Tập trung nghiên cứu hoá học và hoạt tính sinh học một số đối tượng thực vật có triển vọng được lựa chọn thông qua sàng lọc nhằm tách chiết, xác định cấu trúc các chất có hoạt tính, định
Trang 1
Bộ khoa học và công nghệ
Báo cáo tổng kết Nhiệm vụ Hợp tác quốc tế theo nghị định thư
việt nam-hàn quốc
(2003-2006)
sinh học các cây thuốc dân tộc việt nam nhằm tạo ra những sản phẩm có giá trị cao phục vụ
Cơ quan chủ trì: Viện Hoá học các Hợp chất thiên nhiên
Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam Chủ nhiệm đề tài: PGS TS Hoàng Thanh Hương
Trang 2Mục lục
Chương I: Yếu tố sao chép nhân NF- κB và các xu hướng mới
trong nghiên cứu điều trị các bệnh viêm và ung thư
5
I.1.1 Yếu tố nhân NF-κB-một yếu tố phiên mã mấu chốt trong các bệnh viêm mãn tính
I.2.2 ảnh hưởng của các glucococticoit tới NF-κB 9
I.2.4 Sử dụng các chất ức chế NF-κB trong các liệu pháp chữa bệnh 11
Chương II: mục tiêu, Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 13
II.2.1 Phương pháp thu thập mẫu, giám định tên phân loài 13II.2.2 Phương pháp xử lý mẫu, tạo dịch chiết phục vụ sàng lọc hoạt tính sinh học
II.2.3 Các phương pháp đánh giá hoạt tính sinh học 15
II.2.3.1 Phương pháp đánh giá hoạt tính kháng NF-kB 15II.2.3.2 Phương pháp đánh giá hoạt tính kháng MAO 15II.2.3.3 Phương pháp đánh giá hoạt tính gây độc tế bào 17II.2.3.4 Phương pháp đánh giá hoạt tính kháng Cyclooxygenases (COX) 19
II.2.4 Phương pháp tách chiết, xác định cấu trúc theo định hướng hoạt tính sinh
II.2.5 Phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu thực vật 20
Chương III : Kết quả thu thập mẫu và xây dựng cơ sở dữ liệu 22
Chuơng IV kết quả sàng lọc và đánh giá hoạt tính NF- κB 38
Trang 3Chương V: Kết quả nghiên cứu hoá học theo định hướng
V.1 Nghiên cứu hoá học theo định hướng hoạt tính sinh học của cây ngũ gia
V.2 Nghiên cứu hoá học theo định hướng hoạt tính sinh học của cây trạch
V.3 Nghiên cứu hoá học theo định hướng hoạt tính sinh học của cây muối
V.4 Nghiên cứu hoá học theo định hướng hoạt tính sinh học của cây móc
V.5 Nghiên cứu hoá học theo định hướng hoạt tính sinh học của cây cùm
V.6 Nghiên cứu hoá học theo định hướng hoạt tính sinh học của cây cỏ lào
V.7 Nghiên cứu hoá học theo định hướng hoạt tính sinh học của cây bùm
V.8.Nghiên cứu hoá học theo định hướng hoạt tính sinh học của cây sau sau
Trang 4Thông tin tóm tắt về đề tài
1 Tên đề tài: “Nghiên cứu hoá học theo định hướng hoạt tính sinh học các cây
thuốc dân tộc Việt Nam nhằm tạo ra những sản phẩm có giá trị cao phục vụ cuộc
sống”
“A Cooperation on the Conservation of indigenous Biodiversity in Viet Nam &
Their Utilization for the Development of High-value Biotech Product”
2 Thời gian thực hiện: 01/2003 – 12/.2006
3 Cơ quan thực hiện:
Phía Việt Nam:
Viện Hoá học các Hợp chất thiên nhiên
Địa chỉ: 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội
Điện thoại: 84-4-8363375; Fax: 84-4-7564390;Email: daoco@hn.vnn.vn
4 Cơ quan chủ quản: Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
18-Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội
5 Chủ nhiệm Đề tài:
Phía Việt Nam:
PGS.TS Hoàng Thanh Hương
GS TS Châu Văn Minh
Viện Hoá học các Hợp chất thiên nhiên
Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Tel: 84.4.8363375; Fax: 84.4.7564390; Email: Cvminh@fpt.vn
Phía Hàn Quốc:
1 Dr Jung Joon Lee
Korea Research Institute of Bioscience & Biotechnology (KRIBB)
Tel: 042-860-4360; Fax: 042-860-4595; Email: jjlee@mail kribb.re.kr
2 Prof Dr Young Ho Kim
College of harmacy, Chungnam National University, Taejon, Korea
6 Mục tiêu của đề tài:
1 Sàng lọc, đánh giá hoạt tính kháng ung thư theo cơ chế ức chế NF-κB một
số cây thuốc Việt Nam
2 Tập trung nghiên cứu hoá học và hoạt tính sinh học một số đối tượng thực vật có triển vọng được lựa chọn thông qua sàng lọc nhằm tách chiết, xác
định cấu trúc các chất có hoạt tính, định hướng sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên của Việt Nam
Trang 53 Đào tạo cán bộ thông qua dự án (Tiến sỹ, thực tập sinh) để tăng cường năng lực nghiên cứu
7 Danh sách cán bộ tham gia chính
học vị Cơ quan công tác
1 Lê Mai Hương TS Viện Hoá học các hợp chất thiên nhiên
2 Phan Văn Kiệm TS Viện Hoá học các hợp chất thiên nhiên
3 Phạm Quốc Long TS Viện Hoá học các hợp chất thiên nhiên
4 Trần Bạch Dương TS Viện Hoá học các hợp chất thiên nhiên
5 Vũ Mạnh Hùng TS Học viện Quân Y
6 Nguyễn Thị Phương Chi TS Viện Hoá học các hợp chất thiên nhiên
7 Nguyễn H Toàn Phan NCS Viện sinh học Nhiệt đới
8 Lê Thị Phương Quỳnh TS Viện Hoá học các hợp chất thiên nhiên
9 Lưu Văn Chính TS Viện Hoá học các hợp chất thiên nhiên
10 Lê Minh Hà TS Viện Hoá học các hợp chất thiên nhiên
11 Nguyễn Hải Đăng Th.S Viện Hoá học các hợp chất thiên nhiên
12 Nguyễn Hoài Nam NCS Viện Hoá học các hợp chất thiên nhiên
13 Nguyễn Tiến Đạt NCS Viện Hoá học các hợp chất thiên nhiên
14 Nguyễn Xuân Cường Th.S Viện Hoá học các hợp chất thiên nhiên
15 Nguyễn Phương Thảo CN Viện Hoá học các hợp chất thiên nhiên
16 Hoàng Lê Tuấn Anh NCS Viện Hoá học các hợp chất thiên nhiên
17 Nguyễn Hữu Tùng KS Viện Hoá học các hợp chất thiên nhiên
18 Trần Hồng Quang CN Viện Hoá học các hợp chất thiên nhiên
19 Hà Việt Bảo NCS Viện Hoá học các hợp chất thiên nhiên
20 Nguyễn Thị Hồng Vân NCS Viện Hoá học các hợp chất thiên nhiên
21 Phạm Hải Yến Th.S Viện Hoá học các hợp chất thiên nhiên
22 Nguyễn Xuân Nhiệm Th.S Viện Hoá học các hợp chất thiên nhiên
Trang 6Mở đầu
Yếu tố nhân kappa B (Nuclear Factor kappa B, viết tắt là NF-κB) lần đầu tiên được tìm ra vào năm 1986 bởi các nhà khoa học Mỹ Sen và Baltimore phát hiện ra đầu năm 1986 và được nhận dạng là một chất điều tiết sự biểu hiện của gen chuỗi nhẹ kappa trong các lympho bào B ở chuột Những nghiên cứu tiếp theo đã chỉ ra rằng NF-κB còn có mặt ở nhiều tế bào khác nhau trong cơ thể Ngay sau khi phát hiện ra, các nhà khoa học trên thế giới đã tập trung nghiên cứu
về cơ chế gây bệnh của κB khi chúng bị hoạt hoá và đã chỉ ra rằng chính
NF-κB, một yếu tố phiên mã có ở khắp nơi có tầm quan trọng đặc biệt trong các đáp ứng miễn dịch và viêm NF-κB bị hoạt hoá đã tác động đến các gen dích ở vùng khởi đầu của sự phiên mã Chính vì vậy NF-κB nhanh chóng trở thành đối tượng nghiên cứu lý tưởng trong các nghiên cứu thử nghiệm để tìm ra các hợp chất chữa trị ung thư và các bệnh viêm mãn tính
Trong khuôn khổ chương trình hợp tác nghiên cứu khoa học và công nghệ theo Nghị định thư giữa Viện Hoá học các Hợp chất thiên nhiên với Trường Đại học Tổng hợp Chung Nam và Viện Sinh học và Công nghệ Sinh học Hàn quốc (2003-2006), chúng tôi đã tiến hành sàng lọc theo định hướng hoạt tính kháng NF-κB của 512 mẫu thực vật Việt Nam Kết quả sàng lọc đã phát hiện ra 49 loài thực vật có hoạt tính kháng NF-κB đáng quan tâm để nghiên cứu sâu về mặt hoá học, nhằm tìm kiếm những hoạt chất sinh học từ nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú của Việt Nam phục vụ cuộc sống
Trong đề tài này, chúng tôi trình bày kết quả gần đây về nghiên cứu hoá học, hoạt tính kháng NF-κB và một số hoạt tính sinh học khác của 8 loài thực vật Việt Nam, bao gồm:
1 Cây Ngũ gia bì hương (Acanthopanax trifoliatus) thuộc họ Nhân sâm
(Araliaceae)
2 Cây Trạch tả (Alisma plantago-aquatica) thuộc họ Trạch tả
(Alismataceae)
3 Cây Móc diều (Caesalpinia decapetala) thuộc họ Đậu (Fabaceae)
4 Cây Muối hoa trắng (Rhus chinensis) thuộc họ Đào lộn hột
(Anacardiaceae)
5 Cây cùm cụm răng ((Ehretia dentanta) thuộc họ Dây gối (Celastraceae)
6 Cây Cỏ lào (Chromolaena odorata) thuộc họ Cúc (Asteraceae)
7 Cây Bùm bụp (Mallotus apelta) thuộc họ Thầu dầu (Euphorbiaceae)
8 Cây Sau sau (Liquidambar formosana Hance) thuộc họ Sau sau
(Altingiaceae)
Đây là những đối tượng thực vật đã được lựa chọn thông qua chương trình sàng lọc theo định hướng hoạt tính kháng NF-κB trong khuôn khổ đề tài hợp tác quốc tế theo Nghị định thư Việt Nam-Hàn Quốc (2003-2006)
Trang 7Phần I: tổng quan, đối tượng và phương pháp nghiên cứu Chương 1 yếu tố sao chép nhân nf- κB và các xu hướng mới
trong nghiên cứu điều trị các bệnh viêm và ung thư
I.1 Yếu tố sao chép nhân NF-kB
I.1.1.Yếu tố nhân-κB – một yếu tố phiên m∙ mấu chốt trong các bệnh viêm m∙n tính
Trong các bệnh viêm mãn tính như hen, viêm khớp dạng thấp, bệnh viêm ruột, bệnh vẩy nến, một số cytokin tập hợp các tế bào miễn dịch và tế bào bị viêm
được hoạt hoá đến vị trí tổn thương, do đó làm nặng thêm và làm dai dẳng trạng thái viêm Các tế bào được hoạt hoá đó sản xuất ra nhiều chất trung gian khác của quá trình viêm [1]
Nguyên nhân gây ra các bệnh này vẫn là điều bí ẩn, song đã biết quá trình bệnh là kết quả của sự tác động qua lại của các yếu tố di truyền và các yếu tố môi trường Các gen như các gen quyết định sự dị ứng trong bệnh hen và các gen đáp ứng lại các kháng nguyên trong bệnh viêm khớp dạng thấp, bệnh viêm ruột có thể quyết định tính dễ bị mắc của bệnh nhân đối với bệnh và quyết định mức độ nặng nhẹ của bệnh, song các yếu tố môi trường, thường là không biết, có thể quyết
định sự diễn biến của quá trình bệnh Một khi đã được xác lập thì quá trình viêm của bệnh mãn tính hình như bắt đầu có đà của nó Vòng luẩn quẩn này có thể bị
ức chế bằng liệu pháp glucococticoit hoặc liệu pháp giảm miễn dịch, song hiện nay không có phương pháp điều trị chữa khỏi đối với bất kỳ bệnh viêm mãn tính nào
Sự hiểu biết của chúng ta về các cơ chế phân tử mà qua đó các tín hiệu môi trường làm thay đổi sự biểu hiện gen đã tăng lên đáng kể Có các yếu tố đặc hiệu
di truyền điều tiết sự phiên mã của các gen đích bằng cách liên kết với các phần
tử nhận biết đặc hiệu, mà các phần tử này thường nằm ở vùng khởi đầu sự phiên mã (5’) hướng ngược chiều của gen[2] Các yếu tố này thường làm tăng tốc độ phiên mã của gen, vì vậy làm tăng sự tạo thành ARN thông tin và protein Nhiều yếu tố trong số các yếu tố phiên mã này là đặc hiệu đối với tế bào và có vai trò quan trọng trong sự biệt hoá tế bào và sự điều hoà các quá trình tế bào đặc hiệu như quá trình tăng sinh Các yếu tố phiên mã khác có ở khắp nơi và hoạt tính của chúng có thể bị làm thay đổi bởi các tín hiệu môi trường Chính các yếu tố phiên mã vừa nói này có thể có vai trò then chốt trong các đáp ứng miễn dịch và viêm Một yếu tố phiên mã có ở khắp nơi có tầm quan trọng đặc biệt trong các đáp ứng miễn dịch và viêm là yếu tố nhân-κB (NF-κB) [3]
I.1.2 Yếu tố nhân NF-κB
NF-κB lần đầu tiên đã được nhận dạng là một chất điều tiết sự biểu hiện của gen chuỗi nhẹ kappa trong các lympho bào B ở chuột [4], song sau đó đã được tìm thấy ở nhiều tế bào khác nhau Nhiều protein NF-κB khác nhau đã được xác
định đặc tính Dạng được hoạt hoá của NF-κB là một dị đime, thường gồm 2
Trang 8protein: một tiểu đơn vị p65 (cũng dược gọi là relA) và một tiểu đơn vị p50 Các tiểu đơn vị khác như rel, relB, v-rel và p50 cũng có thể là thành phần của NF-κB
được hoạt hoá và có lẽ là các dạng khác nhau của NF-κB có thể hoạt hoá các tập hợp khác nhau của các gen đích Trong các tế bào không được kích thích, NF-κB
được tìm thấy trong bào tương(tế bào chất) và nó bị liên kết với IκBα và IκBβ mà các phần tử này ngăn cản NF-κB đi vào nhân tế bào Khi các tế bào đó bị kích thích, thì các kinaza đặc hiệu photphoryl hoá IκB làm cho nó bị giảm phân nhanh chóng bởi các proteasom [5](Hình I.1.2 a ) Sự giải phóng NF-κB từ IκB dẫn tới
sự chuyển NF-κB vào nhân tế bào, tại đây nó liên kết với các đoạn trình tự đặc hiệu trong các vùng khởi đầu sự phiên mã của các gen đích
Bởi vì gen IκBα (trước đây được gọi là MAD-3) có đoạn (trình tự) nhận biết κB trong vùng khởi đầu sự phiên mã của gen đó, nên NF-κB kích thích gây
ra sự tổng hợp IκBα, mà phần tử này đi vào nhân để liên kết với NF-κB đã được hoạt hoá và vận chuyển NF-κB tới bào tương, nhờ vậy kết thúc sự hoạt hoá biểu hiện của gen Sự phân giải hướng đích của IκBα ở chuột dẫn tới sự hoạt hoá được kéo dài của NF-κB để đáp ứng lại các kích thích viêm và chuột bị chết do viêm lan rộng Trái lại, sự tổng hợp IκBβ không bị kích thích để diễn ra bởi NF-κB, cho nên NF-κB hình như là được hoạt hoá (được liên kết với ADN) trong một khoảng thời gian dài hơn ở các kiểu tế bào có IκBβ chiếm chủ yếu [6]
Hình I.1.2a: Sự hoạt hoá NF-κB
Sự hoạt hoá NF- κB bao gồm sự photphoryl hoá và giảm phân phân giải protein tiếp sau của
protein ức chế I κB bởi các IκB kinaza đặc hiệu NF-κB tự do (một dị đime gồm P50 và p65) sau đó
chuyển vào nhân tế bào, tại đây nó liên kết với các vị trí κB ở các vùng khởi đầu sự phiên mã của các gen
qui định các protein viêm như các cytokin, các enzym và các phân tử dính kết P là protein, mARN là ARN thông tin
Trang 9Nhiều kích thích gây hoạt hoá NF-κB, bao gồm các cytokin, các phần tử hoạt hoá protein kinaza C, các virus và các chất oxy hoá[3] (Bảng I.1.2 a) Có thể
có nhiều con đường truyền tín hiệu có liên quan, song tất cả các kích thích này
đều tác động qua trung gian các protein kinaza mà các enzym này xúc tác cho sự photphoryl hoá (và như vậy làm giảm phân) IκB Các kinaza đặc hiệu của IκB gần
đây đã được xác định đặc tính [7] Các chất chống oxy hoá như pyrolidin dithiocarbamat và axetylxystein có thể cản trở sự hoạt hoá một số kinaza trong các protein kinaza này, điều đó nói lên là loại chất chứa oxy mang hoạt tính phản ứng có vai trò trung gian [8]
Bảng I.1.2 a: Các kích thích hoạt hoá NF-κB
Yếu tố hoạt hoá tiểu cầu
Các chất oxy hoá
- Virus Esptein- Bar
- Cytomegalovirus (virus cự bào)
- Adenovirus
Các kích thích miễn dịch
- Phytohemaglutinin
- Các kháng thể kháng CD-3( nhờ sự hoạt hoá lympho bào T)
- Kháng nguyên Các kích thích khác
- Lipopolysaccarit Bức xạ tử ngoại
NF-κB điều tiết sự biểu hiện của nhiều gen tham gia vào các đáp ứng miễn dịch và viêm Song đó không phải là yếu tố phiên mã duy nhất tham gia vào sự
điều tiết các gen này và nó thường hoạt động kết hợp với các yếu tố phiên mã khác như protein hoạt hoá 1 (AP-1) và yếu tố nhân của interleukin-6, mà các yếu
tố này cũng tham gia vào sự điều tiết các gen của quá trình viêm và các gen tham gia vào miễn dịch
NF-κB tác động lên các gen qui định các cytokin, các chemokin có lợi cho quá trình viêm (các cytokin hoá ứng động thu hút các tế bào viêm vào các vị trí viêm), lên các gen qui định các enzym gây sản sinh các chất trung gian của quá trình viêm, lên các gen qui định các thụ thể miễn dịch, cũng như các phần tử dính kết có vai trò mấu chốt trong sự tập hợp ban đầu các bạch cầu đến các vị trí viêm (Bảng I.1.2b)
Bảng I.1.2b: Các protein bị điều tiết bởi NF-κB
Các cytokin có lợi cho quá trình viêm
Xyclo oxygenaza-2 có thể bị cảm ứng tạo thành
5- Lipoxygenaza Phospholipaza A2 trong dung dịch
Trang 10Yếu tố kích thích quần thể tế bào
hạt
Các chemokin
Interleukin-8
Protein viêm đại thực bào 1α
Protein hoá ứng động đại thực bào
1
Gro-α, -β và -γ
Eotaxin
bào tương Các phân tử dính kết Phân tử dính kết gian bào 1 Phân tử dính kết tế bào-mạch máu 2 E-selectin
Các thụ thể
- Thụ thể interleukin-2 (chuỗi α)
- Thụ thể tế bào T (chuỗi β)
Do vậy sự hoạt hoá NF-κB dẫn tới sự tăng một cách phối hợp sự biểu hiện của nhiều gen mà sản phẩm của các gen đó làm trung gian cho các đáp ứng viêm
và miễn dịch Ví dụ, sự kích thích một cách phối hợp sự biểu hiện của các gen qui
định E-selectin, interleukin-8 và yếu tố hoại tử u α (TNF-α), dẫn tới sự tập hợp và hoạt hoá các bạch cầu trung tính
Các sản phẩm của các gen được điều tiết bởi κB cũng gây hoạt hoá
NF-κB Cả hai cytokin có lợi cho viêm interleukin-1β và TNF-α đều gây hoạt hoá NF-κB và được hoạt hoá bởi NF-κB Kiểu chu trình điều tiết tích cực này có thể làm tăng sự duy trì dài lâu các đáp ứng viêm cục bộ (Hình I.1.2b)
Hình I.1.2b: NF-κB là một yếu tố điều tiết viêm NF- κB có thể được hoạt hoá bởi nhiều tín hiệu viêm khác nhau, dẫn tới sự biểu hiện phối hợp của
các gen qui định nhiều cytokin, chemokin, các enzym và các tế bào dính kết Các cytokin interleukin-1 β
và yếu tố hoại tử u α (Tα ), cả hai yếu tố này đều gây hoạt hoá κB và được làm tăng lên bởi
NF-κB mARN chỉ ARN thông tin
Trang 11I 2 Các xu hướng mới trong nghiên cứu điều trị các bệnh viêm và ung thư
I 2.1 Vai trò của NF-κB trong các bệnh viêm
NF-κB làm tăng sự biểu hiện của các gen qui định nhiều cytokin, các enzym và các phân tử dính kết trong các bệnh viêm mãn tính Một gen như vậy là gen qui định nitơ monooxyt (NO) synthaza có thể bị cảm ứng sinh ra [9], mà sự biểu hiện của nó được tăng lên ở các tế bào biểu mô đường hô hấp và bởi các đại thực bào ở các bệnh nhân hen, ở các tế bào biểu mô đại tràng của các bệnh nhân
bị viêm loét đại tràng và ở các tế bào màng hoạt dịch của các khớp bị viêm Sự biểu hiện tăng lên này được phản ánh bằng sự tăng lượng nitơ monooxyt trong hơi thở ra của các bệnh nhân hen [10] và ở đại tràng của các bệnh nhân bị viêm loét
đại tràng hoạt động[11], cũng như bởi nồng độ nitrit (NO2-) tăng trong nước tiểu của bệnh nhân bị viêm khớp dạng thấp Xyclooxygenaza-2 -một enzym khác có thể bị cảm ứng sinh ra được điều tiết bởi NF-κB - là enzym gây ra sự sản xuất tăng prostaglađin và thromboxan trong các bệnh viêm[12]
Trong tất cả các bệnh viêm mãn tính, các phân tử dính kết tập hợp các tế bào viêm như các bạch cầu trung tính, bạch cầu ưa eosin và các lympho bào T từ
hệ tuần hoàn đến vị trí viêm NF-κB điều tiết sự biểu hiện của nhiều gen mã hoá các phân tử dính kết, như phân tử dính kết gian baò 1, phân tử dính kết tế bào mạch máu 1 và E-selectin
Sự sản xuất interleukin-1β, TNF-α, interleukin-6, yếu tố kích thích tập hợp
đại thực bào tế bào hạt và nhiều cytokin hoá ứng động (các chemokin) được làm tăng lên ở bệnh nhân hen, viên khớp dạng thấp, vẩy nến và viêm ruột Tất cả các cytokin này đều có vai trò quan trọng trong quá trình viêm Interleukin-1β và TNF-α có thể ảnh hưởng đến mức độ nặng nhẹ của bệnh, có thể là do sự hoạt hoá kéo dài NF-κB Việc điều trị bệnh nhân viêm khớp dạng thấp bằng các kháng thể kháng TNF-α có thể khống chế được bệnh khó chữa này
Các nhiễm virus, như virus trong niêm mạc mũi và virus cúm, gây các cơn cấp trầm trọng thêm của bệnh hen bằng cách khơi mào một đáp ứng viêm kéo dài Gây nhiễm thực nghiệm virus trong niêm mạc mũi làm hoạt hoá NF-κB và kích thích sự chế tiết interleukin-6 ở các tế bào biểu mô của mũi Trong các bệnh viêm khác, các virus có thể hoạt hoá NF-κB thông qua các cơ chế có sự sản sinh các chất trung gian chứa oxy có khả năng phản ứng hoặc có sự hoạt hoá các protein kinaza dẫn tới sự phosphoryl hoá IκB Stress oxy hóa cũng có thể làm sự viêm nặng thêm Ví dụ, ở các động vật, sự hít ozôn gây ra sự viêm đường hô hấp dưới và kích thích các gen viêm bị kiểm soát bởi NF-κB
Có tương đối ít phương pháp đo trực tiếp sự hoạt hoá NF-κB ở các tế bào viêm hoặc ở các mô bị viêm Việc cho các bạch cầu đơn nhân to trong máu ngoại biên, các tế bào biểu mô hoặc mô phổi của người tiếp xúc với các cytokin có lợi cho quá trình viêm, như interleukin-1β và TNF-α hoặc với các chất oxy hoá, dẫn tới hoạt hoá rõ ràng NF-κB Tương tự, ở động vật, sự hoạt hoá các lympho bào T
Trang 12bằng các kháng thể kháng CD-3 dẫn tới sự hoạt hoá rõ ràng NF-κB[13] NF-κBcũng có thể được hoạt hoá ở các đại thực bào trong đờm, ở các tế bào biểu mô và các đại thực bào trong bệnh phẩm sinh thiết phế quản từ các bệnh nhân hen cũng như trong các tế bào màng hoạt dịch và các tế bào nội mô ở khớp của các bệnh nhân viêm khớp dạng thấp [14]
Mặc dù có nhiều điểm tương tự trong các đáp ứng viêm ở các bệnh nhân viêm khớp, hen, viêm ruột và các bệnh viêm khác, song vẫn có những khác nhau quan trọng ở kiểu tế bào viêm có liên quan và các chất trung gian của quá trình viêm Các khác nhau này có thể liên quan với sự chế tiết các cytokin đặc hiệu, như interleukin-5, mà yếu tố này ở bệnh nhân hen thì thúc đẩy viêm kiểu bạch cầu ưa eosin NF-κB nên được xem là một cơ chế làm tăng và kéo dài trạng thái viêm, mà có thể làm trầm trọng thêm quá trình viêm đặc hiệu cho bệnh, thông qua sự hoạt hoá phối hợp của nhiều gen có quan hệ đến viêm Như vậy, sự có mặt chỉ một mình interleukin-5 sẽ dẫn tới sự tích luỹ tương đối ít bạch cầu ưa eosin ở mô, nhưng tác động của cytokin có thể được làm tăng lên bằng cách tiêm tại chỗ chemokin eotaxin đặc hiệu với bạch cầu ưa eosin; sự phiên mã các gen qui định cả interleukin-5 và eotaxin có lẽ bị ảnh hưởng bởi NF-κB [15]
I 2.2 ảnh hưởng của các glucococticoit tới NF-κB
Cơ chế phân tử ảnh hưởng của các glucococticoit tới sự viêm mãn tính vẫn còn chưa hiểu được rõ, song ngày càng có nhiều thêm bằng chứng là chúng ức chế tác dụng của các yếu tố phiên mã như AP-1 và NF-κB Trong bào tương, các glucococticoit hoạt hoá các thụ thể glucococticoit mà sau đó các glucococticoit chuyển vận tới nhân tế bào, tại đây chúng liên kết thành các đồng đime với các phân tử đáp ứng glucococticoit ở các gen đích đáp ứng lại steroit, dẫn tới sự phiên mã tăng Tuy nhiên, các glucococticoit làm giảm sự phiên mã của các gen tham gia vào quá trình viêm và các gen này không có các phần tử đáp ứng glucococticoit có thể nhận dạng trong các vùng khởi đầu sự phiên mã của chúng, cho thấy rằng phải có một cơ chế khác nào đó dàn xếp ảnh hưởng ức chế của các hocmôn Có thể có sự tương tác protein-protein trực tiếp giữa thụ thể glucococticoit và AP-1 và giữa thụ thể này với NF-κB [16] Như vậy, các glucococticoit hoạt hoá các thụ thể glucococticoit, mà sau đó chúng liên kết với NF-κB đã được hoạt hoá và ngăn cản NF-κB liên kết với các vị trí κB trên các gen
có vai trò trong quá trình viêm (Hình I.2.2a) Tương tác này có thể xảy ra trong bào tương hoặc nhân tế bào
Các glucococticoit cũng làm tăng sự phiên mã của gen đối với IκBα, bởi vậy làm tăng sự tạo thành protein này; protein này liên kết với NF-κB đã được hoạt hoá trong nhân tế bào Protein IκBα có lẽ kích thích gây sự phân ly của NF-
κB từ các vị trí κB trên các gen đích và làm cho NF-κB chuyển dịch tới bào tương(Hình I.2.2a) Cơ chế này đã được quan sát thấy ở các tế bào T và các bạch cầu
đơn nhân to nhưng nó cũng có thể xẩy ra ở tất cả các kiểu tế bào Các
Trang 13glucococticoit là các chất ức chế mạnh sự hoạt hoá NF-κB, điều này có thể lý giải
đa số các tác dụng chống viêm [17]
Hình I.2.2a: Sơ đồ tác dụng của các glucococticoit lên sự hoạt hoá NF-κB
Sự hoạt hoá NF- κB, ví dụ như bởi các cytokin, bị cản trở bởi các glucococticoit Các phức hợp
glucococticoit-thụ thể liên kết với tiểu đơn vị p65 của NF- κB và hợp thể này ngăn cản sự hoạt hoá NF-κB
của các gen ứng với quá trình viêm Sự tổng hợp I κBα được kích thích bởi sự liên kết của các phức hợp
glucococticoit-glucococticoit-thụ thể vào phần tử đáp ứng glucococticoit trong vùng khởi đầu sự phiên mã của gen I κBα Dấu X màu đỏ chỉ quá trình bị ngăn cản, và mARN chỉ ARN thông tin
I 2.3 Những vấn đề có liên quan đến điều trị bệnh
NF-κB được hoạt hoá bởi nhiều yếu tố (nhiễm virus, các chất oxy hoá và các kháng nguyên) làm tăng đáp ứng viêm Sự hoạt hoá này về phần nó lại dẫn tới
sự biểu hiện phối hợp của nhiều gen mã hoá các protein (như các cytokin, các chemokin, các phân tử dính kết và các enzym) tham gia vào sự tổng hợp chất trung gian và kéo dài thêm đáp ứng viêm Vì vậy, NF-κB là một đích hiển nhiên cho các kiểu điều trị chống viêm mới Các glucococticoit là các chất ức chế hữu hiệu NF-κB, nhưng chúng cũng có tác dụng phụ tới nội tiết và chuyển hoá khi
được sử dụng theo kiểu điều trị toàn thân Các tác dụng phụ này không thể xảy ra
đối với chất ức chế NF-κB đặc hiệu hơn Các chất chống oxy hoá ức chế sự hoạt hoá của NF-κB là các hợp chất còn chưa được nghiên cứu rộng rãi Bởi vì các chất chống oxy hoá sẵn có hiện nay như các vitamin C, E và axetylxystein là tương đối yếu, nên cần có các chất chống oxy hoá mạnh hơn, có tác dụng lâu bền hơn Aspirin và natri salixilat cũng ức chế sự hoạt hoá của NF-κB, mặc dù chỉ ở nồng độ tương đối cao, và các muối của vàng cũng ức chế được sự liên kết NF-κB vào ADN [18], điều này cho thấy rằng tác dụng chống viêm của các loại thuốc này, ít nhất, một phần có thể qui cho sự ức chế NF-κB
Trang 14Một số chất ức chế NF-κB có trong tự nhiên đã được tìm ra như gliotoxyn
lấy từ Asper gillus là một chất ức chế mạnh tương đối đặc hiệu Cytokin chống
viêm interleukin-10 cũng ức chế tác dụng của NF-κB thông qua tác dụng lên IκBα Các phát hiện bước đầu cho thấy rằng interleukin-10 có tác dụng chống viêm ở các bệnh nhân viêm ruột Sự chuyển gen IκBα qua trung gian ađenovirus
đã được thông báo là ức chế được sự hoạt hoá các tế bào nội mô Hiện nay các IκB kinaza đặc hiệu đã được xác định đặc tính, nên có lẽ là có thể nhận dạng các chất ức chế chọn lọc bằng các thư viện sàng lọc các hợp chất hoá học
Có thể là không khôn ngoan nếu ngăn chặn sự hoạt hoá NF-κB trong một thời gian dài, bởi vì yếu tố này có vai trò quyết định trong đáp ứng miễn dịch như vậy và các đáp ứng bảo vệ khác Sự phá vỡ có chủ đích (hoặc loại bỏ) cấu phần p65 của NF-κB là việc làm dẫn tới tử vong bởi vì sẽ xuất hiện các bất thường về phát triển kèm theo[19], còn nếu thiếu cấu phần p50 sẽ dẫn tới các thiếu hụt miễn dịch và tăng khả năng dễ bị nhiễm trùng [20] Bởi vì NF-κB thường hoạt động kết hợp với các yếu tố phiên mã khác nên có thể đạt được sự cản trở chọn lọc hơn ở các kiểu tế bào cụ thể hoặc cản trở một tập hợp có giới hạn các gen bằng cách tạo
ra các hợp chất ức chế các tương tác hiệp đồng của nhiều yếu tố phiên mã
I.2.4 Sử dụng các chất ức chế Nf-kB trong các liệu pháp chữa bệnh
Một số hợp chất có tác dụng ức chế Nf-kB đã được ứng dụng trong một số liệu pháp trị bệnh được trình bày trong bảng sau:
Hợp chất Tài liệu tham khảo ABR-25757 (oxo-quinoline-3-carboxamide) Carlsten et al, 2004
2-(1-adamantylamino)-6-methylpyridine
1-b-D-Arabinofuranosyl-cytosine (ara-C)) Strum et al, 1994
Azidothymidine (AZT) Kurata, 1994
Bucillamine metabolite SA 981 Distler et al, 2004
Camptothecin Piret & Piette, 1996
Cycloprodigiosin Teshima et al, 2004
Daio-Orengedeokuto Cho et al, 2004
Trang 15Daunomycin Das & White, 1997; Hellin et al, 1998
5,6-dimethylxanthenone-4-acetic acid Ching et al, 1999
Flavone-8-acetic acid Ching et al, 1999
Kunbi-Boshin-Hangam-Tang Koo et al, 2001
Methamphetamine Asanuma & Cadet, 1998
Proteasome inhibitors Dolcet et al, 2006
Protocatechuic acid Zhou-Stache et al, 2002
SN38 (metabolite of CPT-11) Kishida et al, 2004
Taxol (Paclitaxel) Hwang & Ding, 1995
Vinblastine Rosette & Karin, 1995
Trang 16Chương II: mục tiêu, Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu II.1 Mục tiêu, đối tượng nghiên cứu của đề tài
II.1.1 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Tiến hành sàng lọc, đánh giá hoạt tính ức chế NF-κB một số cây thuốc cổ truyền của Việt Nam Trên cơ sở các kết quả về sàng lọc hoạt tính ức chế NF-κB lựa chọn một số đối tượng thực vật để tập trung nghiên cứu hoá học và hoạt tính sinh học
- Tách chiết và xác định cấu trúc các chất có hoạt tính từ một số đối tượng thực vật đã được lựa chọn thông qua sàng lọc hoạt tính, nhằm định hướng sử dụng
có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên của Việt nam
- Đào tạo các cán bộ nghiên cứu (Tiến sĩ, thực tập sinh) nhằm tăng cường
năng lực nghiên cứu của Viện
II.1.2 Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Trong thời gian thực hiện dự án (2003-2006) đề tài đã tiến hành thu hái các mẫu thực vật thành nhiều đợt để tiện cho việc giám định tên khoa học và định loài Để xây dựng cơ sở dữ liệu thực vật chúng tôi đã thu thập các thông tin khoa
học của các mẫu thực vật và các thông tin kèm theo bao gồm: Vị trí lấy mẫu, thời
gian, mô tả mẫu, ảnh chụp mẫu, tiêu bản mẫu…để sử dụng trong việc tạo tiêu bản
mẫu và xây dựng file lưu trữ thông tin về từng mẫu thực vật Làm tiêu bản mẫu và lưu trữ tiêu bản mẫu được lưu trữ tại Viện Hoá học các Hợp chất thiên nhiên Hình ảnh và các thông tin chi tiết kèm theo của các mẫu thực vật được trình bày trong cơ sở dữ liệu xây dựng riêng cho đề tài
Qua nghiên cứu các tài liệu trong và ngoài nước, đồng thời kết hợp với kinh nghiệm y học cổ truyền trong nước Đề tài đã chọn lựa được hơn 512 mẫu thực vật ở khắp mọi miền Việt Nam và tiến hành thu hái theo các đợt khác nhau
II.2 Các phương pháp nghiên cứu
I.2.1 Phương pháp thu thập mẫu, giám định tên phân loại
Đề tài đã tiến hành 5 đợt thu lấy mẫu tại các địa điểm phân bố thực vật ở các tỉnh phía Bắc Việt Nam và một số mẫu thực vật ở các dải miền Trung và Nam Việt Nam Số mẫu thu được tập trung ở 147 họ (512 loài thực vật), các địa điểm thu mẫu đã được ghi lại trên bản đồ theo công nghệ GIS
Các mẫu thực vật thu được được giám định tên phân loài theo các tiêu chuẩn phân loại thực vật
I.2.2 Phương pháp xử lý mẫu, tạo dịch chiết phục vụ sàng lọc hoạt tính sinh học và nghiên cứu hoá học
Các mẫu thực vật thu thập được đều được xử lý sơ bộ để ổn định hoạt chất Sau đó tiến hành chiết mẫu với MeOH, tạo dịch chiết thô Các mẫu đều được chiết theo qui trình thống nhất được xây dựng trong khuôn khổ đề tài này
a.Xử lý mẫu thực vật
Mẫu thực vật sau khi thu về được tiến hành bảo quản, tạo tiêu bản theo quy trình thống nhất sau:
Trang 17- Chụp ảnh nơi lấy mẫu, chụp ảnh mẫu
- Rửa sạch để loại tạp bẩn
- Tạo tiêu bản mẫu
- Lập danh sách mẫu thực vật:
Ký hiệu mẫu = VN + H(Korea) + số thứ tự lấy mẫu
Ví dụ: Mẫu cây Ngũ gia bì hương (Acanthopanax trifoliatus (L).Merr) thu
tại Lạng Sơn, mẫu số thứ tự 62 trong đợt lấy mẫu Được ký hiệu là VNH-62
Các tiêu bản mẫu được lưu giữ trong phòng lưu giữ mẫu của Viện Hợp chất thiên nhiên để đảm bảo mẫu không bị hỏng và mất tiêu bản, tiện cho việc tra cứu và tìm thông tin sau này
b Tạo dịch chiết phục vụ sàng lọc hoạt tính
Do yêu cầu của phương pháp sàng lọc hoạt tính nên việc chuẩn bị các mẫu thực vật để tiến hành sàng lọc cần có một sự thống nhất trong quá trình chuẩn bị mẫu Qua tham khảo và nghiên cứu các quy trình chiết mẫu để sàng lọc hoạt tính sinh học của phía Hàn quốc chúng tôi đã xây dựng quy trình chiết các mẫu thực vật phục vụ cho đề tài như sau:
Bước 1: Chuẩn bị mẫu: Các mẫu thực vật được sấy khô hoặc phơi khô Bước 2: Cân lượng mẫu thu được và xay mẫu (Tuỳ theo loại mẫu thực vật:
lá, thân hoặc rễ sử dụng các thiết bị xay và nghiền mẫu khác nhau)
Bước 3: Mẫu thực vật được tiến hành chiết 3 lần bằng MeOH trên thiết bị
chiết siêu âm (Ultrasonic 2010, 950W) ở nhiệt độ 40-50oC, thời gian chiết mỗi lần tối thiểu 60 phút
Bước 4: Dịch chiết của 3 lần chiết được lọc qua giấy lọc (Whatman,
d=240nm, No 1) gộp lại và tiến hành cất loại dung môi dưới áp suất giảm ở nhiệt
độ dưới 50oC thu được dịch cô MeOH
Cách đánh số ký hiệu mẫu thô: Ký hiệu mẫu thô = Ký hiệu mẫu+ ký hiệu dung môi Trong đó: Dung môi MeOH (Ký hiệu 00); Dung môi n-Hexan (01); Dung môi Clorofom (Ký hiệu 02); Dung môi Butanol (Ký hiệu 03)…
Ví dụ:
Mẫu cây Ngũ gia bì hương (Acanthopanax trifoliatus (L).Merr) thu tại
Lạng sơn, mẫu số 62 trong đợt lấy mẫu Được ký hiệu là VNH-62.00
Bước5: Cân dịch chiết và tính lượng cặn dịch chiết phần trăm hiệu suất Bước 6: Bảo quản mẫu trong các lọ đựng cặn dịch chiết (theo tiêu chuẩn
bảo quản mẫu) để phục vụ sàng lọc hoạt tính và lưu trữ lâu dài
Trang 18II.2.3 Các phương pháp đánh giá hoạt tính sinh học
II.2.3.1 Phương pháp đánh giá hoạt tính kháng NF-kB (Nuclear Factor kappa B
Các thử nghiệm hoạt tính kháng NF-κB được tiến hành theo phương pháp SEAP ASSAY trên dòng tế bào chuẩn RAW264 tại Phòng Nghiên cứu ung thư, Viện Sinh học và Công nghệ sinh học Hàn Quốc (KRIBB)
II.2.3.2.Phương pháp đánh giá hoạt tính kháng MAO (Monoamine oxidase assay)
Monoamine oxidase (MAO) là một enzyme màng ty lạp thể ngoài Monoamine oxidase xúc tác cho quá trình ôxi hoá đề amin các dẫn truyền thần kinh như catecholamine, serotonin… và là nguyên nhân chính gây ra các bệnh trầm uất, ham muốn tự tử Monoamine oxidase tồn tại dưới hai dạng: MAO-A và MAO-B do sự khác biệt trong phương thức lựa chọn các cơ chất mà nó xúc tác,
độ nhạy cảm ức chế và trật tự các amine trong cấu trúc phân tử MAO-A đề amine hoá chủ yếu các serotonin, norepinephrine, trong khi MAO-B lại ôxi hoá β-phenylenthylamine và benzylamine Cả hai enzyme này đều tồn tại trong vỏ não người, đặc biệt là vỏ não trước Cho đến nay, cấu trúc không gian 3 chiều của các phân tử MAO vẫn chưa được làm sáng tỏ hoàn toàn
Từ những năm 1950, thế hệ đầu tiên các chất ức chế MAO đã được đưa vào thử nghiệm để chữa trị các bệnh trầm cảm rất tốt, tốt hơn những chữa trầm cảm thường dùng thuộc họ tricyclit
Trong những năm gần đây, người ta đặc biệt chú ý đến MAO bởi hai lý do: + Một là, người ta đã phát hiện ra độc tố thần kinh 1-methyl-4-phenyl 1,2,3,6-tetrahydro-pyridine (MDTP) là nguyên nhân gây ra cái chết của các nơ ron thần kinh gây tiết Dopamin và làm giảm hội chứng Parkinson ở người
+ Hai là, các chất ức chế MAO không gây ra tác động phụ như tăng huyết
áp, rối loạn nhịp tim như các điều trị thần kinh khác
Vài năm trở lại đây, các nhà khoa học trên thế giới đã quan tâm rất nhiều
đến các chất ức chế MAO có nguồn gốc thiên nhiên biển do khả năng chữa trị bệnh trầm cảm, cũng như độc tố thấp của chúng
• Nguyên liệu
Các hợp chất sạch phân lập được từ các thực vật trong khuôn khổ đề tài
- Chuột nhắt trắng (Male, ICR, 25-30 g/con)
- Dung môi dimethylsulfoside
- Dung dịch kynuramine (cơ chất )
- Máy ly tâm (Simazu 5400 vòng/phút)
- Máy đo mật độ quang ( HITACHI-F 3000)
Trang 19- Tủ giữ nhiệt (Hitachin,120C)
• Phương pháp tiến hành và đọc kết quả
Bước 1: Chuẩn bị Enzyme Monoamine oxidase MAO từ não chuột trắng
Chuột nhắt trắng (male, ICR, 25-30 g/con) do Trung tâm động vật thực nghiệm Samyook (Suwon, Korea) cung cấp Các phân đoạn ty lạp thể từ não chuột được điều chế theo phương pháp của Naoi và được mô tả theo sơ đồ Hình II.2.4a
Bước 2: Thử hoạt tính kháng MAO in vitro
Hoạt tính kháng MAO in vitro được tiến hành theo phương pháp Kraml và
Naoi có cải biên lựa chọn phản ứng và mô hình chuyển hoá Kynuramine thành hydroxy quinoline (ôxy hoá đề amine kynuramine thành 4-hydroxy quinoline có phát huỳnh quang)
4-Các mẫu cần thử nghiệm ở đây là các mẫu thực vật và các hợp chất sạch đã
được phân lập, được pha trong dung môi dimethylsulfoside (DMSO) theo tỷ lệ nồng độ 250 àg/ml Nồng độ của 4-hydroxy quinoline được xác định bằng mật
độ quang và được đo trên máy HITACHI-F 3000 ở các bước sóng 380 nm (phát xạ) và 315 nm (kích thích) Hỗn hợp phản ứng gồm 75àl dung dịch đệm photphat 0.2 M (pH=7.4) 5 àl enzyme, 2 àg dung dịch chất ức chế(các mẫu thử) và 20 àl dung dịch kynuramine (cơ chất) Lắc nhẹ hỗn hợp phản ứng và tiến hành phản ứng trong 30 phút ở nhiệt độ 37 0C Dừng phản ứng bằng cách bổ sung 25 àl dung dịch ZnSO4 10% và 5 àl dung dịch KOH 1N Sau đó ly tâm hỗn hợp phản ứng ở
3000 vòng/ phút trong 5 phút, bổ sung thêm 140 àl dung dịch NaOH 1M cho trạng thái phát huỳnh quang của 4- hydroxy quinoline ổn định Cường độ huỳnh quang được đo ở bước sóng 380 nm (phát xạ) và 315 nm (kích thích) Các bước
tiến hành thử nghiệm được trình bày ở hình II.2.4b
Trang 20Asamp - Cường độ huỳnh quang mẫu thử
Ablank - Cường độ huỳnh quang mẫu trắng (không có mẫu thử, không có enzyme)
II.2.3.3 Phương pháp đánh giá hoạt tính gây độc tế bào (Cytotoxic activity assay)
• Nguyên liệu:
- Dòng tế bào
Dòng KB (Human epidemoid carcinoma - ung thư biểu mô) từ phòng thí
nghiệm Bioassay trường Đại học Dược Illinois- USA
Dòng Fl (Fibril sarcoma of Uteus - Ung thư màng tử cung)
Dòng RD (Rhabdosarcoma-Ung thư màng tim ) từ Viện VSDT Trung
ương
- Môi trường nuôi cấy tế bào: DMEM (Dulbecco’s Modified Eagle
Medium) hoặc MEME (Minimum Essential Medium with Eagle’s salt) Có bổ sung L-glutamine, Sodium piruvat, NaHCO3, PSF (Penixillin-Streptomycin sulfate-Fungizone); NAA (Non-Essential Amino Acids); 10% BCS (Bovine Calf Serum)
Thêm 140 àl d2 1N NaOH Lắc, đưa vào tủ ấm 370C
Hình II.2.4b: Thử nghiệm hoạt tính kháng MAO của các hợp chất sạch thu
Trang 21- Tripsin-EDTA 0,05%; DMSO (Dimethyl Sulfoside); TCA(Trichloro Acetic Acid); Tris Base; PBS (Phosphate Buffered Saline); SRB (Sulfo Rhodamine B); Acid Acetic
- Các typ dùng 1 lần: Bình nuôi cấy tế bào, phiến vi lượng 96 giếng, pipet
pasteur, các đầu tip cho micropipet…
- Chất chuẩn chứng dương tính: Dùng chất chuẩn có khả năng diệt tế bào:
Elipticine hoặc Colchicine pha trong DMSO với nồng độ 0.01mM
- Các chất sạch: Các hợp chất sạch được phân lập trong khuôn khổ đề tài
- Tủ ấm CO2, tủ lạnh sâu- 840C, tủ lạnh thường, máy li tâm, máy đọc Elisa; Box Laminar PII, bình ni tơ lỏng, cân phân tích, máy đo pH, buồng đếm tế bào,
kính hiển vi soi ngược
• Phương pháp tiến hành:
- Theo phương pháp của Skehan và cộng sự và Likhiwitayawuid và cộng
sự hiện đang được áp dụng tại viện nghiên cứu ung thư Quốc gia của Mỹ (NCI)
và trường đại học Dược, đại học Tổng hợp Illinois, Chicago, Mỹ
- Dòng tế bào được giữ trong Nitơ lỏng, đánh thức và duy trì trong các môi trường dinh dưỡng có bổ sung huyết thanh bê tươi 7-10% Hoà mẫu thí nghiệm vào dung dịch DMSO 100% (4- 10mg/ml) cho bước sàng lọc sơ bộ
- Pha 10 thang nồng độ cho bước 2 để tính giá trị IC50 Tế bào nuôi cấy cho phát triển tới mức 60-70%, thay môi trường sạch để hoạt hoá tế bào từ 18-24 giờ,
lúc đó tế bào đã sẵn sàng để thực hiện thí nghiệm
- Tế bào được xử lý Trípsin 0,1% cho tách khỏi đáy bình Hoà dung dịch huyền phù tế bào bằng môi trường sạch, rửa và đếm số lượng, pha tế bào nồng độ 3x104 tế bào/ml đối với dòng KB, 4x104 tế bào/ml đối với dòng Fl
- Thêm vào các giếng đã có chất chuẩn bị sẵn ở trên 190àl dung dịch huyền phù tế bào
- Phiến được ủ trong tủ CO2 thêm 3 ngày
- Kết thúc thí nghiệm: Tế bào khi ủ 3 ngày được cố định bằng dung dịch TCA lạnh (30-50%) Rửa, để khô, nhuộm SRB 0,4% trong axit acetic 1% và rửa lại bằng axit acetic 1% để loại mầu thừa và để khô, hoà lại bằng dung dịch đệm Tris base 10 mM
- Đọc trên máy ELISA ở bước sóng 495-515nm
• Tính kết quả:
Giá trị CS: Là khả năng sống sót của tế bào ở nồng độ nào đó của chất thử tính theo % so với đối chứng Dựa trên kết quả đo được của chúng OD (ngày 0), DMSO 10% và so sánh với giá trị OD khi trộn mẫu để tìm giá trị CS(%) theo công thức:
OD (mẫu) – OD (ngày 0)
OD (DMSO) – OD (ngày 0) Giá trị CS% sau khi tính theo công thức trên, được đưa vào tính toán Excel
để tìm ra % trung bình ± độ lệch tiêu chuẩn của phép thử được lặp lại 3 lần theo công thức của Ducan như sau: Độ lệch tiêu chuẩn σ
Trang 22Giá trị IC50: Dùng giá trị CS của 10 thang nồng độ, dựa vào chương trình
Table curve theo thang gía trị logarit của đường cong phát triển tế bào và nồng độ
chất thử để tính giá trị IC50
Giá trị IC 50 ≤ 4àg/ ml đối với chất sạch là có hoạt tính
Công thức: 1/y=a+blnX Trong đó Y: Nồng độ chất thử ; X: Giá trị CS (%)
II.2.3.4 Phương pháp đánh giá hoạt tính kháng Cyclooxygenases (COX)
Cyclooxygenases (COX) là enzim chính xúc tác cho quá trình chuyển hoá axit arachidonic thành prostaglandin E2, prostaglandin D2, prostaglandin E2 và một số sản phẩm khác, là nguyên nhân chính của các quá trình gây nên hàng loạt bệnh viêm nhiễm và sốc quá mẫn cảm Một lượng không bình thường của các prostaglandin có thể tìm thấy từ những bệnh nhân mắc các chứng bệnh viêm khớp, hen suyễn, bệnh vẩy nến, viêm ruột kết hoặc dễ bị sốc Đến nay, người ta
đã tìm được hai dạng COX đó là COX-1 và COX-2 COX-1 liên quan nhiều đến mô tế bào và tiểu hồng cầu trong máu và gây ra các bệnh về sinh lý Trong khi đó COX-2 liên quan nhiều đến các bệnh bội nhiễm
Thử nghiệm Cyclooxygenase:
COX được tiến hành dựa trên phương pháp của Bohlin có cải biên Phương pháp chung có thể tóm tắt như sau: 10 àl enzim [COX-1 (3.0 units, 0.43 àg protein), COX-2 (3,0 unit, 0,39 àg protein)] được hoạt hoá bằng 170 àl dung dịch
cofactor có chứa 1 àM hematin, 1,95 mM l-ephedrine và 0,49 mM trong dung
dich đệm Tris-HCl (pH 8.0), giữ lạnh trong nước đá 4 phút 10 àl dung dịch mẫu thử (trong DMSO) được bổ sung vào hỗn hợp phản ứng và tiếp tục được giữ lạnh trong nước đá thêm 10 phút Phản ứng bắt đầu xảy ra ngay khi bổ sung 10 àl (20 àCi) của 1-14C] axit arachidonic (AA) vào hỗn hợp phản ứng, hỗn hợp này được giữ ở nhiệt độ 37oC trong vòng 20 phút Phản ứng được dừng lại bằng việc bổ sung 10 àl dung dịch 2M HCl Các prostaglandin và axit arachidonic dư được chiết bằng đietyl ete sau đó tách bằng TLC với hệ dung môi CHCl3-MeOH-Acetic acid, 18:1:1) Lượng axit dư được xác định trên thiết bị đo chuyên dùng,
và được so sánh với kết quả của dung dịch kiểm tra DMSO Giá trị IC50 được tính toán dựa trên đường chuẩn được thực hiện tại các nồng độ khác nhau
II.2.4 Phương pháp tách chiết, xác định cấu trúc theo định hướng hoạt tính sinh học
Các phương pháp và thiết bị nghiên cứu chủ yếu gồm:
1 Sắc ký lớp mỏng (TLC)
Sắc ký lớp mỏng được thực hiện trên bản mỏng tráng sẵn DC-Alufolien 60
F254 (Merck 1,05715), RP18 F254s (Merck) Phát hiện chất bằng đèn tử ngoại ở hai bước sóng 254 nm và 368 nm hoặc dùng thuốc thử là dung dịch H2SO4 10% được
Trang 23phun đều lên bản mỏng, sấy khô rồi hơ nóng trên bếp điện từ từ đến khi hiện màu
2 Sắc ký lớp mỏng điều chế
Sắc ký lớp mỏng điều chế thực hiện trên bản mỏng tráng sẵn Silica gel 60G
F254 (Merck, ký hiệu 105875), phát hiện vệt chất bằng đèn tử ngoại hai bước sóng
254 nm và 368 nm, hoặc cắt rìa bản mỏng để phun thuốc thử là dung dịch H2SO4
10%, hơ nóng để phát hiện vệt chất, ghép lại bản mỏng như cũ để xác định vùng chất, sau đó cạo lớp Silica gel có chất, giải hấp phụ và tinh chế lại bằng cách kết tinh trong dung môi thích hợp
3 Sắc ký cột (CC)
Sắc ký cột được tiến hành với chất hấp phụ là Silica gel pha thường và pha
đảo Silica gel pha thường có cỡ hạt là 0,040-0,063 mm (240-430 mesh) Silica gel pha đảo ODS hoặc YMC (30-50 àm, FuJisilisa Chemical Ltd.) Nhựa trao đổi ion Dianion HP-20 (Misubishi Chem Ind Co., Ltd.)
4 Sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
Thiết bị sắc ký lỏng hiệu năng cao HPLC với detector tử ngoại-khả kiến Hitachi UV-VIS Model L-4200, bơm Hitachi Model L-6000, cột Hibar Lichrosorb RP-18, đường kính trong 4 mm, dài 250 mm, cỡ hạt của chất hấp phụ
Phổ khối lượng bắn phá nguyên tử nhanh (FAB-MS) và phổ khối lượng phân giải cao (HR FAB-MS) được đo trên máy JEOL JMS-DX 300 của Viện Nghiên cứu khoa học cơ bản Hàn Quốc (KBSI)
c Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1 H, 13 C (NMR)
Phổ NMR đo trên các thiết bị: Bruker AM300; Bruker AM600 của Viện Nghiên cứu khoa học cơ bản Hàn Quốc (KBSI); và thiết bị AVANCE 500 của Viện Hoá học, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam Chất nội chuẩn là TMS (Tetrametyl Silan)
II.2.5 Phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu thực vật
Cơ sở dữ liệu (viết tắt CSDL; tiếng Anh là database) được hiểu theo cách định nghĩa kiểu kĩ thuật thì nó là một tập hợp thông tin có cấu trúc Tuy nhiên, thuật ngữ này thường dùng trong công nghệ thông tin và nó thường được hiểu rõ hơn dưới dạng một tập hợp liên kết các dữ liệu, thường đủ lớn để lưu trên một thiết bị lưu trữ như đĩa hay băng Dữ liệu này được duy trì dưới dạng một tập hợp các tập tin trong hệ điều hành hay được lưu trữ trong các hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Trang 24Cở sở dữ liệu thực vật được xây dựng dưới dạng một tập hợp thông tin có cấu trúc, một dạng tập hợp liên kết các dữ liệu và được lưu trữ trên ổ đĩa cứng hoặc đĩa CD Dữ liệu về thực vật
được duy trì dưới dạng các tập tin (biên soạn bằng các công cụ của bộ ứng dụng văn phòng Microsoft Office và Acrobat) Các tập hợp dữ liệu thực vật này được lữu trữ trong các hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Trong đề tài này hệ quản trị cơ sở dữ liệu được dùng là Microsoft Access 2000)
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là từ dịch từ tiếng Anh: Database Management System
(DBMS) Cụm từ này bao gồm những chương trình có khả năng lưu trữ, sửa chữa, xóa và tìm
kiếm thông tin trong một cơ sở dữ liệu (CSDL) Có rất nhiều loại CSDL khác nhau: từ phần
mềm nhỏ chạy trên máy vi tính cá nhân cho đến những hệ quản trị phức tạp chạy trên một hoặc nhiều siêu máy tính.Tuy nhiên, tất cả những hệ quản trị CSDL trên thị trường đều có một đặc
điểm chung là sử dụng ngôn ngữ truy vấn theo cấu trúc mà tiếng Anh gọi là "Structured Query Language" (SQL) Các hệ quản trị CSDL phổ biến được nhiều người biết đến là Microsoft Access 2000, MySQL, Oracle,PostgreSQL, SQL Server, DB2, vv Phần lớn các hệ quản trị CSDL
kể trên hoạt động tốt trên nhiều hệ điều hành khác nhau như Linux, Unix và MacOS ngoại trừ SQL Server của Microsoft chỉ chạy trên hệ điều hành Windows
Ngôn ngữ lập trình (tiếng Anh programming language) là một tập con của ngôn ngữ
máy tính Đây là một dạng ngôn ngữ được chuẩn hóa (đối lập với ngôn ngữ tự nhiên) Nó được dùng để miêu tả những quá trình, những ngữ cảnh một cách rất chi tiết Ngôn ngữ lập trình là một hệ thống được ký hiệu hóa để miêu tả những tính toán (qua máy tính) trong một dạng mà cả con người và máy đều có thể đọc và hiểu được Theo định nghĩa ở trên thì một ngôn ngữ lập trình phải thỏa mãn được hai điều kiện cơ bản là:
1 Nó phải dễ hiểu và dễ sử dụng đối với người lập trình, để con người có thể dùng nó giải quyết các bài toán khác
2 Nó phải miêu tả một cách đầy đủ và rõ ràng các tiến trình (tiếng Anh: process), để có
thể chạy được trên các máy tính khác
Trong đề tài này đã sử dụng ngôn ngữ lập trình ASP và Visual Basic 6.0 trong việc thiết kế, xây dựng giao diện cho ứng dụng, cơ sở dữ liệu được quản lý bằng Microsoft Access 2000 Mô hình dưới đây mô tả mô hình tổng quan về cơ sở dữ liệu thực vật và các phương pháp ứng dụng trong việc xây dựng cở sở dữ liệu thực vật
Sử dụng ngôn ngữ lập
trình ASP thiết kết giao
điện dưới dạng Web
Giao diện Web
của cơ sở dữ
liệu thực vật
Cơ sở dữ liệu thực vật
Trang 25Phần II: Kết quả nghiên cứu Chương III Kết quả thu thập mẫu và xây dựng cơ sở dữ liệu III.1 Kết quả thu thập mẫu
Sau 3 năm thực hiện đề tài đã tiến hành thu thập được 512 mẫu thực vật Các mẫu thực vật được gửi đến các chuyên gia phân loại thực vật giám định tên khoa học Chúng tôi cũng đã tiến hành tạo tiêu bản mẫu để lưu trữ lâu dài, đồng thời đánh dấu các khu vực thu mẫu nhằm tiến hành khai thác các dược liệu tiềm năng Trong đề tài này chúng tôi cũng đã tiến hành xây dựng các dữ liệu tổng
quan về từng loại thực vật thu thập được như: Tên khoa học, khu vực thu hái mẫu,
khu vực sinh sống của thực vật, ứng dụng y học cổ truyền, các nghiên cứu hoá học đã được thực hiện, ảnh thực vật Các dữ liệu này được sử dụng trong xây
dựng cơ sở dữ liệu thực vật sử dụng cho đề tài Danh sách các mẫu thực vật được cập nhật vào cơ sở dữ liệu được trình bày trong bảng III.1.1a
Bảng III.1.1a: Danh sách các mẫu thực vật thu thập được (2003-2005)
1 VNH001 Mâm xôi Rubus alcaefolius Poir Rosaceae
2 VNH002 Dây húc Reissantia indica Celastraceae
3 VNH003 Lọ nồi Hydnocarpus kurzii (King) Warb Kiggelariaceae
4 VNH004 Bằng lăng Lagerstroemia speciosa (L.) Press Lythraceae
5 VNH005 Chò nhai Anogeissus acuminata Roxb Combretaceae
6 VNH006 Móng bò trắng Bauhinia acuminata L Fabaceae
7 VNH007 Bùm bụp Mallotus apelta Muel-Arg Euphorbiaceae
8 VNH008 Kảm lênh Pothos repens (Lour.) Druce Araceae
9 VNH009 Xoan nhừ Choerospondias axillaris Roxb Anacardiaceae
10 VNH010 Kim sương Micromelum minutum Rutaceae
11 VNH011 Cán cân Ardisia solanaceae Roxb Myrsinaceae
12 VNH012 Măng cụt Garcinia mangostana L Clusiaceae
13 VNH013 Nghể bún Polygonum persicaria L Polygonaceae
14 VNH014 Cúc chỉ thiên Elephantopus scaber L Asteraceae
15 VNH015 Sen cạn Tropaeolum majus L Tropaeolaceae
16 VNH016 ớt rừng Tabernaemontana pallida Pierre ex Spire Apocynaceae
17 VNH017 Cốt khí Cassia occidentalis L Fabaceae
18 VNH018 Hồi núi Illicium griffithii Hook.f et Thoms Illiciaceae
19 VNH019 Bọ chó Buddeja asiatica Lour Buddlejaceae
20 VNH020 Sổ Dillenia pentagyna Roxb Dilleniaceae
21 VNH021 Ráy thân to Pothos gigantipes Buchet Araceae
22 VNH022 Dạ hương Cestrum nocturnum L Solanaceae
23 VNH023 Tu hú lá to Callicarpa macrophylla Vall Verbenaceae
24 VNH024 Ráy Alocasia macrorrhiza (L.) Schott Araceae
25 VNH025 Thồm lồm Polygonum chinense L Polygonaceae
26 VNH026 Bổ béo tía Polygala aureocauda Dunn Polygalaceae
27 VNH027 Tai chua Garcinia cowa Roxb Clusiaceae
28 VNH028 Vù hương Cinnamomum parthenoxylon Meisn Lauraceae
29 VNH029 Thành ngạnh Cratoxylum cochinchinensis Lour Bl Clusiaceae
30 VNH030 Dây tơ hồng Cuscuta chinensis Lam Cuscutaceae
31 VNH031 Vọng cách Premna corymbosa Burnf Rott et Wild Verbenaceae
32 VNH032 Bớm bạc Mussaenda bonii Pit Rubiaceae
33 VNH033 Dạ cẩm hoa tím Hedyotis capitellata var mollis Pierre ex Pit Verbenaceae
34 VNH034 Chua chát Docynia indica Wall Den Rosaceae
Trang 2635 VNH035 Dây đau xương Tinospora sinensis (Lour.) (Menispe Menispermaceae
36 VNH036 Huyết giác Dracaena cambodiana Dracaenaceae
37 VNH037 Màng tang Litsea cubeba Lour.Pers Lauraceae
38 VNH038 Nhuộm trang Disporum cantoniense Lour Merr Convallariaceae
39 VNH039 Cà dại hoa tím Solanum indicum L Solanaceae
40 VNH040 Đỗ quyên Clitoria ternatea L Fabaceae
41 VNH041 Đùm đũm Rubus cochinchinenis Tratt Rosaceae
42 VNH042 Nóng Saurauja tristyla DC Saurauiaceae
43 VNH043 Trọng đũa Ardisia crenata Sims Myrsinaceae
44 VNH044 Cơm gạo Viburnum oldhamii Caprifoliaceae
45 VNH045 Chân chim núi Schefflera petelotii Merr Araliaceae
46 VNH046 Thâu kén đực Helictered angustifolia L Sterculiaceae
47 VNH047 Vả Ficus auriculata Lou Moraceae
48 VNH048 Máu chó lá nhỏ Knema globularia Lam Warb Myristicaceae
49 VNH049 Sau sau Liquidambar formosana Hance Hamamelidaceae
50 VNH050 Dứa dại tím Agave cantala Roxb Agavacae
51 VNH051 Cỏ roi ngựa Verbena officinalis L Verbenaceae
52 VNH052 Tra bồ đề Trewia nudiflora L Euphorbiaceae
53 VNH053 Chua ngút Embelia laeta L Mez Myrsinaceae
54 VNH054 Cánh kiến Mallotus philipinensis Lam Muell.-Arg Euphorbiaceae
55 VNH055 Vú bò sẻ Ficus simplicissima Lour var simplicissima Moraceae
56 VNH056 Bồ cu vẽ Breynia fructicosa L Hook.f Euphorbiaceae
57 VNH057 Sống rắn Rhaphydophora decursiva Roxb Schott Araceae
58 VNH058 Bông ổi Lantana camara L Verbenaceae
59 VNH059 Mùng quân rừng Flacourtia balansae Gagnef Flacourtiaceae
60 VNH060 Chồn chồn hai đốt Desmodium puchellum L Benth Fabaceae
61 VNH061 Lu lu đực Solanum nigrum L Solanaceae
62 VNH062 Ngũ gia bì hương Acanthopanax trifoliatus (L) Merr Araliaceae
63 VNH063 Thông mộc Aralia chinensis L Araliaceae
64 VNH064 Mía dò Costus speciosus Koening Sm Costaceae
65 VNH065 Sảng Sterculia lanceolata Cav Sterculiaceae
66 VNH066 Ba chẽ Dendrolobium triangulare Retz Schindler Fabaceae
67 VNH067 Canh châu Sageretia theezans L Brongn Rhamnaceae
68 VNH068 Mào gà trắng Celosia argentea L Amaranthaceae
69 VNH069 Mặt quỉ Morinda umbellata Rubiaceae
70 VNH070 Xấu hổ Mimosa pudica L., Fabaceae
71 VNH071 Thành ngạnh đẹp Cratoxylum formosum Jack Dyer ssp Clusiaceae
72 VNH072 Huyết đằng Sargentedoxia cuneata Oliv Rehd Sargentodoxaceae
73 VNH073 Bạch thược Paeonia lactiflora Pall Ranunculaceae
74 VNH074 Mò hôi Clerodendrum philippinum Verbenaceae
75 VNH075 Dây chiều Tetracera scandens L Merr Dilleniaceae
76 VNH076 Gạt nai Bacaurea oxycarpa Gagn Euphorbiaceae
77 VNH077 Khế rừng Rourea minor subsp Microphylla Connaraceae
78 VNH078 Đẳng sâm Codonopsis javanica Blume Hook.f Campanulaceae
79 VNH079 Muồng ngủ Cassia tora L Fabaceae
80 VNH080 Mua sẻ tẽ bông Melastoma malabathricum L Melastomataceae
81 VNH081 Cúc liên chi dại Parthenium hysterophorus L Asteraceae
82 VNH082 Đu đủ rừng Trevesia palmata Roxb Araliaceae
83 VNH083 Mức hoa trắng Holarhena pubescens Buch Apocynaceae
84 VNH084 Hoài sơn Dioscorea persimilis Prain et Burk Dioscoreaceae
85 VNH085 Chay Bắc bộ Artocapus tokinensis A.Chev ex Gagnep Moraceae
86 VNH086 Bạc thau Argyreia acuta Lour Convolvulaceae
Trang 2787 VNH087 Cẩu tích Cibotium barometz L J.E.Sm Dicksoniaceae
88 VNH088 Thầu dầu Ricinus communis L Euphorbiaceae
89 VNH089 Tầm bóp Physalis angulata L Solanaceae
90 VNH090 Chẹo bông Engelhardtia spicata Lesch ex Blume Juglandaceae
91 VNH091 Ba gạc Rauvolfia verticillata Lour Ball Apocynaceae
92 VNH092 Cà gai leo Solanum procumbens Lour Solanaceae
93 VNH093 Cối xay Abutilon indicum L Sweet Malvaceae
94 VNH094 Sầm Memecylon edule Roxb Melastomataceae
95 VNH095 Ngưu tất Achyranthes bidentata Blume Amaranthaceae
96 VNH096 Thẩu tấu Aporusa dioica Roxb Muell.-Arg Euphorbiaceae
97 VNH097 Thương truật Atractylodes lancea Thunb DC Asteraceae
98 VNH098 Mã đề Plantago major L Plantaginaceae
99 VNH099 Tử vi Lagerstroemia indica L Lythraceae
100 VNH100 Kim cang Smilax bracteata Presl Smilacaceae
101 VNH101 Phấn kỷ Stephania tetrandra S Moore Menispermaceae
102 VNH102 Sim Rhodomyrtus tomentosa Ait Hask Myrtaceae
103 VNH103 Bạch truật Atractylodes macrocephala Koidz Asteraceae
104 VNH104 Tục đoạn Dipsacus japonicus Miq Dipsacaceae
105 VNH105 Dành dành Gardenia augustifolia L Merr Rubiaceae
106 VNH106 Mộc thông Clematis smilacifolia Wall Ranunculaceae
107 VNH107 Địa liền Kaempferia galanga L Zingiberaceae
108 VNH108 Bởi bung Glycosmis citrifolia Willd Lindl Rutaceae
109 VNH109 Sâm cau Curculigo orchioides Gaertn Hypoxidaceae
110 VNH110 Sài đất Wedelia chinensis Osbeck Merr Asteraceae
111 VNH111 Ná nang Oreocnide tokinensis Gagnep Merr Et Chun Urticaceae
112 VNH112 Cát sâm Milletia speciosa Champ Fabaceae
113 VNH113 Dứa bắc Pandanus tonkinesis Mart Ex Stone Pandanaceae
114 VNH114 Kim tiên Clematis chinensis Osbeck Ranunculaceae
115 VNH115 Bách bộ đứng Stemona collinsae Craib Stemonaceae
116 VNH116 Bình vôi Stephania rotundar Lour Menispermaceae
117 VNH117 Lá lốt Piper lotot L Piperaceae
118 VNH118 Mơ lông Paederia lanuginosa Wall Rubiaceae
119 VNH119 Vông thung thang Erythrina stricta Roxb Fabaceae
120 VNH120 Dâu leo Ampelopsis heterophylla Sieb et Zucc Vitaceae
121 VNH121 Đinh lăng Polyscias fruiticosa L Harms Araliaceae
122 VNH122 Khổ qua Momordica charantia L Cucurbitaceae
123 VNH123 Sắn dây Pueraria thomsonii Benth Fabaceae
124 VNH124 Mào gà Celosia cristata L Amaranthaceae
125 VNH125 Lá cơm nếp Pandanus amaryllifolius Roxb Pandanaceae
126 VNH126 Ngải cứu Artemisia vulgaris L Asteraceae
127 VNH127 Hương nhu tía Ocinum sanctum L Lamiaceae
128 VNH128 Náng lá rộng Crinum latifolium L Amaryllidaceae
129 VNH129 Cỏ nhọ nồi Eclipta prostrata L Asteraceae
130 VNH130 Bạch đàn lá liễu Eucalyptus exserta F.v Muell Myrtaceae
131 VNH131 Dâu tằm Morus allba L Moraceae
132 VNH132 Rau sam Portulaca oleracea L Portulacaceae
133 VNH133 Húng chanh Plectranthus amboinicus Lour Lamiaceae
134 VNH134 Lạc tiên Passiflora foetida L Passifloraceae
135 VNH135 Hoè hoa Sophora japonica L f Fabaceae
136 VNH136 Bồ quân Flacourtia jangomas Lour Raeusch Flacourtiaceae
137 VNH137 Xà sàng Cnidium monnieri L Cusson Apiaceae
138 VNH138 Huday Trema angustilolia Planch Blume Ulmaceae
Trang 28139 VNH139 Bứa Garcinia oblongifolia Champ ex Benth
140 VNH140 Đồng tiền Phyllodium pulchellum L Desv Fabaceae
141 VNH141 Dọc Garcinia multiflora Champ ex Benth Clusiaceae
142 VNH142 Lỡi hổ (Lô hội) Aloe vera L.var chinensis (Haw.)Berger Asphodelaceae
143 VNH143 Na rừng Kadsura coccinea Lem A.C.Sm Schisandraceae
144 VNH144 Chàm mèo Strobilanthes cusia Nees Kuntze Acanthaceae
145 VNH145 Đơn răng ca Maesa perlarius Lour Merr Myrsinaceae
146 VNH146 Đuôi chồn tóc Uraria crinita L Desv ex DC Fabaceae
147 VNH147 Giâu gia Baccaurea ramiflora Lour Euphorbiaceae
148 VNH148 Kim giao Nageia fleuryri Hick de Laubenf Podocarpaceae
149 VNH149 Bình vôi tán ngắn Stephania sinica Diels Menispermaceae
150 VNH150 Găng gai Canthium horridum Blume Rubiaceae
151 VNH151 Sòi tía Sapium discolor Champ Kuell.-Arg Euphorbiaceae
152 VNH152 Thanh táo Justicia gendarussa L.f Acanthaceae
153 VNH153 Móc diều Caesalpinia decapetala Roth Alston Fabaceae
154 VNH154 Đỏ ngọn Eurycoma longifolia Jack subsp Longifolia Simaroubaceae
155 VNH155 Ké hoa đào Urena lobata L Malvaceae
156 VNH156 Ngải đắng Artemisia absinthium L Asteraceae
157 VNH157 Dây cao su hồng Pottsia laxiflora Blume O Ktze Apocynaceae
158 VNH158 Muối hoa trắng Rhus chinensis Mill Anacardiaceae
159 VNH159 Da dại Solena amplexicaulis Gandhi Cucurbitaceae
160 VNH160 Sắn dây rừng Pueraria montana Lour Merr Fabaceae
161 VNH161 Thường sơn tía Phlogacanthus turgidus (Fua ex Hook.) Lind. Acanthaceae
162 VNH162 Răng ca mũi nhọn Lindernia ciliata Colsm Pennell Scrophulariaceae
163 VNH163 Ngưu tất trắng Achyranthes aspera L Amaranthaceae
164 VNH164 Đay dại Corchorus estuans L Tiliaceae
165 VNH165 Dây quinh tàu Combretum latifolium Blume Combretaceae
166 VNH166 Gòn (Gạo gai) Ceiba pentandra L Gaerth Bombacaceae
167 VNH167 Bồ cu vẽ Breynia fructicosa (L.) Hook.f Euphorbiaceae
168 VNH168 Náng hoa trắng Crinum asiaticum L Amaryllidaceae
169 VNH169 Hoắc hương hoa nhỏ Pogostemon parviflorus Benth Lamiaceae
170 VNH170 (Dây) Trứng cuốc Stixis scandes Lour Capparaceae
171 VNH171 Cỏ gấu Cyperus rotundus L Cyperaceae
172 VNH172 Bèo cái Pistia stratiotes L Araceae
173 VNH173 Xuyên tâm liên Andrographis paniculata (Burm.f.) Nees Acanthaceae
174 VNH174 Cây sữa trâu Hoya pubens Cost Asclepiadaceae
175 VNH175 Giâu gia xoan Spodias lakonensis Pierre Anacardiaceae
176 VNH176 Kim ngân Lonicera japonica Thunb Caprifoliaceae
177 VNH177 Nghể răm Poligonum hydropiper L Polygonaceae
178 VNH178 Cỏ tóc tiên Liriope spicata Thunb Lour Convallariaceae
179 VNH179 Tóc tiên hoa đỏ Zephyranthes rosea Spreng Lindl Amaryllidaceae
180 VNH180 Thuốc dấu Pedilanthus tithymaloides L Poit Euphorbiaceae
181 VNH181 Cỏ tranh Imperata cylindrica L P.Beauv Poaceae
182 VNH182 Đơn mặt trời Excoecaria cochinchinensis Lour Euphorbiaceae
183 VNH183 Huyết dụ Cordyline fruticosa L Cheval Asteliaceae
184 VNH184 Hàn the Desmodium heterophyllum (Willd.) DC Fabaceae
185 VNH185 ích mẫu nam Leonotis nepetaefolia (L.) R.Br Lamiaceae
186 VNH186 Cà độc dược Datura metel L Solanaceae
187 VNH187 Cóc mẩn Polycarpon prostratum Forssk Asch et Schw Caryophyllaceae
188 VNH188 Trắc bách diệp Platycladus orietalis L Franco Cupressaceae
189 VNH189 Dây gắm Gnetum montanum Markgr Gnetaceae
190 VNH190 Hoàng kỳ Astragalus membranaceus Fisch Bunge Fabaceae
Trang 29191 VNH191 Sen (Tâm sen) Nelumbo nucifera Gaertn
192 VNH192 Quýt Citrus reticulata Blanco Rutaceae
193 VNH193 Cỏ ngọt Stevia rebaudiana Bert Hemsl Asteraceae
194 VNH194 Vẩy rồng Desmodium styracifolium (Osb.) Merr Fabaceae
195 VNH195 Dứa gỗ Pandanus odoratissimus L.f Pandanaceae
196 VNH196 Bình vôi (Củ) Stephania rotunda Lour Menispermaceae
197 VNH197 Mật sâm Muntingia calabura L Tiliaceae
198 VNH198 Dớng Broussonetia papyrifera L L’Hér ex Vent Moraceae
199 VNH199 Thủy trúc Cyperus alternifolius L Cyperaceae
200 VNH200 Hồng xiêm Manilkarar zapota (L.) P van Royen Sapotaceae
201 VNH201 Dâm bụt Hibiscus rosa - sinensis L Malvaceae
202 VNH202 Chua me đất hoahồng Oxalis corymbosa DC Oxalidaceae
203 VNH203 Đơn kim Bidens pilosa L Asteraceae
204 VNH204 Tai tượng đuôi chồn Acalypha hispida Burn f Euphorbiaceae
205 VNH205 Cọ sẻ Livistona chinensis Jacq R Br ex Mart Arecaceae
206 VNH206 Nhót Elaeagnus latifolia L Elaeagnaceae
207 VNH207 Hồng nhiều hoa Rosa multiflora Thunb Rosaceae
208 VNH208 Cau Areca catechu L Arecaceae
209 VNH209 Trúc đào Nerium oleander L Apocynaceae
210 VNH210 Thiên lý Tedosma cordata Burn.f Merr Asclepiadaceae
211 VNH211 Thài lài tím Tradescantia pallida Rose Hunt Commeliaceae
212 VNH212 Vương tùng Araucaria columnaris G Forst Hook Araucariaceae
213 VNH213 Cải cúc Chrysanthemum coronarium L Asteraceae
214 VNH214 Cải soong Rorippa nasturtium aquaticum L Hayek Brassicaceae
215 VNH215 Hành ta Allium ascalonicum L Alliaceae
216 VNH216 Diếp cá Houttuynia cordata Thunb Saururaceae
217 VNH217 Rau chua Begonia rupicola Miq Begoniaceae
218 VNH218 Tai chuột Dischidita acuminata Cost Asclepiadaceae
219 VNH219 Bàng Terminalia catappa L Combretaceae
220 VNH220 Xoan Melia azedarach L Meliaceae
221 VNH221 Muồng hoa đỏ Cassia javanica L subsp nodosa Fabaceae
222 VNH222 Cà vú dê Solanum mamosum L Solanaceae
223 VNH223 Vừng Sesamum indicum L Pedaliaceae
224 VNH224 Tầm gửi Taxillus chinensis DC Danse Loranthaceae
225 VNH225 Muỗm leo Pergia sarmentosa Lec Hand.-Mazz Anacardiaceae
226 VNH226 Diếp cá suối Gymnotheca chinensis Decne Saururaceae
227 VNH227 Dền gai Amaranthus spinosus L Amaranthaceae
228 VNH228 Bọ mẩy Clerodendrum cyrtophyllum Turcz Verbenaceae
229 VNH229 Thừng mực Wrightia annamensis Eberh et Dub Apocynaceae
230 VNH230 Chân chim 8 lá Schefflera octophylla Lour Harms Araliaceae
231 VNH231 Rau ngót Sauropus androgynus L Merr Euphorbiaceae
232 VNH232 Tơ xanh Cassytha filiformis L Lauraceae
233 VNH233 Cốt toái bổ Drynaria fortunei Kunze J Sm Polypodiaceae
234 VNH234 Bàm bàm Entada phaseoloides (L) Merr Fabaceae
235 VNH235 Tu hú lá nhỏ Callicarpa dichotoma Lour K Koch Verbenaceae
236 VNH236 Me rừng Phylanthus emblica L Euphorbiaceae
237 VNH237 Lan một lá Nervilia fordii Hance Schltr Orchidaceae
238 VNH238 Me cò ke Grewia paniculata Roxb ex DC Tiliaceae
239 VNH239 Nhội Bischofia javanica Blume Euphorbiaceae
240 VNH240 Hạ khô thảo Prunella vulgaris L Lamiaceae
241 VNH241 Long tu Dendrobium primulinum Lindl Orchidaceae
242 VNH242 Vạn niên thanh leo Epipremnum pinnatum L Engl Araceae
Trang 30243 VNH243 Cổ yếm Gynostemma pentaphyllum
244 VNH244 Bọ mắm lông Memorialis hirta Blume Wedd Urticaceae
245 VNH245 Vạn tuế Cycas revoluta Thunb Cycadaceae
246 VNH246 Đuôi lơn Codiaeum variegatum L Blume Euphorbiaceae
247 VNH247 Lá bún Crateva nurvala Buch.-Ham Capparaceae
248 VNH248 Thàn mát Milletia ichthyochtona Drake Fabaceae
249 VNH249 Hoàng thảo Dendrobium nobile Lindl Orchidaceae
250 VNH250 Găng gỗ Canthium dicoccum Gaertn Merr Rubiaceae
251 VNH251 Chổi đực Sida acuta Burm f Malvaceae
252 VNH252 Mần tới tía Eupatorium fortunei Turcz Asteraceae
253 VNH253 Mã tiền rừng Strychnos nux-vomica L Loganiaceae
254 VNH254 Cỏ lào Chromolaena odorata L King et Robinson Asteraceae
255 VNH255 Hồng bì Clausena lansium Lour Skeels Rutaceae
256 VNH256 Hoa dẻ Desmos chinensis Lour Annonaceae
257 VNH257 Cam vỏ Citrus sinensis L Osbeck Rutaceae
258 VNH258 Bù dẻ trờn Uvaria microcarpa Champ et Benth Annonaceae
259 VNH259 Đơn Trung quốc Ixora chinensis Lam Rubiaceae
260 VNH260 Nhài Jasminum sambac L Ait Oleaceae
261 VNH261 Vòi voi Heliotropium indicum L Boraginaceae
262 VNH262 Dây đòn gánh Gouania javanica Miq Rhamnaceae
263 VNH263 Thôi chanh Alangium chinense Lour Harms Alangiaceae
264 VNH264 Ba chạc Euodia lepta Spreng Merr Rutaceae
265 VNH265 Nổ rang Flueggea virosa Roxb ex Willd Voigt Euphorbiaceae
266 VNH266 Sú Aegiceras corniculata L Blanco Aegicerataceae
267 VNH267 Rau má Centella asiatica L Urb Apiaceae
268 VNH268 Riềng dại Alpinia conchigera Giff Zingiberaceae
269 VNH269 Trang Ixora coccinea L Rubiaceae
270 VNH270 Ráng Polypodium quercifolia Polypodiaceae
271 VNH271 Muồng nước Adenanthera pavonina L var pavonina Fabaceae
272 VNH272 Gối hạc Leea rubra Blume Leeaceae
273 VNH273 Trẩu ba hạt Vernicia montana Lour Euphorbiaceae
274 VNH274 Phù dung Hibiscus mutabilis L Malvaceae
275 VNH275 Hoa chông Barleria cristata L Acanthaceae
276 VNH276 Đơn lỡi hổ Sauropus rostatus Miq Euphorbiaceae
277 VNH277 Thông thiên Thevetia peruviana Pers K Schum Apocynaceae
278 VNH278 Kiến cò Rhinacathus nasutus L Kurz Acanthaceae
279 VNH279 Hồi đầu thảo Tacca plantaginea Hance Drenth Taccaceae
280 VNH280 Quả nổ Ruellia tuberosa L Acanthaceae
281 VNH281 Giá Excoecaria agallocha L Euphorbiaceae
282 VNH282 Xuân hoa tía Pseuderanthemum carruthersii Seem Guill Acanthaceae
283 VNH283 Đơn trắng Ixora nigricans R Br ex Wight et Arn Rubiaceae
284 VNH284 Cùm cụm răng Ehretia dentata Courch Celastraceae
285 VNH285 Chua khao Momordica charantia L Cucurbitaceae
286 VNH286 Đẹn ba lá Vitex trifolia L Verbenaceae
287 VNH287 Thuốc dòi Euphorbia atoto Forst.f Euphorbiaceae
288 VNH288 Nhót rừng Elaegnus bonii Lecomte Elaeagnaceae
289 VNH289 Sử quân tử Quisqualis indica L Combretaceae
290 VNH290 Hậu phác nam Cinnamomum iners Reinw ex Blume Lauraceae
291 VNH291 Mật mông hoa Buddleia officinalis Maxim Buddlejaceae
292 VNH292 Ma hoàng Ephedra sinica Stapf Ephedraceae
293 VNH293 Câu đằng Uncaria rhynchophylla Miq Jacks Rubiaceae
294 VNH294 Bạch cập Bletilla striata Thunb.Reichb.f Orchidaceae
Trang 31295 VNH295 Bạch chỉ Angelica dahurica
296 VNH296 Phòng phong Pimpinella candolleana Wight et Arn Apiaceae
297 VNH297 Trạch tả Alisma plantago - aquatica L Alismataceae
298 VNH298 Phá cố chỉ Psoralea corylifolia L Fabaceae
299 VNH299 Sơn tra Malus doumeri Bois.Chev Rosaceae
300 VNH300 Hoàng bá Phellodendron amurense Rupr Rutaceae
301 VNH301 Bách hợp Lilium brownii F.E Brown Liliaceae
302 VNH302 Tam lăng Curculigo gracilis (Kurz) Hook f Hypoxidaceae
303 VNH303 Bạch tật lê Tribulus terrestris L Zygophyllaceae
304 VNH304 Mộc hương Saussurea lappa C.B Clarke Asteraceae
305 VNH305 Quế hoa Osmanthus fragrans Thunb.Lour Oleaceae
306 VNH306 Biển súc Polygonum aviculare L Polygonaceae
307 VNH307 Hy thiêm thảo Siegesbeckia orientalis L Asteraceae
308 VNH308 Bồ công anh Taraxacum officinale L.Weber Asteraceae
309 VNH309 Ké quả Xanthium inaequilaterum DC Asteraceae
310 VNH310 Mạch môn quả Ophiopogon japonicus L f.Ker - Gawl Convallariaceae
311 VNH311 Tô tử Perilla frutescens L.Britton Lamiaceae
313 VNH313 Địa cốt bì Lycicum chinense Mill Solanaceae
314 VNH314 Liên kiều Forsythia suspensa Vahl Oleaceae
315 VNH315 Thổ phục linh Smilax glabra Roxb Smilacaceae
316 VNH316 Bạch phục linh Poria cocos Schw.Wolf Polyporaceae
317 VNH317 Chỉ xác Citrus sp Rutaceae
318 VNH318 Tiểu hồi Foeniculum vulgare Mill Apiaceae
319 VNH319 Ký sao (Lu ký nô) Hypericum sampsonii Hance Clusiaceae
320 VNH320 Cốc tinh thảo Eriocaulon sexangulare L Eriocaulaceae
321 VNH321 Cù mạch Dianthus superbus L Caryophyllaceae
322 VNH322 Hồng hoa đẹp Carthamus tinctorius L Asteraceae
323 VNH323 Xạ can Belamcanda chinensis L DC Iridaceae
324 VNH324 Bạch đậu Lablab purpureus L Sweet subsp purpureus Fabaceae
325 VNH325 Nhục đậu khấu Myristica fragrans Houtt Myristicaceae
326 VNH326 Qua lâu nhân Trichosanthes kirilowi Maxim Cucurbitaceae
327 VNH327 Hoàng liên Coptis chinensis Franch Ranunculaceae
328 VNH328 ích trí nhân, Sẹ Alpinia globosa Horan Zingiberaceae
329 VNH329 Độc hoạt Angelica pubescens Maxim Apiaceae
330 VNH330 Hoàng cầm Scutellaria baicalensis Georgi Lamiaceae
331 VNH331 Cỏ gừng Panicum repens L Poaceae
332 VNH332 Lỡi rắn Hedyotis corymbosa L Lam Rubiaceae
333 VNH333 Hoàng cầm râu Scutellaria barbata D Don Lamiaceae
334 VNH334 Bán hạ Typhonium divaricatum L Decne Araceae
335 VNH335 Cam thảo đất Scoparia dulcis L Scrophulariaceae
336 VNH336 Sài hồ nam Polycarpaea arenaria Lour.Gagnep Caryophyllaceae
337 VNH337 Quan âm núi Vitex negundo L Verbenaceae
338 VNH338 Ngưu bàng tử Arctium lappa L Asteraceae
339 VNH339 Thạch xương bồ Acorus tatarinowii Schott Araceae
340 VNH340 Khương hoạt Notopterygium incisium Ting Mss Apiaceae
341 VNH341 Kinh giới Elsholtzia ciliata Thunb Hyland Lamiaceae
342 VNH342 Tiền hồ Peucedanum decursivum Miq.Maxim Apiaceae
343 VNH343 Long đờm thảo Gentiana lourerii D Don Griseb Gentianaceae
344 VNH344 Xương sông Blumea lanceolaria Roxb Druce Asteraceae
345 VNH345 Thiên môn đông Asparagus cochinchinensis Lour Merr Asparagaceae
346 VNH346 Sâm bố chính Albenmoschus sagittifolius Kurz Merr Malvaceae
Trang 32347 VNH347 Thông đỏ Taxus wallichiana Zucc
348 VNH348 Hoàng liên ô rô Mahonia nepalensis DC Berberidaceae
349 VNH349 Huyền sâm Scrophularia ningpoensis Hemsl Scrophulariaceae
350 VNH350 Đơn châu chấu Aralia armata wall Seem Araliaceae
351 VNH351 Gấc Momordica cochinchinensis Lour Spreng Cucurbitaceae
352 VNH352 Nga truật Curcuma zedoaria Berg.Roscoe Zingiberaceae
353 VNH353 Tế tân Asarum balansae Franch Aristolochiaceae
354 VNH354 Bông bông Calotropis gigantea L Dryand ex Ait.f Asclepiadaceae
355 VNH355 Cứt lợn hoa tím Ageratum conyzoides L Asteraceae
356 VNH356 Bìm bìm vàng Merremia hederacea Burm.f.Hall f Convolvulaceae
357 VNH357 Đan sâm Salvia miltiorrhiza Bunge Lamiaceae
358 VNH358 Dệu Alternanthera sessilis L.R.Br Amaranthaceae
359 VNH359 Đình lịch Rorippa indica L Brassicaceae
360 VNH360 Cỏ mần trầu Eleusine indica (L.) Gaertn Poaceae
361 VNH361 ổi Psidium guajava L Myrtaceae
362 VNH362 Táo ta Ziziphus mauritiana Lam Rhamnaceae
363 VNH363 Da chuột dại Zehneria indica Lour Keraudren Cucurbitaceae
364 VNH364 Rau dừa nước Ludwigia adscendens L Hara Onagraceae
365 VNH365 Khoai nước Colocasia esculenta L.Schott Araceae
366 VNH366 Thiên niên kiện Homalomena occulta Lour Schott Araceae
367 VNH367 Tràm hoa vàng Melaleuca leucadendra L Myrtaceae
368 VNH368 Chàm, Chàm dại Indigofera tinctoria L Fabaceae
369 VNH369 Đỗ trọng Eucommia ulmoides Oliv Eucommiaceae
370 VNH370 Khôi, Khôi tía Ardisia silvestris Pit Myrsinaceae
371 VNH371 Phan tả diệp Cassia angustifolia Vahl Fabaceae
372 VNH372 Khoản đông hoa Tussilago farfara L Asteraceae
373 VNH373 Thiên ma Gastrodia elata Blume Orchidaceae
374 VNH374 Ngô thù du Tetradium rutacecarpum (A Juss.) Hartley Rutaceae
375 VNH375 Cát cánh Platycodon grandiflorum Jacq A DC Campanulaceae
376 VNH376 Bắc thăng ma Cimifugae dahurica Maxim Ranunculaceae
377 VNH377 Râu mèo Orthosiphon spiralis Lour Merr Lamiaceae
378 VNH378 Cải củ, La bặc tử Raphanus sativus L var longipinnatus Bail Brassicaceae
379 VNH379 Tử uyển Aster tataricus L Asteraceae
380 VNH380 Cải xanh, Cải cay Brassica juncea L Czern et Coss Brassicaceae
381 VNH381 Đương quy Angelica sinensis Oliv Diels Apiaceae
382 VNH382 Dành dành, Chi tử Gardenia jasminoides Ellis Rubiaceae
383 VNH383 Gừng, Sinh khương Zingiber officinale Willd Roscoe Zingiberaceae
384 VNH384 Ô rô hoa đỏ Cyclacanthus coccineus S Moore Acanthaceae
385 VNH385 Sừng dê, Sừng bò Strophanthus divaricatus Lour Hook et Arn Apocynaceae
386 VNH386 Cỏ sữa lá lớn Euphorbia hirta L Euphorbiaceae
387 VNH387 Mò đỏ, Bấn đỏ Clerodendrum paniculatum L Verbenaceae
388 VNH388 Thanh thất, Xú xuân Ailanthus malabaria DC Simaroubaceae
389 VNH389 Trám trắng, Cà na Canarium album Lour Raeusch Burseraceae
390 VNH390 Găng trắng, Găng bọt Cacunaregam tomentosa (Blume ex DC) Rubiaceae
391 VNH391 Sầu đâu cứt chuột Bruceae Janvanica L.Merr Simaroubaceae
392 VNH392 Hổ vĩ mép lá vàng, Sansevieria trifasciata Hort Dracaenaceae
393 VNH393 Hương lâu Dianella ensifolia L.DC Phormiaceae
394 VNH394 Sừng trâu Strophanthus caudatus Apocynaceae
395 VNH395 Hoàng đằng Fibraurea tincotoria Lour Menispermaceae
396 VNH396 Cánh kiến trắng Styrax tonkinensis Pierre Craib ex Hart Styracaceae
397 VNH397 Bùm bụp gai Mallotus barbatus Wall Muell – Arg Euphorbiaceae
398 VNH398 Bùm bụp trườn Mallotus philippinensis Muell – Arg Euphorbiaceae
Trang 33399 VNH399 Mảnh cộng Clinacanthus nutans
400 VNH400 Khổ sâm bắc bộ Croton tonkinensis Gagnep Euphorbiaceae
401 VNH401 Núc nác Oroxylum indicum L.Kruz Bignoniaceae
402 VNH402 Muồng trâu Cassia alta L Fabaceae
403 VNH403 L−ỡi nai Phoebe kunstleri Gamble Lauraceae
404 VNH404 Sung Ficus glomerata Roxb Moraceae
405 VNH405 Sắn dây rừng Pueraria montana Lour Merr Fabaceae
406 VNH406 Điều nhuộm Bixa arellana L Bixaceae
407 VNH407 Dóng xanh Justicia ventricosa Wall Acanthaceae
408 VNH408 Mua Melastoma candidum D Don Melastomataceae
409 VNH409 Dây mật Derris elliptica Sweet.Benth Fabaceae
410 VNH410 Kim cang Smilax sp Smilacaceae
411 VNH411 Tổ kén cái Helicteres hirsuta Lour Sterculiaceae
412 VNH412 Lòng mang Pterospernum heterophyllum Hance Sterculiaceae
413 VNH413 Đại hái Hodgsonta macrocarpa Corg Cucurbitaceae
414 VNH414 Bách bộ Stemona tuberosa Lour Stemonaceae
415 VNH415 Trám chim Canarium tonkinesis Engl Burseraceae
416 VNH416 Xuyên tiêu Zanthoxylum nitidum Roxb.DC Rutaceae
417 VNH417 Đỏ ngọn Cratoxylon prunifloum Kurz Clusiaceae
418 VNH418 Lim xẹt Peltophorum pterocarpum Backer Fabaceae
419 VNH419 Cà dại Solanum sp Solanaceae
420 VNH420 Mạn kinh Vitex quinata Will Verbenaceae
421 VNH421 Ba chạc Euodia lepta Merr Rutaceae
422 VNH422 Sơn Rhus succelanea L Anacardiaceae
423 VNH423 Vú bò Ficus heterophylla L f Moraceae
424 VNH424 Dây khế Rourea minor Gaertn.Alston Connaraceae
425 VNH425 Vàng anh Saraca divers Piere Fabaceae
426 VNH426 Phèn đen Phylanthus reticulatum Poir Euphorbiaceae
427 VNH427 Rì rì Homonoia riparia Lour Euphorbiaceae
428 VNH428 Sồi đá cau Lithocarpus areca Fagaceae
429 VNH429 Vấu diều Caesalpinia latisiliqua Hatt Fabaceae
430 VNH430 Móng bò sọc Bauhinia variegata L Fabaceae
431 VNH431 Mắt trâu Micromelum hirsutum Oliv Rutaceae
432 VNH432 Chè hoa vàng Camelia flava PitardSealy Theaceae
433 VNH433 Gai, Gai làm bánh Boehmeria nivea L Gaudich Urticaceae
434 VNH434 Ná nang Villebrunea integrifolia Gaudich Urticaceae
435 VNH435 Rau sắng Melientha suavis Pierre Opiliaceae
436 VNH436 Đu đủ rừng Trevesia sphaeocarpa Grushv Araliaceae
437 VNH437 Cỏ sữa lá nhỏ Euphorbia thymifolia Burm Euphorbiaceae
438 VNH438 Đa bắp bè Ficus nervosa Heyne Moraceae
439 VNH439 Ngái Ficus hispida L f Moraceae
440 VNH440 Duối rừng Streblus asper Lour Moraceae
441 VNH441 Bạch đầu ông Vernonia cinerea L.Less Asteraceae
442 VNH442 Nọc sởi Hypuricum japonicum Thunb Clusiaceae
443 VNH443 Chè vằng Jasminum subtriplinerve Blume Oleaceae
444 VNH444 Chóc gai, Ráy gai Lasia spinosa L.Thw Araceae
445 VNH445 Sinh địa, Địa hoàng Rhemannia glutinosa Gaertn Libosch Scrophulariaceae
446 VNH446 Long nha thảo Agrimonia nepalensis D Don Rosaceae
447 VNH447 Trâu cổ, Cây xộp Ficus pumila L Moraceae
448 VNH448 Bắc cảo bản Ligusticum jeholense Nak et Kitaga Apiaceae
449 VNH449 Cốt khí, Tử kim long Reynoutria japonica Houtt Polygonaceae
450 VNH450 Thị đế, Thị đinh Diospyros kaki L f Ebenaceae
Trang 34451 VNH451 Actisô Cynara scolymus L
452 VNH452 Phật thủ Citrus medica L Rutaceae
453 VNH453 Tử hoa địa đinh Viola inconspicua Blume Violaceae
454 VNH454 Lô căn, Rễ lau Phragmites communis L Trin Poaceae
455 VNH455 Vối Cleistocalyx opercalatus Roxb Merr et Perry Myrtaceae
456 VNH456 Quán trúng Cyrtomium fortunei Ju Sm Dryopteridaceae
457 VNH457 Địa du Sanguisorba officinalis L Rosaceae
458 VNH458 Hồ đào Juglans regia L Juglandaceae
459 VNH459 Thông thảo Tatrapanax papyrifera Hook Koch Araliaceae
460 VNH460 Đăng tâm thảo Juncus effusus L var decipiens Buch Juncaceae
461 VNH461 Đại, Đại hoa trắng Plumeria rubra L var acutifolia Poir.Bail Apocynaceae
462 VNH462 Trạng nguyên Euphorbia pulcherrima Willd Euphorbiaceae
463 VNH463 Lộc vừng Barringlonia aculangula L.Gaertn Lecythidaceae
465 VNH465 Bồ hòn Sapindus mukorossi Sapindaceae
466 VNH466 Hải đường Camellia amplexicaulis Theaceae
467 VNH467 Mỡ Manglietia glauca Magnoliaceae
468 VNH468 Sở, Trà mai hoa Camellia sasanqua Thunb Theaceae
469 VNH469 Đào phai Prunus persica (L) Batsch Rosaceae
470 VNH470 Keo dậu Leucaena glauca Benth Mimosaceae
471 VNH471 Long não Cinnamomum camphora (L) Presl Lauraceae
472 VNH472 Keo giậu, Bồ kết dại Leucaena glauca Benth Mimosaceae
473 VNH473 Đỗ quyên hoa đỏ Rhododendron molle G.Don Ericaceae
474 VNH474 ý dĩ Coix lachryma-jobi L Poaceae
475 VNH475 Bụp dấm Hibiscus sabdariffa L Malvaceae
476 VNH476 Trà hoa vàng Camellia tamdaoensis Theaceae
477 VNH477 Ba kích, Ruột gà Morinda offcinalis How Rubiaceae
478 VNH478 Chè rừng Lippia nodiflora (L) Michx Verbenaceae
479 VNH479 Roi ăn quả Syzygium jambos (L) Alston Myrtaceae
480 VNH480 Thông đất Lycopodium cernuum L Lycopodiaceae
481 VNH481 Cỏ đĩ (Cỏ lá tre) Lophatherum gracile Brongn Poaceae
482 VNH482 Chè hoa vàng Camellia furfuracea Theaceae
483 VNH483 Sa nhân Amomum villosum Zingiberaceae
484 VNH484 Cúc tần Plucchea indica L Less Asteraceae
485 VNH485 Sâm đất Boerhavia diffusa L Nyctaginaceae
486 VNH486 Riềng lưỡi ngắn Alpinia breviligulata Zingiberaceae
487 VNH487 Thóc lép (lá tròn) Desmodium gangeticum Fabaceae
488 VNH488 Cỏ vẩy ốc Phyllanthus virgatus Forst f Euphorbiaceae
489 VNH489 Nghệ, Kim khương Curcuma longa L Zingiberaceae
490 VNH490 Cây rau má Emilia sonchifolia L DC Asteraceae
491 VNH491 Vông đồng Hura creptitans L Euphorbiaceae
492 VNH492 Thòng bong Lygodium flexuosum L.Sw Lygodiaceae
493 VNH493 Cỏ bấc (Cỏ phao) Juncus communis E.Mey Juncaceae
494 VNH494 Móc diều lá nhỏ Caesalpinia sp Fabaceae
495 VNH495 Thanh hao hoa vàng Artemisia annua L Asteraceae
496 VNH496 Sa mộc Cunninghamia sinensis R.Br Taxodiaceae
497 VNH497 Diệp hạ châu Phyllanthus urinaria L Euphorbiaceae
498 VNH498 Ké hoa vàng Sida rhombifolia L Malvaceae
499 VNH499 Rau ráu Vernonia andersonii C.B Clarke Asteraceae
500 VNH500 Dạ hợp Magnolia coco Magnoliaceae
501 VNH501 Mua rừng Blastus cochinchinensis Melastomataceae
502 VNH502 Thị Diospyros decandra Ebenaceae
Trang 35503 VNH503 Đậu ma Pueraria phaseoloides
504 VNH504 Cây đắp nhọt Abelmoschus moschatus Malvaceae
505 VNH505 Nhân trần núi Adenosma glutinosum Scrophulariaceae
506 VNH506 Xương cá Polygolum aviculare L Polygonaceae
507 VNH507 Rau tàu bay Gynura crepidioides Asteraceae
508 VNH508 Cỏ trà may Chrysopogon aciculatus Poaceae
509 VNH509 Bồ kết Gleditsia fera (Lour.)Merr Caesalpiniaceae
510 VNH510 Trà hoa vàng TN Camellia crassiphylla Theaceae
511 VNH511 Móc diều lá nhỡ Caesalpinia dygina Fabaceae
512 VNH512 Thanh ngâm Picria fel-terrae Scrophulariaceae
Kết quả xử lý số liệu cho thấy các mẫu thực vật thu thập được thuộc 147
họ thực vật khác nhau Kết quả thống kê các mẫu thu được cho thấy: 38 mẫu thuộc họ Đậu chiếm số lượng cao nhất; 33 mẫu thuộc họ Thầu dầu; 30 mẫu thuộc
họ Cúc; 14 mẫu thuộc họ Cà phê; 13 mẫu thuộc họ Cam; 13 mẫu thuộc họ Cỏ roi ngựa; 44 mẫu thuộc các họ Ô rô; Dâu tăm; Ráy và Hoa môi; 20 mẫu thuộc họ Hoa tán và họ Trúc đào; 27 mẫu thuộc các họ Măng cụt, họ Bông, họ Cà; 32 mẫu thuộc các họ Nhân sâm, Bầu bí, Hoa hồng, Gừng; 14 mẫu thuộc các họ Lúa, Chè;
36 mẫu thuộc các họ Rau dền, Long não, Tiết dê, Sim, Rau răm và Hoa môi; 20 mẫu thuộc các họ Đào lộn hột, Đơn nem, Lan và Hoàng liên; 28 mẫu thuộc các
họ Thiên lý, Cải, Bàng, Mua, Nhài, Trôm, Gai;24 mẫu thuộc các họ Thuỷ tiên, Cẩm chướng, Dứa dại, Táo ta, Hoàng tinh, Thanh thất, Đay, Kim cang;126 mẫu thuộc các họ khác Danh sách họ thực vật và số lượng thực vật thu hái của từng họ
Số lượng thực vật thu được
4 Alangiaceae Thôi chanh 1 78 Lecythidaceae Lộc vừng 1
Trang 3623 Asteliaceae HuyÕt dô 1 97 Nyctaginaceae Hoa giÊy 1
Trang 37II Kết quả xây dựng cơ sở dữ liệu
Cở sở dữ liệu thực vật đã được biên soạn dưới dạng đĩa CD (Bao gồm chương trình và các tệp dữ liệu) Dưới đây chúng tôi mô tả một vài hình ảnh của một số modul chính trong cở sở dữ liệu
1 Modul giới thiệu: Giới thiệu về đề tài, các đối tác và thời gian nghiên cứu
2 Modul Family Name
Ghi chú: Modul Family Name có chức năng chia dữ liệu thực vật theo họ thực vật Modul này được chia thành hai phần nhằm hỗ trợ người dùng: Phần modul Family Name (Index) và modul Family Name (Table) Người sử dụng có thể tra cứu tên họ thực vật theo họ bằng cách nhấn chuột vào các chữ cái: A,B,C… (tra cứu tên họ thực vật theo chỉ số Index) Mặt khác, người dùng cũng có thể tra cứu tên họ thực vật theo tên latinh (tra cứu theo bảng tên họ theo latinh)
Ví dụ: Khi người dùng chọn A trong chỉ mục Index trên phần modul Family Name (Index) các tên họ thực vật bắt đầu bằng chữ cái A hiện ra
Khi người sử dụng chọn một tên họ la tinh để xem, người dùng có thể xem được các dữ liệu thực vật trong họ đó Ví dụ khi chọn họ Nhân sâm có các thông tin về tên khoa học các thực vật thuộc họ nhân sâm và các thông tin liên quan
Click chỉ mục A
Số trang trong chỉ mục A
Tên họ latinh trên một trang
Trang 383 Modul Scientific Name
Ghi chú: Modul Scientific Name phân chia dữ liệu theo tên khoa học, người sử dụng có thể xem dữ liệu thực vật theo từ khóa trên thanh Scientific Name (aphabet) hoặc có thể xem dữ liệu thực vật theo tên khoa học trên thanh Scientific Name (Table).Người dùng cỏ thể chuyển đến các phần khác theo số trang trên modul bằng cách nhấn trực tiếp vào số trang
Ví dụ: Khi cần thông tin về cây ngũ gia bì hương (Acanthopanax trifoliatus), người sử dụng có thể tìm nhanh bằng cách dùng từ khóa bắt đầu của tên khoa học là A hoặc có thể chọn trên thanh Scientific Name (Table) mục Acanthopanax trifoliatus các thông tin về cây Ngũ gia bì hương như hình ảnh, tên khoa học, tên họ, nơi sống, đặc điểm nhận dạnh và sử dụng trong y học
Để xem thông tin chi tiết người dùng chon các thanh Description, Medical Action and use… Ngoài ra dữ liệu chi tiết về tổng quan và nghiên cứu hóa học của các thực vật nghiên cứu cũng được xây dựng dưới dạng file pdf để thuận tiện cho việc tra cứu Các dữ liệu này được xây dựng chi tiết do vậy khi
Pls Click
to view
Trang 39người dùng muốn có được file chi tiết của thực vật phải đăng ký với chủ nhiệm đề tài để có được user name và password đăng nhập truy cập file chi tiết Khi đã có được sự đồng ý của chủ nhiệm đề tài người dùng chỉ việc chọn chỉ mục Fulltext file chi tiết về thực vật cần tìm hiên thị Ví dụ khi xem Fulltext của cây Ngũ gia bi hương:
Phần đầu các thông tin về cây Ngũ gia bì hương Phần các nghiên cứu hóa học đ∙ thực hiên được
- Cấu trúc của các chất đã nghiên cứu trước đây
- Các nghiên cứu hóa học trong khuôn khổ đề tài
Trang 40- Các số liệu phổ và hoạt tính của các chất đã tách được trong khuôn khổ đề tài
Ngoài các tính năng trên cở sở dữ liệu thực vật còn có tính năng xem toàn bộ ảnh của các thực vật
Xem các số liệu phổ
Xem các số liệu hoạt tính
Chương trình này được xây dựng trong khuôn khổ dự án Việt Nam-Hàn Quốc