Tài liệu Khóa Luận tốt nghiệp cho các bạn học Lâm Nghiệp rất hay !
Trang 1Phần 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Từ xa xưa cha ông ta đã có câu nói: “Rừng vàng, biển bạc” nhưng vớihiện trạng tài nguyên rừng của nước ta trong những năm gần đây liệu câu nói
đó có còn đúng hay không? Hiện nay không chỉ ở nước ta mà ở cả các nướctrên thế giới tài nguyên rừng đang bị tàn phá nặng nề và ngày càng suy giảm
về chất lượng Theo thống kê của Cục Kiểm lâm vào 12/2009: cả nước có 4145, 74
ha rừng bị tàn phá Theo thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôntính đến ngày 31/12/2009 Việt Nam có 13.258.843 ha đất có rừng, nhiều hơn140.070 ha so với năm 2008, trong đó diện tích rừng tự nhiên là 10.339.305
ha và rừng trồng là 2.919.538 ha Độ che phủ rừng toàn quốc năm 2009 là39,1%; tăng 0,4% so với năm trước Mặc dù diện tích rừng có tăng nhưng chỉtăng về số lượng còn về chất lượng đã bị suy giảm Nguyên nhân chủ yếu là nạnphá rừng làm nương rẫy, khai thác gỗ vượt chỉ tiêu cho phép, chiến tranh, thiên tai, sựphát triển nhanh chóng của nền kinh tế, cuộc sống khó khăn của người dân gần rừng,
sự tha hóa buông lỏng trách nhiệm của những người có chức năng bảo vệ rừng Quanniệm của nhiều người về những tác dụng của các lâm sản và vì lợi ích trước mắt củamỗi người là một nguyên nhân quan trọng dẫn đến tình trạng phá rừng, suy giảm các
loại lâm sản đặc biệt (một số loài gỗ quý và các cây có giá trị kinh tế cao) như: Chè
hoa vàng, Chò nâu, Chò đãi, Kim tuyến đá vôi, Chò chỉ, Khúc khắc, Giảo cổlam… Trong đó có Trầm hương cũng là một trong những loài bị khai thácquá mức
Trầm hương hay còn gọi là Dó bầu, Dó trầm… Trong tự nhiên giống
cây Aquilaria crassna Pierre ex Lecomte, tức cây Trầm hương, phân bố khắp
các nước vùng Châu Á từ Trung- Cận Đông, Nam Á, Trung Quốc cho đến cácnước Đông Nam Á… Trầm hương là một mặt hàng có giá trị kinh tế cao,được sử dụng trong các lĩnh vực như: Hương liệu mỹ phẩm, làm chất địnhhương, điều chế các loại nước hoa; dược liệu là vị thuốc quý hiếm Sản phẩmbiếu tặng trong lĩnh vực ngoại giao Tôn giáo: đốt trong các chùa chiền, đềnthờ… vào các dịp lễ đặc biệt Chế tác đồ thủ công mỹ nghệ, Ướp xác… Tìnhtrạng khai thác Trầm hương ở nước ta cũng như ở trên thế giới ngày càng gia
Trang 2tăng và không đáp ứng đủ nhu cầu ngày càng tăng của con người Ở Việt
Nam, việc khai thác và sử dụng trầm hương đã có từ rất lâu đời Vào thời Bắcthuộc, nhà nước phong kiến phương Bắc hàng năm buộc nhân dân ta phảicống nạp các sản vật quí giá như ngà voi, sừng tê giác, ngọc trai, yến sào…trong đó có cả trầm hương Trên cơ sở số liệu thực tế có liên quan và điều trakhảo sát, có thể thấy rất rõ là cây Trầm hương đang đứng trước nguy cơ bịtiêu diệt và đáng được xếp vào loại “Nguy Cấp – EN” trong Sách Đỏ ViệtNam (Bộ Khoa Học- Công Nghệ - Môi Trường, 1996)
Với nền kinh tế ngày càng phát triển như hiện nay nhu cầu về gỗ cho xâydựng, làm nhà, nhựa, tinh dầu ngày một tăng cao của con người thì việc khaithác trái phép Trầm hương ở nước ta là một vấn đề cấp bách hiện nay Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp thì Trầm hương là loài cây thuộc nhóm
I (Gồm những loại thực vật (IA) và những loại động vật (IB) đặc hữu, có giátrị đặc biệt về khoa học và kinh tế, có số lượng, trữ lượng rất ít hoặc đang cónguy cơ bị diệt chủng) được quy định nghiêm cấm khai thác và sử dụng, màchỉ được gây nuôi, bảo tồn và phát triển Vì thế mà vấn đề bảo tồn nguồn genquí này là rất cần thiết
KBTTNN Thần Sa- Phượng Hoàng- huyện Võ Nhai là một trong nhữngKBT có giá trị rất cao về ĐDSH, có hệ động thực vật đa dạng và phong phú.Đặc biệt có nhiều loài đặc hữu và quý hiếm, nhiều loài có trong sách đỏ ViệtNam và Thế giới Hiện nay khu bảo tồn đang rất chú trọng đến công tác bảotồn các loài động, thực vật quí hiếm, trong đó có loài Trầm hương Xuất phát
từ thực tế trên kết hợp với kiến thức đã học ở nhà trường, tôi tiến hành nghiêncứu đề tài:
“Nghiên cứu một số đặc điểm sinh thái, phân bố và tình trạng của loài Trầm hương (Aquilaria crassna Pierre ex Lecomte) tại Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa- Phượng Hoàng huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên nhằm góp phần bảo tồn và phát triển loài."
1.2 Mục đích nghiên cứu
Dựa trên cơ sở nghiên cứu đặc điểm sinh thái, phân bố và tình trạng củaTrầm hương tại KBT thiên nhiên Thần Sa- Phượng Hoàng nhằm phát triển vàbảo tồn loài này
Trang 31.3 Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu được đặc điểm sử dụng và sự hiểu biết của người dân về loài cây: Phân bố của loài cây, hiện trạng sử dụng, thực trạng của loài nghiên cứu,
đề xuất của người dân trong vấn đề phát triển và bảo tồn loài Trầm hương
- Tìm hiểu được đặc điểm nổi bất về hình thái của loài: đặc điểm Rễ,thân cây, cấu tạo hình thái lá, hoa, quả, vật hậu, phân loại của loài trong hệthống phân loại
- Một số đặc điểm sinh thái của loài
- Đặc điểm phân bố của loài
- Đánh giá sự tác động của con người tới khu vực nghiên cứu có cây Trầm hương mọc tự nhiên
- Đặc điểm đất nơi loài cây nghiên cứu phân bố
- Các loài cây đi kèm
- Đề xuất một số biện pháp phát triển và bảo tồn loài
1.4 Ý nghĩa của đề tài
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập
Giúp tôi củng cố thêm kiến thức về các loài thực vật, áp dụng các kiếnthức đã học để tiến hành thu thập thông tin, phân tích xử lý số liệu thực ởngoài thực tiễn
1.4.2 Ý nghĩa ngoài thực tiễn
Biết được tầm quan trọng của công tác bảo tồn, các hoạt động của côngtác bảo tồn
Biết được đặc điểm phân bố, đặc điểm sinh thái, tình trạng và vai trò củaloài Trầm hương
Trang 4Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở nghiên cứu
2.1.1 Cơ sở khoa học nghiên cứu
Trước tiên ta phải hiểu được Bảo tồn là gì?
Theo định nghĩa của IUCN (1991): “Bảo tồn là sự quản lý, sử dụng củacon người về sinh quyển nhằm thu được lợi nhuận bền vững cho thế hệ hiệntại trong khi vẫn duy trì tiềm năng để đáp ứng những yêu cầu và nguyện vọngcủa thế hệ tương lai”
Bảo tồn tại chỗ (in- situ conservation) là khoanh vùng bảo tồn động thựcvật tại nơi gốc mà chúng sống Đây được coi là phương pháp ưu tiên và tốtnhất để bảo tồn động thực vật quý hiếm
Nằm ở vùng Đông Nam châu Á với diện tích khoảng 330.541 km2, ViệtNam là một trong 16 nước có tính đa ĐDSH cao trên thế giới (BNN& PTNT,2002- Chiến lược quốc gia quản lý hệ thống khu bảo tồn của Việt Nam 2002-2010) Bảo tồn nội vi là hình thức bảo tồn chủ yếu ở Việt Nam trong thời gianvừa qua Kết quả của phương pháp bảo tồn này thể hiện rõ rệt nhất là đã xâydựng và đưa vào hoạt động một hệ thống rừng đặc dụng Việt Nam là mộttrong những nước sớm quan tâm đến vấn đề bảo tồn tài nguyên ĐDSH
Ngày 7 tháng 7 năm 1962, Vườn quốc gia Cúc Phương là KBT đầu tiênđược thànhlập ở miền Bắc Thời gian đầu gọi là khu “rừng cấm” Cúc Phương,đây là khu bảo tồn thiên nhiên đối với hệ động thực vật trên núi đá vôi nằmtiếp giáp ở vùng sinh thái đồng bằng Bắc bộ và Tây Bắc
Ở miền Nam, năm 1965, Phạm Hoàng Hộ và Phùng Trung Ngân đã đềnghị và được chính phủ Sài Gòn quyết định thành lập 10 khu bảo vệ vùngthấp: Côn Đảo, Châu Đốc, Bảo Lộc, Rừng cấm săn bắn Đức Xuyên (Buôn
Ma Thuột), đảo Hoang Loan và Mũi Dinh Vùng núi cao có 3 khu: Chư YangSin (2405m), Đỉnh Lang Bian (2183m) và Bạch Mã- Hải Vân (1450m) Theo
số liệu của IUCN (1974) miền Nam Việt Nam có 7 khu bảo tồn với diệntích 753.050 ha (Cao Văn Sung- Hệ thống các khu bảo vệ thiên nhiên ởViệt Nam- 1994).
Trang 5Sau ngày thống nhất đất nước hệ thống các KBT được dần dần mở rộng,
bổ sung và hoàn thiện cả về quy mô diện tích, và hệ thống quản lý bảo vệ Hệthống các KBT của Việt Nam hiện nay có 211 khu, bao gồm:
- Các KBT rừng (Khu rừng đặc dụng) thuộc Bộ Nông nghiệp và pháttriển nông thôn đang quản lý 128 KBT (Đã được Chính phủ công nhận)
- Các khu bảo tồn biển do Bộ Thủy sản đề xuất 15 KBT
- Khu bảo tồn đất ngập nước do Bộ Tài nguyên và môi trường đề xuất 68 KBT.Các KBT đất ngập nước và trên biển hiện mới chỉ mới đề xuất, nhưngchưa có quyết định phê duyệt chính thức
Dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá tình trạng các loài của IUCN, chính
phủ Việt Nam cũng công bố trong Sách đỏ Việt Nam để hướng dẫn, thúc đẩycông tác bảo vệ tài nguyên sinh vật thiên nhiên Đây cũng là tài liệu khoa họcđược sử dụng vào việc soạn thảo và ban hành các qui định, luật pháp của Nhànước về bảo vệ tài nguyên sinh vật thiên nhiên, tính đa dạng sinh học và môitrường sinh thái Các loài được xếp vào 9 bậc theo các tiêu chí về mức độ đe
dọa tuyệt chủng như tốc độ suy thoái (rate of decline), kích thước quần thể (population size), phạm vi phân bố (area of geographic distribution), và mức
độ phân tách quần thể và khu phân bố (degree of population and distribution fragmentation).
+ Tuyệt chủng ( EX): Là một trạng thái bảo tồn của sinh vật được quy định trong Sách đỏ IUCN Một loài hoặc dưới loài bị coi là tuyệt chủng khi
có những bằng chứng chắc chắn rằng cá thể cuối cùng đã chết
+Tuyệt chủng trong tự nhiên( EW): là một trạng thái bảo tồn của sinh
vật Một loài hoặc dưới loài bị coi là tuyệt chủng trong tự nhiên khi các cuộckhảo sát kỹ lưỡng ở sinh cảnh đã biết và hoặc sinh cảnh dự đoán, vào nhữngthời gian thích hợp (theo ngày, mùa năm) xuyên suốt vùng phân bố lịch sửcủa loài đều không ghi nhận được cá thể nào Các khảo sát nên vượt khungthời gian thích hợp cho vòng sống và dạng sống của đơn vị phân loại đó Các
cá thể của loài này chỉ còn được tìm thấy với số lượng rất ít trong sinh cảnhnhân tạo và phụ thuộc hoàn toàn vào chăm sóc của con người
Trang 6+Cực kì nguy cấp( CR): là một trạng thái bảo tồn của sinh vật Một loài
hoặc nòi được coi là cực kỳ nguy cấp khi nó phải đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng trong tự nhiên rất cao trong một tương lai rất gần
+ Nguy cấp (EN): Là một trạng thái bảo tồn của sinh vật Một loài bị coi
là Nguy cấp khi nó phải đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng trong tự nhiên rất cao trong một tương lai rất gần nhưng kém hơn mức cực kỳ nguy cấp.
+ Sắp nguy cấp (VU): Là một trạng thái bảo tồn của sinh vật Một loài
hoặc nòi bị đánh giá là Sắp nguy cấp khi nó không nằm trong 2
bậc CR và Nguy cấp (EN) nhưng phải đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng trong
tự nhiên cao trong một tương lai không xa
+ Sắp bị đe dọa: là một trạng thái bảo tồn của sinh vật Một loài hoặc
nòi bị đánh giá là Sắp bị đe dọa khi nó sắp phải đối mặt với nguy cơ tuyệtchủng trong tự nhiên cao trong một tương lai không xa
+ Ít quan tâm: Least Concern
+Thiếu dữ liệu: Data Deficient
+ Không được đánh giá: Not Evaluated
Hiện nay ở nước ta và cả các nước trên thế giới tình trạng khai thácTrầm hương ngày càng gia tăng Số lượng của loài Trầm hương ngày càngsuy giảm và đang đứng trước nguy cơ bị đe dọa Và dựa trên thực tế bảo tồn ởViệt Nam và các cấp độ bảo tồn của IUCN năm 1994 Vì vậy việc bảo tồn vàphát triển loài này là một vấn đề rất cần thiết
2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam
2.2.1 Trên thế giới
Hiện nay trên thế giới vấn đề bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học đãtrở thành một trong những vấn đề cấp bách của toàn cầu Vì thế mà nhiều tổchức ra đời nhằm nghiên cứu, điều tra, đánh giá, hỗ trợ thực hiện hành độngbảo tồn đa dạng sinh học Rất nhiều cơ quan, tổ chức như: Hiệp hội quốc tế vềbảo tồn tự nhiên (IUCN), Quỹ quốc tế về bảo vệ thiên nhiên hoang dã(WWF), Quỹ động thực vật thế giới (FFI)
Họ Trầm có 2 giống: - Aquilaria
- Gyrinops Giống Aquilaria có tất cả 24 loài khác nhau, gồm:
1 Aquilaria beccariana van Tiegh
2 Aquilaria hirta Ridl
Trang 73 Aquilaria microcarpa Baill
4 Aquilaria cumingiana (Decne) Ridl
5 Aquilaria filaria (Oken) Merr
6 Aquilaria brachyantha (Merr.) Hall.f
7 Aquilaria urdanetensis (Elmer) Hall.f
8 Aquilaria citrinaecarpa (Elmer) Hall.f
9 Aquilaria apiculata Elmer
10 Aquilaria parvifolia (Quis.) Ding Hou
11 Aquilaria rostrata Ridl
12 Aquilaria crassna Pierre ex Lecomte
13 Aquilaria banaense Pham-hoang-Ho
14 Aquilaria khasiana H Hallier
15 Aquilaria subintegra Ding Hou
16 Aquilaria grandiflora Bth
17 Aquilaria secundana D.C
18 Aquilaria moszkowskii Gilg
19 Aquilaria tomentosa Gilg
20 Aquilaria baillonii Pierre ex Lecomte
21 Aquilaria sinensis Merr
22 Aquilaria apiculata Merr
23 Aquilaria acuminate (Merr.)Quis
24 Aquilaria yunnanensis S.C Huang
Mới đây Tiến sĩ Lê Công Kiệt( Việt Nam) và Tiến sĩ Paul Kessler (HàLan) vừa phát hiện loài thưa 25 ở cao nguyên Trung bộ có tên khoa học là
Aquilaria rugosa L.C.Kiệt & PJ.A Kessler.
Trên thế giới chi Trầm (Aquilaria) gồm khoảng 8 loài, phân bố chủ yếu
ở khu vực nhiệt đới từ Ấn Độ đến Đông Nam Á và miền Nam Trung QuốcTên nước ngoài:
Agarwood, Malayan aloeswood, Malayan eaglewood (Anh)
Bois d’aigle, Calambac, Calambour (Pháp)
Tuchenxiang (tiếng phổ thông Ch’en Hsiang) (Trung Quốc)
Crassna, Krassna, Kresna, Chan krassna, Klampeok (Campuchia)
Trang 8Gaharu, Tengkaras, Mengkaras (Inđônêxia).
- Ở vùng Trung- Cận Đông cây Trầm hương mọc nhiều trên những rặngnúi hiểm trở phía nam Ả Rập
- Ở Trung Quốc Trầm hương mọc tập trung ở một số tỉnh miền nam,nhiều nhất là Quảng Đông và Hải Nam, nhưng chất lượng trầm không cao
Vùng này có 3 loài chính, đó là: Aquilaria grandiflora Bth, Aquilaria sinensis Merr, Aquilaria yunnanensis S.C.Huang.
- Ở vùng Nam Á cây Trầm hương có nhiều ở Ấn Độ, chủ yếu là
loài Aquilaria khasiana H Hallier.
- Vùng Đông Nam Á bao gồm các quốc gia:
+ Malaysia: Có 4 loài: Aquilaria beccariana van Tiegh, Aquilaria microcarpa Baill, Aquilaria hirta Ridl và Aquilaria rostrata Ridl.
+ Thái Lan: Chủ yếu là loài Aquilaria subintegra Ding Hou
+ Indonesia (Tập trung chủ yếu ở đảo Sumatra): Có 4 loài: Aquilaria beccariana van Tiegh, Aquilaria hirta Ridl, Aquilaria microcarpa Baill, Aquilaria moszkowskii Gilg.
+ Philippin: Bao gồm các loài: Aquilaria cumingiana (Decne) Ridl, Aquilaria filaria (Oken) Merr, Aquilaria apiculata Merr, Aquilaria acuminate (Merr.) Quis.
+ Singarpore: Chủ yếu là loài Aquilaria hirta Ridl
+ Ở Campuchia, trầm hương thường mọc phân tán trong các khu rừng
nằm ven biển, có 2 loài chính là: Aquilaria crassna Pierre ex Lecomte, Aquilaria baillonii Pierre ex Lecomte
Công ước CITES đối với gỗ trầm hương (Aquilaria spp và Gyrinops
spp.) ở Kuwait và Indonesia Kuwait đã tổ chức một hội thảo về cây Trầmhương trong tháng 10 và tạo cơ sở để thảo luận về các vấn đề hành chính vàcác vấn đề khác liên quan đến hoạt động khai thác bền vững (khai thác khônggây ảnh hưởng) Một tháng sau hội thảo tại Kuwait, Indonesia đã tổ chức Hộithảo khu vực Châu Á về cây Trầm hương với chủ đề: Quản lý Trầm hương tựnhiên và Trầm hương trồng Hội thảo được tổ chức vào cuối tháng 11, 2011tại Bangka Tengah, Indonesia Hai Hội thảo này đều được tổ chức với sự hỗtrợ về tài chính của Ủy ban Châu Âu
Trang 92.2.2 Ở Việt Nam
Tại nước ta trầm hương có tất cả 4 loài, đó là: Aquilaria crassna Pierre
ex Lecomte, Aquilaria baillonii Pierre ex Lecomte, Aquilaria banaense Pham-hoang-Ho và loài Aquilaria rugosa L.C.Kiệt & PJ.A Kessler (do tiến sĩ
Lê Công Kiệt (Việt Nam) và tiến sĩ Paul Kessler (Hà Lan) tìm thấy ở caonguyên Trung Bộ) Đây là loài thứ 4 ở Việt Nam và thứ 25 trên thế giới
Cách gọi tên tiếng Việt cho mỗi loài rất khác nhau giữa các địa phương
Ở đảo Phú Quốc người ta chia cây dó ra thành 2 loài: dó nghệ và dó bầu
Ở các tỉnh Miền Trung thì chia cây dó ra 4 loài: Dó bầu hương, dó me, dó dây
và dó bầu thường
Ngoài ra, ở một số địa phương khác người ta còn chia cây dó ra các loàinhư dó bầu; dó niệt; dó me; dó gạch…
Mặc dù cách phân loại và đặt tên còn nhiều điểm bất đồng, chưa có khoa
học, nhưng ở việt Nam hiện nay cây Trầm hương (Tên khoa học: Aquilaria crassna Pierre ex Lecomte) là được nông dân ưa chuộng và nhân giống rộng
rãi vì có khả năng cho trầm nhiều và chất lượng trầm tốt nhất
Sau năm 1975, do trải qua mấy chục năm chiến tranh, các khu rừng gỗquý bị bom đạn tàn phá nặng, nhiều cây dó bị bệnh, bị bom đạn hủy hoại lạisản sinh ra những loại trầm kỳ rất tốt Các địa phương có trữ lượng trầmhương tương đối tập trung như Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, PhúYên, Khánh Hòa, Đắc Lắc, Gia Lai, Kontum và đảo Phú Quốc được chínhphủ cho phép khai thác và xuất khẩu Trầm hương để thu hút ngoại tệ và đổimột số máy móc thiết bị mà địa phương đang cần
Đến cuối thập niên 1990, nguồn trầm hương tự nhiên ở Việt Nam gầnnhư cạn kiệt và để bảo vệ nguồn tài nguyên quốc gia, Chính phủ đã cấm hẳnviệc khai thác và mua bán trầm hương và xem nó là hàng quốc cấm
Công tác nghiên cứu trồng Dó lấy trầm và kĩ thuật tạo trầm còn đangđược tiến hành Trầm hương có giá trị kinh tế cao nên bị săn lùng ráo riết,khối lượng khai thác được ngày càng giảm, có thể thấy rõ qua bảng thống kêdưới đây (theo Lương Văn Tiến)
Trang 10Bảng 2.1 Khối lượng Trầm khai thác từ 1986-1990
Bộ chủ yếu ở Quảng Nam, Tây Nguyên chủ yếu ở Kon Tum, Đông Nam Bộchủ yếu là Bình Phước, Tây Nam Bộ chủ yếu ở Kiên Giang và An Giang.Diện tích trồng cây Trầm hương trên phạm vi cả nước tính đến tháng9/2007 dự đoán lên tới 10.000ha Phần lớn là rừng trồng phân tán hoặc hỗngiao trong vườn rừng và vườn hộ gia đình, hầu hết là dưới 15 năm tuổi Kếtquả điều tra bổ sung năm 2009 ở các tỉnh nói trên, các cơ quan chức năng địaphương đều cho rằng kể từ sau Hội thảo Quốc gia về “Cây Dó bầu và Trầmhương” thì phong trào trồng cây Trầm hương tăng rõ rệt, diện tích rừng Trầmhương mới trồng trong 2 năm (2008-2009) tăng khoảng 10-20% so với diệntích đã thống kê từ năm 2007 trở về trước Căn cứ vào số liệu này có thể ướcđoán diện tích trồng cây Trầm hương ở nước ta tính đến tháng 9/2009 đạtkhoảng từ 11.000-12.000ha Nếu quy ra diện tích trồng tập trung thuần loàivới diện tích từ 1.100-1.600cây/ha thì chỉ có khoảng 5.000- 6.000ha
Một số dự án, đề tài trong nước về bảo tồn, trồng và phát triển loài Trầm hương:Những năm cuối thập niên 80 của thế kỷ XX, một số người chuyên khaithác Trầm hương ở Tiên Phước (Quảng Nam), Hoài Ân (Bình Định)… đã đưacây trầm hương từ tự nhiên về trồng ở vườn nhà Sau đó vài ba người đã mày
mò tạo trầm hương trên cây dó bầu, bước đầu có kết quả Từ đây cây Trầmhương được trồng rộng rãi ở các tỉnh miền Trung và một số dự án, đề tàinghiên cứu về cây Trầm Hương được khởi động, trong đó có một số đề tài
nghiên cứu như: “Biện pháp gây tạo giống cây Trầm hương”; “Các nhân tố
Trang 11ảnh hưởng đến quá trình hình thành trầm hương trên cây dó”; “Kỹ thuật tạo trầm hương trên cây Dó (1987- 2000)” của Trung tâm nghiên cứu lâm đặc sản thuộc Viện khoa học Lâm nghiệp Việt Nam và dự án “Sản xuất cây giống, tạo trầm trên cây Dó (2001- 2006)” của Tổ chức rừng mưa nhiệt đới (TRP).
Dự án “Bảo tồn cây Tóc( Trầm hương) được triển khai trên vùng Bảy Núi (An Giang)” Cây tóc được xem loài quý hiếm ở Bảy Núi, người ta kỳ
vọng vào công nghệ tạo trầm nhân tạo do Chi cục Kiểm lâm An Giang và Dự
án Rừng mưa nhiệt đới chuyển giao
Đề tài “Nghiên cứu thử nghiệm nhân giống một số cây trồng rừng bằng phương pháp nuôi cấy mô (Bạch đàn E.Urophyla, Hông, Trầm hương, Giổi xanh)” của Thạc Sĩ Lê Thị Kim Đào Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học
kỹ thuật Bình Định; với mục tiêu xây dựng, hoàn thiện quy trình nhân giốngcác loại cây: bạch đàn E.Urophylla, Hông, Trầm hương, Giổi xanh bằngphương pháp nuôi cấy mô Triển khai nhân giống đại trà các giống cây nàytheo quy trình nhân giống đã được nghiên cứu hoàn thiện để phục vụ cácchương trình trồng rừng của tỉnh
Năm 1997 tại tỉnh Bình Định có đề tài “Di thực cây Trầm Hương trồng
ở huyện Hoài Ân”, đạt kết quả Nhân giống cấy mô bảo tồn nguồn gen, cung
cấp cây con cho người trồng
Đề tài “Ứng dụng công nghệ tế bào thực vật trong công tác giống cây trầm hương” Đây là đề tài do Bộ Khoa học - Công nghệ và Môi trường cấp
kinh phí để nghiên cứu Thời gian thực hiện đề tài trong gần 10 năm 2005) Nội dung của đề tài nghiên cứu tập trung vào hai vấn đề chủ yếu: tạogiống trầm và tìm hiểu cơ chế tạo trầm
(1997-Tại nước ta, từ năm 1999 TS Trần Văn Minh- Viện sinh học Nhiệt đới
đã đưa vào nghiên cứu nhân giống trầm hương bằng phương pháp nuôi cấy
mô, từ cây đã có trầm ngoài thiên nhiên
Để phục hồi và phát triển cây dó trên một số dải rừng có điều kiện thíchnghi và tính toán khả năng làm giàu bằng cây dó, tháng 12/1999 tỉnh Khánh
Hoà đã triển khai thực hiện đề tài "Nghiên cứu xác định các phương pháp tạo trầm bằng tác nhân vi sinh" Đây là đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh do kỹ
sư Đặng Ngọc Châu, cán bộ Xí nghiệp điều tra thiết kế lâm- nông nghiệp
Trang 12Khánh Hoà làm chủ nhiệm với sự hợp tác của Ban Quản lý rừng phòng hộVạn Ninh và Viện Hải dương học Nha Trang.
Năm 2001 Công ty Giống Lâm nghiệp trung ương nghiên cứu quy trìnhnhân giống cây trầm hương Đã có cây trồng thử nhưng chưa công bố quytrình kỹ thuật
Dự án“Tạo nguồn trầm ở Việt Nam” của tổ chức “Rừng mưa Nhiệt
đới”: Tổng kinh phí dự án là 2, 3 triệu USD, phần lớn là do Ủy ban châu Âutài trợ Dự án được tiến hành từ tháng 2- 2001 đến 2006 nhằm giúp Việt Nam
tạo trầm trên những loài Aquilaria, hạn chế tình trạng khai phá trầm tự nhiên
để bảo tồn những loài Aquilaria cho thế hệ mai sau Hai nơi được chọn để
tiến hành dự án tại Việt Nam là An Giang và Kon Tum
Qua đây ta thấy được công tác bảo tồn và phát triển loài cây này đã vàđang được chú trọng ở nước ta Vì là loài có giá trị kinh tế cao, bị con ngườisăn lùng khai thác nghiêm trọng Vì thế mà bảo tồn loài cây này là một vấn đềcần được quan tâm, chú trọng hiện nay và cả trong tương lai
2.3 Điều kiện tự nhiên- dân sinh- kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu
2.3.1 Điều kiện tự nhiên
- Phía Bắc giáp huyện Na Rì, huyện Chợ Mới Tỉnh Bắc Kạn
- Phía Đông giáp huyện Bắc Sơn, Tỉnh Lạng Sơn
- Phía Tây giáp huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
- Phía Nam giáp với các huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên
Phạm vi quy hoạch Khu bảo tồn nằm trong địa giới hành chính bao gồmmột phần diện tích của của 6 xã và một thị trấn thuộc huyện Võ Nhai gồm:Thị trấn Đình Cả, xã Phú Thượng, Sảng Mộc, Thần Sa, Thượng Nung,
Trang 13Nghinh Tường, Vũ Chấn Với tổng diện tích đất quy hoạch vùng lõi là17.639,9 ha.
2.3.1.2 Khí hậu
Khí hậu nóng ẩm, mưa mùa, khá lạnh về mùa đông Do ảnh hưởng bởiđịa hình của dãy núi Bắc Sơn (bắt nguồn từ Bắc Sơn đến Võ Nhai, Đồng Hỷ)tạo ra tiểu khí hậu đặc sắc: nóng nhiều về mùa hè, lạnh hơn và thường cósương muối vào mùa đông
Một năm có hai mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 5- 9; mùa khô từ tháng11- 3 năm sau
Nhiệt độ không khí trung bình năm 22,30C; nhiệt độ không khí tối thấp trung bìnhnăm 19,30C, nhiệt độ không khí tối cao trung bình năm 26,90C Lượng mưa trung bìnhnăm từ 1400mm đến 1600mm Ẩm độ tuyệt đối trung bình năm 23,7 mb Tốc độ giótrung bình năm 0,9 m/s
2.3.1.3 Thủy văn
Tốc độ dòng chảy bề mặt thấp do điều kiện địa hình núi đá vôi, nhiềuhang động và suối ngầm Dòng chảy tương đối hẹp, độ dốc dòng chảy tươngđối lớn
Lượng nước chảy thường xuyên quanh năm Tuy mưa mùa tập trung songhầu như chưa xảy ra lũ ống, lũ quét, gây hậu quả lớn cho sản xuất và đời sống
2.3.1.4 Địa chất, thổ nhưỡng
Qua điều tra, đất đai tại khu bảo tồn gồm 2 loại chính:
- Nhóm đất màu nâu đỏ (feralit) trên núi đá vôi và những nơi dốc tụ chânnúi đá
- Nhóm đất đỏ vàng hoặc xám trên phiến thạch sét và đá biến chất: Đây
là loại đất chiếm diện tích khá lớn
Hiện trạng sử dụng đất đai:
Theo số liệu rà soát quy hoạch lại ba loại rừng năm 2006 và kết quả điềutra tháng 9 năm 2008 của Phân viện Điều tra quy hoạch rừng Tây Bắc Bộ,hiện trạng sử dụng đất vùng nghiên cứu thống kê ở bảng:
Trang 14Bảng 2.2 Hiện trạng sử dụng đất khu vực nghiên cứu
Sảng Mộc
Thượng Nung
Thần Sa
Vũ Chấn
Nghinh Tường Tổng diện
tích
48.913,6 6
5.440, 00
1.015, 66
10.756, 00
4.368,0 0
10.14 4,00 7.340,00 9.850,00
nghiệp 42.860,66 3.816,76 651,00 10.458,70 3.903,60 9.487,30 5.031,90 9.511,40
2 Đất phi NN 764,29 115,85 121,77 165,36 108,85 118,95 70,13 63,38
3 Đất chưa
sử dụng 2.733,49 749,44 36,47 29,23 2,36 65,40 1.794,21 56,38 (Nguồn: Báo cáo về ĐKTN- KTXH của KBTTN Thần Sa- Phượng Hoàng)
Tổng diện tích tự nhiên khu vực nghiên cứu là 48.913,66ha, trong đó:
- Đất sản xuất nông nghiệp là 2.555,22 ha, chiếm 5,2% tổng diện tích tựnhiên, bình quân 0,12 ha/người
- Đất lâm nghiệp có 42.860,66 ha, chiếm 87,6 % tổng diện tích tự nhiên
- Đất phi nông nghiệp là: 764,29 ha, chiếm 1,6% tổng diện tích tự nhiên
- Đất chưa sử dụng 2.733,49 ha, chiếm 5,6% tổng diện tích tự nhiên Như vậy, quỹ đất trong vùng đã được khai thác sử dụng gần hết, diệntích đất chưa sử dụng không đáng kể Diện tích đất lâm nghiệp chiếm tỷ lệcao nhất trong các loại hình sử dụng đất trong vùng Diện tích đất sản xuấtnông nghiệp bình quân/người cao hơn bình quân chung toàn huyện
Trang 15Hệ động vật trong khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàngthuộc khu hệ động vật vùng Đông Bắc Việt Nam Đây là hệ động vật đặctrưng cho hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi Đa số các loài động vật ở đây có
ưu thế là thích nghi với điều kiện địa hình hiểm trở, có khả năng vận độngkiếm ăn tốt nơi địa hình phức tạp Kết quả khảo sát sơ bộ đã thống kê được
295 loài trong 93 họ, 30 bộ, 5 lớp Động vật có xương sống cho Khu bảo tồnthiên nhiên này
2.3.2 Điều kiện kinh tế xã hội
2.3.2.1 Dân số, lao động và dân tộc
a Dân số và Lao động
Theo thống kê dân số tính đến hết năm 2007, dân số trong vùng là20.411nhân khẩu, sinh sống tại 4.446 hộ gia đình, trên địa bàn 66 thôn bản,thuộc 6 xã và 1 thị trấn, Mật độ dân số trong vùng bình quân là: 42người/km2
b Dân tộc
Trong khu vực có 5 dân tộc chủ yếu là Tày, Dao, Nùng, Kinh, H'Mông.Ngoài ra còn một số dân tộc khác có ít người như Cao Lan, Sán Dìu Dân tộcTày có số dân đông nhất với 8.720 người, chiếm 42,4%
* Chăn nuôi
Trang 16Tổng số lượng gia súc các loại trong khu vực là 21.759 con, gia cầm cácloại là 107.783 con Bình quân mỗi hộ có: 1 con trâu; 0,5 con bò; 3 con lợn và
24 con gia cầm Phần lớn các loài gia súc gia cầm được chăn thả tự do
b Sản xuất lâm nghiệp
* Tình hình giao đất khoán rừng:
Công tác giao đất khoán rừng đã thực hiện từ trước năm 2000 Hầu hếtdiện tích núi đất đã được giao đến hộ gia đình Chỉ còn tỷ lệ nhỏ diện tích núiđất chưa giao là những diện tích ở xa, có độ dốc lớn Còn lại rừng núi đá ởcác xã Nghinh Tường, Thượng Nung, Sảng Mộc, Vũ Chấn vẫn do Uỷ bannhân dân các xã này quản lý
* Tình hình quản lý bảo vệ và sử dụng tài nguyên rừng:
Công tác quản lý bảo vệ rừng đã được phối hợp thực hiện giữa chínhquyền các cấp ở địa phương, Hạt kiểm lâm và Ban quản lý khu bảo tồn thiênnhiên Công tác kiểm tra, kiểm soát, ngăn chặn tình trạng khai thác, vậnchuyển lâm sản trái phép được triển khai thường xuyên
2.3.2.3 Thực trạng cơ sở hạ tầng xã hội
a Giao thông
Giao thông trong vùng chưa phát triển Toàn bộ hệ thống giao thông chỉ cógần 150 km đường ô tô Trong đó chỉ có 13 km đường nhựa, còn lại là đườngcấp phối và đường đất Tất cả các xã trong vùng đều đã có đường ô tô đến đượctrung tâm xã
b Thủy lợi
Theo số liệu điều tra khảo sát các xã trong vùng, hệ thống kênh mương
đã xây dựng được 17.610m, trong đó có 9.110m kênh mương cứng và 8.500mkênh mương đất
d Y tế , giáo dục, văn hóa xã hội
- Y tế: Các xã trong khu vực đều đã xây dựng trạm y tế đặt ở trung tâm
xã Tại các trạm y tế các xã có 10 bác sỹ, 14 y sỹ, 7 y tá hoạt động khám chữabệnh cho nhân dân trong vùng Ngoài ra còn có 70 cộng tác viên tham gia y tế
Trang 17Thảm thực vật rừng ở KBTTN có tỷ lệ che phủ cao, đóng vai trò quantrọng trong việc phòng hộ đầu nguồn, bảo vệ nguồn nước, chống xói mòn đất
và là nơi sinh sống và phát triển của nhiều loài sinh vật trong khu vực
- Trong khu vực có Hạt kiểm lâm Võ Nhai hoạt động tích cực đã hỗ trợrất nhiều cho công tác bảo tồn của KBT
2.3.3.2 Khó khăn
- KBT có diện tích rừng tự nhiên lớn, các loài thực vật phong phú, đadạng, nguồn tài nguyên gỗ, củi, lương thực dồi dào là đối tượng săn lùng khaithác của người dân trong vùng và những người khai thác trái phép từ nhiềunơi đến
- Địa hình chia cắt, rộng, phức tạp nên việc tuần tra của các cán bộ quản
lý, bảo vệ không được thường xuyên Đội ngũ cán bộ kiểm lâm mỏng màhành vi khai thác của lâm tặc ngày càng tinh vi nên khó ngăn chặn được
Trang 18Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Một số đặc điểm hình thái, sinh thái, phân bố và tình trạng của loài Trầmhương phân bố tự nhiên tại KBTTN Thần Sa- Phượng Hoàng, huyện VõNhai, Tỉnh Thái Nguyên
3.2 Nội dung nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu, đề tài nghiên cứu những nội dung sau:
3.2.1 Đặc điểm sử dụng và sự hiểu biết của người dân về loài cây
- Sự hiểu biết của người dân về loài cây
- Đặc điểm sử dụng loài cây Trầm hương
3.2.2 Đặc điểm nổi bất về hình thái của loài
- Phân loại của loài trong hệ thống phân loại
- Hình thái thân cây, lá, hoa, quả
- Vật hậu
3.2.3 Một số đặc điểm sinh thái của loài
- Đặc điểm về ánh sáng nơi loài phân bố.
- Đặc điểm tầng cây gỗ nơi có loài Trầm hương phân bố: công thức tổthành của các loài cây đi kèm
- Đặc điểm về tái sinh của loài: hình thức, công thức tổ thành, mật độ táisinh trong các ÔTC nơi xuất hiện loài Trầm hương
- Đặc điểm cây bụi và thảm tươi nơi có loài phân bố
- Đặc điểm đất nơi loài cây nghiên cứu phân bố
Phân tích được đặc điểm chung của đất nơi loài cây nghiên cứ phân bốthông qua các số liệu điều tra được của các phẫu diện đất thu được trong khuvực có loài cây nghiên cứu
Trang 193.2.4 Đặc điểm phân bố của loài
- Đặc điểm phân bố trong các trạng thái rừng
- Đặc điểm phân bố theo độ cao: Mật độ loài nghiên cứu phân bố theocác độ cao trong các ô nghiên cứu
- Đặc điểm phân bố theo hướng phơi: Mật độ loài nghiên cứu phân bốtheo các hướng phơi của các ô nghiên cứu
- Tần số xuất hiện của loài Trầm hương trong tuyến điều tra và ÔTC
3.2.5 Đánh giá sự tác động của con người tới khu vực nghiên cứu có cây Trầm hương mọc tự nhiên
3.2.6 Đề xuất một số biện pháp phát triển và bảo tồn loài
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Công tác chuẩn bị
Chuẩn bị các dụng cụ và tài liệu cần thiết như: Giấy bút, bảng hỏi,bảngbiểu, địa bàn, GPS, phấn, dây nylon, thước đo độ cao và liên hệ với chínhquyền ở địa điểm thực tập
3.3.2 Phương pháp kế thừa tài liệu có sẵn ở địa phương
- Thu thập các số liệu có sẵn: Bản đồ, các tài liệu nghiên cứu về thực vật,
hệ sinh thái rừng, điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế- xã hội tại KBT vàcác nghiên cứu có liên quan từ trước đến nay
3.3.3 Ngoại nghiệp
3.3.3.1 Phỏng vấn người dân
- Để đánh giá và tìm hiểu sự hiểu biết và sử dụng các lài thực vật trongkhu vực nghiên cứu , chúng tôi tiến hành chọn các đối tượng phỏng vấn nhưsau: những người được phỏng vấn gồm những người đã từng khai thác và sửdụng các loài cây gỗ trong khu vực để sử dụng cho sinh hoạt, phục vụ sảnxuất cũng như để tao đổi và mua bán những người am hiểu các loài cây tạikhu vực như các cụ già, các cán bộ tuần rừng, cán bộ Kiểm lâm trong Khubảo tồn thiên nhiên Thần Sa- Phượng Hoàng theo bảng hỏi ở phần phụ lục
3.3.3.2 Phương pháp lập điều tra theo tuyến
- Tuyến điều tra được lập từ chân lên tới đỉnh, đi qua các trạng thái rừng
cứ 100m độ cao tiến hành lập 1 ÔTC Tuỳ điều kiện thực tế có thể tiến hànhlập 4 tuyến điều tra theo 4 hướng khác nhau: Đông , Tây, Nam, và Bắc
Trang 20Trên tuyến điều tra đánh dấu toạ độ các loài quý hiếm và các cây con tái sinhxung quanh dưới gốc cây mẹ Các số liệu thu thập được ghi vào mẫu bảng:
Bảng 3.1 Mẫu bảng điều tra các loài cây theo tuyến
Địa điểm: Xóm: Xã: Huyện:Tuyến số: Cự ly tuyến: Ngày tháng năm 2011
SinhTrưởng
Vậthậu
Ghichú
ViệtNam
ĐịaPhương
Các loài cây sinh sống cùng loài Trầm hương trong tuyến điều tra
Quan sát 6 cây Trầm hương trong đó có cả cây nhỏ và cây trưởng thành
có D1.3 ≥ 6cm, sau đó tiến hành mô tả, đo đếm chi tiết các đặc điểm hình thái,kích thước D1.3 và Hvn để làm cơ sở cho việc nhận biết và phân loại các loàicây cần nghiên cứu với các loài cây khác Các số liệu thu được ghi theo cácmẫu bảng sau:
Bảng 3.2 Mẫu bảng thu thập số liệu hình thái thân
STT
Đặc điểm thân Các đặc điểm
nổi bật củathân
D1.3 Hvn Ghi chú
Gỗ Bụi Dây
leo Thảo1
6 lá trên đỉnh, 5 lá giữa tán và 6 lá dưới tán Lấy kết quả trung bình và mô tảcác đặc điểm của lá ở từng vị trí như trong bảng sau:
Trang 21Bảng 3.3 Mẫu bảng thu thập số liệu hình thái lá
Stt Chiều
Hệ gânlá
Các bộphậnphụ
Màu sắc Mùi vị Ghi chú
Các bộ phận
Bảng 3.5 Mẫu bảng thu thập số liệu hình thái quả và hạt
Stt Hình
thái
Cấu tạo 3lớp vỏ quả
Các bộ phậnphụ Mầu sắc Mùi vị Ghi chú
3.3.3.3 Phương pháp lập ô tiêu chuẩn (ÔTC)
Do địa hình khó khăn ở vùng núi nên chúng tôi không thể lập ô tiêu chuẩntheo một số hình cơ bản như hình chữ nhật 20x50m có diện tích 1000m2
Dựa vào bản đồ địa hình và bản đồ quản lý khu vực của cán bộ quản lý
để xác định sơ bộ và thiết lập ô tiêu chuẩn Các ô tiêu chuẩn sẽ được thiết lập
ở gần các tuyến tuần rừng (tuyến đường mòn) và tuyến khảo sát (cách đườngtuần rừng 50m trở lên)
Điều tra các ô tiêu chuẩn điển hình để xác định về đặc tính sinh thái,tính đa dạng của thực vật nhất là đối với điều tra mật độ loài, mức độ thườnggặp, trong điêù tra theo tuyến không thể hiện được các chỉ tiêu này
Trang 22Các ÔTC có diện tích 500m2 (10m x 50m) đối với các trạng thái rừng có tầngcây cao (D>= 6cm), chiều dài theo đường đồng mức của địa hình, ÔTC đượcchọn ngẫu nhiên và đại diện cho các khu vực khác nhau trong phạm vi nghiêncứu Nơi địa hình dốc, tiến hành lập các ÔTC có diện tích nhỏ hơn (có thể 100-200m2 ) có cùng độ cao, gần nhau thay thế cho ô có diện tích lớn, mỗi trạng tháirừng lập 1 ÔTC Cứ 100m độ cao lập 1 ÔTC Các chỉ tiêu đo đếm gồm:
Trong mỗi ô tiêu chuẩn thống kê tất cả các loại cây gỗ có các chỉ tiêuvào bảng sau:
Bảng 3.6 Đo đếm các loại cây gỗ trong ÔTC
Địa điểm: Xóm: Xã: Huyện:
ÔTC số: Toạ độ: X Y
Độ cao: Hướng phơi: Độ dốc:
Trạng thái rừng: Ngày Tháng năm 2012
Tên loài cây
D1.3 Hvn S.trưởng Vật hậu Loài cây quan
trọngViêt Nam Đ.phương
Cây tái sinh được đo đếm trong các ô dạng bản với số lượng 5 ô 4 ô bốngóc 1 ô ở giữa, diện tích mỗi ô 5m2 Thống kê tất cả các cây tái sinh vào phiếuđiều tra theo mẫu bảng:
Bảng 3.7 Điều tra cây tái sinh
Độ dốc: Hướng phơi: Khu vực:
Ngày điều tra: Người điều tra:
TT Tên
cây Cấp chiều cao và chất lượng cây tái sinh (cm)
Ghichú
Trang 23Tổ thành cây tái sinh:
Tổ thành cây tái sinh, hệ số tổ thành được tính theo số cây côngthức biểu thị hệ số tổ thành của các loài cây trong lâm phần như công thức tổthành tầng cây cao (tính theo số cây)
Bảng 3.8 Trị số độ tàn che trong ÔTC
Độ tàn che trung bình của các ÔTC
Theo các chỉ tiêu tên loài chủ yếu, chiều cao bình quân, độ che phủtrung bình của các loài cây bụi trên ÔDB, kết quả ghi theo mẫu bảng:
Bảng 3.9 Đo đếm cây bụi thảm tươi
Địa điểm: Xóm: Xã: Huyện: Toạ độ: Ngày Tháng năm 2012STT
ÔDB
Loài câybụi
Sinh trưởng ở các cấp chiều cao (cm) Độ che phủ
(%)0-50 >50-100 >100-150 >150
1
2
Theo các chỉ tiêu loài chủ yếu, chiều cao bình quân, độ che phủ bìnhquân và tình hình sinh trưởng của thảm tươi trên ÔDB Để xác định độ chephủ của thảm tươi đề tài sử dụng thước dây đo theo đường chéo của ÔDB, đotừng đường chéo 1 và xác định những đoạn trên thước dây bị tán cây bụi haythảm tươi che kín, chia đoạn này cho tổng độ dài đường chéo để tính độ chephủ Cộng kết quả của 2 lần đo trên 2 đường chéo chia chung bình được độche phủ của ÔDB
Trang 24Trong mỗi ô tiêu chuẩn tiến hành đào 1 phẫu diện đất, mỗi phẫu diện đất
mô tả các chỉ tiêu chính trong bảng sau:
Bảng 3.10 Điều tra phẫu diện đất
Phẫu diện đất: ÔTC chuẩn:
Ngày điều tra: Người điều tra:
ThànhphầnCơgiới
Độẩm
Tỷ
lệ đálẫn
TỷlệRễcây
Màusắc
Độchặt
Tỷlệ
đá lộđầu
Ghichú
Trong đó: Ntb là số cây trung bình của một họ hay một loài
N là tổng số cây điều tra
m là số loài điều tra
Loài chính là loài có số cây n≥ Ntb và tổ thành cây được viết theo qui định tham gia cấu trúc chính của tổ thành
Na= n/ N x 10
Trong đó: Na là hệ số tổ thành của loài cây a
n là số cây của một loài có trong ÔTC
N là tổng số cây có trong ÔTCViết công thức tổ thành theo số loài cho các ÔTC có loài Trầm hươngphân bố tự nhiên
Xác định các chỉ tiêu biểu thị tổ thành
Cách viết tổ thành
Trang 25 Cây có hệ số tổ thành≥ 1 viết hệ số tổ thành trước sau đó viết ký hiệutắt của loài.
Cây có hệ số tổ thành từ 0,5 đến nhỏ hơn 1 viết dấu (+) trước hệ số tổthành sau đó viết ký hiệu viết tắt của loài
Cây có hệ số tổ thành < 0,5 viết dấu (-) trước hệ số tổ thành sau đóviết ký hiệu viết tắt của loài
Các loài nhỏ hơn số cây trung bình để chung thì viết hệ số tổ thànhchung của các loài đó với ký hiệu là LK
* Xác định trạng thái rừng ở khu vực xuất hiện loài Trầm hương: Việcxác định trạng thái rừng được tiến hành theo hệ thống phân loại thảm thực vậtrừng của Thái Văn Trừng (1999): Về trạng thái rừng, bản đồ theo hệ thốngphân loại theo cấp trữ lượng, mức độ thành thục và độ che phủ chung củarừng Gồm rừng nghèo, trung bình, rừng non, đất trống trảng cỏ
- I là đất trống không rừng, trảng cỏ cây bụi, IA đất trống trảng cỏ có câybụi rải rác, IB đất trống có cây bụi rải rác và IC đất trống có cây gỗ rải rác.Loại này “không có” trữ lượng
- II là rừng non tái sinh hoặc rừng phục hồi sau khai thác kiệt, sau nưongrẫy Trong đó IIA là rừng chưa có trữ lượng, IIB là rừng non, phục hồi saukhai thác có trữ lượng cao
- III là rừng có cây gỗ lớn IIIA1 là rừng nghèo, IIIA2 là rừng trung bình
và IIIA3 là rừng giàu
* Đánh giá mức độ đe doạ của loài: tiến hành đánh giá mức độ bị đe doạcủa loài dựa vào tiêu chí IUCN, sách đỏ Việt Nam (2007) và nghị định32/2006/ND- CP ngày 30/3/2006, Sách Đỏ Thế giới,
* Tần số xuất hiện của loài Trầm hương trong tuyến điều tra và trong ÔTC:
- Tần số xuất hiện của loài Trầm hương trong tuyến điều tra= tổng sốtuyến xuất hiện loài Trầm hương/ Tổng số tuyến điều tra trong khu vựcnghiên cứu
- Tần số xuất hiện của loài Trầm hương trong ÔTC = Tổng số ÔTC xuấthiện loài Trầm hương/ Tổng số ÔTC điều tra trong khu vực nghiên cứu
3.3.5 Đánh giá sự tác động của con người và động vật đến khu nghiên cứu
Trang 26Để đánh giá được sự tác động của con người và động vật tới khu vựcnghiên cứu, tôi sử dụng phương pháp đánh giá sự tác động của con người vàđộng vật tới khu bảo tồn trong đánh giá giám sát bảo tồn đa dạng sinh học:Lập tuyến điều tra dọc theo con đường mòn từ làng dẫn vào rừng Những conđường này do người dân tạo nên khi vào rừng khai thác tài nguyên rừng.Tuyến giám sát bắt đàu từ cuối làng đi theo con đường mòn vào vào rừng vàkết thúc khi không quan sát thấy sự tác động của con người và vật nuôi nữa.
Cứ mỗi khoảng cáh 500m, thành lập một ô điều tra, tiến hành quan sát nhanhđánh giá sơ bộ những dấu hiệu biểu hiện sự tác động của con người lên ô đótheo bảng sau:
Bảng 3.11 Số liệu tác động của con người và động vật
Ngày điều tra: Chiều dài tuyến: Tuyến số: Địa điểm: Chiều dài tuyến: Thời tiết trước khi điều tra:
Tờ số: Người điều tra: Lần đo
Khoảng
cách
(m)
Chặtcây
Khai thácLSNG
Dấu vếtvật nuôiăn/phân
Đốt,phátquang
Nhữngđặc điểmkhác
Ghichú1
2: Tác động trung bình (có tác động nhưng không thường xuyên)
3: Tác động nhiều (tác động mạnh và thường xuyên)
Trên cơ sơ trên đưa ra nhận xét chung về sự tác động của con người vàvật nuôi lên khu vực nghiên cứu, sự tác động đó do những nguyên nhân nào,ảnh hưởng lớn đến sinh trưởng, phát triển và tái sinh của loài cây nghiên cứu
và các loài khác hay không? Từ đó rút ra được những biện pháp gì để làm
Trang 27giảm đi sự tác động đó và làm thế nào để người dân có ý thức tham gia vàobảo tồn và phát triển tài nguyên trong khu bảo tồn.
Phần 4 KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Sự hiểu biết của người dân về loài cây và đặc điểm sử dụng
4.1.1 Sự hiểu biết của người dân về loài cây Trầm hương
Qua quá trình sống gắn bó lâu đời với núi rừng người dân tại KBTTNThần Sa- Phượng Hoàng đã tích lũy được các kiến thức và kinh nghiệm mưusinh phong phú, đa dạng và quý giá như: kiến thức sử dụng các loại tàinguyên rừng( các loài làm thuốc, thực phẩm, các loài gỗ tốt để làm nhà, đóng
đồ gia dụng, ), kiến thức canh tác nương rẫy, gieo trồng, các loài cây dượcliệu quý hiếm, cây gỗ có giá trị đã bị người dân khai thác một cách bừa bãi vàtrái phép, khiến cho nguồn tài nguyên rừng ngày càng cạn kiệt Trong đó cóloài Trầm hương cũng là một trong những loài bị khai thác để đem đi bán.hính vì vậy mà tôi tiến hành tìm hiểu sự hiểu biết của người dân và các cán bộkiểm lâm trong khu bảo tồn để cung cấp cho đề tài những thông tin cần thiết
về loài này, nhằm đánh giá được vai trò, tác dụng và hình thái của loài câynày trong đời sống của người dân trong khu bảo tồn Tôi sử dụng phươngpháp phỏng vấn người dân (bao gồm: người già, trẻ, cán bộ, các bác nôngdân, ), công cụ RRA để đánh giá, kết quả thu được ở bảng sau:
Trang 28Bảng 4.1 Thống kê sự hiểu biết của người dân về loài cây Trầm hương Tên Việt
Trang 29Qua bảng trên ta thấy được Trầm hương là một loài cây đã được ngườidân địa phương biết đến rất lâu trước đó, song trước đây chưa có người đếnthu mua, người dân vẫn chưa hiểu rõ tác dụng của loài cây này, khoảng 10-
20 năm trước số lượng loài Trầm hương còn nhiều Từ khi có người đến thumua với giá khá cao Không cần quan tâm cây đó có trầm hay không, ngườidân vào rừng gặp cây trầm hương đều chặt về bán cho người đến thu mua Cókhi còn đào cả rễ cây về bán, do người dân nghĩ rằng rễ cây là nơi tích tụnhiều trầm Trong những năm 1980- 1985 giá của một cây Trầm hương cóđường kính 40cm là 500.000 vnđ Chính vì thế mà hiện nay loài trầm hương ởđây chỉ còn những cây nhỏ, cây tái sinh chồi, hạt rất ít Cây Trầm hương cókích thước lớn để làm giống hầu như là không còn Theo bảng trên ta có thểthấy được Trầm hương là một loài dễ nhận biết được trong tự nhiên Loài câynày sống chủ yếu ở núi đá, trong rừng tự nhiên, núi đất (nhưng ít), người dân
ở đây vẫn chưa trồng, hoặc có nhưng chỉ trồng rất ít Người dân trong khuvực có Trầm hương thường ít sử dụng loài cây này, vì gỗ của loài cây nàynhẹ, không bền vì mối mọt nên ít được dùng để làm đồ gia dụng, làm nhà Qua đây ta thấy được Trầm hương là một loài có giá trị kinh tế cao, nhưng dongười dân ở địa phương khai thác một cách bừa bãi, chỉ nghĩ đến lợi ích trướcmắt, nên làm cho số lượng của loài này giảm xuống nghiêm trọng Chính vìthế mà chúng ta cần tìm hiểu sự hiểu biết của người dân về loài này, xem họ
có cách nhìn đúng đắn về loài hay chưa, và họ có quan tâm, chú trọng đếncông tác bảo vệ, bảo tồn hay không? Để từ đó giúp cho chúng ta có hướngkhắc phục, tuyên truyền cho người dân hiểu hết được vị trí, vai trò của côngtác bảo vệ bảo tồn tài nguyên rừng nói chung, và loài Trầm hương nói riêngtrong khu bảo tồn Hướng dẫn người dân cách gây trồng và tạo trầm trên câyTrầm hương
4.1.2 Đặc điểm sử dụng loài cây Trầm hương
Mỗi một loài cây đều công dụng riêng của nó, có loài dùng để làm thuốc,
có loài cung cấp thực phẩm, có loài làm cảnh, lấy gỗ, làm đồ thủ công mỹnghệ, có loài chỉ để trao đổi, mua bán trên thị trường nhằm cải thiện đời sốngcủa người dân sống trong rừng, gần rừng Trầm hương là một trong số những