1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

PHÚC TRÌNH THỰC HÀNH HOÁ học

28 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thực Hành Hóa Học: Cách Sử Dụng Một Số Dụng Cụ Phòng Thí Nghiệm
Tác giả Tiêu Phú Sĩ
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Báo cáo thực hành
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 139,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GÓC HỌC TẬP K47 PHÚC TRÌNH THỰC HÀNH HOÁ học PHÚC TRÌNH THỰC HÀNH HOÁ học PHÚC TRÌNH THỰC HÀNH HOÁ học PHÚC TRÌNH THỰC HÀNH HOÁ học PHÚC TRÌNH THỰC HÀNH HOÁ học PHÚC TRÌNH THỰC HÀNH HOÁ học PHÚC TRÌNH THỰC HÀNH HOÁ học PHÚC TRÌNH THỰC HÀNH HOÁ học PHÚC TRÌNH THỰC HÀNH HOÁ học PHÚC TRÌNH THỰC HÀNH HOÁ học PHÚC TRÌNH THỰC HÀNH HOÁ học PHÚC TRÌNH THỰC HÀNH HOÁ học PHÚC TRÌNH THỰC HÀNH HOÁ học PHÚC TRÌNH THỰC HÀNH HOÁ học PHÚC TRÌNH THỰC HÀNH HOÁ học PHÚC TRÌNH THỰC HÀNH HOÁ học PHÚC TRÌNH THỰC HÀNH HOÁ học

Trang 1

GÓC HỌC TẬP K47 BIÊN SOẠN: TIÊU PHÚ SĨ

BÀI 1 BÁO CÁO THỰC HÀNH HÓA HỌC CÁCH SỬ DỤNG MỘT SỐ DỤNG CỤ PHÒNG THÍ NGHIỆM

1 Mục tiêu:

Sử dụng được dụng cụ xác định khối lượng chất rắn và chất lỏng: cân kỹ thuật.

Sử dụng được dụng cụ xác định thể tích chất lỏng: ống đong, ống hút, bình định mức và ống nhỏ giọt.

Xác định được khối lượng riêng của một số chất lỏng.

Rửa sạch được các dụng cụ thí nghiệm.

2 Sử dụng cân.

a) Có hai loại cân.

+ cân phân tích luôn sử dụng bằng điện.

+ cân kỹ thuật:

b) Thực hành.

- Cân trực tiếp: phễu thủy tinh nhỏ.

- Cân lập: với chất chứa là mặt kính đồng hồ ra hiệu hai lần cân luôn chính xác hơn con trực tiếp.

3 Sử dụng dụng cụ đo thể tích và xác định khối lượng riêng.

a) Lý thuyết

-Để xác định tỷ trọng ta cần xác định khối lượng chất m gam và thể tích chất v ml tỷ trọng D là tỷ

trọng số của hai đại lượng thực nghiệm này.

n nước cất =9,87g -> d= m/v = 0,987g/l

Khi tính khối lượng riêng của nước cất bằng ống đông

sẽ thiếu chính xác hơn sử dụng bình định 1

Trang 2

dùng becher cho nước cất vào ống đong 10ml.

dùng ống nhỏ giọt để điều chỉnh cho đúng 10 ml nước cất sau đó đọc kết quả trên cây.

mức.

- Bình tia

- Bình định mức 10ml

- Cho nước cất vào buret.

- Tư thế ngồi dùng tay trái điều chỉnh khóa để mặt đáy chất lỏng bên dưới chạm vạch “0”.

- Dùng ống đong 25ml khô hứng lấy 25ml nước cất từ buret và đọc kết quả.

Ống đong thu được 26ml

Sai số giữa ống đong và buret là 1ml.

- Do ống đong

là dụng cụ đo thể tích kém chính xác không dùng đo chất lỏng.

- Dùng ống nhỏ giọtđiều chỉnh cho đủ 10ml Tư thế ngồi nhỏ giọt từ từ, đáy dung dịch chạm vạch thì dừng.

- Đặt lên cân và đọc kết quả.

m= 6,53g -> d= m/v = 0,653g/ml

m= 14,29g ->d= m/v

Trang 3

GÓC HỌC TẬP K47 BIÊN SOẠN: TIÊU PHÚ SĨ

- Ống nhỏ giọt

- Beccher 50ml

= 1,429g/ml

TRẢ LỜI CÂU HỎI.

Câu 1: Cân lặp là hiệu 2 lần cân, sai số trừ sai số Do đó cân lặp luôn chính xác hơn cân trực tiếp Đối với cân trực tiếp thì khối lượng thực của vật chứa +/- sai số.

Để phát hiện sai số ta cân trực tiếp vật cân và cân lặp vật cân với cùng thể tích khối lượng, ta thấy hiệu 2 lần cân trừ nhau là sai số.

Câu 2: Sự khác nhau cuả erlen với becher.

Erlen

Cấu tạo: dụng cụ thủy tinh, cổ nhám có nút

mạc (chứa chất lỏng dễ bay hơi).

Chức năng: chứa chất lỏng Pha chế dung dịch

dùng nhiều trong phòng thí nghiệm

Cấu tạo: Bằng thủy tinh

Pipet bầu có 1 vạch chia độ đo thể tích chính

Chức năng: dùng để đo thể tích chất lỏng.

3

Trang 4

Câu 3: petrolium ether < nước < chlorofrom

0,653g/ml < 0,981g/ml < 1,429g/ml

Giá trị đo được với giá trị ghi trên nhãn chai hóa chất:

- petrolium ether 0,7g/ml > kết quả thí nghiệm đo được 0,653 g/ml.

- chlorofrom 1,49g/ml >kết quả thí nghiệm đo được 1,429g/ml.

Câu 4

Phương pháp làm sạch ống nghiệm có dính MnO 2

Vì MnO 2 là chất rắn màu đen có số oxi hóa +4 khi tan trong dung dịch số oxi hóa về +2 thể hiện tính oxi hóa Muốn cho oxi hóa tan ra chọn đúng dung dịch có tính khử như HCl, HBr, HI, Cho dung dịch vào lắc tan theo phương trình phản ứng khi MnO 2 tan ra hết, rửa lại bằng nước xà phòng và sả sạch.

Làm sạch polymer hữu cơ: rửa dụng cụ bằng cọ và xà phòng.

Làm sạch petrolium ether: sử dụng máy sấy để bay hơi sau đó rửa sạch bằng nước và xà phòng.

BÀI PHÚC TRÌNH BÀI 2: CHUẨN ĐỘ DUNG DỊCH

Trang 5

II NỘI DUNG THỰC HÀNH

1 Chuẩn độ acid – bazơ: định phân dung dịch NaOH bằng dung dịch HCl

(đã báo cáo chung với bài thực hành 1)

2 Chẩn độ oxy hóa khử: xác định nồng độ đương lượng dung dịch K 2 Cr 2 O 7

Khi đó đã xảy ra hai phản ứng oxi hóa khử như sau:

K 2 Cr 2 O 7 + 6FeSO 4 + 7H 2 SO 4 → 3Fe 2 (SO 4 ) 3 + Cr 2 (SO 4 ) 3 + K 2 SO 4 + 7H 2 O

- Cho vào erlen 250 ml lần lượt các dung dịch sau đây:

+ Sử dụng ống đong lấy 50 ml nước cất.

+ Sử dụng ống đong 10ml để lấy 3 ml H 2 SO 4 đặc (rót từ từ)

+ Dùng pipet để lấy 10 ml K 2 Cr 2 O 7 chuẩn độ (V K2Cr2O7 =10 ml)

+ Dùng pipet để lấy 20 ml FeSO 4 0,1N (V FeSO4 =20 ml)

 Lắc đều dung dịch, ta có dung dịch màu xanh lá cây.

- Chuẩn bị buret:

+ Tráng buret lần lượt bằng nước cất và dung dịch KMnO 4 0,1N.

+ Rót dung dịch KMnO 4 0,1N vào buret rồi điều chỉnh về vạch 0.

 V KMnO4 =

Trang 6

 C M(K2Cr2O7) = C K2Cr2O7/ne = 0,1/ 6 = 0,017 mol/l

3 Chuẩn độ phức chất: xác định hàm lượng Ca 2+ và Mg 2+ bằng dung dịch EDTA 0,01 N

a Nội dung thực hành:

Xác định hàm lượng Ca 2+ và Mg 2+ : Để xác định hàm lượng riêng của từng ion thì ta phải xác định hàm lượng tổng cộng ion Ca 2+ và Mg 2+ bằng EDTA 0,01N trong môi trường dung dịch đệm Amoniac (pH ≈ 10) với chỉ thị Eriocom Black T Sau đó tìm hàm lượng của ion Ca 2+ bằng EDTA 0,01N trongg môi trường dung dịch NaOH 1M (pH ≈ 12) với chỉ thị Murexit.

Dựa vào sự chênh lệch của hai các xác định này suy ra hàm lượng Mg 2+

- Chuẩn bị buret:

+ Tráng buret lần lượt bằng nước cất, dung dịch EDTA 0,01N.

+ Rót dung dịch EDTA 0,01N vào buret cho đầy rồi điều chỉnh về vạch 0.

 Vtb1 =

Xác định Ca 2+:

- Chuẩn bị erlen: Dùng pipet lấy 50 ml mẫu nước phân tích cho vào erlen 250ml Tiếp tục dùng ống

đong 10ml đong 3ml dung dịch NaON 1M cho vào erlen và cho thêm một ít (3 hạt đậu xanh) chỉ thị Murexit vào => Dung dịch có màu cam nhạt.

- Rót dung dịch EDTA 0,01N vào buret cho đầy rồi điều chỉnh về vạch 0.

- Tiến hành chuẩn độ:

Trang 7

Mở khóa cho dung dịch EDTA chảy từ từ vào erlen, cho đến khi dung dịch chuyển sang màu tím sim, thì ngừng chuẩn độ.

Thể tích EDTA đã sử dụng là:

Lần 1: V 1 =4,6 ml Lần 2: V 2 = 4,5 ml Lần 3: V 3 = 4,7 ml

- Đũa thủy tinh

- Bình đun nước siêu tốc

4 Hóa chất:

- FeCl3 bão hòa

- CuSO4 bão hòa

Trang 8

IV NỘI DUNG THỰC HÀNH

4 Ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng

c Nội dung thực hành:

Xem phản ứng: Na 2 S 2 O 3 + H 2 SO 4 → Na 2 SO 4 + S↓ + SO 2 ↑ + H 2 O

Phương trình ion thu gọn: S 2 O 32- + 2H + → S↓ + SO 2 ↑ + H 2 O

Xét thời gian kết tủa của bột lưu huỳnh (màu trắng đục) bằng cách thay đổi nồng độ Na 2 S 2 O 3.

- Chuẩn bị đồng hồ bấm giây.

- Khi bắt đầu thả 1 giọt H2SO 4 vào tiếp xúc với dung dịch Na 2 S 2 O 3 thì bấm đồng hồ để tính thời gian của Na 2 S 2 O 3 bắt đầu tiếp xúc với H 2 SO 4 đến khi bắt đầu xuất hiện màu trăng đục của bột S↓ thì ghi nhận thời gian.

- Thời gian kết tủa thu được là:

Ống nghiệm 1: ∆t 1 = 06,88 giây => tốc độ phản ứng v 1 = 1/6,88 ≈ 0,145 mol/ls

Ống nghiệm 2: ∆t 2 = 04,30 giây => tốc độ phản ứng v 2 = 1/4,30 ≈ 0,232 mol/ls

Ống nghiệm 3: ∆t 3 = 03,83 giây => tốc độ phản ứng v 3 = 1/3,83 ≈ 0,261 mol/ls

Nhận xét: khi cho thêm Na2S 2 O 3 với thể tích tăng dần thì tốc độ phản ứng tăng lên, tốc độ phản ứng tỷ lệ thuận với nồng độ chất tan.

Tốc độ phản ứng tính theo công thức v = 1/∆t (∆t là thời gian thực hiện phản ứng).

Giải thích:

- Vì tốc độ phản ứng v1 < v 2 < v 3 và nồng độ ở ống nghiệm 1 < ống nghiệm 2 < ống nghiệm 3 nên thời gian phản ứng ∆t 1 < ∆t 2 < ∆t 3

- Điều kiện để phản ứng là phải tiếp xúc và va chạm vào nhau, tần số va chạm càng lớn thì phản

ứng xảy ra càng nhanh, tức là khi ta tăng nồng độ thì mật độ các chất tăng lên, khả năng va chạm giữa các chất tăng nên phản ứng diễn ra nhanh hơn.

5 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng

a Nội dung thực hành:

Trang 9

GÓC HỌC TẬP K47 Biên soạn: Tiêu Phú Sĩ

Khảo sát như trên: Na 2 S 2 O 3 + H 2 SO 4 → Na 2 SO 4 + S↓ + SO 2 ↑ + H 2 O

Phương trình ion thu gọn: S 2 O 32- + 2H + → S↓ + SO 2 ↑ + H 2 O

Lúc này thực hiện cùng nồng độ chất tham gia nhưng ở những nhiệt độ khác nhau Thực hiện trong 3 điều kiện nhiệt độ:

- Ở nhiệt độ phòng.

- Ở nhiệt độ phòng + 10o C.

- Ở nhiệt độ phòng + 20o C.

b Thực hành và kết quả thực hành:

Thí nghiệm ở nhiệt độ nước bình thường (t o C)

Cho nước vào khoảng ½ becher 250, dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ (t o C)

Lấy 2 ống nghiệm

- Ống nghiệm 1: cho 3 giọt Na2S 2 O 3 + 9 giọt H 2 O

- Ống nghiệm 2: cho 20 giọt H2SO 4 2N Nhúng cả hai ống nghiệm này trong becher nước ở trên trong 2 phút, chuẩn bị đồng hồ bấm giây.

Dùng ống nhỏ giọt lấy 1 giọt H 2 SO 4 ở ống nghiệm 2 cho vào ống nghiệm 1 (khi 2 ống nghiệm vẫn ngâm trong becher nước), khi dung dịch acid vừa chạm tới dung dịch Na 2 S 2 O 3 ta bấm đồng

hồ để tính xem thời gian bắt đầu xuất hiện kết tủa.

 Kết quả: t 1 = 20 giây

Thí nghiệm ở nhiệt độ nước bình thường + 10 o C

Cho nước đã đun sôi vào becher chứa khoảng ½ nước ở trên, dùng nhiệt kế để đo và điều chỉnh lượng nước nóng sao cho nhiệt độ trong becher bằng nhiệt độ t tb + 10 o C.

Lấy 2 ống nghiệm

- Ống nghiệm 3: cho 3 giọt Na2S 2 O 3 + 9 giọt H 2 O

- Ống nghiệm 4: cho 20 giọt H2SO 4 2N Nhúng cả hai ống nghiệm này trong becher nước ở trên trong 2 phút, chuẩn bị đồng hồ bấm giây.

Dùng ống nhỏ giọt lấy 1 giọt H 2 SO 4 ở ống nghiệm 4 cho vào ống nghiệm 3 (khi 2 ống nghiệm vẫn ngâm trong becher nước nhiệt độ t tb + 10 o C), khi dung dịch acid vừa chạm tới dung dịch

Na 2 S 2 O 3 ta bấm đồng hồ để tính xem thời gian bắt đầu xuất hiện kết tủa.

 Kết quả: t 2 = 10,69 giây

Thí nghiệm ở nhiệt độ nước bình thường + 20 o C

9

Trang 10

Tiếp tục cho nước đã đun sôi vào becher chứa khoảng ½ nước ở trên, dùng nhiệt kế để đo và điều chỉnh lượng nước nóng sao cho nhiệt độ trong becher bằng nhiệt độ t tb + 20 o C.

Lấy 2 ống nghiệm

- Ống nghiệm 5: cho 3 giọt Na2S 2 O 3 + 9 giọt H 2 O

- Ống nghiệm 6: cho 20 giọt H2SO 4 2N Nhúng cả hai ống nghiệm này trong becher nước ở trên trong 2 phút, chuẩn bị đồng hồ bấm giây.

Dùng ống nhỏ giọt lấy 1 giọt H 2 SO 4 ở ống nghiệm 6 cho vào ống nghiệm 5 (khi 2 ống nghiệm vẫn ngâm trong becher nước nhiệt độ t tb + 20 o C), khi dung dịch acid vừa chạm tới dung dịch

Na 2 S 2 O 3 ta bấm đồng hồ để tính xem thời gian bắt đầu xuất hiện kết tủa.

 Kết quả: t 3 = 6,38 giây

Nhận xét kết quả:

- Ở nhiệt độ càng cao thời gian xảy ra phản ứng càng nhanh.

- Khi tăng nhiệt độ -> tốc độ chuyển động của các phân tử tăng -> tần số va chạm giữa các chất phản ứng tăng Tần số va chạm có hiệu quả giữa các chất phản ứng tăng nhanh -> tốc độ phản ứng tăng.

6 Ảnh hưởng của xúc tác đến tốc độ phản ứng

a Nội dung thực hành:

Xem phản ứng: Fe(SCN) 3 + Na 2 S 2 O 3 → Fe(SCN) 2 + ½ Na 2 S 4 O 6 + NaSCN

(Đỏ màu) (không màu) Điều chế Fe(SCN) 3 bằng cách cho dung dịch FeCl 3 bão hòa tác dụng với dung dịch KSCN bão hòa.

b Thực hành và kết quả thực hành:

Lấy becher nhỏ dùng ống đong đong 20ml H 2 O, cho vào becher + 4 giọt dung dịch FeCl 3 + 4 giọt dung dịch KSCN bão hòa, lắc đều ta thu được dung dịch Fe(SCN) 3 có màu đỏ máu.

Lấy 4 ống nghiệm:

- Ống nghiệm 1: cho vào 5ml dung dịch Fe(SCN)3

- Ống nghiệm 2: cho vào 1 ml dung dịch Na2S 2 O 3 0,5N

 Đổ ống nghiệm 2 vào ống nghiệm 1: ghi nhận thời gian mất màu hoàn toàn (giây).

 Kết quả: t 4 = 14,29 giây

- Ống nghiệm 3: cho vào 5ml dung dịch Fe(SCN)3 + 2 giọt CuSO 4 bão hòa

- Ống nghiệm 4: cho 1ml dung dịch Na2S 2 O 3 0,5N

 Lấy ống nghiệm 4 đổ vào ông nghiệm 3: ghi nhận thời gian mất màu hoàn toàn (giây).

Trang 11

GÓC HỌC TẬP K47 Biên soạn: Tiêu Phú Sĩ

 Kết quả: t 5 = 1,49 giây

c Nhận xét kết quả:

- Phản ứng có chất xúc tác xảy ra nhanh hơn nhiều so với phản ứng không có chất xúc tác.

- Giải thích ảnh hưởng của xúc tác đến tốc độ phản ứng: Xúc tác có tính chọn lọc, hướng

quá trình đi vào phản ứng chính, giảm tốc độ phản ứng phụ, làm tăng hiệu suất sản phẩm chính -> tốc độ phản ứng nhanh khi có thêm chất xúc tác.

Chuẩn bị becher 100ml và 5 ống nghiệm

Cho vào Becher: 15ml dung dịch NH 3 2M + 8 giọt phenolphthalein, trộn đều, chia đều dung dịch vào 5 ống nghiệm.

- Ống nghiệm 1: để so sánh.

- Ống nghiệm 2: đun nóng từ từ vừa đến sôi, ghi nhận màu sắc so với ống 1; Đun nóng lâu đến khi dung dịch nhạt màu => do OH - giảm nên dung dịch nhạt màu.

- Ống nghiệm 3: cho thêm một ít (hạt ngô) tinh thể NH4Cl tinh thể NH 4 Cl, lắc mạnh cho NH 4 Cl

tan ra hết trong dung dịch => theo chuyển dịch cân bằng phản ứng khi giảm nồng độ của NH 4 sẽ làm giảm nồng độ của OH - =>dung dịch nhạt màu.

- Ống nghiệm 4: Thêm từ từ từng giọt dung dịch H2SO 4 2M và lắc mạnh cho đến khi dung dịch

mất màu hoàn toàn => do H + trung hòa dung dịch OH - , làm mất màu dung dịch trong ống nghiệm.

- Ống nghiệm 5: Thêm từ từ từng giọt dung dịch Al2(SO 4 ) 3 0,5M, lắc mạnh cho hóa chất trộn lẫn

vào nhau => mất màu dung dịch và thu được kết tủa keo trắng do Al 2 (SO 4 ) 3 tan trong nước tạo môi trường axit trung hòa bazơ đồng thời xuất hiện kết tủa.

Giải thích cho các hiện tượng trong các ống nghiệm trên: Mọi sự chuyển dịch cân bằng đều

tuân theo nguyên lý Le Chatelier Nguyên lý này cho biết chiều chuyển dịch của cân bằng khi một trong các yếu tố cân bằng thay đổi Khi hệ đang ở trạng thái cân bằng, nếu ta thay đổi một trong các thông số trạng thái của hệ như nhiệt độ, áp suất và nồng độ thì cân bằng sẽ dịch chuyển theo chiều chống lại sự thay đổi đó.

BÀI PHÚC TRÌNH THỰC HÀNH HÓA HỌC

11

Trang 12

BÀI 4: PHẢN ỨNG VÔ CƠ

- Ống nghiệm 1: 20 giọt H2O2 nguyên chất + 1 ít (bằng hạt đậu) bột MnO2

H2O2 H2O + 1/2O2

o Quan sát hiện tượng và giải thích:

=> Ở nhiệt độ thường MnO2 tự phân hủy

=> MnO2 là chất xúc tác cho phản ứng phân hủy của H2O2 Vì vậy khi có mặt MnO2

nên H2O2 phân hủy nhanh

- Ống nghiệm 2: 10 giọt H2O2 nguyên chất + 3 giọt KI 0,5M rồi lắc nhẹ, rồi thêm 2 giọt hồ tinh bột

o Quan sát hiện tượng và giải thích: Thấy dd tạo ra có màu nâu đỏ (hoặc vàng nâu) và dd

có sủi bọt khí Rồi thêm 2 giọt hồ tinh bột thấy I2 sinh ra làm hồ tinh bộ hóa xanh

H2O2 + 2KI → I2 + 2KOH

o Nếu I2 sinh ra với số lượng nhiều thì có dạng muội than nổi trên mặt dd Trong đó 1 phần I2 sinh ra td KI dư trong dd tạo KI3, nên dd thu được có màu đỏ nâu (hoặc vàng nâu)

I2 + KI  KI3(dd thu được có màu đỏ nâu (hoặc vàng nâu).

o Thấy sủi bọt là do H2O2 trong môi trường base tự phân hủy

H2O2 H2O + [O]

2[O]  O2

- Ống nghiệm 3: 2 giọt KMnO4 0,005M rất loãng + 3 giọt H2SO4 2M Thêm từ từ 5 giọt

H2O2 nguyên chất lắc nhẹ Thấy H2O2 làm mất màu dd thuốc tím

5H2O2 + 3H2SO4 + 2KMnO4 → 8H2O + 2MnSO4 + 5O2 + K2SO4

2 Thí nghiệm 2: Tính tan và sự hủy phân của muối

- Ống nghiệm 1: NaCl là muối tạo nên từ base mạnh (NaOH) và acid mạnh (HCl) trong dd không có sự thủy phân, dd NaCl tạo ra mt trung tính pH=7

Trang 13

GÓC HỌC TẬP K47 Biên soạn: Tiêu Phú Sĩ

o Giải thích: Trong dd NaCl có sự điện ly.

NaCl + Na+ + Cl- ( 1 )H2O – H+ + OH- ( 2 )

Na+ là acid liên hợp yếu của base mạnh NaOH

Cl- là base liên hợp yếu của acid mạnh HCl

Trong dd không có sự thủy phân

Phản ứng ( 2 ) => dd có [ H+ ] = [ OH- ] = 10-7 M

Vì vậy pH của dd đo được sẽ có giá trị pH = 7 ( Giấy pH không đổi màu )

- Ông nghiệm 2 : Na2CO3 là muối tạo nên từ base mạnh { NaOH } và acid yếu {H2CO3} trong dd có sự thủy phân , dung dịch Na2CO3 tạo ra môi trường base , pH = 7

o Giải thích : Trong dd Na2CO3 có sự điện ly

Na2CO3 → 2Na+ + CO32- ( 1 )H2O  H+ + OH- (2)-Na+ là acid liên hợp yếu của base mạnh NaOH

-CO3 là base liên hợp mạnh của acid yếu H2CO3

-Trong dd base liên hợp mạnh ( ion CO32- ) bị thủy phân

CO32- + H2O  HCO3- + 2OH- ( 3 )Hoặc CO32- + H2O  CO2 + 2OH- ( 4 )Phản ứng ( 2 ) ( 3 ) và ( 4 ) => Trong dd dư OH- , tạo môi trường base Vì vậy pH của dd

Na2CO3 đo được sẽ có giá trị pH > 7

- Ông nghiệm 3 ; NH4Cl là muối tạo nên từ base yếu { NH3 và acid mạnh { HCl } trong dd

có sự thủy phân , dung dịch NH4Cl tạo ra môi trường axit , pH < 7

o Giải thích : Trong dd NH4Cl có sự điện ly

NH4Cl  NH4+ + Cl ( 1 ) H2O  H+ + OH- (2)

NH4+ là acid liên hợp mạnh của base yếu NH3

Cl- là base liên hợp yếu của acid mạnh HCl

Trong dd acid liên hợp mạnh ( ion NH4+ ) bị thủy phân

NH4+ + H2O  NH3 + H3O+ ( 3 ) Phản ứng ( 2 ) và ( 3 ) => Trong dd dư H+ , tạo ra môi trường acid Vì vậy pH của dd đo được

sẽ có giá trị pH < 7

Ống nghiệm 4 : Muối BaSO4 là chất điện ly mạnh ít tan , nên trong nước lượng BaSO4 tan rất ít

Vì vậy khi hòa tan muối này vào nước , rồi đo pH thì chủ yếu là pH của nước Vì vậy pH của da

đo được sẽ có giá trị pH=7 ( Giấy pH không đổi màu )

1 Thí nghiệm 3 : Tính chất của Al

+ Ống nghiệm 1 : Điều chế AlCl3 ( là [ Al(H2O)6]Cl3 )

o Cho vào 2ml dung dịch HCl 2M + một ít ( hạt đậu ) bột Al , đun nhẹ

13

Trang 14

o Hiện tượng : Al tan ra , dung dịch sủi bọt khí

Al + 3HCl + 6H2O  [ Al(H2O)6]Cl3 + 3/2H2

- Dùng giấy lọc để lọc lấy dd [ Al(H2O)6]Cl3 sạch và trong suốt ( khi lọc nhớ dùng bình tỉa chửa nước cất rửa giấy lọc cho dd [ Al(H2O)6]Cl3, chảy xuống ống nghiệm đang hứng dịch lọc )

- Cho vào 2 ông nghiệm ( ông nghiệm 2 : 1ml dd [ Al(H2O)6]Cl3 vừa mới lọc và ống nghiệm 3 : 1ml dd [ Al(H2O)6]Cl3 vừa mới lọc )

+ Ống nghiệm 2 và Ống nghiệm 3 : Dùng để điều chế Al(OH)3 kết tủa keo trắng

o Ông nghiệm 2 : 1 ml dd [ Al(H2O)6]Cl3vừa mới lọc + cho từ từ dung dịch NH3 vào cho đến khi xuất hiện kết tủa nhiều nhất ( điều chế được Al(OH)3 kết tủa keo trắng ) [ Al(H2O)6]Cl3 + 3NH3  Al(OH)3(keo trắng) + 3NH4Cl + 3H2O

o Ông nghiệm 2 : Chứng minh Al(OH)3 ( keo trắng) là một acid

o Ông nghiệm 2 : đã có kết tủa keo trắng Al(OH)3 + nhỏ tiếp dung dịch NaOH 2M vào ống nghiệm 2 cho đến dự Thấy tủa tan ra từ từ , cho đến khi dung dịch trở nên trong suốt

Al(OH)3 + NaOH  Na[Al(OH)4]

o Ông nghiệm 3 : 1 ml dd [Al(H2O)6]Cl3 vừa mới lọc + cho từ từ dung dịch NH3 vàocho đến khi xuất hiện kết tủa nhiều nhất ( điều chế được Al(OH)3 keo trắng ) [Al(H2O)6]Cl3 + 3 NH3  Al(OH)3 ( keo trắng ) + 3NH4Cl + 3H2O

o Ông nghiệm 3 : Chứng minh Al(OH)3 ( keo trắng ) là một base

o Ông nghiệm 3 : đã có kết tủa keo trắng Al(OH)3 + nhỏ tiếp dung dịch HCl 2M vào nghiệm 3 cho đến dự Thấy tủa tan ra từ từ , cho đến khi dung dịch trở nên trong suốt

Al(OH)3 + 3HCl + 3H2O  [Al(H2O)6]Cl3

o Từ kết luận ở ( 1 ) và ( 2 ) suy ra Al(OH)3 là hợp chất lưỡng tính

o Ông nghiệm 4 : Cho vào 10 giọt NaOH + một ít ( khoảng đầu tăm ) bột Al đun nhẹ

Thấy Al tan trong dd NaOH và có sủi bọt khí

Al + NaOH + 3H2O  Na[Al(OH)4]+ 3/2H2

Nếu dung dịch tạo ra bị bẩn, thì lọc (nếu dd tạo ra trong suốt không bị bẩn thì không cần lọc ) và hứng dịch lọc là dd Na[Al(OH)4]vào ống nghiệm 5 (Nếu lọc , thì khi lọc nhớ dùng bình tia chứa nước cất rửa giấy lọc cho dd Na[Al(OH)4] chảy xuống ống nghiệm 5 đang hứng dịch lọc)

hiện kết tủa keo trắng đến khối lượng cực đại , rồi tan ra tạo thành dung dịch trong suốt

Na[Al(OH)4]+ HCl  Al(OH)3 ( keo trắng ) + NaCl + H2O

Al(OH)3 + 3HCl + 3H2O  [Al(H2O)6]Cl3

2 Thí nghiệm 4 : Tính chất hấp phụ màu của than hoạt tính và than gỗ

Ngày đăng: 26/04/2023, 13:28

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w