Bộ Chỉ số đánh giá và tài liệu hướng dẫn đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng cấp tỉnh năm 2023 Bộ Chỉ số đánh giá và tài liệu hướng dẫn đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng cấp tỉnh năm 2023 Bộ Chỉ số đánh giá và tài liệu hướng dẫn đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng cấp tỉnh năm 2023 Bộ Chỉ số đánh giá và tài liệu hướng dẫn đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng cấp tỉnh năm 2023 Ngày 14 tháng 4 năm 2023 QUYẾT ĐỊNH Ban hành “Bộ Chỉ số đánh giá và tài liệu hướng dẫn đánh Bộ Chỉ số đánh giá và tài liệu hướng dẫn đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng cấp tỉnh năm 2023 kèm phụ lục bản word và biểu excel đầy đủ Bộ Chỉ số đánh giá và tài liệu hướng dẫn đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng cấp tỉnh năm 2023 kèm phụ lục bản word và biểu excel đầy đủ Bộ Chỉ số đánh giá và tài liệu hướng dẫn đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng cấp tỉnh năm 2023 kèm phụ lục bản word và biểu excel đầy đủ ban hành chỉ số tham nhũng quyết định 152 thủ tướng Số: 152QĐTTCP QUYẾT ĐỊNH Ban hành “Bộ Chỉ số đánh giá và tài liệu hướng dẫn đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng cấp tỉnh năm 2022”
Trang 1QUYẾT ĐỊNH Ban hành “Bộ Chỉ số đánh giá và tài liệu hướng dẫn đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng cấp tỉnh năm 2022”
TỔNG THANH TRA CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14 được Quốc hội khoá XIV thông qua ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng; được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 134/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 50/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng, Chống tham nhũng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Ban hành “Bộ Chỉ số đánh giá và tài liệu hướng dẫn đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng cấp tỉnh năm 2022”
Điều 2 Căn cứ “Bộ Chỉ số đánh giá và tài liệu hướng dẫn đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng cấp tỉnh năm 2022”, Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng tại địa phương mình theo Kế hoạch số 344/KH-TTCP ngày 15/2/2023 của Tổng Thanh tra Chính phủ
Điều 3 Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Cục trưởng Cục Phòng, Chống tham nhũng; Thủ trưởng
các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Trang 2Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Phó TTg Lê Minh Khái (để b/c);
- Tổng Thanh tra Chính phủ (để b/c);
- Các Phó Tổng Thanh tra Chính phủ;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Thanh tra các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Như Điều 3;
- Trung tâm thông tin;
- Lưu: VT, Cục IV (3b).
KT TỔNG THANH TRA PHÓ TỔNG THANH TRA
Bùi Ngọc Lam
THANH TRA CHÍNH PHỦ
BỘ CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG CẤP TỈNH NĂM 2022
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 152/QĐ-TTCP ngày 14 tháng 4 năm 2023
Của Tổng Thanh tra Chính phủ)
TỔNG ĐIỂM: PHẦN A (20) + PHẦN B (30) + PHẦN C (40) + PHẦN C (10) 100
A TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VIỆC LÃNH ĐẠO, CHỈ ĐẠO, XÂY DỰNG VÀ HOÀN
Trang 3A.1.2 Nội dung kế hoạch PCTN năm 2022 4
A.2.1 Thực hiện công tác xây dựng và hoàn thiện chính sách pháp luật về PCTN 4 A.2.2 Thực hiện kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật về PCTN 4 A.2.3 Thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về PCTN 4 A.2.4 Thực hiện việc kiểm tra và theo dõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật về
A.2.5 Việc tiếp công dân của Chủ tịch UBND cấp tỉnh và chỉ đạo của Chủ tịch UBND
cấp tỉnh xử lý tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân về tham nhũng; kiến nghị, đề
B TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA
B.1 Công tác phòng ngừa tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực Nhà
B.1.1 Kết quả thực hiện công khai, minh bạch theo quy định của Luật PCTN 2018 5
B.1.4 Kết quả thực Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn
Trang 4B.1.5 Kết quả việc thực hiện định mức, chế độ, tiêu chuẩn (ĐM, CĐ, TC) 2
B.1.7 Kết quả việc chuyển đổi vị trí công tác của cán bộ, công chức, viên chức 1
B.1.10 Kết quả thực hiện Chỉ thị 10/TTg ngày 22/4/2019 của TTg CP Về việc tăng
cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người
dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc (Chỉ thị 10)
4
B.2 Công tác phòng ngừa tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài
Nhà nước
Bao gồm: (1) Công ty đại chúng, (2) tổ chức tín dụng và (3) tổ chức XH do Chủ tịch
UBND cấp tỉnh quyết định thành lập hoặc phê duyệt điều lệ có huy động khoản đóng
góp của Nhân dân để hoạt động từ thiện trên địa bàn tỉnh
4
B.2.1 UBND cấp tỉnh ban hành văn bản hướng dẫn, đôn đốc thực hiện công tác phòng ngừa tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài Nhà nước 1
B.2.2 Kết quả Thanh tra việc thực hiện pháp luật PCTN đối với doanh nghiệp, tổ chức
C.1.1 Kết quả phát hiện hành vi tham nhũng qua kiểm tra, thanh tra, giám sát 4 C.1.2 Kết quả phát hiện hành vi tham nhũng qua phản ánh, tố cáo 4
Trang 5C.1.3 Kết quả phát hiện hành vi tham nhũng qua điều tra, truy tố, xét xử 4
C.2.1 Kết quả xử lý kỷ luật đối với tổ chức, cá nhân do để xảy ra tham nhũng 5 C.2.2 Kết quả xử lý hình sự người có hành vi tham nhũng 7,5 C.2.3 Kết quả xử lý trách nhiệm của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ
quan, tổ chức, đơn vị căn cứ vào mức độ của vụ việc tham nhũng 7,5
C.3.1 Kết quả xử lý vi phạm trong thực hiện công khai minh bạch trong hoạt động của
cơ quan, tổ chức đơn vị (Điều 81 - Nghị định 59/2019/NĐ-CP) 1 C.3.2 Kết quả xử lý vi phạm quy định về chế độ, định mức, tiêu chuẩn (Điều 82 - Nghị
C.3.3 Kết quả xử lý vi phạm quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ
quan, tổ chức, đơn vị (Điều 83 - Nghị định 59/2019/NĐ-CP) 1 C.3.4 Kết quả xử lý vi phạm quy định về xung đột lợi ích (Điều 84 - Nghị định
C.3.5 Kết quả xử lý vi phạm quy định về chuyển đổi vị trí công tác 1 C.3.6 Kết quả xử lý vi phạm quy định về báo cáo, xử lý báo cáo về hành vi tham nhũng
C.3.7 Kết quả xử lý hành vi vi phạm đối với người kê khai TSTN và xử lý hành vi vi 2
Trang 6phạm khác trong kiểm soát TSTN (Điều 20, 21- Nghị định 130/2020/NĐ-CP)
D.1 Kết quả thu hồi tiền, tài sản tham nhũng qua công tác kiểm tra, giám sát,
D.1.1 Kết quả thu hồi tiền, tài sản tham nhũng qua công tác kiểm tra, giám sát, thanh
D.1.2 Kết quả thu hồi tiền, tài sản tham nhũng qua công tác giải quyết đơn tố cáo, phản
D.2 Kết quả thu hồi tiền, tài sản tham nhũng qua công tác điều tra, truy tố, xét xử,
D.2.1 Kết quả thu hồi tiền, tài sản tham nhũng qua công tác điều tra, truy tố, xét xử 2,5 D.2.2 Kết quả thu hồi tiền, tài sản tham nhũng qua công tác thi hành án 2,5
Trang 7THANH TRA CHÍNH PHỦ
Phụ lục 1
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC PCTN NĂM 2022 UBND TỈNH (THÀNH PHỐ)
Số: /BC-…… 1
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
, ngày…… tháng……năm 2023
Báo cáo tự đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố …
Kính gửi: Thanh tra Chính phủ
Thực hiện Kế hoạch số 344/KH-TTCP ngày 15/2/2023 của Tổng Thanh tra Chính phủ về việc đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng đối với tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (cấp tỉnh) của năm 2022, Quyết định số ……./QĐ-TTCP ngày … /… /2023 của Tổng Thanh tra
1 Tên của cơ quan, đơn vị thực hiện báo cáo.
Trang 8Chính phủ ban hành Bộ chỉ số và Tài liệu hướng dẫn đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng; trên cơ sở tài liệu, báo cáo của các sở, ban, ngành, các cơ quan thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh, các quận, huyện, thị xã về kết quả công tác phòng, chống tham nhũng, Ủy ban nhân tỉnh/thành phố báo cáo tự đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng tại địa phương từ ngày 16/12/2021 đến ngày 15/12/2022, cụ thể như sau:
I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
Địa phương khái quát chung cần nêu rõ được phạm vi, quy mô và những đặc điểm nổi bật về chính trị, kinh tế, xã hội của địa phương trong năm 2022 và những chủ trương lớn trong công tác phòng, chống tham nhũng (sau đây viết tắt là PCTN) của địa phương.
II ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC PCTN
1 Đánh giá việc lãnh đạo, chỉ đạo công tác PCTN; việc xây dựng và hoàn thiện chính sách, pháp luật về PCTN:
- Đánh giá việc lãnh đạo, chỉ đạo
- Đánh giá việc tổ chức thực hiện.
2 Đánh giá việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng:
2.1 Công tác phòng ngừa tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực Nhà nước:
- Kết quả thực hiện công khai, minh bạch theo quy định của Luật PCTN 2018
- Kết quả cải cách hành chính (PAR năm 2022)
- Kết quả chuyển đổi số cấp tỉnh (DTI năm 2022)
- Kết quả thực Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2021-2025
- Kết quả việc thực hiện định mức, chế độ, tiêu chuẩn (ĐM, CĐ, TC)
- Kết quả kiểm soát xung đột lợi ích (XĐLI)
- Kết quả việc chuyển đổi vị trí công tác của cán bộ, công chức, viên chức
- Kết quả thực hiện quy tắc ứng xử
- Kết quả kiểm soát tài sản, thu nhập (TSTN)
- Kết quả thực hiện Chỉ thị 10/TTg ngày 22/4/2019 của TTg CP Về việc tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc (Chỉ thị 10)
2.2 Công tác phòng ngừa tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài Nhà nước
Trang 9- UBND cấp tỉnh ban hành văn bản hướng dẫn, đôn đốc thực hiện công tác phòng ngừa tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài Nhà nước
- Kết quả Thanh tra việc thực hiện pháp luật PCTN đối với doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài Nhà nước
3 Đánh giá việc phát hiện và xử lý tham nhũng:
3.1 Đánh giá việc phát hiện hành vi tham nhũng:
- Kết quả phát hiện hành vi tham nhũng qua kiểm tra, thanh tra, giám sát
- Kết quả phát hiện hành vi tham nhũng qua phản ánh, tố cáo
- Kết quả phát hiện hành vi tham nhũng qua điều tra, truy tố, xét xử
3.2 Đánh giá việc xử lý tham nhũng:
- Kết quả xử lý kỷ luật đối với tổ chức, cá nhân
- Kết quả xử lý hình sự người có hành vi tham nhũng
- Kết quả xử lý trách nhiệm của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ vào mức độ của vụ việc tham nhũng.
3.3 Đánh giá kết quả xử lý hành vi khác vi phạm pháp luật về PCTN:
- Kết quả xử lý vi phạm trong thực hiện công khai minh bạch trong hoạt động của cơ quan, tổ chức đơn vị
- Kết quả xử lý vi phạm quy định về chế độ, định mức, tiêu chuẩn
- Kết quả xử lý vi phạm quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị
- Kết quả xử lý vi phạm quy định về xung đột lợi ích
- Kết quả xử lý vi phạm quy định về chuyển đổi vị trí công tác
- Kết quả xử lý vi phạm quy định về báo cáo, xử lý báo cáo về hành vi tham nhũng
- Kết quả xử lý hành vi vi phạm đối với người kê khai TSTN và xử lý hành vi vi phạm khác trong kiểm soát TSTN
4 Đánh giá việc thu hồi tài sản tham nhũng:
4.1 Đánh giá kết quả thu hồi tiền, tài sản tham nhũng qua công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra, giải quyết đơn tố cáo, phản ánh :
- Kết quả thu hồi tiền, tài sản tham nhũng qua công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra
- Kết quả thu hồi tiền, tài sản tham nhũng qua công tác giải quyết đơn tố cáo, phản ánh
4.2 Đánh giá kết quả thu hồi tiền, tài sản tham nhũng qua công tác điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án:
Trang 10- Kết quả thu hồi tiền, tài sản tham nhũng qua công tác điều tra, truy tố, xét xử
- Kết quả thu hồi tiền, tài sản tham nhũng qua công tác thi hành án
5 Điểm tự đánh giá công tác PCTN năm 2022:
Căn cứ Bộ chỉ số và tài liệu hướng dẫn do Thanh tra Chính phủ ban hành, UBND tỉnh (thành phố)………… tự chấm điểm đạt:……… điểm/100.
III NHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC PCTN CỦA ĐỊA PHƯƠNG
Đánh giá chung tiến triển của công tác PCTN 2022 về kết quả, hiệu lực, hiệu quả của việc thực hiện các biện pháp PCTN so với năm 2021; những khó khăn, vướng mắc chủ yếu trong việc thực hiện công tác PCTN.
Đề xuất giải pháp để tiếp tục tăng cường thực hiện, nâng cao hiệu quả các giải pháp PCTN nhằm thực sự ngăn chặn, đẩy lùi được tệ nạn tham nhũng trong thời gian tới ở địa phương.
Trang 12PHƯƠNG PHÁP TÍNH ĐIỂM BỘ CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG CẤP TỈNH NĂM 2022
Điểm
tự đánh giá
YÊU CẦU TÀI LIỆU, SỐ LIỆU
MINH CHỨNG (Tài liệu, số liệu minh chứng trong thời gian từ ngày 16/12/2021 đến ngày
15/12/2022)
A TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VIỆC
LÃNH ĐẠO, CHỈ ĐẠO, XÂY DỰNG
VÀ HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH,
PHÁP LUẬT VỀ PCTN
20
A.1 Đánh giá việc lãnh đạo, chỉ đạo
A.1.1 Ban hành kế hoạch PCTN năm
- UBND cấp tỉnh có ban hành kế hoạch PCTN năm 2022: 1,0 điểm
Không ban hành kế hoạch: 0 điểm
Kế hoạch PCTN năm 2022 của UBND
cấp tỉnh
A.1.2 Nội dung kế hoạch PCTN năm
Trong kế hoạch:
- Có nội dung triển khai thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của TW về PCTN: 1,0 điểm
- Có nội dung kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật về PCTN: 0,5 điểm
- Có nội dung xây dựng và hoàn thiện chính sách, pháp luật về PCTN: 0,5 điểm
- Có nội dung tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về PCTN: 0,5 điểm
- Có nội dung kiểm tra và theo dõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật về PCTN: 0,5 điểm
- Có nội dung kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế
Kế hoạch PCTN năm 2022 của UBND
cấp tỉnh
Trang 14PHỤC VỤ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC PCTN NĂM 2022
(Từng văn bản ghi rõ ngày, tháng, năm, trích yếu nội dung…)
A.1 Đánh giá việc lãnh đạo, chỉ đạo công tác PCTN
A.1.1 Ban
hành kế hoạch
PCTN năm
2022
A.1.2 Nội dung kế hoạch PCTN năm 2022
A.1.2.1 Triển khai thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của
TW về PCTN: 1,0 điểm
A.1.2.2 Kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL về PCTN : 0,5 điểm
A.1.2.3 Xây dựng
và hoàn thiện chính sách, pháp luật về PCTN: 0,5 điểm
A.1.2.4 Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật
về PCTN: 0,5 điểm
A.1.2.5 Kiểm tra và theo dõi thi hành văn bản QPPL về PCTN: 0,5 điểm
A.1.2.6 Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch PCTN: 1,0 điểm
1
2
3
…
Tt Tên sở, ban,
quận, huyện,
cơ quan, đơn
vị trực thuộc
cấp tỉnh
Tài liệu, số liệu minh chứng
(Từng văn bản ghi rõ ngày, tháng, năm, trích yếu nội dung…)
A.2 Đánh giá việc tổ chức thực hiện
A.2.1 Thực hiện công tác xây dựng và hoàn thiện chính sách
pháp luật về PCTN A.2.2 Thực hiện kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật về PCTN
A.2.1.1 Ban hành KH triển khai A.2.1.2 Kết quả thực hiện A.2.2.1 Ban hành kế hoạch A.2.2.2 Kết quả thực hiện
Trang 16DANH MỤC TÀI LIỆU, SỐ LIỆU MINH CHỨNG CỦA SỞ, BAN, NGÀNH, HUYỆN
PHỤC VỤ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC PCTN NĂM 2022
A TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VIỆC LÃNH ĐẠO, CHỈ ĐẠO, XÂY
DỰNG VÀ HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ PCTN
TÀI LIỆU, SỐ LIỆU MINH CHỨNG
(Ghi rõ tên, ngày tháng ban hành văn bản theo các mục tương
ứng bên cột trái)
Ghi chú
A.2 Đánh giá việc tổ chức thực hiện:
A.2.1 Thực hiện công tác xây dựng và hoàn thiện chính sách pháp luật
về PCTN
A.2.1.1 Ban hành kế hoạch
A.2.1.2 Kết quả thực hiện
A.2.2 Thực hiện kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp
luật về PCTN
A.2.2.1 Ban hành kế hoạch
A.2.2.2 Kết quả thực hiện
A.2.3 Thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về
PCTN
A.2.3.1 Ban hành kế hoạch
A.2.3.2 Kết quả thực hiện
A.2.4 Thực hiện kiểm tra và theo dõi thi hành văn bản quy phạm pháp
luật về PCTN