BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI Hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng VPBank 2 LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện báo cáo này, mặ.
Trang 1BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI
Hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - VPBank
1
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện báo cáo này, mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng emkhông tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp củaQuý Thầy Cô để bài chuyên đề được hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
2
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
3
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
3 VPBank Ngân Hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng
4 SME Small and Medium Enterprise: doanh nghiệp vừa và nhỏ
8 EVFTA Hiệp định thương mại tư do Việt Nam - Liên Minh Châu
Trang 5DANH MỤC HÌNH ẢNH
5
Trang 6GIỚI THIỆU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Toàn cầu hóa đã và đang là một xu thế phát triển của thế giới, tạo ra một nền kinh
tế thế giới thống nhất, và tác động mạnh mẽ đến sự phát triển của tất cả các quốc gia Đặcbiệt, song song với quá trình hội nhập toàn cầu là sự hình thành và phát triển các hoạtđộng ngoại thương ở các quốc gia, từ đó làm phát sinh quan hệ thanh toán quốc tế Vì thế,hội nhập kinh tế và thanh toán quốc tế có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, khi hội nhậpkinh tế ngày càng tăng sẽ kéo theo sự phát triển của các hoạt động thanh toán quốc tế Theo đó, thanh toán quốc tế hiện nay đã trở thành một phần không thể thiếu đối với nềnkinh tế của mỗi quốc gia
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – VPBank- chi nhánh Quảng Bình làmột trong các chi nhánh của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng VPBank và đangtích cực chuyển mình, xây dựng hệ thống thanh toán quốc tế an toàn, chuyên nghiệp vàhiệu quả Việc nỗ lực phát triển hoạt động thanh toán tại chi nhánh góp phần cho sự pháttriển các quan hệ giao dịch quốc tế của các công ty tại tỉnh Quảng Bình, giúp hỗ trợ vàphát triển tăng trưởng đầu tư, kinh tế, ngoại thương tại nơi đây Trong những dịch vụthanh toán quốc tế, Chi nhánh hiện tại đang nỗ lực phát triển và gia tăng việc cung ứngdịch vụ thanh toán bằng L/C vì đây là phương thức phổ biến và hiệu quả nhất mà phầnlớn các doanh nghiệp trên thế giới sử dụng trong thanh toán quốc tế, nó giúp hạn chế rủi
ro và cân bằng lợi ích giữa bên mua và bên bán Tuy nhiên, Chi nhánh vẫn còn có nhữngthiếu sót trong việc cung ứng dịch vụ một cách tốt nhất cho khách hàng cũng như chưađạt được hiệu quả cao trong quá trình hoạt động Vì thế, cần phải tìm ra những vấn đề củachi nhánh để có thể đưa ra giải pháp khắc phục những thiếu sót, nhằm nâng cao hiệu quảcủa phương thức thanh toán bằng tín dụng chứng từ tại chi nhánh Trong quá trình thực
tập, nhận thấy thực trạng tại chi nhánh, em đã tìm hiểu và lựa chọn đề tài “ Hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – VPBank để thực hiện bài báo cáo thực tập của mình.
2 Mục tiêu của đề tài
6
Trang 7- Nghiên cứu , thu thập đánh giá hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tíndụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – VPBank- chi nhánhQuảng Bình.
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế theo
phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng –
VPBank- chi nhánh Quảng Bình
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng
chứng từ tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – VPBank- chi nhánhQuảng Bình
- Phạm vi nghiên cứu: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng VPBank chi nhánh
Quảng Bình
4 Phương pháp nghiên cứu
Báo cáo sử dụng các phương pháp nghiên cứu thống kê, quan sát, phân tích dữ liệu
- Chương 4: Đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tếbằng tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng VPBank-chi nhánh Quảng Bình
7
Trang 8CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
QUỐC TẾ BẰNG TÍN DỤNG CHỨNG TỪ.
1.1 Tổng quan về hoạt động thanh toán quốc tế.
1.1.1 Khái niệm hoạt động thanh toán quốc tế
Thanh toán quốc tế là hoạt động đã được hình thành trên cơ sở của hoạt động ngoạithương Hay chúng ta có thể nói hoạt động ngoại thương làm phát sinh hoạt động thanhtoán quốc tế Khi hoạt động ngoại thương được hình thành thì các bên tham gia vào quátrình thanh toán sẽ nảy sinh nhu cầu thanh toán, từ đây hoạt động TTQT đã được hìnhthành và các NHTM chính là các nhà trung gian thanh toán giữa các bên
Theo TS Trần Văn Hòe (2018) “ Thanh toán quốc tế chính là là việc thực hiệnnghĩa vụ chi trả và quyền hưởng lợi về tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế
và phi kinh tế giữa các tổ chức, cá nhân nước này với các tổ chức, cá nhân nước khác, haygiữa một quốc gia với tổ chức quốc tế, thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của cácnước liên quan”
Như vậy, có thể thấy hoạt động thanh toán quốc tế được hình thành dựa trên hoạtđộng ngoại thương Hay hoạt động thanh toán quốc tế phát sinh bởi hoạt động ngoạithương và chủ yếu phục vụ cho các hoạt động ngoại thương
1.1.2 Đặc điểm của hoạt động thanh toán quốc tế.
Thanh toán quốc tế có một số đặc điểm như sau (Hòe, 2018):
- Trong thanh toán quốc tế, các chủ thể tham gia có trụ sở đặt tại những quốc gia khácnhau
- Hoạt động TTQT chịu sự điều chỉnh của những tập quán quốc tế và những quy tắc, luậtpháp quốc tế: Hoạt động TTQT do các chủ thể có quốc tịch khác nhau tham gia vì vậy màhoạt động TTQT không chỉ chịu sự điều chỉnh của luật quốc gia mà còn phải chịu sự điềuchỉnh của luật pháp và các tập quán quốc tế Hoạt động TTQT chịu sự điều chỉnh của cácvăn bản pháp lý như UCP, URC, INCOTERM,…
8
Trang 9- Phần lớn các hoạt động TTQT chủ yếu được thực hiện thông qua những ngân hàng: Cácchủ thể tham gia là các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp có quốc tịch khác nhau có thể làlần đầu hợp tác, do vậy để có thể hạn chế rủi ro thì các bên tham gia cần có một nhà trunggian đứng ra thực hiện quá trình giao dịch và bên trung gian phải có được sự tin tưởng từnhững doanh nghiệp tham gia vào hoạt động ngoại thương Vì vậy mà các NHTM luônđược lựa chọn là những nhà trung gian trong hoạt động TTQT.
- Thanh toán quốc tế là một sản phẩm dịch vụ thu phí của ngân hàng: TTQT cũng là mộtsản phẩm của ngân hàng vì vậy nên nó giống với các sản phẩm khác của ngân hàng, nócũng có tính vô hình, quá trình cung ứng và tiêu dùng xảy ra đồng thời không lưu trữ
- Trong TTQT, các phương tiện thanh toán được sử dụng thay cho tiền mặt: Trong hoạtđộng thương mại quốc tế thì hầu như tiền mặt không được các chủ thể tham gia lựa chọn
mà dùng các phương tiện thanh toán như hối phiếu, kỳ phiếu và séc,…
- Tiền tệ trong TTQT sẽ trở thành ngoại tệ ít nhất đối với một bên: Vì các doanh nghiệp khitham gia vào quá trình TTQT có quốc tịch khác nhau vì vậy nên đồng tiền thanh toán cóthể là ngoại tệ đối với một bên hoặc là đối với cả hai bên Bởi vì liên quan đến ngoại tệnên hoạt động thanh toán quốc tế sẽ chịu ảnh hưởng trực tiếp của sự biến động tỷ giá vàvấn đề quản lý dự trữ ngoại hối của quốc gia
- Ngôn ngữ dùng trong thanh toán quốc tế chủ yếu bằng tiếng Anh
1.1.3 Vai trò của hoạt động thanh toán quốc tế.
Trong thời kỳ hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa, sự bùng nổ của các hiệp địnhthương mại, các liên minh, diễn đàn kinh tế toàn cầu thì hoạt động TTQT đóng vai tròngày càng quan trọng Lợi ích của các chủ thể khi tham gia hoạt động ngoại thương sẽchịu sự ảnh hưởng trực tiếp từ hoạt động TTQT vì vậy nên hoạt động TTQT có vai tròquan trọng đối với các chủ thể khi tham gia
Đối với nền kinh tế quốc dân :
Hoạt động TTQT trở thành chiếc cầu nối nền kinh tế giữa các quốc gia với nhau.Mối quan hệ lưu thông hàng hóa, tiền tệ đã được giải quyết thông qua hoạt động TTQT.Quá trình TTQT diễn ra một cách nhanh chóng, hiệu quả và an toàn thì sẽ đẩy nhanh đượctốc độ luân chuyển các nguồn lực trong nền kinh tế
9
Trang 10Hoạt động TTQT đem lại nguồn thu ngoại tệ lớn góp phần vào quá trình hiện đạihóa đất nước, thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế phát triển
Hoạt động TTQT còn giúp các nước có thể mở rộng quan hệ ngoại giao, thúc đẩytốc độ hội nhập và phát triển nền kinh tế đối ngoại Cùng với đó thì TTQT giúp cho hoạtđộng thương mại quốc tế phát triển, khai thác tối đa lợi thế so sánh của các quốc gia, đồngthời cũng tạo điều kiện cho các ngành kinh tế mũi nhọn phát triển, thu hút nguồn đầu tưnước ngoài, sự tiếp cận của công nghệ hiện đại giúp nền kinh tế tăng năng suất và tốc độtăng trưởng (https://voer.edu.vn/m/thanh-toan-quoc-te-va-vai-tro-cua-thanh-toan-quocte/)
Đối với các ngân hàng thương mại:
TTQT giúp cho các NHTM mở rộng mạng lưới khách hàng và thị trường hoạtđộng của mình Hơn nữa, hoạt động TTQT phát triển sẽ làm cho mạng lưới khách hàngtăng lên, đặc biệt là số lượng khách hàng quốc tế
Hoạt động TTQT góp phần gia tăng nguồn lợi nhuận và doanh thu của ngân hàng.Hoạt động TTQT thúc đẩy các NHTM phải mở rộng quy mô và hệ thống của mình.Hơn nữa, thay vì chỉ hoạt động ở thị trường nội địa thì hiện nay ngân hàng cần phải mởrộng quy mô của mình ở nước ngoài bằng việc mở những ngân hàng đại lý tại nhiều nướckhác nhau trên thế giới, tiến vào thị trường ngân hàng thế giới, hợp tác với hệ thống ngânhàng đại lý trên thế giới
TTQT làm đa dạng, phong phú hơn các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng, giúp cácNHTM có thể phân tán rủi ro khi hoạt động Hơn nữa, lợi nhuận thu được từ hoạt độngTTQT cũng làm cho nguồn vốn của ngân hàng tăng , các ngân hàng có nguồn vốn để cóthể ổn định thị trường khi gặp phải sự biến động hay xảy ra các rủi ro
Đối với các doanh nghiệp:
Hoạt động TTQT hỗ trợ giao dịch hàng hóa thực hiện nhanh chóng, liên tục; làmgia tăng tốc độ thanh toán, do vậy mà doanh nghiệp có thể thu hồi vốn nhanh chóng hơn
TTQT còn thúc đẩy các doanh nghiệp xuất nhập khẩu gia tăng quy mô hoạt động,khối lượng hàng hóa giao dịch, mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới
10
Trang 11Ngoài ra, TTQT còn tạo các mối quan hệ tin cậy và lâu dài giữa doanh nghiệp vàngân hàng -> tạo điều kiện các DN được NH tài trợ vốn Hơn nữa, nó còn giúp cho cácdoanh nghiệp xuất nhập khẩu trong quá trình giao dịch buôn bán của mình có thể giảmđược nhiều rủi ro hơn (https://voer.edu.vn/m/thanh-toan-quoc-te-va-vai-tro-cua-thanh-toan-quocte/)
1.2 Tổng quan về phương thức thanh toán bằng thư tín dụng chứng từ.
1.2.1 Khái niệm phương thức thanh toán bằng thư tín dụng chứng từ.
“ Tín dụng chứng từ ( viết tắt là L/C ) là phương thức thanh toán trong đó mộtngân hàng theo yêu cầu của khách hàng cam kết sẽ trả một số tiền nhất định cho ngườihoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký phát trong phạm vi số tiền đó nếu người nàyxuất trình cho ngân hàng bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định đề ra trongthư tín dụng ” (Kiều, 2014)
Theo đó, trong phương thức thanh toán bằng L/C thì trung gian đại diện cho kháchhàng chính là NHTM đã phát hành L/C để tiến hành trả tiền cho người thụ hưởng một sốtiền nhất định nếu người này xuất trình bộ chứng từ đầy đủ và đúng yêu cầu đã quy địnhtrong L/C
1.2.2 Đặc điểm của phương thức thanh toán bằng thư tín dụng chứng từ.
Phương thức thanh toán TDCT chịu sự điều chỉnh của UCP: Phương thức thanhtoán TDCT được thực hiện theo “ Quy tắc thực hành thống nhất cho phương thức thanhtoán tín dụng chứng từ ”( Uniform Customs and Practice for Documetary Credit-UCP-DC) do phòng thương mại quốc tế ( ICC) phát hành.Qua các lần sửa đổi và bổ sung thìhiện nay UCP đang được sử dụng là UCP 600 (Hòe, 2018)
L/C và hợp đồng ngoại thương hoàn toàn độc lập: Mặc dù L/C được lập dựa trênhợp đồng ngoại thương nhưng nó hoàn toàn độc lập
Để sử dụng phương thức thanh toán TDCT thì cần có sự tham gia của nhiều ngânhàng: Vì quá trình thanh toán bao gồm các chủ thể tham gia đó là người mở L/C, ngânhàng phát hành, ngân hàng thông báo và người hưởng lợi, trong một số trường hợp thì
11
Trang 12còn có sự tham gia của ngân hàng xác nhận thư tín dụng và ngân hàng thanh toán nêntrong phương thức này phải có sự tham gia của ít nhất 2 ngân hàng (Hòe, 2018)
Ngân hàng và các chủ thể tham gia vào quá trình thanh toán chỉ giao dịch dựa trên
bộ chứng từ đã được quy định trên L/C, có nghĩa chỉ khi nào người XK xuất trình đầy đủnhững chứng từ theo quy định trên L/C và các chứng từ không mâu thuẫn với nhau, phùhợp với các quy định trên L/C thì ngân hàng mới đồng ý thanh toán Và ngân hàng sẽkhông phải tiến hành kiểm tra các chứng từ nếu nó không được quy định trong L/C (Hòe,2018)
1.3 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả của TTQT theo phương thức thanh toán tín dụng chứng từ.
Có thể đánh giá hiệu quả thanh toán quốc tế theo phương thức thanh toán tín dụngchứng từ của Ngân hàng thương mại thông qua các tiêu chí định tính và định lượng :(Liên, 2008)
Các tiêu chí định tính.
- Dựa vào thời gian hoàn thành quá trình thanh toán
- Dựa vào mạng lưới hệ thống ngân hàng đại lý
- Thông qua mức độ sai sót của điện thanh toán
- Dựa trên hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu
Các tiêu chí định lượng.
- Thông qua doanh số thanh toán bằng L/C
- Dựa trên doanh thu từ hoạt động thanh toán bằng L/C
- Thông qua lợi nhuận từ hoạt động thanh toán bằng L/C
CHƯƠNG 1
12
Trang 13CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG VPBANK - CHI NHÁNH
do NHNN Việt Nam cấp và giấy chứng nhậnĐăng ký Kinh doanh số 0100233583 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp VPBank làngân hàng thương mại cổ phần được Vienam Report bình chọn top 3 nơi làm việc hạnhphúc nhất và top 10 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam Năm 2019, Ngân hàngVPBank còn được tạp chí The Asian Banker trao tặng danh hiệu “ Ngân hàng tốt nhấtdành cho SME” tại Việt nam Ngân hàng VPBank có hội sở chính tại 89 Láng Hạ,Phường Láng Hạ, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam (Giới thiệu chung, 2020)
Hiện nay, mạng lưới ngân hàng VPBank đã được mở rộng lên 66 chi nhánh, 168phòng giao dịch trên toàn quốc và 2 công ty con ( Công ty tài chính TNHH MTV Ngânhàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - VPB FC và Công ty TNHH Quản lý tài sản Ngânhàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - VPB AMC) (Giới thiệu chung, 2020) Trong đó,Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) – chi nhánh Quảng Bình là một chinhánh thuộc hệ thống Ngân hàng TMCP VPBank Việt Nam, được thành lập vào ngày 28tháng 5 năm 2007 tại số 108 Trần Hưng Đạo, phường Đồng Phú, Thành phố Đồng Hới,tỉnh Quảng Bình, Việt Nam Chi nhánh luôn đi theo định hướng của Ngân hàng VPBank
đề ra “ Khách hàng là trọng tâm” và ngày càng hoàn thiện về tổ chức, mô hình, diện mạo,
Trang 14dịch vụ VPBank chi nhánh Quảng Bình đang dần khẳng định bản thân, đảm bảo sự uytín, năng động, có trách nhiệm cao và đáp ứng các chuẩn mực quốc tế
VPBank chi nhánh Quảng Bình luôn cam kết tối ưu hóa lợi ích của khách hàngbằng cách cung cấp dịch vụ khách hàng một cách tốt nhất, đa dạng, đồng bộ và chi phícạnh tranh Đồng thời, tích cực đổi mới và hiện đại hóa, áp dụng công nghệ số để.nângcao hiệu quả, sự tiện lợi và tiết kiệm cho cà tổ chức và đối tác, khách hàng Ngoài ra, chinhánh cũng luôn quan tâm và chú trọng tới lợi ích của người lao động, các cổ đông Bêncạnh đó Chi nhánh cũng tích cực thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước, đềcao các công tác xã hội , giúp đỡ những hoàn cảnh khó khăn và cố gắng đóng góp vào sựphát triển của xã hội như cam kết hỗ trợ vốn hay các dịch vụ ngân hàng tốt nhất cho các
cá nhân cũng như là các doanh nghiệp tại huyện Bố Trạch; tài trợ cho Hội Khuyến Học
Bố Trạch để giúp đỡ các học sinh vượt khó
Với giá trị cốt lõi “ Chuyên nghiệp - Tận Tụy - Khác biệt - Đơn giản”, Ngân hàngVPBank chi nhánh Quảng Bình hiện là một trong những chi nhánh tích cực và đang trên
đà nỗ lực để chiếm vị trí trong top chi nhánh hàng đầu của Ngân hàng VPBank Hiện tại,mạng lưới ngân hàng VPBank chi nhánh Quảng Bình gồm : một trụ sở chính đặt tại số
108 Trần Hưng Đạo, phường Đồng Phú, Thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình và 3phòng giao dịch lần lượt tại thành phố Đồng Hới, thị trấn Hoàn Lão (Bố Trạch) , thị xã BaĐồn ( Quảng Trạch)
Hiện các hoạt động chính của VPBank chi nhánh Quảng Bình bao gồm huy động
và nhận tiền gửi ngắn hạn, trung hạn, dài hạn từ các tổ chức và cá nhân; cho vay ngắnhạn, trung hạn, dài hạn đối với các tổ chức và cá nhân; thực hiện các giao dịch ngoại tệ,tài trợ thương mại quốc tế , chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giákhác; cung cấp các dịch vụ thanh toán, ví điện tử; dịch vụ quản lí tài sản và một số dịch
vụ khác phù hợp với quy định của NHNN
Trang 15GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
P.KHDN VVN P.KHCN P.DVKH P TCHC BP HỖ TRỢ
Bộ phận thu hồi, xử lí nợ
Hình 2.1 Mô hình tổ chức bộ máy phòng ban VPBank chi nhánh Quảng Bình.
( Nguồn: Phòng tổ chức hành chính VPBank Quảng Bình)
Cơ cấu tổ chức của VPBank Quảng Bình hiện nay bao gồm Giám Đốc, Phó Giámđốc, phía dưới là các các phòng ban,bộ phận và từng phòng ban trong khối sẽ đảm nhiệmcác nhiệm vụ và chức năng khác nhau:
Phòng Khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME)(P.KHDN VVN) : kinh doanhtất cả các sản phẩm, dịch vụ phục vụ phân khúc khách hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏthực hiện các hoạt động, chương trình tiếp thị, tư vấn, chăm sóc khách hàng về những sảnphẩm, dịch vụ của ngân hàng VPBank bao gồm: Tín dụng, chuyển tiền, thanh toán xuấtnhập khẩu, đầu tư,… Thực hiện các nghiệp vụ tín dụng và xử lý giao dịch Phòng thanhtoán quốc tế là một bộ phận của phòng khách hàng doanh nghiệp lớn Tổ tài trợ thươngmại là bộ phận thực hiện nghiệp vụ về thanh toán xuất nhập khẩu và kinh doanh ngoại tệ
Trang 16tại chi nhánh theo quy định của VPBank Nhiệm vụ chính của bộ phận là thực hiện cácnghiệp vụ thanh toán XNK theo hạn mức được cấp như hoạt động nhờ thu, các nghiệp vụliên quan đến L/C, mua bán ngoại tệ Bên cạnh đó thì tổ tài trợ thương mại còn phối hợpvới bộ phận khách hàng để tiến hành tiếp thị, tư vấn và thực hiện các hoạt động khai thácnguồn ngoại tệ phục vụ cho hoạt động kinh doanh của chi nhánh
Phòng Khách hàng cá nhân (P.KHCN): thực hiện các hoạt động kinh doanh tất cảcác sản phẩm, dịch vụ phục vụ phân khúc khách hàng là hộ gia đình và cá nhân
Phòng Dịch vụ khách hàng (P.DVKH): cung cấp dịch vụ hỗ trợ các phòng kinhdoanh, phục vụ khách hàng đến giao dịch tại quầy, các công việc hành chính, kho quỹ.Phòng Tổ chức hành chính (P TCHC): Có trách nhiệm chính đó là tiến hành quản lýcác thông tên và hồ sơ về nhân sự của chi nhánh Thực hiện và xây dựng kế hoạch tuyểndụng, đào tạo nhân viên trong chi nhánh Tiến hành đề bạt lương, thưởng cho cán bộ,nhân viên trong chi nhánh Bên cạnh đó thì còn chịu trách nhiệm tổ chức các sự kiện,cuộc họp tại chi nhánh
Ngoài ra còn có các bộ phận nghiệp vụ khác hỗ trợ hoạt động kinh doanh của CNnhư : Bộ phận thu hồi, xử lý nợ; Bộ phận định giá; Bộ phận hỗ trợ tín dụng
Phòng giao dịch trực thuộc: Chi nhánh Quảng Bình bao gồm 3 phòng giao dịch.Phòng giao dịch gồm phòng khách hàng cá nhân và phòng dịch vụ khách hàng, thực hiệncác công việc như hoạt động của chi nhánh chính như cấp tín dụng , huy động vốn, tưvấn, thực hiện các giao dịch, hỗ trợ khách hàng, cung cấp các dịch vụ của ngân hàng đếntrực tiếp cho khách hàng,…
2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP VPBank - chi nhánh Quảng Bình giai đoạn 2018-2020.
Trong 14 năm hoạt động, Ngân hàng VPBank chi nhánh Quảng Bình luôn nỗ lực
và tích cực, đóng góp đáng kể cho sự phát triển của Ngân hàng VPBank
Trang 172.3.1 Hoạt động huy động vốn
VPBank luôn chú trọng tới việc mở rộng và nâng cao hiệu quả công tác huy độngvốn tại chi nhánh Nguồn vốn huy động được có thể là từ nguồn vốn nhàn rỗi của dân cư,doanh nghiệp hay các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước thông qua các loại hình thứckhác nhau như tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán hay kỳ phiếu,…
Hơn nữa, VPBank chi nhánh Quảng Bình đang thực hiện nhiều chương trình đểthu hút nguồn vốn từ khách hàng như chính sách ưu đãi, lãi suất, Bên cạnh đó thì ngânhàng cũng cố gắng để hoàn thiện các hoạt động khác như “kiểm ngân, thu hộ, chi hộ chocác doanh nghiệp XK” nhằm mở rộng thị trường quốc tế để thu hút tiền gửi ngoại tệ.Trong quá trình giao dịch với khách hàng, ngân hàng luôn xây dựng cho mình thái độ lịch
sự, chu đáo và tận tình để có thể để lại ấn tượng tốt và uy tín đối với khách hàng, từ đó cóthể thu hút thêm nhiều nguồn vốn cho ngân hàng Chi nhánh cũng chủ động tìm kiếm cáckhách hàng có nguồn vốn nhàn rỗi để có thể huy động vốn từ họ Bên cạnh đó thì chinhánh cũng chủ động hiện đại hóa hệ thống giao dịch và công nghệ ngân hàng bằng cáchchuyển đổi số, xây dựng nền tảng thanh toán và tiền gửi online Chính vì sự cố gắng đó
mà trong giai đoạn 2018 đến 2020 thì nguồn vốn của chi.nhánh đã có sự tăng trưởng khátốt và đạt được nhiều thành tựu
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn tại Ngân hàng VPBank chi nhánh Quảng Bình từ
năm 2018-2020.
ĐVT: Tỷ VNĐ
Trang 18Tỷ trọng
1 Tổng nguồn huy động vốn theo cơ cấu
1.1 Tiền gửi của dân cư và TCKT
1.2 Tiền gửi và vay TCTD
2 Tổng nguồn huy động vốn theo kỳ hạn
Về nguồn vốn huy động, chi nhánh luôn nỗ lực huy động vốn từ tiền gửi dân cư,TCKT và cả liên ngân hàng Trong đó, nguồn tiền gửi từ dân cư và các TCKT chiếm phầnlớn trong nguồn huy động của chi nhánh Nhờ nỗ lực thực hiện nhiều chương trình thu hútcác khách hàng cũng như việc tăng tốc chuyển đổi số mạnh mẽ đã giúp ngân hàng tăngtrưởng nguồn vốn huy động qua từng năm, đặc biệt là ở năm 2019 Tuy nhiên có sự giảmnhẹ về tỉ trọng của nguồn tiền gửi từ dân cư và các TCKT ở năm 2020 Cụ thể, năm 2018,tiền gửi và vay TCTD đạt 181.93 tỷ đồng (chiếm 29% trong tổng nguồn vốn) trong khitiền gửi từ dân cư và các tổ chức kinh tế đạt 445.42 tỷ đồng (chiếm 71% trong tổng nguồnvốn) và đang ngày càng tăng lên, chiếm tỉ trọng ngày càng cao hơn cho tới năm 2019( chiếm 74% trong tổng nguồn vốn) Nhưng tới năm 2020, tiền gửi từ dân cư và TCKTtăng chậm hơn, tỉ trọng tiền này có xu hướng giảm nhẹ ( chiếm 72%) và tỉ trọng gửi vàvay TCTD tăng nhẹ ( chiếm 28%) Điều này một phần do ảnh hưởng của dịch Covid-19,
Trang 19TCKT không có nhu cầu mở rộng kinh doanh, việc cung ứng dịch vụ giảm nên không cónhu cầu nhiều về vốn dẫn đến tiền gửi từ TCKT tăng lên, tuy nhiên lại không thu hút đượcnhiều tiền gửi từ các cá nhân do lãi suất huy động vốn có xu hướng giảm.
Ngoài ra, có thể thấy nguồn vốn huy động ngắn hạn chiếm chủ yếu trong tổngnguồn vốn của VPBank Quảng Bình trong 3 năm nay Tuy nhiên tỉ trọng nguồn vốntrung- dài hạn ngày càng tăng trong những năm gần đây( chiếm 23% trong năm 2018,30% trong năm 2019, 31% trong năm 2020) cho thấy chi nhánh luôn nỗ lực huy độngnguồn vốn dài hạn từ các khách hàng, các TCKT, TCTD để tránh phụ thuộc quá nhiều từnguồn vốn ngắn hạn của khách hàng
Như vậy,trong những năm qua thì công tác huy động vốn tại VPBank Quảng Bình
đã và đang được thực hiện tốt, nguồn vốn huy động tăng qua các năm và đạt được tốc độtăng trưởng ổn định trong thời gian dài, đảm bảo những quy định của Ngân Hàng NhàNước Nguồn vốn huy động được có thể đảm bảo cho các hoạt động kinh doanh khác củangân hàng diễn ra hiệu quả
2.3.2 Hoạt động tín dụng
VPBank là một trong những ngân hàng bán lẻ , thực hiện chiến lược chú trọng tớicác doanh nghiệp vừa và nhỏ, đây là cũng nhóm doanh nghiệp chiếm tổng số lớn trongnền kinh tế hiện nay Thông qua các hoạt động cho vay ngắn hạn, thẩm định và đầu tư chovay trung dài hạn, ngân hàng đã thực hiện tốt hoạt động tín dụng của mình Trong giaiđoạn vừa qua, toàn chi nhánh đã nỗ lực xây dựng nhiều biện pháp, kế hoạch để có thể giữcho hoạt động tín dụng tăng trưởng ổn định, lành mạnh và vững chắc, phát triển tốc độđầu tư
Bảng 2.2 Cơ cấu dư nợ tín dụng tại Ngân hàng VPBank chi nhánh Quảng Bình từ
năm 2018 đến năm 2020.
ĐVT: Tỷ VNĐ
Trang 202 Theo loại hình cho vay - -
( Nguồn: Báo kết quả kinh doanh của Ngân hàng VPBank Quảng Bình năm 2018-2019)
Từ bảng số liệu trên , có thể thấy tổng dư nợ tại Chi nhánh lần lượt tăng trong 3năm liên tiếp từ năm 2018 đến năm 2020 lần lượt là 57.34 và 12.35 tỷ đồng Đối với cơcấu dư nợ tín dụng của chi nhánh thì cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng khá lớn, chiếm85% trong cả 2 năm 2018,2019 và chiếm 84% trong năm 2020 Trong khi đó tỉ trọng chovay trung, dài hạn chỉ chiếm dao động từ 15-16% trong tổng dư nợ cho vay Như vậy cóthể thấy Chi nhánh Quảng Bình tập trung cho vay các dự án ngắn hạn hơn là dài hạn.Ngoài ra, dư nợ cho vay bằng ngoại tệ thấp hơn nhiều so với đồng nội tệ ( chỉ chiếm 1/3
so với đồng nội tệ), nhưng mức tăng trưởng của dư nợ cho vay bằng ngoại tệ cũng khá tốt( năm 2020 tăng hơn 15% so với năm 2018) Đây cũng là một dấu hiệu tốt cho thấy Chinhánh đang nỗ lực để cải thiện chất lượng tín dụng hỗ trợ cho xuất nhập khẩu
2.3.3 Thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ
Hiện nay, đi cùng với xu hướng hội nhập thị trường, hoạt động mua bán ngoại tệ,thanh toán quốc tế và tài trợ thương mại đang ngày càng mở rộng và phát triển để đáp ứngnhu cầu của khách hàng trong thời đại nền kinh tế toàn cầu Đặc biệt VPBank đã đượcCitiBank - Mỹ trao tặng giải thưởng về chất lượng thanh toán quốc tế xuất sắc Bên cạnh
đó thì Chi nhánh Quảng Bình luôn đảm bảo là hoạt động TTQT và kinh tế của mình luônđảm bảo an toàn ngoại hối và có lãi
Ngoài hoạt động TTQT thì hiện tại hoạt động Kinh doanh ngoại tệ của VPBankQuảng Bình gồm các sản phẩm dịch vụ là Giao dịch ngoại tệ giao ngay, giao dịch ngoại tệ
Trang 21quyền chọn, giao dịch ngoại tệ kỳ hạn, hoán đổi tiền tệ chéo giao dịch ngoại tệ hoán đổi ,hoán đổi lãi suất.
Bảng 2.3 Tình hình thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ của VPBank Quảng
(Nguồn: Báo cáo kinh doanh ngoại hối VPBank Quảng Bình 2018-2020)
Đầu tiên, về doanh số thanh toán quốc tế thì có thể thấy doanh số hàng NK caohơn và gấp gần 2 lần doanh số hàng xuất khẩu Cả doanh số hàng XK và NK đều có xuhướng tăng trong 3 năm gần đây nhưng trong năm 2020, doanh số hàng NK bị chững lại
và giảm nhẹ 529 nghìn USD Bởi nhiều doanh nghiệp bị ngưng trệ sản xuất do dịchCovid, lưu thông hàng hóa khó khăn hơn nhiều, hơn nữa nhu cầu của xã hội giảm mạnhnên các doanh nghiệp xuất khẩu thu hẹp sản xuất, kinh doanh Trong khi doanh số NKchững lại thì doanh số XK có vẻ vẫn tăng trưởng ổn định, cụ thể năm 2020 tăng trưởng17,3% so với năm 2019 và tăng gần 40% so với năm 2018, bất chấp sự thu hẹp xuất khẩu
do đại dịch Điều này là nhờ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình không bị ảnh hưởng quá nhiềubởi đại dịch nên việc sản xuất và cung ứng dịch vụ không bị gián đoạn nhiều, ngoài ra cóthể nhờ vào hiệp định thương mại tự do EVFTA đã được thực thi vào năm 2020 đã là mộtxúc tác cho các hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp
Về doanh số từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ thì tại chi nhánh luôn tăng trưởng ởmức ổn định So với năm 2018 thì năm 2020 doanh số mua ngoại tệ tăng 4,311 nghìnUSD trong đó doanh số bán ngoại tệ tăng 4,255 nghìn USD Nhìn chung trong giai đoạnnày thì hoạt động kinh doanh ngoại tệ của chi nhánh để có doanh số mua và bán ngoại tệ
Trang 22tăng qua các năm, cụ thể tốc độ tăng trưởng doanh số mua ngoại tệ lần lượt là: 13%, 16%
và 17% còn doanh số bán ngoại tệ lần lượt là 13%, 14% và 20% Doanh số từ hoạt độngmua bán ngoại tệ của chi nhánh chủ yếu từ khách hàng là các doanh nghiệp xuất nhậpkhẩu của chi nhánh
Trong những năm qua thì ngân hàng luôn đáp ứng đầy đủ và kịp thời nhu cầu củakhách hàng, từ đó góp phần giúp cho hoạt động thương mại quốc tế tại tỉnh Quảng Bìnhcũng phát triển Nhưng do hiện nay trên địa bàn vẫn còn ít doanh nghiệp kinh doanh xuấtkhẩu vì vậy nên hiện nay, hoạt động TTQT của ngân hàng phục vụ cho doanh ngiệp nhậpkhẩu là chủ yếu, đặc biệt là các nghiệp vụ liên quan tới thanh toán nhập khẩu như mởL/C, thanh toán L/C, nhờ thu nhập khẩu
2.3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2018-2020.
Do có những chiến lược và hướng kinh doanh đúng đắn trong các hoạt động tạingân hàng nên lợi nhuận của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánhQuảng Bình đều tăng trưởng trong những năm gần đây, được thể hiện qua bảng số liệudưới:
Bảng 2.4 Lợi nhuận của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh
Trang 232018, LNTT đạt 12,724 triệu đồng, con số này tăng 19,3 % trong năm 2019 và tiếp tụctăng chậm trong năm 2020 ( đạt 16,667 triệu đồng, tăng 9,8% so với năm 2019)
Trong năm 2020, hoạt động kinh doanh tiền tệ tín dụng chịu tác động nhiều của đạidịch Covid 19, dẫn đến sự biến động của lãi suất huy động, lãi suất cho vay làm ảnhhưởng đến kết quả hoạt động tài chính của ngân hàng Do vậy lợi nhuận năm 2020 cómức độ tăng trưởng không tốt bằng năm 2019 Tuy nhiên mức độ tăng tưởng lợi nhuậnnhư vậy là khá tốt trong thời kì nhạy cảm này, đó là nhờ vào việc tối ưu hóa các hoạtđộng, giảm thiểu chi phí hoạt động, các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp kịp thời Nhờ sựchỉ đạo chính xác và chính sách quản lí hiệu quả của ban lãnh đạo chi nhánh mà hiệu quảhoạt động kinh doanh của ngân hàng vẫn được đảm bảo, có thể duy trì vị thế của mình.Bên cạnh đó thì chi nhánh vẫn xây dựng cho mình được vị thế vững chắc trong sự pháttriển của thị trường ngân hàng, tạo ra nguồn lực để cạnh tranh với những ngân hàng khác,đặc biệt là VPBank chi nhánh Quảng Bình đã xây dựng được thương hiệu ấn tượng, tốtđẹp trong lòng khách hàng
Trang 24CHƯƠNG 3 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC
TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG
VPBANK CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH
3.1 Quy trình nghiệp vụ TTQT bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP VPBank - chi nhánh Quảng Bình.
3.1.1 Quy trình thanh toán L/C xuất khẩu.
Khi thực hiện quy trình thanh toán L/C xuất khẩu thì khách hàng chính là nhữngnhà XK, hiện tại, đối với khách hàng là nhà XK thì VPBank có các dịch vụ sau : Thôngbáo L/C, thông báo sửa đổi L/C; Xác nhận L/C;Tư vấn bộ chứng từ xuất khẩu; Xử lý bộchứng từ XK và gửi đi đòi tiền; Chuyển nhượng L/C
a Thông báo L/C, thông báo sửa đổi L/C và xác nhận L/C (nếu có)
Bước 1: Kiểm tra L/C
Sau khi người nhập khẩu mở thành công L/C ở ngân hàng Đại Lý, ngân hàng đại lý
sẽ chuyển đến ngân hàng thông báo.Trong quy trình L/C xuất khẩu thì ngân hàng thôngbáo chính là VPBank Khi cán bộ TTQT tại trụ sở chính nhận được L/C hoặc sửa đổi L/C
sẽ tiến hành kiểm tra và xác thực nội dung L/C hoặc sửa đổi L/C, sau đó sẽ trình kiểmsoát viên kiểm tra trước khi thông qua mạng lưới nội bộ để chuyển về chi nhánh, đồngthời sẽ lập giấy đề nghị giao dịch viên hạch toán thu phí thông báo L/C hoặc sửa đổi L/C.Sau khi chi nhánh Quảng Bình nhận được được thông báo sẽ tiến hành kiểm tra tính xácthực của nội dung L/C hoặc sửa đổi L/C bằng cách:
• Trường hợp khi L/C được gửi bằng điện SWIFT thì kiểm tra dựa trênSWIFT key
• Nếu gửi bằng đường bưu điện thì kiểm tra bằng các xác nhận mẫu chữ kýđược đại diện được uỷ quyền của ngân hàng đại lý trên hệ thống dữ liệu của
Trang 25• Trường hợp gửi bằng Telex sẽ xác nhận bằng cách xác nhận mã của L/C
Bước 2: Thông báo L/C hoặc từ chối thông báo L/C
Sau khi kiểm tra, xác thực nội dung của L/C hoặc sửa đổi L/C Nếu các trườngthông tin trên L/C đều chính xác, thì các thanh toán viên sẽ lập mẫu thanh toán L/C theođúng form của VPBank sau đó sẽ tiến hành gửi cho khách hàng thông qua đường bưuđiện hoặc khách hàng đến chi nhánh nhận trước tiếp tùy thuộc vào nhu cầu của kháchhàng Đồng thời phải tiến hành xóa mã điện trên điện nếu L/C đó được gửi đến bằng điện
Trong trường hợp nếu sau khi kiểm tra và xác thực, phát hiện các trường thông tinkhông hợp lệ hay mâu thuẫn với nhau thì thanh toán viên phải tiến hành thông báo ngaycho ngân hàng phát hành L/C biết Nếu trong trường hợp này khách hàng yêu cầu vềthông tin L/C, chuyên viên thanh toán chỉ được đưa cho khách hàng bản sao L/C hoặc bảnsửa đổi L/C mà không có bất cứ trách nhiệm gì thêm ngoài việc báo cho khách hàng biếtrằng họ không thể xác minh tính chân thật “bề ngoài” của L/C, và VPBank sẽ không cótrách nhiệm trong việc thông báo các thông tin đó
Khi VPBank từ chối thông báo L/C thì phải thông báo ngay cho ngân hàng pháthành L/C biết rằng “VPBank từ chối thông báo L/C này” Những điện mở L/C hoặc sửađổi L/C từ ngân hàng phát hành L/C gửi tới có xác nhận mã đúng (nếu bằng telex) hoặctheo mẫu điện MT700/MT701/MT707 (Nếu bằng điện SWIFT) được coi là văn bản thựchiện VPBank sẽ không phải kiểm tra nội dung ghi trong các L/C hoặc sửa đổi L/C
Trong trường hợp chuyên viên thanh toán nhận được điện của ngân hàng đại lýphải ghi rõ ràng “các chi tiết đầy đủ gửi sau” thì trên thông báo gửi khách hàng phải ghi
rõ “Đây chỉ là thông báo sơ bộ, chưa có hiệu lực thi hành” Đối với những văn bản sửađổi chi tiết của L/C, chuyên viên thanh toán lặp lại quy trình kiểm tra như kiểm tra L/C vàsau đó sẽ thông báo chính thức cho khách hàng
Bước 3: Lập và gửi thông báo L/C hoặc thông báo sửa đổi L/C.
Sau khi đồng ý thông báo hoặc sửa đổi L/C thì thanh toán viên sẽ phải lập phiếu