Rất rất hay!
Trang 1cao Trong đó khoảng 3948 loài được dùng làm thuốc (Viện dược liệu, 2007)
chiếm 37% số loài thực vật đã biết Đó là chưa kể đến những cây thuốc giatruyền của 54 dân tộc ở Việt Nam trong đó có tới 53 dân tộc thiểu số, cho đếnnay chúng ta chỉ mới biết được có một phần Ngoài ra các nhà khoa học đãthống kê được 1066 loài cây trồng trong đó có 179 loài cây sử dụng làmthuốc Đã từ bao đời nay, cuộc sống của người dân miền núi gắn bó với rừng,
họ sử dụng lâm sản để phục vụ cuộc sống của mình từ những món ăn, nhữngbài thuốc cổ truyền, những vị thuốc quý đều có sự hiện diện của cây rừng Nókhông chỉ đơn thuần mang ý nghĩa trong đời sống mà còn chứa đựng ở đónhững kiến thức bản địa của từng dân tộc, từng vùng miền Do đó, lâm sảnngoài gỗ (LSNG) đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế đất nước vàđịa phương, bảo tồn sự đa dạng sinh học xóa đói giảm nghèo, nâng cao sứckhỏe cộng đồng Mặc dù mang lại nhiều lợi ích như vậy nhưng đến nay cácloài LSNG vẫn chưa được quan tâm khai thác, bảo tồn và phát triển một cáchbên vững Mặt khác, các loài thực vật được thu hái trong tự nhiên ít loài đượcgây trồng tại vườn nhà nên người dân đã khai thác một cách quá mức một sốloài không còn khả năng tái sinh Vì vậy chúng ta cần phải có những phươngpháp bảo tồn và phát triển các thực vật làm thuốc có giá trị trong tự nhiên Cấp Tiến là một xã miền núi của huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang,
ở đây có (hệ sinh thái điển hình trên núi đất và núi đá vôi) hệ thực vật rấtphong phú, đa dạng Cuộc sống của người dân còn gặp nhiều khó khăn sốngphụ thuộc vào nguồn tài nguyên thiên nhiên đặc biệt là các loài cây thuốc cóvai trò rất quan trọng Ngày nay với sự gia tăng dân số người dân khai thác
Trang 2lâm sản một cách bừa bãi Làm chúng bị suy giảm trầm trọng, việc tìm kiếmcác loài cây thuốc ngày một khó khăn hơn
Xuất phát từ thực tế trên, được sự đồng ý của nhà trường, ban chủ nhiệm
khoa Lâm Nghiệp và giáo viên hướng dẫn tôi nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu
kiến thức bản địa trong việc sử dụng một số loài cây LSNG để làm thuốc của đồng bào dân tộc người Cao Lan sống tại xã Cấp Tiến - huyện Sơn Dương - tỉnh Tuyên Quang”, để đưa ra những giải pháp phù hợp nhằm bảo
tồn, phát triển nguồn cây thuốc có giá trị và kinh nghiệm sử dụng các bàithuốc của người Cao Lan
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định được danh mục các loài LSNG được sử dụng làm dược liệucủa người Cao Lan
- Mô tả được đặc điểm hình thái, sinh thái của một số loài LSNG được
sử dụng làm dược liệu
- Những thuận lợi và khó khăn hiện tại của người Cao Lan trong việc sửdụng các loài LSNG làm dược liệu
- Ứng dụng kiến thức bản địa trong việc sử dụng các loài LSNG làm thuốc
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao công tác bảo tồn các loài LSNG
và các bài thuốc của đồng bào dân tộc Cao Lan
1.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập nghiên cứu
Qua việc thực hiện đề tài sẽ giúp sinh viên làm quen với việc nghiên cứukhoa học, củng cố được những kiến thức đã học, vận dụng lý thuyết vào thực
tế, biết cách tích lũy, thu thập, phân tích, xử lý thông tin cũng như kĩ năng tiếp cận và làm việc với cộng đồng thôn bản và người dân
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài có được thông qua phỏng vấn thu thậpthông tin từ người dân và qua quá trình điều tra tại địa bàn nghiên cứu nên sẽ
là cơ sở khách quan nhất trong việc đề xuất giải pháp trong quản lý và pháttriển rừng bền vững
Đề tài góp phần nghiên cứu về việc sử dụng các loài thực vật để làmthuốc nhằm bảo tồn nguồn kiến thức bản địa
Trang 3PHẦN 2
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1.Trên Thế giới
2.1.1 Lịch sử sử dụng thực vật rừng làm thuốc của các dân tộc trên thế giới
Từ thời cổ xưa, loài người đã biết khai thác và sử dụng cây thuốc vàocông tác chăm sóc sức khỏe và các nhu cầu cuộc sống của mình
Theo Aristote (384-322 trước công nguyên) đã tổng kết trên 4000 nămtrước, các dân tộc vùng Trung Cận Đông đã biết đến cả ngàn cây thuốc, sau
này người Ai Cập đã biết cách chế biến và sử dụng chúng (Võ Văn Chi và Trần Hợp, 1999) [1]
Charles Pickering (1879) đã nghiên cứu và đúc rút lại cho biết người AiCập cổ đại đã biết sử dụng những cây có tinh dầu để trị bệnh và ướp xác cácvua chúa hoặc làm nước thơm từ khoảng 4.000 năm TCN Người Trung Quốc
đã biết sử dụng tinh dầu làm thuốc chữa bệnh từ lâu Tại Đông Á, người NhậtBản đã biết sử dụng cây Bạc hà làm thuốc trị bệnh từ 2.000 năm trước đây
(Lã Đình Mỡi và cộng sự, 2001) [4].
Theo Ahmad, U.& M.N.Nabi (1967) đã nghiên cứu và tổng kết rằng: Nền
y học cổ truyền Trung Quốc và Ấn Độ đều được ghi nhận trong lịch sử sử dụng
cây cỏ làm thuốc cách đây 3.000 - 5.000 năm (Trần Văn Ơn, 2003) [5].
Qua các nghiên cứu về lịch sử sử dụng cây thuốc của các dân tộc trên thếgiới cho thấy, mỗi dân tộc trên thế giới đều có tri thức sử dụng cây thuốc đểchữa bệnh từ lâu đời và đặc sắc tùy thuộc vào từng nền văn hóa
2.1.2 Hiện trạng tài nguyên thuốc trên thế giới
Theo ước tính của quỹ thiên nhiên thế giới (WWF) có khoảng 35.000 70.000 loài trong số 250.000 loài cây được sử dụng vào mục đích chữa bệnhtrên toàn thế giới Nguồn tài nguyên cây thuốc này là kho tàng vô cùng quýgiá của các dân tộc hiện đang khai thác và sử dụng để chăm sóc sức khỏe,phát triển kinh tế, giữ gìn bản sắc của các nền văn hóa Theo báo cáo của Tổchức Y tế Thế giới (WHO) ngày nay có khoảng 80% dân số các nước đang
Trang 4-phát triển có nhu cầu chăm sóc sức khỏe ban đầu phụ thuốc vào nguồn dược
liệu hoặc qua các chất chiết suất từ dược liệu (Nguyễn Văn Tập, 2006) [6].
Theo thông tin của tổ chức Y tế thế giới(WHO) đến năm 1985, trên toànthế giới đã biết tới 20.000 loài thực vật bậc thấp cũng như bậc cao (trong tổng
số hơn 250.000 loài thực vật đã biết) được sử dụng trực tiếp làm thuốc hay cóxuất xứ cung cấp các hoạt chất để làm thuốc (N.R.Farnsworth $D.D.Soejarto,1985) TheoNapralert năm 1990 con số này được ước tính từ30.000-70.000 loài cây thuốc Trong đó, ở Trung Quốc đã có tới trên 10.000loài thực vật được coi là cây thuốc; Ấn Độ hơn 6.000 loài; vùng nhiệt đớiĐông - Nam Á khoảng 6.500 loài…(N.R.Farnsworth, 1985; S.K.Alok, 1991;
P.G Xiao, 2006) ( Nguyễn Tập, 2007) [7].
Theo Lewington (1993) đã thống kê trên thế giới có hơn 35.000 loài thựcvật đang được sử dụng trong các nền văn hóa khác nhau vào mục đích chữabệnh Nhiều loài trong số chúng là đối tượng không thể kiểm soát được trong
các hoạt động buôn bán ở quy mô địa phương hoặc quốc tế ( Phạm Minh Toại
và Phạm Văn Điển, 2005) [10].
Tư liệu từ Tổ chức Bảo tồn thiên nhiên và tài nguyên thiên nhiên Quốc
tế (IUCN) cho biết, hiên nay trong tổng số 43.000 loài thực vật mà tổ chứcnày có thông tin thì có tới 30.000 loài được coi là đang bị đe dọa tuyệt chủng
ở các mức độ khác nhau Trong tập tài liệu “các loài thực vật bị đe dọa ở Ấn
Độ “xuất bản từ năm 1980 đã đề cập tới 200 loài, trong đó phần lớn là các loài cây thuốc hay trong bộ “Trung Quốc thực vật hồng bì thư” (Sách đỏ về
thực vật của Trung Quốc), năm 1996 cũng giới thiệu tới gần 200 loài được sử
dụng làm thuốc cần bảo vệ ( Nguyễn Văn Tập, 2007) [7].
* Các nguyên nhân làm suy giảm tài nguyên cây thuốc
- Tàn phá thảm thực vật
- Hoạt động du canh du cư
- Khai thác quá mức và sử dụng lãng phí nguồn tài nguyên cây thuốc
- Nhu cầu sử dụng cây thuốc tăng lên
Trang 5- Khai thác không có kế hoạch và thay đổi cơ cấu cây trồng.
- Tri thức sử dụng cây cỏ làm thuốc không được tư liệu hóa và bị thất truyền
* Hoạt động bảo tồn tài nguyên cây thuốc
Bảo tồn nguyên vị (In situ conservation): Chỉ có một số nước tham gia.
Một trong những nước này là Sri Lanka, với 50 khu bảo tồn cây thuốc Tại Ấn
Độ có 30 trung tâm bảo tồn nguyên vị Tại Trung Quốccác khu bảo tồn tàinguyên cây thuốc cũng đang được thành lập
Bảo tồn chuyển vị (Ex situ conservetion): năm 1989, Tổ chức Bảo tồn
các Vườn thực vật Quốc tế (BGCI) đã phối hợp với IUCN và WWF xây dựng
“Chiến lược bảo tồn ở các Vườn thực vật’ Trên thế giới có khoảng 1.500
Vườn thực vật đã xây dựng, trong đó có 152 Vườn của 33 quốc gia chuyêntrồng cây thuốc hay trồng kết hợp với các cây kinh tế khác Vườn thực vật ởTokyo có khoảng 1.600 loài:
Trồng cây thuốc: đã có một số nước gây trồng cây thuốc với quy mô lớn phục vụ công tác y tế và bảo tồn quy mô lớn: Trung Quốc, Ấn Độ (Trần Văn
Ơn, 2003) [5].
Ngay từ những năm 1950 các nhà khoa học nghiên cứu về cây thuốc củaLiên Xô đã có các nghiên cứu về cây thuốc trên quy mô rộng lớn năm 1952các tác giả A.l.Ermakov, V.V.Arsimovich… đã nghiên cứu thành công công
trình “Phương pháp nghiên cứu hóa sinh - sinh lý cây thuốc” Công trình này
là cơ sở cho việc sử dụng và chế biến cây thuốc đạt hiệu quả tối ưu nhất, tậndụng tối đa công dụng của các loại cây thuốc Các tác giả A.F.Hammemen,M.D.Choupinxkaia và A.A Yatsenko đã đưa ra giá trị của từng loài cây thuốc
(cả về giá trị dược liệu và giá trị kinh tế) trong tập sách “giá trị cây thuốc”.
Năm 1972 tác giả N.G.Kovalena đã công bố rồng faix trên cả nước Liên Xô
cũ việc sử dụng cây thuốc vừa mang lại lợi ích cao và không gây hại cho sức
khỏe của con người Qua cuốn sách “chữa bệnh bằng cây thuốc” tác giả
Kovalena đã giúp người đọc tìm được loại cây thuốc và chữa đúng bệnh với
liều lượng đã được định sẵn (Trần Thị Lan, 2005) [2].
2.2 Ở Việt Nam
2.2.1 Lược sử các nghiên cứu về cây thuốc Việt Nam
Trang 6Nghiên cứu về cây thuốc ở Việt Nam đã có lịch sử rất lâu đời và có sựthay đổi nhất định qua các thời kì khác nhau, có thể chia ra làm các giaiđoạn sau:
* Trước thời kì Pháp thuộc
Thời kì này nước ta đã có những công trình nghiên cứu về cây thuốc và
các phương pháp chữa bệnh bằng cây thuốc đồ sộ; “Nam dược thần hiệu”,
“Hồng nghĩa giác tư y thư” của Đại y thiền sư Tuệ Tĩnh và tác phẩm “Hải Thượng y tông tâm lĩnh” của Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác Các tác
phẩm này có ý nghĩa to lớn cho nền YHCT dân tộc
Bộ “Nam dược thần hiệu” do Hòa Thượng Bản Lai ở chùa Hồng Phúc ở
Trung Đô biên tập, bổ sung in lại năm 1761 gồm bản thảo dược tính 499 vị(bằng thơ) và 10 khoa chữa bệnh, với 3.932 phương thuốc nam ứng trị 184loại bệnh, kèm theo môn thuốc chữa bệnh gia súc
“Nam dược chính bản” do vua Vĩnh Thịnh năm thứ 13 (1705- 1719) sai
các quan nội thị phủ chúa Trịnh, các quan y viện duyệt lại và bổ sung sắp xếp
thành chương mục thứ tự và đổi tên thành “Hồng nghĩa giác tư y thư” in lại năm 1717 gồm quyển thượng và quyển hạ Quyển thượng gồm: “Nam dược quốc ngữ phú” (Danh từ dược học 50 vị thuốc nam), “Trực giải chỉ nam dược tính phú” (220 vị thuốc nam) và một thiên Y luận về lý luận cơ bản, âm dương ngũ hành, tảng phủ, kinh mạch Quyển hạ gồm “Thập tam phương gia giảm” và “Bổ âm đơn” đã được đời sau diễn dịch ra ca nôm và in năm 1723 (Nguyễn Bá Tĩnh, 1998) [8].
Tuệ Tĩnh và Lê Hữu Trác có công to lớn trong việc chăm sóc, bảo vệ sứckhỏe nhân dân trong giai đoạn này, đồng thời các ông đã thống kê ghi chép lạicác kinh nghiệm chữa bệnh dân gian quý báu và đúc rút ra những bài thuốcchữa bệnh hiệu nghiệm để viết thành sách lưu truyền cho hậu thế Tuy nhiên,các tác phẩm chỉ tập trung nghiên cứu về công dụng chữa bệnh của các câythuốc, các phương pháp chữa bệnh… mà chưa có điều kiện nghiên cứu vềphân bố, trữ lượng của các loài cây thuốc trên lãnh thổ Việt Nam
* Thời kì Pháp thuộc đến Cách mạng tháng 8 năm 1945
Trang 7Dưới thời Pháp thuộc có một sự canh tranh chia rẽ sâu sắc giữa YHCT
và YHHĐ Giai đoạn này, không có một công trình nghiên cứu nào về câythuốc của Việt Nam được thực hiện do nền YHCT bị chính quyền thực dânPháp đàn áp và bóp nghẹt không cho phát triển
Một số nhà khoa học người Pháp đã có những cố gắng tìm hiểu nhữngcây thuốc và vị thuốc ở Việt Nam và đã biên soạn thành tài liệu để lại baogồm có hai bộ
Bộ thứ nhất “Dược liệu và dược điển Trung Việt” của hai tác giả E M.
Perrot và Paul Hurrier xuất bản tại Pari năm 1907 Trong bộ sách này các tácgiả chia thành hai phần lớn phần một có sự nhận xét chung về nền Y học ÁĐông, việc hành nghề y ở Trung Quốc và Việt Nam; phần hai kiểm kê cácdanh mục thuốc có nguồn gốc thực vật, động vật, khoáng học dùng trong yhọc Trung Quốc và Việt Nam Tài liệu có tính chất toàn diện nhưng bộ sáchxuất bản đã lâu nên so với sự tiến bộ của khoa học hiện nay thì có nhiều thiếusót, cần phải được sửa lại và bổ sung thêm Nội dung giới thiệu từng vị thuốccòn qua sơ lược so với sự đòi hỏi thực tế hiện nay
Bộ thứ hai “Danh mục những sản phẩm ở Đông Dương” phần cây thuốc
do hai tác giả Ch Crevest và A Pestelot biên soạn thành hai tập: tập 1 in năm
1928, tập 2 in năm 1935 với 1.430 vị thuốc thảo mộc của 3 nước ĐôngDương Đến năm 1952, A Pesterot có sửa chữa lại và bổ sung thêm, đặt cho
bộ sách cái tên mới là “Những cây thuốc của Campuchia và Việt Nam” với
1.428 vị thuốc thảo mộc và được in thành 4 tập: tập I (1925), tập II (1953),tập III (1954), tập IV in năm 1954 dành riêng cho các mục lục và bảng tra cứu
(Đỗ Tất Lợi, 2006) [3].
Các tác phẩm nghiên cứu về cây thuốc của các tác giả người pháp tuychưa đầy đủ và tỉ mỉ nhưng các bộ sách biên soạn khá công phu và giúp íchnhiều cho những nghiên cứu về cây thuốc của Việt Nam sau này
* Sau cách mạng tháng Tám đến nay
Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nhất là sau khi miền bắc được giảiphóng năm 1954, các nhà khoa học Việt Nam có nhiều thuận lợi trong việcsưu tầm, nghiên cứu các cây cỏ được sử dụng làm thuốc trên cả nước
Trang 8Trong thời kì kháng chiến các nhà khoa học Việt Nam đã bước đầu thống
kê, hệ thống lại, tìm hiểu số lượng, khu phân bố các loại cây thuốc Công việcnày được tiến hành trong suốt một thời gian dài với sự tham gia của nhiều nhàkhoa học đầu ngành : Đỗ Tất Lợi, Vũ Văn Chuyên, Võ Văn Chi…
Trong các nghiên cứu về cây thuốc Việt Nam có một công trình nghiêncứu điển hình như: Cuốn sách (Cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” của Đỗ TấtLợi gồm 6 tập được in từ năm 1962 - 1965 Tác giả đã trình bày khoảng 430loài cây thuốc thuộc 116 họ, đã thống kê các cây thuốc, ông đã ghi chép mộtcách tỉ mỉ các thông tin: Đặc điểm nhận biết, đặc tính sinh học và sinh tháihọc, phân bố địa lí, công dụng cách dùng của các dân tộc có sử dụng vị thuốcnày, các công trình khoa học trên thế giới đã công bố có liên quan đến câythuốc theo I.I Brekhman, A.S Hammerman, I.V Gruxvitxki, A.A Taxenko
- Khmelepxki (1967) nhận xét bộ sách “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” của Đỗ tất Lợi có thể sánh ngang với bất kì một công trình nào khác về dược liệu nhiệt đới ( Đỗ Tất Lợi, 2006) [3].
“Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” có một ý nghĩa quan trọng
trong nền y dược học Việt Nam Cuốn sách được các nhà khoa học và nhândân đón nhận rất lớn Từ khi xuất bản đầu tiện năm 1962 - 1965 đến năm
2006 cuốn sách đã được tái bản 14 lần, trong quá trình tái bản cuốn sách cóchỉnh sửa bổ sung ngày càng hoàn thiện các thông tin cập nhật và hình ảnhminh họa về cây thuốc
Cuốn “Tóm tắt đặc điểm các họ cây thuốc” của Vũ Văn Chuyên, xuất
bản năm 1966 cuốn sách đã tóm tắt được hầu hết các đặc điểm của các họ cócây thuốc ở Việt Nam Tác giả đã mô tả đầy đủ các thông tin về: Tên khoahọc, tên phổ thông, đặc điểm nhận biết chung, khu vực phân bố của từng họcây thuốc Đây là việc có ý nghĩa quan trọng trong giai đoạn đầu của công tácnghiên cứu về hệ thực vật cây thuốc Việt Nam
Cuốn sách “Từ điển cây thuốc Việt Nam” của Võ Văn Chi, xuất bản năm
1997 tác giả đã thống kê, mô tả chi tiết về tên khoa học, tên phổ thông, tênđịa phương, các đặc điểm nhận biết, đặc tính sinh học và sinh thái học, phân
bố địa lý, công dụng cách dùng của các dân tộc có sử dụng vị thuốc này, các
Trang 9công trình khoa học trên thế giới đã công bố có liên quan đến cây thuốc… của3.200 loài cây thuốc mọc tự nhiên ở Việt Nam và các cây thuốc được du nhậpgây trồng ở Việt Nam Cuốn sách mô tả sinh động hình ảnh các cây thuốcbằng các hình vẽ và ảnh mầu
Các công trình khoa học: “Cây thuốc và vị thuốc Việt Nam”, “Tóm tắt đặc điểm các họ cây thuốc” và “Từ điển cây thuốc Việt Nam” là những tài
liệu cẩm nang tra cứu cần thiết cho cán bộ giảng dạy và nghiên cứu về câythuốc cho các nhà khoa học, cán bộ, sinh viên, học sinh và những ai quan tâmđến việc tìm hiểu tài nguyên cây thuốc Việt Nam
Ngoài ra có rất nhiều các công trình khoa học được công bố có liên quan
tới nguồn tài nguyên cây thuốc Việt Nam: “Cây cỏ có ích Việt Nam” gồm 4
tập của Võ Văn Chi, Trần Hợp xuất bản năm 1999; “Từ điển thực vật thôngdụng” tập I tập II của Võ Văn Chi xuất bản năm 2003…
2.2.2 Hiện trạng tài nguyên cây thuốc ở Việt Nam
Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa nóng và ẩm diện tíchhẹp nhưng kéo dài do đó đã tạo nên những khí hậu khác nhau theo vĩ tuyến và
độ cao, là nơi hội tụ và phát triển một quần thể thực vật hết sức phong phú.Cây thuốc là một thực vật được hình thành trong môi trường đó nên cây thuốcViệt Nam rất phong phú và đa dạng về số lượng và chủng loại
Công tác điều tra nghiên cứu của Viện Dược liệu - Bộ Y tế ở tất các địaphương trên toàn quốc kết quả điều tra từ năm 1961 đến cuối năm 2004, đãghi nhận ở nước ta có 3.948 loài cây thuốc, thuộc 307 họ của 9 ngành thực vật
kể cả nấm có công dụng làm thuốc trong đó có trên 90% tổng số loài cây
thuốc mọc tự nhiên (Nguyễn Tập, 2007) [7].
Hiện nay đã thống kê được gần 300 loài cây thuốc mọc tự nhiên ở rừngthường xuyên được khai thác với khối lượng từ 10.000 - 20.000 tấn mỗi năm,cung cấp thị trường trong nước và xuất khẩu các cây thuốc đang được khai
thác với khối lượng lớn như : Vằng đắng (Coscinium fenestratum), Thiên niên kiện (Homalomena spp.), Cẩu tích (Cibotium barometz), Hoàng đằng (Fibraurea recisa Pierre), Chè dây (Ampelopsis cantoniensis)… phần lớn các
cây thuốc trên được đưa vào sử dụng trực tiếp trong nền YHCT Một số loàiđược đưa vào chiết xuất hoạt chất để dùng làm thuốc như: Thanh hao
Trang 10(Artemisia annua) chiết artemisinin làm thuốc chữ sốt rét, Bình vôi (Stephania spp.) chiết xuất L tetrahydro palmatin làm thuốc an thần, giảm đau; Kim tiền thảo (Desmodium styracifolium) chiết saponin làm thuốc chữa sỏi thận…( Nguyễn Tập, 2007) [7].
Với 3.948 loài cây thuốc đã biết hiện nay vẫn còn có nguồn tài nguyêncây thuốc của các dân tộc thiểu số sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam vẫn chưathống kê được đầy đủ có bao nhiêu loài cây thuốc (ngoài 3.948 loài cây thuốc
đã thống kê), sự phân bố và sử dụng của chúng Nước ta cũng chưa thể thông
kê được chính xác có bao nhiêu loài đã bị mất và đang bị đe dọa tuyệt chủng
Trong bài báo “Sử dụng tài nguyên cây thuốc - sự chia sẻ công bằng và hợp lý ” (2004) tác giả Trần Công Khánh đã làm rõ nét đặc trưng của cây
thuốc dân gian Cùng một cây thuốc với dân tộc này thì rất quý nhưng với dântộc khác thì nó không có giá trị, cũng cùng một loại cây thuốc đó mỗi dân tộclại có một cách dùng chữa trị các bệnh khác nhau như vậy có thể nói giá trị vàcách sử dụng cây thuốc của mỗi dân tộc rất đặc trưng và khác nhau
Hiện nay ở nước ta đã có một số công trình nghiên cứu về các kinhnghiệm truyền thống y học dân gian của các dân tộc ít người nhưng còn mang
tính thăm dò sưu tầm là chính : “Nghiên cứu về kinh nghiệm phòng chữa bệnh của dân tộc Mường Thanh Hóa, Nghệ An” (Phó Đức Thành, 1930), “Kinh nghiệm của người Dao Ba Vì” (Phó Đức Thuần, Đỗ Thị Phương, 1996),
“Kinh nghiệm của người Dao Đà Bắc - Hòa Bình” (Trần Hồng Hạnh, 1997)
2.3 Tổng quan về khu vực nghiên cứu
Trang 112.3.1 Điều kiện tự nhiên
2.3.1.1 Vị trí địa lý
Cấp Tiến là xã miền núi nằm ở phía Tây bắc của huyện Sơn Dương Xã
có 9 thôn, tổng diện tích đất tự nhiên là 2.546,38ha, có địa giới hành chính:
- Phía Bắc giáp với xã Vĩnh Lợi
- Phía Nam giáp với xã Đông Thọ
- Phía Đông giáp với xã Thượng Ấm, Đông Thọ
- Phía Tây giáp với Thành Phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
2.3.1.2 Địa hình địa mạo
Cấp Tiến là xã có địa hình đồi núi thấp, địa thế đặc biệt nghiêng dần theohướng từ Đông sang Tây, từ Nam xuống Bắc, độ cao trung bình từ 40-250m
so với mực nước biển
2.3.1.3 Khí hậu thủy văn
* Khí hậu
- Xã nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, với 4 mùa rõ rệt
* Thủy văn
- Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 21-25ºC
- Lượng mưa trung bình năm từ 1200-1400mm
- Độ ẩm trung bình năm 70-80%, tương đối ôn hòa thuận lợi cho sảnxuất Nông lâm nghiệp
2.3.2 Đặc điểm dân sinh, kinh tế - xã hội
2.3.2.1 Đặc điểm dân số và lao động
Toàn xã có 9 thôn với 1469 hộ với 6164 nhân khẩu Trong đó lao độngtrong độ tuổi là 3588 người (lao động nam là 2056 người chiếm 57,3%, laođộng nữ là 1532 người chiếm 42,7%) Trong đó lao động Nông lâm nghiệp
là 3516 người chiếm 98%, lao động phi nông nghiệp là 72 người chiếm2% Hầu hết lao động trong xã là lao động thủ công số lượng người quađào tạo nghề là rất ít
2.3.2.2 Điều kiện kinh tế
- Tình hình sản xuất nông nghiệp
Trang 12Xã chủ yêu là trồng lúa, ngô, lạc và một số ít hoa màu khác với diện tíchtrồng lúa là 397ha, trồng ngô là 319ha, trồng lạc là 32 ha và hoa màu khác là38,4ha, với năng suất của lúa là 62,06 tạ/ha, năng suât của ngô là 47,52 tạ/ha,năng suất của lạc là 20 tạ/ha.
- Tình hình sản xuất Lâm nghiệp
Diên tích đất Lâm nghiệp của xã là 813ha đều là rừng sản xuất, với câychủ yếu là keo, bạch đàn và mỡ
2.3.2.3.Văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế
* Văn hóa
- Các hoạt động văn hóa nghệ thuật đang tổ chức và đươc triển khai vàthực hiện đến tận thôn bản Các cấp ủy đảng, các tổ chức chính trị xã hội đãtập trung tuyên truyền các nhiệm vụ chính trị và đáp ứng tốt các nhu cầu vềhưởng thụ văn hóa và tinh thần cho nhân dân
- Đến nay trong xã có 6/9 thôn đạt tiêu chuẩn văn hóa, tổng số hộ giađình đạt gia đình văn hóa 1158 hộ đạt 79,17%
*Xã hội
- Trên địa bàn xã có 2 anh em dân tộc sinh sống là dân tộc Kinh và dântộc Cao Lan Mỗi dân tộc đều có phong tục tập quán sinh hoạt kinh nghiệmsản xuất riêng
* Giáo dục
- Xã có 3 cấp học là Trung học cơ sở, Tiểu học và Mầm non Hàng năm100% số trẻ em trong độ tuổi được đến trường Từ năm 2001 xã đạt chuẩn vềphổ cập tiểu học đúng độ tuổi, năm 2004 đạt phổ cập bậc Trung học cơ sở đươcduy trì đến nay Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp theo học Trung học cơ sở tiếp tụctheo học Trung học phổ thông đat 100%, tỷ lệ lao động qua đào tạo là 11%
Trang 13* Y tế
- Số người tham gia bảo hiểm y tế đạt 18% dân số, số người tham giabảo hiểm y tế băt buộc là 100% Trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia theo tiêu trícủa bộ y tế năm 20003
2.3.2.4 Cơ sở hạ tầng
* Giao thông
- Toàn xã có 75,31km đường giao thông, trong đó:
+ Tỉnh lộ ĐT168 có chiều dài 11,5km có 5,5km bê tông hóa còn 6,0kmđường giao thông liên tỉnh còn lại là đường cấp phối
+ Đường liên xã có 3 tuyến dài 3km mới được bê tông hóa 1,2kmchiếm 40%
+ Đường liên thôn 21 tuyến dài 24,7km
+ Đường ngõ xóm 92 tuyến dài 24,405km
+ Đường nội đồng 32 tuyến dài 11,7km
* Thủy lợi
- Xã có 11 công trình thủy lợi đảm bảo tưới tiêu ổn định cho 378,4ha hoamàu, tuy nhiên các công trình đang xuống cấp nên cần được nâng cấp cải tạo
Hệ thống thủy lợi đảm bảo trong mùa lũ
- Hệ thống kênh mương hiện có 30 tuyến kênh mương trên địa bàn xã,tổng chiều dài là 30,3km kênh mương các loại, kênh mương đã bê tông hóa20,2km (chiếm 66,6%) còn lại là mương đất
Trang 14* Công trình phúc lợi
- Xã có 1 chợ trung tâm với diện tích 4242m², có một điểm bưu điện vănhóa xã phục vụ thư tín sách báo, 5 trạm phát sóng vô tuyến cho mang điệnthoại, 1 trạm truyền thanh không dây, 1 trạm y tế xã vơi qui mô nhỏ
2.3.3 Những thuận lợi và khó khăn từ điều kiện cơ bản trong hoạt động sử dụng tài nguyên thuốc
- Khó khăn:
Xã có hệ thống đường giao thông tương đối kém nên việc đi lại giao lưuhọc hỏi còn bị hạn chế ngươi ở xã khác ít biết tới và việc đi vào xã còn khókhăn Xã có diện tích rừng tương đối ít chủ yếu là rừng trồng mới và đất trốngđồi núi trọc nên việc duy trì và tìm kiếm các cây thuốc gặp nhiều khó khăn cónhững cây không còn nữa Ngoài ra cùng với sự phát triển của xã hội nên việc
sử dụng thuốc tây nhiều với nhiều sự tiện lợi và công dụng nhanh chóng đãlàm cho sự phát triển nghề thuốc nam chậm lại và ít được ứng dụng trong
Trang 15cuộc sống hàng ngày và làm cho thế hệ trẻ hiên nay không còn biết đến nhữnggiá trị của những cây thuốc quý
Trang 16PHẦN 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các loài LSNG được người dân tộc CaoLan sử dụng để làm thuốc
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm thực tập tại xã Cấp Tiến, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
- Thời gian tiến hành từ tháng 2 đến tháng 5 năm 2012
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Điều tra thành phần loài cây sử dụng làm thuốc
- Xác định được các loài LSNG được người dân khai thác và sử dụng
- Xác định được tên địa phương, tên thông thường, tên khoa học của cácloài LSNG
3.3.2 Mô tả được đặc điểm, hình thái, sinh thái của một số loài LSNG được sử dụng làm dược liệu
- Mô tả hình thái, đặc điểm của các loài cây được người Cao Lan dùnglàm thuốc
- Mô tả cách khai thác, công dụng và cách chế biến của các loài thực vậtdùng làm thuốc
3.3.3 Những thuận lợi và khó khăn hiện tại của người Cao Lan trong việc
sử dụng các loài LSNG làm dược liệu.
- Những thuận lợi và khó khăn trong việc khai thác, quản lý và gây trồng
các loài cây được sử dụng làm thuốc
- Những thuận lợi và khó khăn trước áp lực của các loại dược liệu hóahọc (Đông - Tây Y)
3.3.4 Ứng dụng kiến thức bản địa trong việc sử dụng các loài LSNG làm thuốc
- Kiến thức bản địa trong việc sử dụng, canh tác và gây trồng các loài
cây thuốc
- Xác định những loài cây được ưu tiên bảo tồn và gây trồng
Trang 173.3.5 Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao công tác bảo tồn các loài LSNG và các bài thuốc của đồng bào người Cao Lan
- Đề xuất một số giải pháp nhằm bảo tồn và phát triển những loàicây này
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu thập thông tin
Trong quá trình nghiên cứu cần thu thập những thông tin:
- Thông tin thứ cấp: thu thập các thông tin về điều kiện tự nhiên, xã hộicủa khu vực nghiên cứu, những thông tin liên quan tới các loài cây thuốc củađịa phương, địa điểm thu hái, loài và đặc điểm loài, bộ phận sử dụng, mùa vụthu hái, cách chế biến và sử dụng của người dân tại địa phương UBND xã,cán bộ kiểm lâm xã
- Thông tin sơ cấp: thu thập bằng phương pháp phỏng vấn nhóm, xâydựng bảng câu hỏi phỏng vấn trực tiếp
+ Phỏng vấn bán cấu trúc: phỏng vấn những người đưa tin then chốt, có
uy tín như trưởng thôn, thầy lang, những người già trong làng, những ngườihành nghề có liên quan đến dược liệu, các hộ gia đình về vấn đề liên quan đếnmục tiêu, nội dung nghiên cứu
+ Phỏng vấn trực tiếp các hộ có sử dụng LSNG làm thuốc: chọn những
hộ điển hình, hộ có người già am hiểu về cây thuốc
+ Phương pháp chọn hộ điều tra: điều tra ngẫu nhiên 30% mẫu
+ Điều tra thực địa khu vực sinh sống của các loài LSNG sử dụng làmthuốc có sự hướng dẫn của người dân địa phương
Trang 18Bảng 3.1: Khung phân tích phương pháp tiến hành nghiên cứu
Mục tiêu Nội dung nghiên cứu Phương pháp/ công cụ
- Xác định được tên địaphương, tên thôngthường, tên khoa họccủa các loài LSNG
- Điều tra các hộ gia đình theophương pháp liệt kê tư do
- Tham khảo sử dụng các tài liệu
và vận dụng những kiến thức đãhọc vào việc xác định tên khoahọc, tên phổ thông của những câythuốc
- Mô tả cách khai thác,công dụng và cách chếbiến của các loài thựcvật dùng làm thuốc
- Điều tra theo bảng câu hỏi cácloài cây được sử dụng làm thuốc,cách thu hái chế biến và cách sửdụng
- Điều tra thực địa chụp ảnh, lấymẫu, mô tả các loài LSNG đượcđiều tra
những thuận
lợi và khó
khăn hiện tại
của người Cao
Lan trong việc
- Những thuận lợi vàkhó khăn trước áp lựccủa các loại dược liệuhóa học (Đông - TâyY)
- Phỏng vấn các đối tượng (hộ giađình thầy lang)
+ Những thuận lợi khó khăn trong
sử dụng, khai thác và quản lý câythuốc
+ Những thuân lợi và khó khăntrong việc chế biến và sử dụng + Những thuận lợi và khó khăntrong việc bảo tồn và gây trồngcây thuốc
- Xác định những loàicây đươc ưu tiên bảotồn và gây trồng
- Phỏng vấn người dân về việc gâytrông các loại thuốc tại vườn nhà
và khả năng gây trồng, tínhchuyên biệt của các loại cây thuốc
- Thảo luận với cộng đồng và chođiểm đối với từng loại cây về độhữu ích, tính chuyên biệt về nơisống và mức độ tác động đến sựsống của loài
Trang 193.4.2 Phương pháp xử lý thông tin
- Thông tin từ tài liệu thứ cấp: thu thập các tài liệu có liên quan đến đềtài, lựa chọn, chọn lọc và tổng hợp thông tin
- Thông tin từ phỏng vấn và thảo luận nhóm với cộng đồng: từ cácnguồn thông tin thu thập được khi phỏng vấn, chia ra thành những nội dunggiống hay khác nhau sau đó tổng hợp lại các nội dung phục vụ cho đề tài
- Thông tin từ phỏng vấn hộ: thực hiện phỏng vấn hộ gia đình, theo hộhoặc theo % ý kiến Sau đó tổng hợp các ý kiến theo bảng
- Tổng hợp thông tin từ các nguồn trên so sánh với các tài liệu về câythuốc khác, từ đó đưa ra các thông tin và sử dụng nguồn thông tin đã tổng hợp
Trang 20PHẦN 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ
4.1 Điều tra thành phần các loài cây LSNG sử dụng để làm thuốc
4.1.1 Xác định được các loài LSNG được người dân khai thác và sử dụng
Đã từ rất lâu đời những người Cao Lan tại xã Cấp Tiến có cuộc sống gắn
bó và phụ thuộc vào rừng Họ thường sử dụng những sản phẩm sẵn có trongthiên nhiên sử dụng để phòng và chữa bệnh Qua nhiều đời và nhiều năm sửdụng họ đã đúc kết thành những bài thuốc gia truyền quý giá và ngày càngđược hoàn thiện hơn nữa Chữa bệnh bằng thảo dược có nhiều ưu điểm, tínhhiệu quả cao, rẻ tiền, dễ kiếm, khi sử dụng thì ít gây ra tác dụng phụ chongười bệnh Điều tra các hộ gia đình của 3 thôn tại xã có đồng bào người CaoLan sinh sống thì số lượng hộ gia đình sử dụng cây thực vật làm thuốc là rất ítchiếm 10% Trong đó có một nửa số hộ là sử dụng thường xuyên và là nhữngthầy lang Tuy vậy số lượng, thành phần các loài cây sử dụng làm thuốc củađồng bào rất đa dạng và phong phú với nhiều loại cây, nhiều vị thuốc Phỏngvấn và thảo luận cùng các hộ gia đình đã xác định được các loài LSNG củacộng đồng sử dụng chủ yếu là các loài cây mọc tự nhiên ở trên rừng và một số
bộ phận sử dụng và công dụng của từng cây Dưới đây là bảng tổng hợp cácloài cây LSNG được người Cao Lan sử dụng để làm thuốc
Trang 21Bảng 4.1: Danh mục các loài cây LSNG được người Cao Lan sử dụng để
làm thuốc tại địa phương
TT Tên khoa học Tên
dân tộc
Tên phổ thông
Dạng cây
M.T sống BPSD Công dụng
Cảm, sốt, đau đầu, dị ứng
3 Abrus precatorius L Nhữ cam
thảo
Cam thảo dây Dây leo H
Giải nhiệt, lơi thận
7 Ageratum conycoides L Nhứ thun Cây cứt
Thân, lá, rễ
Viêm xoang, giãn gân, cảm
8 Allium fistulosum L. Hành va Hành hoa Cỏ V Cả cây Giải cảm, diệt
10 Alocasia odora (Roxb)
làng Cây cau Gỗ V Hạt, rễ Đau bụng, tẩygiun
14 Artemisia annua Phặc thanh
hao Thanh hao Cỏ V
Cả cây Rôm sẩy, sốt rét,
Cờ giang Thiên môn Dây leo V
Cả cây Suy nhươc, ho gà
18 Auricularia polytricha
Cả cây Giải độc, hoạt
huyết
Trang 22TT Tên khoa học Tên
dân tộc
Tên phổ thông
Dạng cây
M.T sống BPSD Công dụng
Lỏ loét, cảm nắng, đau khớp
20 Azadirachta indica Mạc phầy
thau
Dâu da
Lá, vỏ thân
Ho, đau bụng, đau nhức
21 Bambusaceae Tấn mưi
phay Cây tre Cỏ V,H
Thân, lá Thanh nhiệt
Lá, vỏ thân, rễ
Hoạt huyết, giải độc, đau xương
24 Blumeca
lanceolaria(Roxb) Druce
Phặc hom nèn
28 Caesalpinina Sappan L Mặc lơng Cây Vang Gỗ H Thân Kháng khuẩn
29 Calocedrus macrolepis
Kurz
Cờ bách xanh Bách xanh Gỗ H
Lá Giải độc
30 Canarium album(Lour.)
Raeusch
Mầy cám chim Trám trắng Gỗ H
Rễ, quả, lá
Thanh nhiệt, giải độc
Dây Cảm, nhức đầu,
thận gan
35 Celosia argentea L.
Măc cày pậc
Mào gà trắng Cỏ V, H
Thân, lá Huyết áp, say
nắng chảy máu cam
36 Celosia argentea L
Varcristata L.
Mặc cày lưng
Mào gà vàng Cỏ V, H
Hoa Thanh nhiệt.
37 Celosia argentea L
Varcristata L.
Mặc cày lơng Mào gà đỏ Cỏ V, H
Hoa Da dày, xuất
Trang 23TT Tên khoa học Tên
dân tộc
Tên phổ thông
Dạng cây
M.T sống BPSD Công dụng
42 Citrus deliciosa tenero Mạc kết Cây quýt Gỗ V Hạt Ho, ăn khó tiêu
43 Citrus limonia Obeck.
Mạc chanh Cây chanh Gỗ V Lá, rễ, vỏ Giải nhiệt, hoạthuyết
44 Cissus modeccoides
Planch
Tấn hau mong Chìa vôi Dây leo H
Thân, rễ, củ
Đau đầu, nhức xương, tê thấp
45 Cibotium barometzj Sm
Cờ hao lù Lông cu li Cỏ H
Thân, rễ, long
Câm máu, đau lưng nhức mỏi chân tay
46 Clerodendumchinensis(O
bs) Mabb.
Mầy tam pậc
Rễ, lá Lậu đái buốt, đái
ra máu
48 Cordlyline fruticosa(L)
Goepp Var
Mầy thiết sụi Huyết dụ Cỏ V
Đau mắt, đau tai, thuốc mát
50 Coriandirum sativum L Phạc mùi
tui Rau mùi Cỏ V Cả cây Tiêu hóa, đaunhức
51 Colocasia esculenta Kmong Khoai mon Cỏ H, V Củ Răn cắn ong đốt,
mụn nhọt
52 Cuscutasinesis Lamk
Nhữ hang lưng Tơ hồngvàng Dây leo H Dây
Ghẻ, lở, bỏng lửa, chảy máu cam
styracifolium(Obs) Merr Nhữ phănpọt Kim tiềnthảo Cỏ V
Cả cây Thanh nhiệt, lợi
thủy, tiêu sạn, giải độc
Prain et Burkill Mên đông Củ mài Dây leo H Củ Bổ tỳ, phế, thận
58 Drynaria fortunei j.Smith Tắc kè đá Cốt toái bổ Cỏ H Củ Thận, bong gân,
Trang 24TT Tên khoa học Tên
dân tộc
Tên phổ thông
Dạng cây
M.T sống BPSD Công dụng
60 Diospyros Decandra Lour
Cờ sen Cây thị Gỗ H Quả, lá,
vỏ, hạt
Táo bón, sốt, sâu răng, mụn nhọt
61 Eclipta prostrala(L) L Nhọ nồi Nhọ nồi Cỏ H Thân, lá Cầm máu, ho hen
nhiệt, tiêu viêm
64 Elsholtzia cristata Cơ mưi doc
cay Kinh giới Cỏ V
Thân, lá, hoa
Cầm máu, đau đầu, đau họng
65 Erythropalum scandens
Cả cây Thanh nhiệt,
viêm gan
66 Erythina variegate L Cơ mây
tong Vông gai Gỗ H
Mụn nhọt, đau nhức khớp.
72 Ficus Benjamina Mầy lồng
Lá, nhựa, rễ
Gẫy xương, nhức đầu
73 Ficus Racemosa L Mây ngà
nạm Cây sung Gỗ H
Quả, nhựa, lá
Lợi sữa, sát trùng, bổ huyết
74 Gardenia jasminoides
Qủa khô Giải nhiệt lợi
mật, cầm máu
75 Gardennia angusta(L.)
Quả, rễ Gan, mất ngủ đau
răng
76 Garcinia cowa Roxb.
Cờ lầu sờng Tai chua Gỗ V
Vỏ, quả, thân, lá, nhựa
Sốt, khát nước.
77 Glycosmispentaphylla
Corr
Mạc bộc đông Bưởi bung Gỗ H
Cả thân Giải độc, sôt rét
79 Gleditsia fera(lour) Merr Tấn mạc bồ Bồ kết Gỗ V Quả, hạt, Mụn nhọt, trị
Trang 25TT Tên khoa học Tên
dân tộc
Tên phổ thông
Dạng cây
M.T sống BPSD Công dụng
Rễ, hoa, lá
Chống ho, giải độc, an thần, da dày
83 Helerosmilax
gaudichaudiana
Mêm cốc khốc Khúc khắc Dây leo H
Thân, rễ Chống viêm, tiêu
độc, dị ứng
84 Hediotis capitellata
Wall.ex G.Don
Tấn ma lưng Dạ cẩm Dây leo V
Thân, lá, hoa
Đau dạ dày, viêm họng
Tiêu độc, rắn rếp cắn
Cả cây Nối gân, tiếp
xương, tiêu sưng
Giải độc, giải nhiệt,
94 Limacia Scandens Lour.
Hau nhàn Dây mề gà Dây leo H Quả Thanh nhiệt, tiêu
Trang 26TT Tên khoa học Tên
dân tộc
Tên phổ thông
Dạng cây
M.T sống BPSD Công dụng
101 Mimosa Pudica L Nhữ lào
lam Trinh nữ Dây leo H
Lá Đau đầu
103 Morinda officinalis How Hau láu lài Ba kích Dây leo H Cả cây Bổ trung, bổ thận
104 Melastoma affine D.Don Mạc nọp
Cảm, ho, mất ngủ, thiếu máu.
107 Meli Azedarach L Tấn mầu
109 Mura acuminate Colla. Cờ cói đống Chuối
Lá Ho ra máu, sưng
cuống phổi
111 Neptunia oleracea Lour.
Cáy tọc tam Rau rút Cỏ V, H Toàn cây Sốt cao, không
ngủ được.
112 Nicotiana Tabacum L.
Tấn din bay Thuốc lá Cỏ V
Toàn cây Trị giun, kí sinh
trùng, cầm máu, rắn cắn
113 Nerium oleander L Tấn xà cạy Trúc đào Cỏ V Lá Thuốc chữa tim
114 Ocinum basilicum L.
Phặc hom Húng chó Cỏ V Lá, ngọn Thuốc mát, táobón
115 Ocimum gratissium L Tấn phăn
Viêm họng, dạ dày
118 Pandamus tonkinensis
Martex Stone. Cờ lơ đông Dứa rừng Gỗ H
Cả cây Thanh nhiệt, giải
độc, mẩn ngứa
119 Pannax pseudogin seng
Củ, lá Mụn nhọt, sốt
120 Paederia lanuginose Wall.
Phạc theo Mơ tía Dây leo H Lá Thanh nhiệt, sáttrùng
Trang 27TT Tên khoa học Tên
dân tộc
Tên phổ thông
Dạng cây
M.T sống BPSD Công dụng
121 Pericarpiumcitri
Reticulatae.
Tấn mưi xi phông Trần bì Gỗ V
123 Pleumeria acutifolia Poir.
Tấn va cải Hoa đại Gỗ H vỏ rễ, hoaVỏ thân, Sai khớp, bonggân, mụn nhọt
124 Phyllanthus reticulates
Rễ, lá Thanh nhiệt, giải
độc, sát trùng
125 Plucheaindica(L) Less.
Mây bác Cúc tần Cỏ H
Cành, lá, rễ
Giải nhiệt, giảm sốt, gãy xương, bong gân, ghẻ.
126 Passiflora foetida L.
Hau thúa Lạc tiên Cỏ H
Toàn cây
An thần, giảm đau, viêm da
127 Piper lolot C.D.C
Cờ phặc pát Lá lốt Cỏ H, V Toàn cây
Đau răng, đau đầu, đau bụng, chân tay tê lạnh
Hau nụa ma Trầu
không Dây leo V
Cả cây Ho, ho ra máu,
134 Pteris multifida Poir.
Hau cạy Seo gà Dây leo H Rễ, nhựa Thanh nhiệt, kiết
lỵ
135 Pueraria thomsoni Benth.
Tấn hau làn Sắn dây Dây leo V, H
137 Pseuderantherum
Palatiferum.
Cờ hoàn ngọc Hoàn ngọc Cỏ H
Rễ, lá Dạ dày, tiêu hóa,
Lá Sót nhau, tưa lưỡi
Trang 28TT Tên khoa học Tên
dân tộc
Tên phổ thông
Dạng cây
M.T sống BPSD Công dụng
Cả cây Thấp khớp, gãy
xương
144 Stephania rotunda Lour Cờ lày cày
pằm Bình vôi Dây leo H
Nhức đầu, sâu răng, đau họng.
Ve chui vào tai
152 Trevesia palmate Roxb
Vis.
Mạc mưi đông
Đu đủ
Lõi thân Lơi sữa, đái dắt
tê thấp
153 Vigna Cylindirica Thúa đăm Đỗ đen Cỏ V Hạt Bổ máu giải nhiệt
154 Vitis pentagona Mạc nho
Đau khớp, dị ứng, mụn nhọt
156 Zingber
zerumbet(L)J.E.Sm Mây kinhsên Gừng Cỏ V Củ Giảm đau, đaubụng, cảm.
Ghi chú: (Theo kết quả điều tra tại xã Cấp Tiến - Sơn Dương - Tuyên Quang)
Trang 294.2 Mô tả đặc điểm hình thái và sinh thái của một số cây tiêu biểu được người Cao Lan sử dụng để làm thuốc chữa bệnh
4.2.1 Mô tả hình thái, đặc điểm của các loài cây được người Cao Lan sử dụng làm thuốc
Để tiện cho việc nghiên cứu, sử dụng, nhận biết và thu hái một số câythuốc tại khu vực nghiên cứu Tổng hợp một số đặc điểm hình thái và phân
bố, kết hợp với hình ảnh minh họa kèm theo của các cây thuốc thông dụng.Kết quả được trình bày dưới bảng sau
Bảng 4.2: Mô tả đặc điểm hình thái và sinh thái của một số loài cây tiêu
biểu được người Cao Lan sử dụng làm thuốc
Trang 30hoang phân bố nơi
khí hậu ôn hòa.
5
Cây cỏ
lào
Thân thảo, toàn
thân có màu xanh,
Trang 31nhưng không đều,
hoa đơn, quả bế.