước ta và đang có nhiều triển vọng phát triển nhanh trong thời gian tới.Hàng loạt các chương trình, dự án GIS với sự tham gia của các trường đạihọc, các viện nghiên cứu, các chuyên gia trong và ngoài nước đã được triểnkhai có thể kể đến như :

Dự án của Chương trình phát triển Liên Hiệp Quốc (United NationDevelopment Programme) ứng dụng viễn thám ở Việt Nam là nâng cao nănglực về thống kê rừng ở viện Điều tra quy hoạch rừng vào những năm 80 Sau

đó, UNDP tiếp tục tài trợ dự án thứ hai mà đối chính là các nhà khoa họcthuộc Viện khoa học và Công nghệ Việt Nam trong vài năm Vào những năm

90, Việt Nam đã thu hút một số lớn các dự án quốc tế trong lĩnh vực nâng caoquản lý môi trường vào quản lý tài nguyên trong đó GIS luôn là hợp phầnquan trọng

Ngoài các dự án được đầu tư theo các chương trình dự án, trong nhữngnăm gần đây các nhà khoa học Việt Nam cũng đã có nhiều đề tài nghiên cứuứng dụng GIS liên quan đến quản lý tài nguyên rừng:

Đặng Nhọc Quốc Hưng (2009) ứng dụng phương pháp viễn thám vàGIS để giám và đánh giá nhanh sự thay đổi của lớp phủ thực vật ở khu vựcdiện tích rừng mới mở rộng ở huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế củavườn quốc gia Bạch Mã, qua nghiên cứu thấy rằng: “ Phương pháp viễn thámkết hợp với HTTTĐL (GIS) cho phép đánh giá sự thay đổi lớp phủ thực vật ởvùng núi cao, địa hình chia cắt bởi nhiều sông suối Có khả năng xác địnhnhanh diện tích lớp phủ, giám sát đánh giá thay đổi diện tích rừng trên phạm

vi lớn và lập báo cáo nhanh về biến động diện tích lớp phủ thực vật rừng.[4]

Chu Hải Tùng (2007) nghiên cứu khả năng ứng dụng kết hợp ảnh vệtinh radar và quang học để thành lập một số lớp thông tin về lớp phủ mặt đất

có kết luận rằng : “ …Việc kết hợp các ảnh radar và quang học cung cấp thêm

Trang 12

nhiều thông tin về các đối tượng trên bề mặt tại các dải sóng khác nhau.Nhiều đối tượng khó phân biệt trên ảnh quang học nhưng trên tổ hợp có thểnhận biết được rất rõ ràng nhờ có các thông tin được tích hợp từ ảnh radar.Hơn nữa các tập dữ liệu kết hợp còn cho phép phân biệt giữa các đối tượng cómật độ khác nhau trên bề mặt…”.[10]

Nguyễn Trường Sơn (2007) nghiên cứu sử dụng ảnh vệ tinh và côngnghệ GIS trong việc giám sát hiện trạng tài nguyên rừng thử nghiệm tại 1 khuvực cụ thể thấy rằng: Phương pháp viễn thám kết hợp GIS mang ý nghĩa quantrọng và có tính ưu việt hơn so với các phương pháp truyền thống khác trongnghiên cứu lớp phủ rừng tại các khu vực miền núi như khả năng xác địnhnhanh diện tích lớp phủ, giám sát và đánh giá biến động rừng trên phạm virộng lớn Đề tài bước đầu xây dựng được quy trình giám sát hiện trạng tàinguyên rừng bằng công nghệ viễn thám kết hợp GIS thông qua việc lập báocáo nhanh về biến động diện tích rừng tại khu vực thử nghiệm.[9]

Phạm Ngọc Tùng (2009) Ứng dụng công nghệ GIS trong điều chế rừngtại công ty Lâm Nghiệp Nam Tây Nguyên, tỉnh Đắk Nông.[11]

Nguyễn Văn Sinh (2009) nghiên cứu sự biến động lớp phủ thực vậtbằng ảnh vệ tinh đa thời gian và ảnh hưởng của tới sự đa dạng sinh học ở cáckhu bảo tồn thiên nhiên Nam Bộ.[8]

Hội thảo ứng dụng GIS toàn quốc (2011) ước tính sinh khối bề mặt tánrừng sử dụng ảnh vệ tinh ALOS AVNIR - 2 thấy rằng: “ Kết quả đạt đượcbước đầu trong ước tính sinh khối trên bề mặt tán rừng sử dụng ảnh ALOSAVNIR cho trường hợp vườn quốc gia Cát Tiên đã góp phần làm rõ cơ sở lýthuyết từ các tính toán thực nghiệm trên ảnh, nhằm đề xuất giải pháp hiệu quảtrong giám sát phủ thực vật”.[2]

Hoàng Trọng Khánh (2007) ứng dụng công nghệ GIS trong điều chếrừng thử nghiệm tại khu rừng tự nhiên huyện Tuy Đức, tỉnh Đăk Nông.Trường Đại học Tây Nguyên cho thấy khả năng khai thác Mapinfo trong điềuchế rừng là có cơ sở, thuận tiện, giảm chi phí và hỗ trợ đặc lực cho công tácquản lý rừng lâu dài.[5]

Ngoài ra, ở một số địa phương như Lào Cai, Lạng Sơn, Quảng Ninh,Bình Định, Đồng Nai, Vĩnh Phúc cũng đã áp dụng công nghệ viễn thám và

Trang 13

GIS để cập nhật bản đồ hiện trạng rừng cấp xã tỷ lệ 1/25000 thep chỉ thị số32/2000CT - BNN - KL về việc tổ chức theo dõi diễn biến tài nguyên rừng vàđất lâm nghiệp trên cả nước.

Nhìn chung, viễn thám và GIS đã bắt đầu được ứng dụng khá nhiềutrong lĩnh vực quản lý tài nguyên thiên nhiên, tuy nhiên để ứng dụng các côngtác bảo tồn như quản lý dữ liệu ảnh hưởng đến biến động tài nguyên rừng vàxây dựng được bản đồ hiên trạng rừng…nhìn chung còn nhiều hạn chế, trongkhi đó đây là công nghệ thích hợp và có hiệu quả để theo dõi diễn biến tàinguyên rừng và quản lý có hiệu quả

2.4 Điều kiện tự nhiên kinh tế và kinh tế xã hội của khu vực nghiên cứu

2.4.1 Điều kiện tự nhiên

2.4.1.1 Vị trí địa lý

Xã Cao Kỳ là 1/16 đơn vị hành chính thuộc huyện Chợ Mới, tỉnh BắcKạn có tổng diện tích tự nhiên là 5970 ha Xã Cao Kỳ có quốc lộ 3 chạy trênđịa bàn và song song với dòng sông cầu Xã có ranh giới như hình 4.1

Hình 2.1 Ranh giới xã Cao Kỳ

- Phía bắc giáp xã Hòa Mục,xã Tân Sơn

- Phía đông giáp xã Đổng Xá của huyện Na Rì

- Phía nam giáp xã Yên Cư, xã Nông Hạ

- Phía tây giáp xã Thanh Mai, Thanh Vận

Trang 14

2.4.1.2 Đặc điểm địa hình địa thế

Xã có địa hình rừng núi cao, độ cao tuyệt đối là 100 - 400m, độ caotương đối là 50 - 300m, vùng sản xuất nương rẫy cao từ 50 - 300m với độdốc tương đối lớn, hiểm trở, giao thông đi lại khó khăn chủ yếu là đườngmòn, có hệ thống sông suối nước chảy dồi dào thuận lợi cho trồng trọt vàchăn nuôi Vùng có thể quy hoạch phát triển sản xuất nông lâm nghiệp kếthợp chăn nuôi đại gia súc 9 thôn vùng thấp tương đối hoàn chỉnh về cơ

sở hạ tầng Các vùng sâu xa trung tâm từ 5 - 13 km đường xá đi lại khókhăn, nhận thức của người dân còn hạn chế khi tiếp xúc với khoa học kỹthuật vào cuộc sống

2.4.1.3 Khí hậu thủy văn

Xã nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa với hai mùa rõ rệt trong năm.Mùa đông lạnh trùng với mùa khô kéo dài từ tháng 11 năm trước đến tháng 3năm sau Mùa hè nóng trùng với mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10 nhiệt độtrung bình trong năm là 220C, nhiệt độ cao nhất là 35 - 370C, nóng nhất vàotháng 6 - 7, tổng lượng mưa bình quân là 1248 mm/năm mưa tập trung vàocác tháng 6,7,8 với lượng mưa chiếm 78% tổng lượng mưa cả năm Dộ ẩmtrung bình là 80 - 85% gây nhiều khó khăn cho sản xuất nông lâm nghiệp

Bảng 2.1: Yếu tố khí tượng năm 2010 của xã Cao Kỳ

Tháng Nhiệt độ ( 0 C)

Số giờ nắng (H)

Lượng mưa (mm)

Trang 15

Lượng mưa trung bình của năm 2010 ở Cao Kỳ vào khoảng 185.56mm,cũng như chế độ nhiệt, mưa ở đây cũng chia thành hai mùa rõ rệt mùa mưatrùng với mùa nắng trong năm kéo dài từ tháng 6 đến tháng 8 với 78% - 89%lượng mưa cả năm, thời gian còn lại là ít mưa, trong mùa mưa có những tháng

có thể tới 15 - 20 ngày có mưa, mùa ít mưa với số ngày mưa trong tháng làdưới 10 ngày với lượng mưa không đáng kể, có khi gần như cả tháng có khikhông có mưa hoặc mưa phùn, mưa mù

Mùa ít mưa, (từ tháng 11 - 4 năm sau) có thể chia thành hai thời kỳ: + Đầu mùa (thường từ tháng 4 - 1 năm sau) do ảnh hưởng các khồi khílục địa lạnh, khô nên rất ít mưa, có khi cả tháng hanh khô, với thời tiết trongxanh, ngày nắng úa, đêm lạnh, gây hạn hán hoặc sương muối

+ Cuối mùa khô, do độ ẩm không khí cao, mây mù, mưa phùn, gây cảmrất lạnh, ẩm thấp

Địa bàn xã xen kẽ giữa các khu dân cư là đồi núi, khe, suối, hệ thốngsông Cầu chảy dọc qua xã nên cũng gây ảnh hưởng đến lượng nước tưới tiêucho sản xuất vào mùa khô Còn vào mùa mưa với tốc độ tương đối cao, dòngchảy lớn gây lũ lụt, ngập úng các cây hoa màu và đây cũng là vấn đề gây bứcxúc mà chính quyền và nhân dân trong xã quan tâm

2.4.2 Đặc điểm dân sinh, kinh tế, xã hội

Bảng 2.2: Thành phần dân tộc trên địa bàn xã Cao Kỳ

(Nguồn: Báo cáo của UBND xã Cao Kỳ)

Qua bảng 2.2 cho thấy:

Trong các dân tộc thì dân tộc Tày chiếm tỷ lệ cao nhất, dân tộc Hoachiếm tỷ lệ thấp nhất

Trang 16

Tổng số hộ nghèo năm 2011 là 133 hộ chiếm 19.19%, hộ cận nghèo là

và lưu thông hàng hóa thuận tiện hơn Tuy nhiên, đường giao thông đến cácthôn bản và vào các khu rừng chưa được hoàn thiện gây khó khăn cho ngườidân đi lại trong mùa mưa

2.4.2.3 Thủy lợi

Có công trình thủy lợi nhỏ đảm bảo lực phục vụ sản xuất cho trên 85% diện tích đất lúa nước

2.4.2.4 Giáo dục

Xã Cao Kỳ có 3 cấp học: Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở Xã có

đủ trường, lớp học kiên cố, có lớp bán trú ở nơi cần thiết Tổng số giáo viên:

55 đ/c Đội ngũ giáo viên có chuyên môn cao và thường xuyên trao dồi kiếnthức để truyền đạt cho học sinh có kết quả cao nhất trong học tập Nhà trườngthực hiện tốt chương trình “Hai không” của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Hàng năm có 100% số trẻ em trong độ tuổi đi học đến trường Chấtlượng đào tạo đạt ở mức khá

2.4.2.5 Y tế

Xã có trạm y tế kiên cố đúng tiêu chuẩn đảm bảo chăm sóc sức khỏecho ngươi dân Các hoạt động Y tế chăm sóc sức khỏe cộng đồng được duy trìthường xuyên, thực hiện tốt các chương trình quốc gia Khám chữa bệnh định

kỳ và cấp phát thuốc miễn phí cho người nghèo Chính vì vậy mà đời sốngcủa nhân dân ngày càng được nâng cao, sức khỏe được đảm bảo giúp thamgia tốt công tác sản xuất

2.4.2.6 Văn hóa

Phong trào đoàn kết toàn dân xây dựng đời sông văn hóa ở khu dân cư,gia đình văn hóa, làng văn hóa, đơn vị văn hóa, việc cưới hỏi ma chay cónhiều tiến bộ Phong trào đền ơn đáp nghĩa được quan tâm, thực hiện chế độchính sách đầy đủ đúng quy định

Năm 2011, tổng sô gia đinh văn hóa đạt 483 hộ, làng văn hóa đạt 3làng, đơn vị văn hóa đạt 4 đơn vị

Trang 17

Làm tốt công tác tuyên truyền trên hệ thống loa truyền thanh, vận độngnhân dân chấp hành nguyên đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

2.4.2.7 Thương mại- Dich vụ

Trong xã chủ yếu kinh doanh hàng tạp hóa, phân bón, thuốc trừ sâu,thức ăn gia súc, thuốc thú y, sửa chữa xe máy….với quy mô nhỏ lẻ Ngườidân vẫn phải đi mua sắm xa Tuy nhiên ngành dịch vụ cũng đóp góp một phầnkhông nhỏ vào phát triển nền kinh tế của xã

2.4.2.8 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế.

Trồng trọt:

Xã Cao Kỳ là một trong những xã miền núi, chủ yếu là sản xuất nôngnghiệp với diện tương đối lớn và năng suất khá cao

Diên tích, năng suất, sản lượng được thống kê ở bảng 2.3:

Bảng 2.3 Diện tích, sản lượng một số cây trồng chính tại xã Cao Kỳ

Trang 18

Qua bảng 2.3 ta thấy :

Năm 2011, tổng sản lượng lương thực (cây có hạt) đạt 1506.83 tấngiảm so với năm 2010 là 223.17 tấn do hạn hán dẫn đến năng suất thấp vàdiện tích trồng lúa ngô giảm Bình quân lương thực người/ năm là: 505kg/người/ năm

Ngô và lúa là cây trồng chính Ngoài ra, còn có các cây trồng khác như:Cây mía bầu, cây chuối tây, cây khoai tàu, đậu đỗ các loại

(Nguồn: Báo cáo của UBND xã Cao Kỳ)

Qua bảng số liệu trên ta thấy: Số lượng gia cầm được nuôi nhiều nhất,

dê được nuôi ít nhất Hình thức chăn thả chủ yếu đối với gia cầm, lợn đượcnuôi ngay trong chuồng Riêng đối với trâu, bò, dê thì được các hộ thả rôngtrên rừng Đây là một trong những nguyên nhân ảnh hưởng đến sự sinhtrưởng của cây tái sinh trong rừng tự nhiên

Bảng 2.5: Diện tích nuôi trồng thủy sản xã Cao Kỳ

(Nguồn: Báo cáo của UBND xã Cao Kỳ)

Đặc điểm tài nguyên rừng

Trong những năm gần đây, tài nguyên rừng trong xã đang ngày càngđược khôi phục lại, làm tăng độ che phủ, với diện tích rừng hiện có, kết hợpvới kế hoạch trồng rừng mới rừng đang dần dần phục hồi và phát triển,

Trang 19

chương trình trồng rừng 661 và 147 đang được thực hiện tốt, bảo đảm côngtác tuần tra ngăn chặn khai thác trái phép cây rừng, công tác tuyên truyền luậtbảo vệ rừng được đẩy mạnh, trong năm không có vụ cháy rừng nào sảy ra.Tình hình khai thác củi tươi trên địa bàn vẫn diễn ra thường xuyên.

Đặc điểm tài nguyên đất

Đất đai ở xã Cao Kỳ chia thành hai loại chính

- Đất ruộng : Là do tích tụ phù xa của sông Cầu và các suối, đất có tầngphù xa dày, có màu sám đen, có hàm lượng đạm, lân, kali ở mức trung bình, loạiđất này phù hợp cho các loài cây lương thực và các loại cây hoa màu

- Đất đồi : là đất feralit màu vàng, thành phần cơ giới thịt nhẹ đến trungbình, nghèo dinh dưỡng và ở nơi có độ dốc tương đối lớn, loại đất này thíchhợp cho các loại cây công nghiệp lâu năm và trồng rừng

- Tình hình sử dụng đất đai của xã : do địa hình núi dốc, đất đai chia cắtphức tạp hình thành các tiểu khí hậu khác nhau về điều kiện tự nhiên và môitrường tập quán sản xuất, do đó quá trình sản xuất nông lâm nghiệp gặp nhiềukhó khăn và hạn chế

Trang 20

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng, thời gian và nội dung nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Diện tích và trạng thái rừng tại Xã Cao Kỳhuyện Chợ Mới tỉnh Bắc Kạn

- Thời gian nghiên cứu: Đề tài được tiến hành từ tháng 1/2012 đếntháng 6/2012 tại xã Cao Kỳ, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn

3.2 Nội dung nghiên cứu

Để đáp ứng được mục đích nêu trên, đề tài tiến hành giải quyết các nộidung sau:

- Thành lập bản đồ hiện trạng rừng năm 2006 từ bản đồ giấy

- Thống kê diện tích rừng năm 2006 theo trạng thái và chức năng

- Thành lập bản đồ hiện trạng rừng năm 2011

- Thống kê diện tích năm 2011 theo trạng thái và chức năng

- Phân tích và đánh giá sự biến động về diện tích, trạng thái rừng tại địabàn nghiên cứu

- Điều tra nguyên nhân tác động đến biến động rừng và phân tích đượccác nguyên nhân gây biến động rừng từ đó đề xuất các giải pháp để nâng caocông tác quản lý bảo bệ rừng tại địa bàn nghiên cứu

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Thu thập tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu

3.3.1.1 Thu thập tài liệu liên quan đến bản đồ

- Thu thập bản đồ: bản đồ hiện trạng rừng của phân viện điều tra TâyBắc Bộ năm 2006 tại Viện điều tra quy hoạch rừng

- Kế thừa các tài liệu về điều kiện tự nhiên dân sinh kinh tế xã hội, báocáo kinh tế xã hội

Trang 21

- Thu thập các kết quả điều tra và thống kê rừng tại chi cục kiểm lâmtỉnh Bắc Kạn Các kết quả trồng rừng giai đoạn 2006 - 2011 Kết quả thựchiện các chính sách kinh tế xã hội.

3.3.1.2 Tiến hành số hóa bản đồ hiện trạng 2006 và thống kê diện tích

- Scan bản đồ hiện trạng 2006

- Tiến hành định vị bản đồ bằng phần mềm Mapinfo: Mở chương trìnhMapinfo/ File/ Open Table (trong bảng này File of type ta chọn RasterImage)/ nhấn Register / Đăng ký tọa độ ít nhất 4 điểm theo tọa độ cho trước,sau khi nạp xong tọa độ kiểm tra sai số tại cột error (pixel ),/Ok (Hình 3.1 )

Hình 3.1: Quá trình định vị ảnh

Trang 22

- Tách lớp, số hóa các lớp bằng phần mềm Mapinfo: Lệnh: Map/ Layercontrol hoặc vào biểu tượng layer control trên thanh công cụ Main, hộp thoạihiện ra như hình 3.2/ Tích vào ô Edit able của lớp Cosmetic Layer, chọn Ok/Hộp công cụ Drawing sẽ hiện sáng các biểu tượng chọn để vẽ các đối tượngđiểm, đối tượng đường, đối tượng vùng Chọn công cụ thích hợp để số hóađối tượng/ Lưu lại ( Map/ Save Cosmetic Object Nếu lớp đã được tạo rồi tadùng lệnh File/ Save Table ).

Hình 3.2: Màn hình layer control

- Tạo cơ sở dữ liệu: Lệnh Table/ Maintenance/ Table Structure/ Hộp

thoại hiện ra (Hình 3.3 )/ Nếu muốn thêm các trường dữ liệu khác ta chỉ việcnhấm vào Add Field, muốn xóa trường dữ liệu đã có ta chọn trường dữ liệu

đó và nhấn vào Remove Field/ Ok

Trang 23

Hình 3.3: Màn hình tạo cơ sở dữ liệu

- Biên tập bản đồ và in ấn bằng phần mềm Mapinfo

- Xuất dữ liệu ra EXCEL và thống kê diện tích: Query/ Select/ SelectRecords from Table chọn trường cần xuất dữ liệu/ Assist/ Function chọnCartesianArea( obj,”hectare”)/Ok/ Ok/ Table/ Export/ Chọn trường xuất dữliệu/ Export/ Save (đuôi *dbf )

3.3.2 Phương pháp kiểm tra ngoại nghiệp

Để thành lập bản đồ hiện trạng rừng năm 2011, đề tài tiến hành như sau:

- Sử dụng bản đồ hiện trạng 2006, tiến hành kiểm tra thực địa, cập nhật

và khoanh vẽ lại các trạng thái thay đổi trên các tuyến với yêu cầu như sau:

- Tuyến phải đi qua các loại trạng thái rừng và kiểu sử dụng đất đai

- Tuyến phải đi qua các kiểu địa hình đặc trưng tại địa bàn xã Cao Kỳ

- Tận dụng các đường mòn, đường ô tô, khe suối, số lượng tuyến thiết kếcho việc kiểm tra chiếm từ 5 - 15% diện tích các loại rừng, loại đất hiện có

Trang 24

- Tuyến đi sẽ được xác định bằng GPS 60CSx (76CSx) và chấmđiểm trên bản đồ.

- Đối chiếu và kiểm tra, chỉnh sửa tên và mã các loại rừng, loại đất trênbản đồ cho phù hợp với thực địa

- Khoanh vẽ bổ sung diện tích rừng mới phục hồi do cháy rừng và phárừng, rừng mới trồng mà trên ảnh không phát hiện kịp thời Những lô rừngthay đổi như vậy có 2 hướng để xác định và khoanh vẽ: dùng GPS đểkhoanh vẽ, sử dụng phương pháp truyền thống là xác định vị trí đứng rồikhoanh vẽ lô theo dốc đối diện Sau khi đi khoanh vẽ ngoài thực địa bằngGPS tiến hành cập nhật vào bản đồ bằng phần mềm Mapsource, cuối cùng

là hoàn thiện bản đồ

+ Sau khi đi khoanh vẽ ngoài thực địa bằng GPS tiến hành cập nhậtvào bản đồ bằng phần mềm Mapsource chuyển vào Mapinfo để chỉnh sửa vàhoàn chỉnh, trình tự như sau:

Bước 1 Kết nối máy GPS đã có dữ liệu với máy tính bằng cáp (USB),

sử dụng phần mềm Mapsource để chuyền dữ liệu

 Khởi động Mapsource, màn hình hiện ra như sau:

Hình3.4: Màn hình Mapsource Transfer\Receive From Device….: (hoặc nhấp vào biểu tượng

trên thanh Menu

Trang 25

Tại hộp thoại Receive From Device, tích dấu vào WayPoints, Tracks,

Chọn File/ Save as để lưu lại file

Chọn đường dẫn để lưu lại khung Save in, và cài đặt tên tệp tin lưu trữ

trong khung File name, Save as type ta chọn DXF (*.dxf) dữ liệu phần mềm

Autocad để kết xuất dữ liệu sang phần mềm Mapinfo và nhấn Save

Chuyển dữ liệu *dxf vao trong Mapinfo để khoanh vẽ vào bản đồ số như sau :

- Mở Mapinfo/ vào Tool/ Ta sử dụng công cụ Universal Translator/ đổi đuôi từ *dxf sang đuôi Tab như hình sau :

Trang 26

Hình 3.6: Chuyển đổi file *dxf sang file Tab

3.3.3 Cập nhật cơ sở dữ liệu cho lớp hiện trạng năm 2011 và biên tập bản đồ

- Khởi động Mapinfo/ File/ Open/ chọn file hiện trạng 2011

- Tiến hành nhập thông tin cho các trường vừa tạo: Dùng công cụ Info

tool để nhập cơ sở dữ liệu và Update Column để nhập CSDL

Từ kết quả kế thừa lớp bản đồ địa hình, sông suối, đường giao thông xã

, lớp hiện trạng rừng ta tiến hành biên tập bản đồ như sau:

B1 Tạo màu và chú giải

Trang 27

- Mở file hiện trạng, thủy văn, đường, địa hình.

- Chọn Menu Map/ Create Legend/ Next và chỉnh sửa/ tạo màu theoquy định màu

B2 Tạo Lưới, khung

- Chọn menu Tool/ Run Mapbasic Program/ Gid Maker/ biểu tượng quảcầu hiện ra màn hình chính của Mapinfo/ chọn quả cầu có tên Create grid

- Spacing between line: 2000 (hoặc 1000), đơn vị là meter

- Tạo khung: sử dụng công cụ Rectangle trên thanh Drawing để tạo khung

- Tạo Kim Nam châm: Chọn Symbol style/ Font: chọn Mapinfo arrow,Symbol: chọn kim nam châm

- Click 2 lần vào bản đồ và nhập tỷ lệ bản đô vào trong ô Scale 1cm =

250, 100 nếu bản đồ tỷ lệ 1:25000 hay 1: 10000

- Chỉnh sửa khổ giấy Vào Menu File/ Page setup/ Phần Size: chọn khổgiấy, tùy theo bản đồ mà ta để chiều khổ giấy ngang (lanscape) hay đứng(portrait) ở phần Orirentation

- Thay đổi số lượng tờ giấy trong phần Layout size để hiển thị toàn bộbản đồ đồng thời bản đồ đúng tỷ lệ, vào Menu Layout/ Option/ ở phần Layoutsize ta chọn số trang cho chiều rộng và chiều đứng (Width và height)

B4 Xuất dữ liệu ra EXCEL và thống kê diện tích

3.3.4 Chồng xếp và đánh giá biến động tài nguyên rừng giai đoạn

2006 - 2011

Để chồng xếp và đánh giá diễn biến tài nguyên rừng ta làm theo các bước sau:

- Hoàn thiện bản đồ hiện trạng rừng xã Cao Kỳ năm 2006 và 2011

- Ở cửa sổ Mapinfo/ Tool/ Univer Translator

 Soure: Fomat chọn Mapinfo Tab, File (s ) chọn File Hiện trạng rừng

xã Cao Kỳ năm 2006

Trang 28

 Destination: Fomat chọn ESRI Shape, Driectory chọn nơi lưu/ Ok

- Làm tương tự với file hiện trạng rừng xã Cao Kỳ năm 2011

Hình 3.7: Màn hình chuyển đuôi sang Arc View

- Mở Arc View/ View/ Add : Hiện trạng rừng xã Cao Kỳ năm 2006 và2001/ View/ Geoprocersing Vizazd/ Intersect two themes/ Next/ Chọn ổ lưu/

Trang 29

 Destination: Fomat chọn Mapinfo TAB , Driectory chọn nơi lưu/ Ok

 - Mở File hiện trạng chồng xếp: Table / Update Column

 Table to Update: Hiện trạng chồng xếp

 Column to Update: Diện tích

 Get Value From Table: Hiện trạng chồng xếp

Trang 30

 Value/ Assist/ Functions/ CartesianArea(obj, “hectare”)/ Ok/ Ok.

- Table/ Export/ Hiện trạng chồng xếp/ Export/ Save (đuôi *dbf )

- Mở Excel/ Mở File vừa lưu dữ liệu (đuôi * dbf )/ Data/ Pivot Table/ Next/Next/ Finish

3.3.5 Phân tích nguyên nhân gây ra biến động rừng.

Dựa trên kết quả ma trận phân tích biến động, kết quả kế thừa báo cáocủa UBND, chi cục kiểm lâm về số vụ vi phạm khai thác gỗ tại xã Cao Kỳhuyện Chợ Mới tỉnh Bắc Kạn, cháy rừng, trữ lượng gỗ khai thác, báo cáo kếtquả trồng rừng 661, kết quả chuyển đổi mục đích sử dụng đất, kết quả của cácchương trình phát triển kinh tế xã hội, kết quả điều tra phỏng vấn nhanh ngườidân về kết quả và hiệu quả trong trồng và chăm sóc bảo vệ rừng Từ đó đềxuất các giải pháp nâng cao công tác quản lý bảo vệ rừng

Trang 31

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Thành lập bản đồ hiện trạng rừng năm 2006

4.1.1 Kết quả quét ảnh bản đồ

Để có thể chuyển các đối tượng trên bản đồ hiện trạng rừng thành các

dữ liệu có khả năng đọc bằng máy tính thì cần phải quét ảnh bản đồ Mục đíchcủa quá trình quét ảnh bản đồ là quá trình chuyển dữ liệu đồ họa lưu trên giấythành dạng file dữ liệu số lưu dưới dạng raster Tùy theo từng loại bản đồ khithành lập, bản đồ gốc và mục đích thành lập bản đồ mà chọn độ phân giảithích hợp Độ phân giải càng cao, hình ảnh càng rõ nét và càng thuận lợi choquá trình số hóa sau này

Hình 4.1: Scan Bản đồ hiện trạng rừng năm 2006 xã Cao Kỳ

huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn

4.1.2 Kết quả định vị bản đồ

Mục đích của việc đinh vị bản đồ là chuyển đổi các ảnh quét đang ở tọa

độ dạng cột của các pixel ảnh về tọa độ trắc địa( hệ tọa độ thực hệ tọa độ địa lý)

Trang 32

Đây là bước quan trọng nhất trong quy trình công nghệ vì nó ảnh hưởng tới toàn

bộ độ chính xác của bản đồ sau khi được số hóa dựa trên nền ảnh

Trong CSDL, để hiển thị một bản đồ ảnh quét hoặc sử dụng làm nền để

số hóa tạo dữ liệu vector, đòi hỏi người sử dụng phải thực hiện các phépchuyển đổi không gian từ dữ liệu raster ở tọa độ hàng cột sang hệ tọa độ thực, 4điểm của bản đồ được định vị với sai số cho phép ≤ 1 pixel được cho ở bảng sau:

Bảng 4.1: Tọa độ các điểm khống chế trong quá trình định vị

Hình 4.2: Kết quả định vị bản đồ hiện trạng rừng xã Cao Kỳ

4.1.3 Kết quả số hóa các lớp thông tin bản đồ

Mục đích của quá trình số hóa là biến đổi dữ liệu dạng raster thành dữ liệu dạng vector

Trang 33

Sau khi có file ảnh raster đã được định vị, tiến hành số hóa các lớp thôngtin trên ảnh, sử dụng các công cụ số hóa trong HTTTĐL ( cụ thể trong nghiên cứunày là sử dụng phần mềm mapinfo ) để thực hiện số hóa đối tượng.

Trên bản đồ gốc tiến hành tách lớp thông tin và số hóa các lớpthông tin sau:

- Ranh giới xã

- Địa hình

- Hệ thống thủy văn

- Hệ thống giao thông

- Ranh giới các khoảnh

- Ranh giới các lô rừng

- Hiện trạng rừng

- Kết quả số hóa lớp thông tin ranh giới xã Cao Kỳ

Toàn bộ ranh giới xã bao khu vực nghiên cứu có diện tích 5970 ha Lớpthông tin này được số hóa bằng công cụ số hóa có sẵn trong phần mềnMapinfo Kết quả thu được thể hiện ở hình 4.3

Hình 4.3: Lớp thông tin ranh giới

- Kết quả số hóa lớp thông tin đường giao thông

Hệ thống đường giao thông được thể hiện thông qua hệ thống cầu,đường trên địa bàn như: Đường quốc lộ, đường đất, đường mòn Các thôngtin này được số hóa bằng biểu tượng đường trên thanh drawing, với các loạiđường khác nhau sẽ có ký hiệu khác nhau Kết quả được thể hiện ở hình 4.4

Ngày đăng: 16/05/2014, 00:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo công tác HĐND (2008), (2009), (2010), (2011), Xã Cao Kỳ, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo công tác HĐND
Tác giả: Báo cáo công tác HĐND (2008), (2009), (2010)
Năm: 2011
2. Hội thảo ứng dụng GIS toàn quốc (2011), Ước tính sinh khối bề mặt tán rừng sử dụng ảnh vệ tinh Alos Avnir - 2, Trường Đại học Bách Khoa Tp.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ước tính sinh khối bề mặt tán rừng sử dụng ảnh vệ tinh Alos Avnir - 2
Tác giả: Hội thảo ứng dụng GIS toàn quốc
Năm: 2011
3. Bảo Huy (2009), GIS và viễn thám trong quản lý tài nguyên rừng và môi trường, Nxb tổng hợp Tp. Hồ Chí Minh, Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: GIS và viễn thám trong quản lý tài nguyên rừng và môi trường
Tác giả: Bảo Huy
Nhà XB: Nxb tổng hợp Tp. Hồ Chí Minh
Năm: 2009
4. Đặng Nhọc Quốc Hưng (2009), Ứng dụng phương pháp viễn thám và GIS để giám và đánh giá nhanh sự thay đổi của lớp phủ thực vật ở khu vực diện tích rừng mới mở rộng ở huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế của vườn quốc gia Bạch Mã, Vườn Quốc gia Bạch Mã, Thừa Thiên - Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng phương pháp viễn thám và GIS để giám và đánh giá nhanh sự thay đổi của lớp phủ thực vật ở khu vực diện tích rừng mới mở rộng ở huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế của vườn quốc gia Bạch Mã
Tác giả: Đặng Nhọc Quốc Hưng
Năm: 2009
5. Hoàng Trọng Khánh (2007), Ứng dụng công nghệ GIS trong điều chế rừng thử nghiệm tại khu rừng tự nhiên huyện Tuy Đức, tỉnh Đăk Nông, Trường Đại học Tây Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng công nghệ GIS trong điều chế rừng thử nghiệm tại khu rừng tự nhiên huyện Tuy Đức, tỉnh Đăk Nông
Tác giả: Hoàng Trọng Khánh
Năm: 2007
7. Đặng Hùng Phi (2010), Xác định các nhân tố sinh thái ảnh hưởng đến phân bố tái sinh loài Pơ mu (Fokienia hodginsii (Dunn ) A. Henry et Thomas) tại vườn quốc gia Chư Yang Sin, tỉnh Đắk Lắk, Trường Đại học Tây Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định các nhân tố sinh thái ảnh hưởng đến phân bố tái sinh loài Pơ mu (Fokienia hodginsii (Dunn ) A. Henry et Thomas) tại vườn quốc gia Chư Yang Sin, tỉnh Đắk Lắk
Tác giả: Đặng Hùng Phi
Năm: 2010
9. Nguyễn Trường Sơn ( 2007), Nghiên cứu sử dụng ảnh vệ tinh và công nghệ GIS trong việc giám sát hiện trạng tài nguyên rừng tại một khu vực cụ thể.Trung tâm viễn thám quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sử dụng ảnh vệ tinh và công nghệ GIS trong việc giám sát hiện trạng tài nguyên rừng tại một khu vực cụ thể
10. Chu Hải Tùng (2007), Nghiên cứu khả năng ứng dụng kết hợp ảnh vệ tinh radar và quang học để thành lập một số lớp thông tin về lớp phủ mặt đất.Trung tâm viễn thám quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khả năng ứng dụng kết hợp ảnh vệ tinh radar và quang học để thành lập một số lớp thông tin về lớp phủ mặt đất
Tác giả: Chu Hải Tùng
Năm: 2007
12. Burrough. P and McDonnell. R ( 1998), Principles of Geographical Information Systems. New York: Oxford University Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Principles of Geographical Information Systems
13. Clarke (2001), Getting Started with Geographic Information Systems. Upper Saddle River, NJ: Prentice-Hall) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Getting Started with Geographic Information Systems
Tác giả: Clarke
Năm: 2001
16. Star and Estes. J (1990), Geographic Information Systems: AnIntroduction Englewood Cliffs, NJ: Prentice Hall Sách, tạp chí
Tiêu đề: Geographic Information Systems: AnIntroduction
Tác giả: Star and Estes. J
Năm: 1990
6. Nguyễn Kim Lợi (2006), Ứng dụng GIS trong quản lý tài nguyên thiên nhiên, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Khác
8. Nguyễn Văn Sinh (2009), Nghiên cứu sự biến động lớp phủ thực vật bằng ảnh vệ tinh đa thời gian và ảnh hưởng của tới sự đa dạng sinh học ở các khu bảo tồn thiên nhiên Nam Bộ Khác
11. Phạm Ngọc Tùng (2009), Ứng dụng công nghệ GIS trong điều chế rừng tại công ty Lâm Nghiệp Nam Tây Nguyên, tỉnh Đắk Nông Khác
15. Ducker (1979), Land resource information system: a review of fifteen years' experience Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Ranh giới xã Cao Kỳ - Ứng dụng GIS đánh giá diễn biến tài nguyên rừng giai đoạn 2006   2011 tại xã cao kỳ, huyện chợ mới, bắc kạn
Hình 2.1 Ranh giới xã Cao Kỳ (Trang 13)
Bảng 2.1: Yếu tố khí tượng năm 2010 của xã Cao Kỳ Tháng Nhiệt độ - Ứng dụng GIS đánh giá diễn biến tài nguyên rừng giai đoạn 2006   2011 tại xã cao kỳ, huyện chợ mới, bắc kạn
Bảng 2.1 Yếu tố khí tượng năm 2010 của xã Cao Kỳ Tháng Nhiệt độ (Trang 14)
Bảng 2.3 Diện tích, sản lượng một số cây trồng chính tại xã Cao Kỳ     Năm - Ứng dụng GIS đánh giá diễn biến tài nguyên rừng giai đoạn 2006   2011 tại xã cao kỳ, huyện chợ mới, bắc kạn
Bảng 2.3 Diện tích, sản lượng một số cây trồng chính tại xã Cao Kỳ Năm (Trang 17)
Bảng 2.4: Số lượng vật nuôi của xã Cao Kỳ                    Năm - Ứng dụng GIS đánh giá diễn biến tài nguyên rừng giai đoạn 2006   2011 tại xã cao kỳ, huyện chợ mới, bắc kạn
Bảng 2.4 Số lượng vật nuôi của xã Cao Kỳ Năm (Trang 18)
Hình 3.1: Quá trình định vị ảnh - Ứng dụng GIS đánh giá diễn biến tài nguyên rừng giai đoạn 2006   2011 tại xã cao kỳ, huyện chợ mới, bắc kạn
Hình 3.1 Quá trình định vị ảnh (Trang 21)
Hình 3.2: Màn hình layer control - Ứng dụng GIS đánh giá diễn biến tài nguyên rừng giai đoạn 2006   2011 tại xã cao kỳ, huyện chợ mới, bắc kạn
Hình 3.2 Màn hình layer control (Trang 22)
Hình 3.3: Màn hình tạo cơ sở dữ liệu - Ứng dụng GIS đánh giá diễn biến tài nguyên rừng giai đoạn 2006   2011 tại xã cao kỳ, huyện chợ mới, bắc kạn
Hình 3.3 Màn hình tạo cơ sở dữ liệu (Trang 23)
Hình 3.7: Màn hình chuyển đuôi sang Arc View - Ứng dụng GIS đánh giá diễn biến tài nguyên rừng giai đoạn 2006   2011 tại xã cao kỳ, huyện chợ mới, bắc kạn
Hình 3.7 Màn hình chuyển đuôi sang Arc View (Trang 28)
Hình 3.8: Quá trình chồng xếp bản đồ hiện trạng rừng năm 2006  và 2011 bằng Arc View - Ứng dụng GIS đánh giá diễn biến tài nguyên rừng giai đoạn 2006   2011 tại xã cao kỳ, huyện chợ mới, bắc kạn
Hình 3.8 Quá trình chồng xếp bản đồ hiện trạng rừng năm 2006 và 2011 bằng Arc View (Trang 28)
Hình 4.1: Scan Bản đồ hiện trạng rừng năm 2006 xã Cao Kỳ  huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn - Ứng dụng GIS đánh giá diễn biến tài nguyên rừng giai đoạn 2006   2011 tại xã cao kỳ, huyện chợ mới, bắc kạn
Hình 4.1 Scan Bản đồ hiện trạng rừng năm 2006 xã Cao Kỳ huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn (Trang 30)
Bảng 4.1: Tọa độ các điểm khống chế trong quá trình định vị - Ứng dụng GIS đánh giá diễn biến tài nguyên rừng giai đoạn 2006   2011 tại xã cao kỳ, huyện chợ mới, bắc kạn
Bảng 4.1 Tọa độ các điểm khống chế trong quá trình định vị (Trang 31)
Hình 4.3: Lớp thông tin ranh giới - Kết quả số hóa lớp thông tin đường giao thông - Ứng dụng GIS đánh giá diễn biến tài nguyên rừng giai đoạn 2006   2011 tại xã cao kỳ, huyện chợ mới, bắc kạn
Hình 4.3 Lớp thông tin ranh giới - Kết quả số hóa lớp thông tin đường giao thông (Trang 32)
Hình 4.5: Lớp thông tin thủy văn - Lớp thông tin địa hình - Ứng dụng GIS đánh giá diễn biến tài nguyên rừng giai đoạn 2006   2011 tại xã cao kỳ, huyện chợ mới, bắc kạn
Hình 4.5 Lớp thông tin thủy văn - Lớp thông tin địa hình (Trang 33)
Hình 4.4 Lớp thông tin đường giao thông - Kết quả số hóa lớp thông tin thủy văn - Ứng dụng GIS đánh giá diễn biến tài nguyên rừng giai đoạn 2006   2011 tại xã cao kỳ, huyện chợ mới, bắc kạn
Hình 4.4 Lớp thông tin đường giao thông - Kết quả số hóa lớp thông tin thủy văn (Trang 33)
Hình 4.7: Lớp thông tin khoảnh rừng - Ứng dụng GIS đánh giá diễn biến tài nguyên rừng giai đoạn 2006   2011 tại xã cao kỳ, huyện chợ mới, bắc kạn
Hình 4.7 Lớp thông tin khoảnh rừng (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w