1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo bài tập lớn cơ sở dữ liệu xây dựng phần mềm quản lý trung tâm tiếng anh

32 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Bài Tập Lớn Cơ Sở Dữ Liệu Xây Dựng Phần Mềm Quản Lý Trung Tâm Tiếng Anh
Tác giả Hoàng Quốc Hiệp, Phạm Thị Thúy Hằng
Người hướng dẫn TH.S Nguyễn Ngọc Quỳnh Châu
Trường học Đại Học Thủy Lợi
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Báo cáo bài tập lớn
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu không có sự hỗ trợ củatin học, việc quản lí này phải cần rất nhiều người, chia thành nhiều khâu, mới có thểquản lí được toàn bộ học viên thông tin, điểm số, lộ trình học,..., lớp học

Trang 1

ĐẠI HỌC THỦY LỢI KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

MÔN HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU

BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN

Đề tài : XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ

TRUNG TÂM TIẾNG ANH

Giảng Viên Hướng Dẫn : TH.S Nguyễn Ngọc Quỳnh Châu

Lớp : 61PM1

Nhóm : 19

SV thực hiện : Mã sinh viên :

Hoàng Quốc Hiệp 1951060695

Phạm Thị Thúy Hằng 1951060690

Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2021

Trang 2

MỤC LỤC

IV CHUYỂN TỪ MÔ HÌNH THỰC THỂ LIÊN KẾT SANG MÔ HÌNH

Lời nói đầu

Hiện nay, công nghệ thông tin được xem là một ngành mũi nhọn của quốc gia, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển, tiến hành công nghiệp hóa hiện đại hóa nhưnước ta Sự bùng nổ thông tin và sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ kỹ thuật số, yêu cầu muốn phát triển thì phải tin học hóa tất cả các ngành, các lĩnh vực

Cùng với sự phát triển nhanh chóng về phần cứng máy tính, các phần mềm ngày càng trở nên đa dạng, phong phú, hoàn thiện hơn và hỗ trợ hiệu quả cho con người Các phần mềm hiện nay ngày càng mô phỏng được rất nhiều nghiệp vụ khó khăn, hỗ trợ cho người dùng thuận tiện sử dụng, thời gian xử lí nhanh chóng, và một số nghiệp vụ được tự động hóa cao

Ví dụ như việc quản lí một trung tâm Tiếng Anh Nếu không có sự hỗ trợ củatin học, việc quản lí này phải cần rất nhiều người, chia thành nhiều khâu, mới có thểquản lí được toàn bộ học viên( thông tin, điểm số, lộ trình học, ), lớp học( sĩ số, giáo viên giảng dạy ), giảng viên, cũng như các quy trình quản lý trung tâm Các

Trang 3

công việc này đòi hỏi nhiều thời gian và công sức, mà sự chính xác và hiệu quả không cao, vì đa số đều làm bằng thủ công rất ít tự động Một số nghiệp vụ như tra cứu, thống kê, và hiệu chỉnh thông tin khá vất vả Ngoài ra còn một số khó khăn về vấn đề lưu trữ khá đồ sộ, dễ bị thất lạc, tốn kém, Trong khi đó, các nghiệp vụ này hoàn toàn có thể tin học hóa một cách dễ dàng Với sự giúp đỡ của tin học, việc quản lí học vụ sẽ trở nên đơn giản, thuận tiện, nhanh chóng và hiệu quả hơn rất nhiều

Mục tiêu của bài báo cáo là nêu rõ các đặc tả yêu cầu của hệ thống, phân tích, thiết kế để xây dựng được phần mềm quản lý trung tâm Tiếng Anh trên phục

vụ cho việc quản lý hoàn toàn tự động trên máy tính

I BÀI TOÁN ĐẶT RA VÀ YÊU CẦU CỦA HỆ THỐNG

1.1 Giới thiệu về đề tài:

Như chúng ta đã biết, hiện nay rất nhiều trung tâm Tiếng Anh được mở lên nhằm đào tạo, cải thiện kỹ năng Tiếng Anh của mọi người Trong một trung tâm Tiếng Anh chúng ta cần giải quyết rất nhiều vấn đề đồng thời để giải quyết những vấn đề đó chúng ta cần rất nhiều bộ phận quản lý như nhân viên, giảng viên, …Đặc biệt vào những mùa hè lượng học viên tăng rất cao, số lượng học viên rất đông Vì

vậy yêu cầu đặt ra là : Phải làm sao để tiết kiệm được thời gian, nguồn nhân lực, bảo mật được hệ thống quản lý, đáp ứng đủ nhu cầu của học viên, giảng viên,

…?

1.2 Yêu cầu chung của bài toán:

Đặc tả yêu cầu, chức năng: Quản lý điểm của học viên, quản lý học phí của học viên trong các khóa học, quản lý khen thưởng giảng viên, quản lý tài liệu, cấp

độ, khóa học

1.3 Cách thức giải quyết bài toán:

Trang 4

Tìm hiểu quy tắc nghiệp vụ, các yêu cầu đặt ra của đề tài Các ngôn ngữ lập trình và cơ sở dữ liệu Xây dựng phần mềm Tiến hành kiểm tra và chạy thử.

1.4 Phát biểu nghiệp vụ của bài toán:

Quản lý học viên: Nhân viên quản lý trung tâm có quyền tìm kiếm học viên,

in danh sách học viên, thêm những học viên mới, sửa thông tin của học viên, xóa những học viên nghỉ học

Quản lý khen thưởng: Mỗi giảng viên sẽ có mức khen thưởng khác nhau,

nhân viên quản lý trung tâm có quyền bổ sung thêm những giảng viên được khen thưởng

Quản lý lớp: Nhập mới thông tin lớp, sửa chữa thông tin, xóa bỏ những lớp

đã học xong

Quản lý điểm thi: Giảng viên có quyền cập nhật điểm thi của các học viên,

tìm kiếm điểm thi theo học viên

Quản lý học phí: Nhập mới các mức học phí tùy theo các cấp độ mà trung

tâm có, sửa chữa thông tin

Quản lý cấp độ: Các cấp độ mà trung tâm có dành cho các khóa học sẽ được

lưu lại tại hệ thống Đồng thời hệ thống sẽ quản lý dữ liệu của các cấp độ

Quản lý khóa học: Bổ sung các khóa học thường xuyên Các khóa học mà

trung tâm có sẽ được lưu lại tại hệ thống Đồng thời hệ thống sẽ quản lý dữ liệu

Quản lý tài liệu: Cập nhật số lượng tài liệu thường xuyên và điều chỉnh nội

dung phù hợp với cấp độ

II PHÂN TÍCH HỆ THỐNG

2.1 Phân tích chức năng của hệ thống

Hình 1: Mô hình chức năng hệ thống

Trang 5

2.2 Người sử dụng hệ thống

⮚ Nhân viên: Nhân viên quản lý học viên, quản lý khen thưởng và quản lý lớp.

Nhân viên có quyền truy cập vào tất cả các chức năng của hệ thống đối với họcviên, khen thưởng và lớp Cập nhật, sửa đổi, bổ sung khi cần thiết

⮚ Giảng viên: Giảng viên có quyền truy cấp các chức năng đối với điểm của

học viên Cập nhật điểm thi, sửa đổi và thống kê điểm của học viên

⮚ Học viên: Học viên tương tác với phần mềm qua mã học viên, xem trực tiếp

b) Mỗi giảng viên giảng dạy nhiều lớp (LOP) Mỗi lớp được dạy bởi nhiều giảng viên Thuộc tính (NgayGD) là thuộc tính của kiểu liên kết được dùng để ghi lại ngày giảng dạy của mỗi giảng viên khi giảng dạy một lớp nào đó Mỗi lớp có

mã lớp (MaLop) duy nhất, thời gian mở (TgianMo), thời gian kết thúc

(TgianKetthuc), mức học viên dự kiến (HVDK)

c) Một lớp có nhiều học viên (HOCVIEN) Mỗi học viên có mã học viên (MaHV) duy nhất, tên học viên (TenHV), ngày sinh(Ngaysinh), giới tính(Gioitinh) và có

số điện thoại riêng dành cho mỗi học viên (SDTHocvien)

d) Mỗi học viên học tập tại trung tâm đăng ký một khóa học (KHOAHOC) Mỗi khóa học có mã khóa học(MaKH), tên khóa học (TenKH) và mô tả khóa học (MotaKH)

e) Trong mỗi khóa học sẽ có nhiều cấp độ (CAPDOKH) để phù hợp với nguyện vọng đăng ký của học viên, nhưng mỗi cấp độ sẽ được phụ trách bởi nhiều giảng viên và mỗi lớp dạy một cấp độ Mỗi cấp độ bao gồm có mã cấp độ (MaCD), tên cấp độ (TenCD)

f) Mỗi nhân viên (NHANVIEN) quản lý một lớp Trong nhân viên lưu lại thông tin của nhân viên là có mã nhân viên (MaNV) duy nhất, tên nhân viên (TenNV)

và số buổi đi làm (số buổi quản lý lớp) của mỗi nhân viên (SobuoiQL)

g) Lưu lại thông tin về nhân viên quản lý trực tiếp của nhân viên Người quản lý trực tiếp cũng là một nhân viên được gọi là NVQL

h) Mỗi cấp độ có mức học phí (HOCPHI) khác nhau Mỗi mức học phí ta lưu lại thông tin về tổng tiền (Tongtien) của mỗi cấp độ

i) Mỗi giảng viên được một mức khen thưởng (KHENTHUONG) sau khi kết thúckhóa học Trong khen thưởng có mã khen thưởng (MaKT) duy nhất và mức độ khen thưởng phù hợp với từng giảng viên (MucdoKT)

Trang 6

j) Với mỗi cấp độ sẽ ứng với nhiều tài liệu (TAILIEU) Mỗi tài liệu có mã tài liệu (MaTL) duy nhất và tên tài liệu (TenTL).

k) Mỗi học viên sẽ tham gia nhiều bài thi phù hợp với cấp độ mà học viên đó đăngký Bảng thi (THI) sẽ lưu lại điểm của các học viên (DiemCD) sau khi thi.l) Bảng đăng nhập (ACCOUNT) để lưu lại tài khoản

3.2 Xác định thực thể, thuộc tính và liên kết

a) Trung tâm có nhiều giảng viên (GIANGVIEN) Mỗi giảng viên có mã (MaGV) duy nhất và tên giảng viên (tenGV), số điện thoại giảng viên (SdtGV) và số buổi giảng dạy của giảng viên đó (SobuoiGD)

► GIANGVIEN (MaGV, TenGV, SdtGV, SobuoiGD).

b) Mỗi giảng viên giảng dạy nhiều lớp (LOP) Mỗi lớp được dạy bởi nhiều giảng viên Thuộc tính (NgayGD) là thuộc tính của kiểu liên kết được dùng để ghi lại ngày giảng dạy của mỗi giảng viên khi giảng dạy một lớp nào đó Mỗi lớp có

mã lớp (MaLop) duy nhất, thời gian mở (TgianMo), thời gian kết thúc

(TgianKetthuc), mức học viên dự kiến (HVDK)

► LOP (MaLop, TgianMo, TgianKetthuc, HVDK).

c) Một lớp có nhiều học viên (HOCVIEN) Mỗi học viên có mã học viên (MaHV) duy nhất, tên học viên (TenHV), ngày sinh(Ngaysinh), giới tính(Gioitinh) và có

số điện thoại riêng dành cho mỗi học viên (SDTHocvien)

► HOCVIEN (MaHV, TenHV, NgaySinh, Gioitinh, SDTHocvien).

Trang 7

d) Mỗi học viên học tập tại trung tâm đăng ký một khóa học (KHOAHOC) Mỗi khóa học có mã khóa học(MaKH), tên khóa học (TenKH) và mô tả khóa học (MotaKH).

► KHOAHOC (MaKH, TenKH, MotaKH).

e) Trong mỗi khóa học sẽ có nhiều cấp độ (CAPDOKH) để phù hợp với nguyện vọng đăng ký của học viên, nhưng mỗi cấp độ sẽ được phụ trách bởi nhiều giảng viên và mỗi lớp dạy một cấp độ Mỗi cấp độ bao gồm có mã cấp độ (MaCD), tên cấp độ (TenCD)

► CAPDOKH (MaCD, TenCD).

Trang 8

f) Mỗi nhân viên (NHANVIEN) quản lý một lớp Trong nhân viên lưu lại thông tin của nhân viên là có mã nhân viên (MaNV) duy nhất, tên nhân viên (TenNV)

và số buổi đi làm (số buổi quản lý lớp) của mỗi nhân viên (SobuoiQL)

g) Lưu lại thông tin về nhân viên quản lý trực tiếp của nhân viên Người quản lý trực tiếp cũng là một nhân viên được gọi là NVQL

► NHANVIEN (MaNV, TenNV, SobuoiQL, NVQL).

Nhân viên đó được gọi là nhân viên quản lý (NVQL)

h) Mỗi cấp độ có mức học phí (HOCPHI) khác nhau Mỗi mức học phí ta lưu lại thông tin về tổng tiền (Tongtien) của mỗi cấp độ

► HOCPHI (Tongtien).

i) Mỗi giảng viên được một mức khen thưởng (KHENTHUONG) sau khi kết thúckhóa học Trong khen thưởng có mã khen thưởng (MaKT) duy nhất và mức độ khen thưởng phù hợp với từng giảng viên (MucdoKT)

► KHENTHUONG (MaKT, MucdoKT).

Trang 9

j) Với mỗi cấp độ sẽ ứng với nhiều tài liệu (TAILIEU) Mỗi tài liệu có mã tài liệu (MaTL) duy nhất và tên tài liệu (TenTL).

► TAILIEU (MaTL, TenTL).

k) Mỗi học viên sẽ tham gia nhiều bài thi phù hợp với cấp độ mà học viên đó đăngký Bảng thi (THI) sẽ lưu lại điểm của các học viên (DiemCD) sau khi thi

► THI (DiemCD).

l) Bảng đăng nhập (ACCOUNT) để lưu lại tài khoản

► ACCOUNT (Tendangnhap, Matkhau, Vaitro).

Trang 10

Bước 1: Các thực thể (trừ thực thể yếu) các bảng /quan hệ.

GIANGVIEN (MaGV, TenGV, SdtGV, SobuoiGD).

LOP (MaLop, TgianMo, TgianKetthuc, HVDK).

HOCVIEN (MaHV, TenHV, NgaySinh, Gioitinh, SDTHocvien).

KHOAHOC (MaKH, TenKH, MotaKH).

CAPDOKH (MaCD, TenCD).

NHANVIEN (MaNV, TenNV, SobuoiQL, NVQL).

HOCPHI (Tongtien).

KHENTHUONG (MaKT, MucdoKT).

TAILIEU (MaTL, TenTL).

Trang 11

THI (DiemCD).

Bước 2: Không có thực thể yếu.

Bước 3: Liên kết 1-1 khóa của 1 bên sang làm khóa ngoại bên kia.

KHENTHUONG - GIANGVIEN có liên kết 1-1: Đưa khóa chính củaGIANGVIEN sang làm khóa ngoại của KHENTHUONG

→ KHENTHUONG (MaKT, MucdoKT, MaGV)

NHANVIEN - LOP có liên kết 1-1 : Đưa khóa chính của NHANVIEN sanglàm khóa ngoại của LOP

→ LOP (MaLop, TgianMo, TgianKetthuc, HVDK, MaNV)

LOP - CAPDOKH có liên kết 1-1 : Đưa khóa chính của LOP sang làm khóangoại của CAPDOKH

→ CAPDOKH (MaCD, TenCD, MaLop)

KHOAHOC - HOCVIEN có liên kết 1-1 : Đưa khóa chính của KHOAHOCsang làm khóa ngoại của HOCVIEN

→ HOCVIEN (MaHV, TenHV, NgaySinh, Gioitinh, SDTHocvien,

MaKH)

CAPDOKH - HOCPHI có liên kết 1-1 : Đưa khóa chính của CAPDOKHsang làm khóa ngoại của HOCPHI

→ HOCPHI (MaCD, TongTien)

Bước 4: Liên kết 1-N khóa của bảng bên 1 trở thành khóa ngoại ở bảng bên nhiều.

CAPDOKH - GIANGVIEN có liên kết 1-N: Đưa khóa chính của

CAPDOKH sang thành khóa ngoại của GIANGVIEN

→ GIANGVIEN (MaGV, TenGV, SdtGV, SobuoiGD, MaCD)

CAPDOKH - TAILIEU có liên kết 1-N: Đưa khóa chính của CAPDOKH sang thành khóa ngoại của TAILIEU

→ TAILIEU (MaTL, TenTL, MaCD)

KHOAHOC - CAPDOKH có liên kết 1-N: Đưa khóa chính của

KHOAHOC sang làm khóa ngoại của CAPDOKH

→ CAPDOKH (MaCD, TenCD, MaLop, MaKH)

LOP - HOCVIEN có liên kết 1-N: Đưa khóa chính của LOP sang làm khóa ngoại của HOCVIEN

→ HOCVIEN (MaHV, TenHV, NgaySinh, Gioitinh, SDTHocvien, MaKH,MaLop)

** Thuộc tính NVQL để chỉ ra người quản lý NVQL là khóa ngoài của nhân viên tham chiếu đến NHANVIEN

→ NHANVIEN (MaNV, TenNV, SobuoiQL, NVQL)

Trang 12

HOCVIEN - THI có liên kết 1 - N : Đưa khóa chính của HOCVIEN sang làm khóa ngoại của THI.

→ THI (DiemCD, MaHV)

CAPDOKH - THI có liên kết 1 - N : Đưa khóa chính của CAPDOKH sang làm khóa ngoại của THI

→ THI (DiemCD, MaHV, MaCD)

Bước 5: Liên kết M-N Thêm 1 bảng/ quan hệ mới R, chuyển khóa chính của hai quan hệ phía M và N thành khóa ngoại của quan hệ R Khóa chính của R là sự kết hợp của 2 khóa ngoại.

GIANGVIEN - LOP có liên kết M-N: Thêm quan hệ mới tên GIANGDAY với khóa chính của GIANGVIEN và LOP là khóa ngoại của R Khóa chính của

R là sự kết hợp của hai khóa ngoại Và thuộc tính của liên kết

→ GIANGDAY (MaGV, MaLop, NgayGD)

Bước 6: Không có thuộc tính đa trị.

Bước 7: Không có liên kết bậc >2.

Bước 8:

GIANGVIEN (MaGV, TenGV, SdtGV, SobuoiGD, MaCD).

LOP (MaLop, TgianMo, TgianKetthuc, HVDK, MaNV).

HOCVIEN (MaHV, TenHV, NgaySinh, Gioitinh, SDTHocvien, MaKH, MaLop) KHOAHOC (MaKH, TenKH, MotaKH).

CAPDOKH (MaCD, TenCD, MaLop, MaKH).

NHANVIEN (MaNV, TenNV, SobuoiQL, NVQL).

HOCPHI (MaCD, TongTien).

KHENTHUONG (MaKT, MucdoKT, MaGV).

TAILIEU (MaTL, TenTL, MaCD).

THI (DiemCD, MaHV, MaCD).

GIANGDAY (MaGV, MaLop, NgayGD).

Trang 13

Hình 3: Mô hình quan hệ

Hình 4.1: Mô hình hệ thống quản lý TTTA

Trang 14

Hình 4.2: Mô hình hệ thống quản lý TTTA

Hình 4.3: Mô hình hệ thống quản lý TTTA

Trang 15

Hình 4.4: Mô hình hệ thống quản lý TTTA

VI CÂU LỆNH TRUY VẤN SQL.

5.1 Tạo và thêm dữ liệu vào bảng.

Create database QLTTTA

Use QLTTTA

Tạo bảng KHOAHOC

Create table KHOAHOC(

MaKH char (15)notnull primary key,

TenKH Nvarchar (40),

MotaKH Nvarchar (100));

Tạo bảng HOCVIEN

Create table HOCVIEN(

MaHV char(15)notnull primary key,

Trang 16

foreign key (MaLop) references LOP(MaLop));

Tạo bảng LOP

Create table LOP(

MaLop char (15)notnull primary key,

Create table NHANVIEN(

MaNV char(15)notnull primary key,

Create table CAPDOKH(

MaCD char(15)notnull primary key,

TenCD Nvarchar(40),

MaLop char(15),

MaKH char(15),

foreign key (MaLop) references LOP(MaLop),

foreign key (MaKH) references KHOAHOC(MaKH));

Tạo bảng KHENTHUONG

Create table KHENTHUONG(

MaKT char(15)notnull primary key,

MucdoKT float,

MaGV char(15),

foreign key (MaGV) references GIANGVIEN(MaGV));

Trang 17

Tạo bảng GIANGVIEN

Create table GIANGVIEN(

MaGV char(15)notnull primary key,

Create table TAILIEU(

MaTL char(15) notnull primary key,

TenTL Nvarchar(40),

MaCD char(15),

foreign key (MaCD) references CAPDOKH(MaCD));

Tạo bảng GIANGDAY

Create table GIANGDAY(

MaGV char(15)notnull,

MaLop char(15)notnull,

NgayGD date,

primary key (MaGV, MaLop),

foreign key (MaGV) references GIANGVIEN(MaGV),

foreign key (MaLop) references LOP(MaLop));

foreign key (MaHV) references HOCVIEN(MaHV),

foreign key (MaCD) references CAPDOKH(MaCD));

Tạo bảng đăng nhập

Create table Account(

Tendangnhap Nvarchar(30)notnull primary key,

Matkhau Nvarchar(30),

Vaitro Nvarchar(30));

Select * From NHANVIEN

Trang 18

Thêm dữ liệu bảng NHANVIEN

Insert into NHANVIEN

Select * From LOP

Thêm dữ liệu bảng LOP

Insert into LOP

Select * From HOCVIEN

Thêm dữ liệu bảng HOCVIEN

Insert into HOCVIEN

('HV08',N'Hoàng Dương','2009/02/24',N'Nam',1924,'K08','L05'),

('HV09',N'Nguyễn Cương','2010/11/17',N'Nam',1934,'K09','L04'),

('HV10',N'Xuân Chiến','2008/12/16',N'Nam',1904,'K10','L04');

Select * From KHOAHOC

Thêm dữ liệu bảng KHOAHOC

Insert into KHOAHOC

Values ('K01','Ielts 7.5',N'Cam kết đầu ra'),

Trang 19

('K02','Toeic',N'Đảm bảo chất lượng'),

('K03','Communicate',N'Giao tiếp với người bản xứ'),

Select * From CAPDOKH

Thêm dữ liệu bảng CAPDOKH

Insert into CAPDOKH

Values ('Level 1','Start','L01','K01'),

('Level 2','Prepare','L01','K01'),('Level 3','Pepare','L02','K02'),

('Level 4','Finish','L02','K02'),('Level 5','Start','L03','K03'),

('Level 6','Prepare','L04','K03'),('Level 7','Start','L05','K04'),

('Level 8','Finish','L06','K04');

Select * From HOCPHI

Thêm dữ liệu bảng HOCPHI

Insert into HOCPHI

Values ('Level 1',4000000),('Level 2',4500000),('Level 3',4750000),

('Level 4',3500000),('Level 5',5000000),('Level 6',3750000),

('Level 7',4800000),('Level 8',3500000);

Select * From GIANGVIEN

Thêm dữ liệu bảng GIANGVIEN

Insert into GIANGVIEN

Values ('GV01','Jully',2345,20,'Level 1'),

('GV02',N'Văn Phương',2343,20,'Level 2'),

Ngày đăng: 26/04/2023, 19:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w