1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Rèn luyện kĩ năng tổ chức hoạt động tạo hình cho sinh viên cao đẳng sư phạm ngành giáo dục mầm non

220 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Rèn Luyện Kĩ Năng Tổ Chức Hoạt Động Tạo Hình Cho Sinh Viên Cao Đẳng Sư Phạm Ngành Giáo Dục Mầm Non
Người hướng dẫn PGS.TS
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo Dục Mầm Non
Thể loại Luận Án Tiến Sĩ Giáo Dục Học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 220
Dung lượng 8,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giả thuyết khoa học Nếu các biện pháp RLKN tổ chức HĐTH cho sinh viên CĐSP ngành GDMNđược xây dựng và triển khai một cách khoa học, hợp lí theo hướng học đi đôi vớihành, trải nghiệm thực

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

RÈN LUYỆN KĨ NĂNG

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH CHO SINH VIÊN CAO ĐẲNG SƯ PHẠM

NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON

LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC

Hà Nội, 202

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

RÈN LUYỆN KĨ NĂNG

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH CHO SINH VIÊN CAO ĐẲNG SƯ PHẠM

NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON

Chuyên ngành: Lí luận và lịch sử giáo dục

Mã số: 9.14.01.02

LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

Hà Nội, 2023

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, được hoàn thành với

sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trungthực và chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nào khác

Tác giả Luận án

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ RÈN LUYỆN KĨ NĂNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH CHO SINH VIÊN CAO ĐẲNG SƯ PHẠM NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON 7

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 7

1.1.1 Nghiên cứu về kĩ năng tổ chức hoạt động tạo hình 7

1.1.2 Nghiên cứu về rèn luyện kĩ năng tổ chức hoạt động tạo hình cho sinh viên .11 1.1.3 Đánh giá khái quát 17

1.2 Hoạt động tạo hình trong trường mầm non 18

1.2.1 Khái niệm 18

1.2.2 Vai trò của hoạt động tạo hình trong trường mầm non 20

1.2.3 Mục tiêu của hoạt động tạo hình trong trường mầm non 21

1.2.4 Nội dung, phương pháp và các hình thức tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ mầm non 21

1.3 Kĩ năng tổ chức hoạt động tạo hình của sinh viên Cao đẳng Sư phạm ngành Giáo dục mầm non 24

1.3.1 Khái niệm về kĩ năng tổ chức hoạt động tạo hình 24

1.3.2 Cấu trúc kĩ năng tổ chức hoạt động tạo hình của sinh viên Cao đẳng Sư phạm ngành Giáo dục mầm non 25

1.3.3 Tiêu chí đánh giá kĩ năng tổ chức hoạt động tạo hình của sinh viên Cao đẳng Sư phạm ngành Giáo dục mầm non 32

1.4 Lí luận về rèn luyện kĩ năng tổ chức hoạt động tạo hình cho sinh viên Cao đẳng Sư phạm ngành Giáo dục mầm non 33

1.4.1 Khái niệm về rèn luyện kĩ năng tổ chức hoạt động tạo hình 33

1.4.2 Cơ sở khoa học của rèn luyện kĩ năng tổ chức hoạt động tạo hình cho sinh viên Cao đẳng Sư phạm ngành Giáo dục mầm non 34

1.4.3 Vai trò của rèn luyện kĩ năng tổ chức hoạt động tạo hình cho sinh viên Cao đẳng Sư phạm ngành Giáo dục mầm non 39

1.4.4 Nội dung rèn luyện kĩ năng tổ chức hoạt động tạo hình cho sinh viên 39

Trang 5

1.4.5 Phương pháp, phương tiện, con đường rèn luyện kĩ năng tổ chức hoạt động

tạo hình cho sinh viên 40

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến rèn luyện kĩ năng tổ chức hoạt động tạo hình cho sinh viên Cao đẳng Sư phạm ngành Giáo dục mầm non 42

1.5.1 Yếu tố khách quan 42

1.5.2 Yếu tố chủ quan 46

Kết luận chương 1 48

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG RÈN LUYỆN KĨ NĂNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH CHO SINH VIÊN CAO ĐẲNG SƯ PHẠM NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON 49

2.1 Tổ chức khảo sát thực trạng 49

2.2 Kết quả khảo sát thực trạng 51

2.2.1 Thực trạng kĩ năng tổ chức hoạt động tạo hình của sinh viên Cao đẳng Sư phạm ngành Giáo dục mầm non 51

2.2.2 Thực trạng rèn luyện kĩ năng tổ chức hoạt động tạo hình cho sinh viên 64

2.3 Đánh giá khái quát về khảo sát thực trạng 87

Kết luận chương 2 91

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH CHO SINH VIÊN CAO ĐẲNG SƯ PHẠM NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON 93

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp rèn luyện kĩ năng tổ chức hoạt tạo hình cho sinh viên 93

3.2 Các biện pháp rèn luyện cho sinh viên Cao đẳng Sư phạm ngành Giáo dục mầm non kĩ năng tổ chức hoạt động tạo hình 94

3.2.1 Hướng dẫn sinh viên lập kế hoạch rèn luyện kĩ năng tổ chức hoạt động tạo hình 95

3.2.2 Thực hiện rèn luyện kĩ năng tổ chức hoạt động tạo hình cho sinh viên tại trường Cao đẳng Sư phạm 98

3.2.3 Triển khai rèn luyện kĩ năng tổ chức hoạt động tạo hình cho sinh viên trong thực hành- thực tập tại các trường mầm non 107

Trang 6

3.2.4 Đánh giá, điều chỉnh, phát triển kết quả rèn luyện kĩ năng tổ chức hoạt động

tạo hình cho sinh viên 112

3.2.5 Khuyến khích nhu cầu, động cơ, hứng thú cho sinh viên trong rèn luyện kĩ năng tổ chức hoạt động tạo hình 115

3.3 Mối quan hệ của các biện pháp 118

Kết luận chương 3 120

CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 121

4.1 Khái quát về thực nghiệm tác động sư phạm 121

4.2 Kết quả thực nghiệm tác động 123

4.2.1 Kết quả thực nghiệm vòng 1 123

4.2.2 Kết quả thực nghiệm vòng 2 131

4.2.3 Kết quả đánh giá rèn luyện kĩ năng tổ chức hoạt động tạo hình cho sinh viên sau thực nghiệm qua nghiên cứu trường hợp 140

4.2.4 Kết quả định tính 143

4.3 Đánh giá khái quát sau thực nghiệm 145

Kết luận chương 4 147

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 148

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ 151

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 152 PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Nội dung HĐTH cho trẻ MN theo từng độ tuổi 22

Bảng 1.2 Tiêu chí đánh giá KN tổ chức HĐTH của SV 32

Bảng 1.3 Mục tiêu cụ thể của chương trình đào tạo GVMN 36

Bảng 1.4 Chuẩn đầu ra học phần PP tổ chức HĐTH 38

Bảng 2.1 Nhận thức về tầm quan trọng của KN tổ chức các hoạt động giáo dục .51

Bảng 2.3 Giảng viên đánh giá về rèn luyện KN tổ chức HĐTH cho SV trong giảng dạy lí thuyết 71

Bảng 2.5 Đánh giá của GVMN về rèn luyện KN tổ chức HĐTH cho SV trong thực tập- thực hành 75

Bảng 2.6 Giảng viên đánh giá về rèn luyện KN tổ chức HĐTH cho SV trong 79

TH- TT tại trường mầm non 79

Bảng 2.7 Sinh viên đánh giá về rèn luyện KN tổ chức HĐTH trong học tập tại trường Cao đẳng 84

Bảng 2.8 Sinh viên đánh giá về rèn luyện KN tổ chức HĐTH trong TH- TT 87

Bảng 4.1 Kết quả trước và sau thực nghiệm vòng 1 123

Bảng 4.2 Tương quan Pearson của hai nhóm TN và ĐC trước TN vòng 1 126

Bảng 4.3 Kiểm nghiệm Paired Samples Test sau TN vòng 1 130

Bảng 4.4 So sánh điểm trung bình nhóm TN và ĐC sau tác động vòng 1 130

Bảng 4.5 Kết quả trước và sau thực nghiệm vòng 2 131

Bảng 4.6 Tương quan Pearson trước thực nghiệm vòng 2 134

Bảng 4.7 Kết quả Paired- Samples T-Test nhóm TN và ĐC sau TN vòng 2 139

Bảng 4.8 So sánh điểm trung bình hai nhóm TN và DC sau thực nghiệm vòng 2 139 Bảng 4.9 Đánh giá KN tổ chức HĐTH của SV Nguyễn Hải L 141

Bảng 4.10 Đánh giá KN tổ chức hoạt động tạo hình của SV Phạm Thị Thu T 142 Bảng 4.11 Đánh giá KN tổ chức hoạt động tạo hình của SV Nguyễn Thị Nam N142

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ

Hình 1.1 Cấu trúc kĩ năng tổ chức hoạt động tạo hình 26Biểu đồ 2.1 Vai trò của rèn luyện KN tổ chức hoạt động tạo hình cho sinh viên .64Biểu đồ 2.2 Thực trạng khi tham gia rèn luyện KN tổ chức HĐTH của sinh viên 66Hình 3.1 Các biện pháp rèn luyện kĩ năng tổ chức hoạt động tạo hình 95Hình 3.2 Rèn luyện kĩ năng tổ chức HĐTH cho sinh viên tại trường CĐSP 100Biểu đồ 4.1 So sánh điểm trung bình nhóm ĐC với nhóm TN trước và sau TN 1131Biểu đồ 4.2 So sánh điểm trung bình nhóm ĐC với nhóm TN trước và sau TN 2140

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Thế kỷ 21 trong bối cảnh bùng nổ của kỉ nguyên kĩ thuật số cùng với sự pháttriển vượt bậc của khoa học, công nghệ và thông tin ở mọi lĩnh vực của cuộc sống.Sức mạnh cơ học, trí tuệ nhân tạo phát triển nhanh chóng và dần thay thế nhiều lĩnhvực hoạt động của con người Trước các thách thức về đào tạo nguồn nhân lực trong

xu thế toàn cầu hóa, giáo dục đã và đang có sự chuyển đổi căn bản, toàn diện theohướng phát triển phẩm chất, năng lực người học; giúp người học vận dụng kiến thứcvào giải quyết các vấn đề thực tiễn

Giáo dục mầm non là cấp học đầu tiên thuộc hệ thống giáo dục quốc dânViệt Nam với nhiệm vụ thu hút, chăm sóc và giáo dục trẻ từ 3 tháng đến 72 thángtuổi, tạo thành quá trình giáo dục thống nhất, liên tục không chỉ cho trẻ MN mà còntiếp nối ở các cấp học tiếp theo và trong suốt cuộc đời của con người Mục tiêu của

GDMN trong Luật Giáo dục (2019) nêu rõ: “Giúp trẻ em có sự phát triển toàn diện

về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mĩ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một” [23] Từ đó, trong chương trình GDMN hợp nhất năm 2021 được cụ thể hoá như sau: “Giúp trẻ em có sự phát triển toàn diện về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mĩ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một; hình thành và phát triển ở trẻ em những chức năng tâm sinh lí, năng lực và phẩm chất mang tính nền tảng, những kĩ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời” [7] Nhận thức sâu sắc về tầm quan trọng của GDMN trong thời kì mới,

Nghị quyết số 29/NQTW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đối vớiGDMN đã coi trọng và bình đẳng các nhiệm vụ giáo dục như: Thể chất, tình cảm -

xã hội, trí tuệ, thẩm mĩ và lao động Như vậy, giáo dục thẩm mĩ vừa là mục tiêu,vừa là nhiệm vụ giáo dục quan trọng, không thể thiếu trong quá trình hình thành,phát triển toàn diện cho trẻ MN

Giáo dục thẩm mĩ (GDTM) cho trẻ trong chương trình GDMN được triểnkhai với nhiều con đường khác nhau thông qua hầu hết các HĐGD Tuy nhiên, con

Trang 11

đường cơ bản và hiệu quả nhất của việc GDTM cho trẻ là thông qua các hoạt độngnghệ thuật, đó là: Âm nhạc, tạo hình, kể chuyện và đóng kịch Trong đó, HĐTHđược xem xét như là một con đường GDTM vô cùng hấp dẫn và hiệu quả đối vớitrẻ ở trường MN Khi tham gia vào HĐTH, trẻ được trực tiếp bộc lộ, chia sẻ nhữngcảm xúc và hiểu biết thẩm mĩ thông qua việc thể hiện các sự vật, hiện tượng, cácnội dung, các đề tài gần gũi quen thuộc với cuộc sống hàng ngày như thiên nhiên,con người Như vậy, để tổ chức hiệu quả HĐTH cho trẻ MN đòi hỏi GVMN phải

có chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, đặc biệt là KN tổ chức HĐTH cho trẻ

Ngành GDMN của trường CĐSP với mục tiêu là đào tạo đội ngũ giáo viên

có KN thực hiện quá trình CS- GD trẻ lứa tuổi MN, trong đó có KN tổ HĐTH Đây

là một KN chuyên ngành, đặc thù và có vị trí quan trọng trong hệ thống KN nghềcủa người GVMN Thực tiễn đào tạo cho thấy kết quả tổ chức HĐTH cho trẻ MNcủa các SV là chưa cao Trong quá trình tiến hành thực tập ở trường MN, việc tổchức cho trẻ tham gia vào HĐTH của SV còn áp đặt, máy móc, chưa linh hoạt, thiếusáng tạo ngay từ khâu chuẩn bị cho đến khâu triển khai và đánh giá hiệu quả tổ chứcHĐTH Nhiều SV còn lúng túng, chưa thành thạo trong tổ chức HĐTH cho trẻ

Các hạn chế trong tổ chức HĐTH cho trẻ MN của SV nguyên nhân chủ yếuđến từ sự thiếu quan tâm đúng mức trong việc RLKN này cho các em tại các nhàtrường CĐSP; quá trình RL cho SV chưa có các biện pháp RL hữu hiệu, phù hợp

Do đó, nghiên cứu cơ sở lí luận, thực tiễn và đề xuất các biện pháp RL, hình thànhcác KN tổ chức HĐTH cho SV ngành GDMN ở trường CĐSP; vừa khắc phục tìnhtrạng trên, vừa đáp ứng các yêu cầu về chuẩn nghề nghiệp GVMN trong giai đoạnhiện nay là một vấn đề cấp thiết, có ý nghĩa

Trong nhiều năm gần đây, đã có một số công trình khoa học nghiên cứu vềRLKN tổ chức các HĐGD nói chung [11], [13], [14], [25], [53]… và KN tổ chứcHĐTH nói riêng cho SV ngành GDMN [31], [36], [37], [66] Tuy nhiên, chưa cócông trình nào đi sâu nghiên cứu về RLKN tổ chức HĐTH cho sinh viên CĐSPngành GDMN Đây một trong những KN nghề rất quan trọng giúp SV có KN tổchức HĐTH sau khi ra trường, góp phần nâng cao chất lượng tổ chức HĐTH cho trẻ

ở trường MN Với những lí do trên, chúng tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Rèn

Trang 12

luyện kĩ năng tổ chức hoạt động tạo hình cho sinh viên Cao đẳng Sư phạm ngành Giáo dục mầm non”

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất các biện pháp RLKN tổ chức HĐTH nhằm tăng cường hiệu quả tổchức HĐTH cho SV, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo sinh viên CĐSP ngànhGiáo dục mầm non

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quá trình RLKN nghề nghiệp cho sinh viên CĐSP ngành Giáo dục mầmnon

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quá trình RL KN tổ chức HĐTH cho sinh viên CĐSP ngành Giáo dục mầmnon

4 Giả thuyết khoa học

Nếu các biện pháp RLKN tổ chức HĐTH cho sinh viên CĐSP ngành GDMNđược xây dựng và triển khai một cách khoa học, hợp lí theo hướng học đi đôi vớihành, trải nghiệm thực tế (Quá trình RLKN tổ chức HĐTH cho SV được triển khai

từ học tập lí luận đến luyện tập thực hành trên lớp tại trường CĐSP và trong

TH-TT tại các trường MN cho đến đánh giá kết quả RLKN); thúc đẩy tính tự giác, tínhtích cực, chủ động học tập và sáng tạo của SV trong quá RL thì sẽ nâng cao hiệuquả tổ chức HĐTH cho sinh viên CĐSP ngành GDMN

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu lí luận về RLKN tổ chức HĐTH cho sinh viên CĐSP ngànhGDMN

- Nghiên cứu thực trạng RLKN tổ chức HĐTH cho sinh viên CĐSP ngànhGDMN

- Xây dựng các biện pháp RLKN tổ chức HĐTH cho sinh viên CĐSP ngànhGDMN

- Thực nghiệm các biện pháp RLKN tổ chức HĐTH cho sinh viên CĐSPngành GDMN

Trang 13

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

6.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu các biện pháp RLKN tổ chức HĐTH cho SVngành GDMN trong học tập tại trường CĐSP và trong hoạt động TH- TT tại cáctrường MN

6.2 Giới hạn địa bàn nghiên cứu

- Đề tài nghiên cứu tại các trường: CĐSP Trung ương Hà Nội; CĐSP Trungương Nha Trang; CĐSP Trung ương TP Hồ Chí Minh; Các trường CĐSP có đàotạo ngành GDMN tại Hà Nội, Hải Dương, Thái Nguyên… và một số trường MNthực hành trên địa bàn Hà Nội

6.3 Giới hạn khách thể khảo sát

Giảng viên CĐSP, giáo viên mầm non, sinh viên CĐSP ngành GDMN Baogồm: 60 giảng viên CĐSP Trung ương Hà Nội, CĐSP Trung ương Nha Trang,CĐSP Trung ương TP Hồ Chí Minh và các trường CĐSP đào tạo ngành GDMN;

150 GVMN thuộc địa bàn TP Hà Nội, TP HCM và Nha Trang; 400 SV ngànhGDMN thuộc các trường: CĐSP Trung ương Hà Nội, CĐSP Trung ương NhaTrang, CĐSP Trung ương TP HCM và các trường CĐSP đào tạo ngành GDMN

7 Phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp luận nghiên cứu

Để nghiên cứu đề tài, luận án sử dụng các cách tiếp cận như:

- Tiếp cận thực tiễn

- Tiếp cận hoạt động

- Tiếp cận phát triển

- Tiếp cận năng lực

7.2 Phương pháp nghiên cứu

7.2.1 Các phương pháp nghiên cứu lí luận

Sử dụng các PP phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các nguồntài liệu lí luận và thực tiễn nhằm xây dựng cơ sở lí luận cho đề tài

7.2.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Sử dụng các PPNC thực tiễn như: PP quan sát; PP điều tra; PP phỏng vấn;

Trang 14

PP chuyên gia; PP nghiên cứu sản phẩm hoạt động; PP thực nghiệm sư phạm; PPthống kê toán học nhằm: thu thập, xử lý các thông tin phục vụ nghiên cứu, đánh giáthực trạng các nội dung nghiên cứu đề tài và xác định tính hiệu quả của các biệnpháp đề xuất trong luận án.

8 Những luận điểm bảo vệ

8.1 Kĩ năng tổ chức HĐTH là tổ hợp các thao tác, hành động nhằm thực

hiện có hiệu quả tổ chức hoạt động này cho trẻ lứa tuổi MN Do đó, việc xác địnhcác KN thành phần trong hệ thống KN tổ chức HĐTH là cần thiết để RLKN nàycho sinh viên CĐSP ngành GDMN Kĩ năng tổ chức HĐTH bao gồm các nhóm KN

cơ bản sau: KN chuẩn bị cho HĐTH; KN lập kế hoạch HĐTH; KN tiến hành HĐTH;

KN đánh giá hiệu quả tổ chức HĐTH

8.2 Thực trạng KN tổ chức HĐTH của SV và thực trạng RLKN này cho sinh

viên CĐSP ngành GDMN còn có những hạn chế nhất định và bị chi phối bởi các yếu

tố Việc xác định các yếu tố chi phối trên là cơ sở để đề xuất các biện pháp RLKN tổchức HĐTH cho SV, đồng thời phát triển năng lực sư phạm cho SV ngành GDMNtại các trường CĐSP

8.3 Triển khai RLKN tổ chức HĐTH cho sinh viên CĐSP ngành GDMN theo

hướng gắn lí thuyết với thực hành, trải nghiệm qua các biện pháp đề xuất khoa học vàhợp lí; đồng thời kích thích tính tự giác, chủ động của SV trong quá trình RL sẽ cóhiệu quả tích cực đến sự phát triển KN này cho SV

9 Những điểm mới của luận án

9.1 Về mặt lí luận

Phân tích, hệ thống hoá, khái quát, hình thành khung lí luận về KN tổ chứcHĐTH và RLKN tổ chức HĐTH Trên cơ sở đó, xác định hệ thống KN tổ chứcHĐTH, đồng thời xây dựng các tiêu chí đánh giá các KN tổ chức HĐTH cần RLcho sinh viên CĐSP ngành GDMN

9.2 Về mặt thực tiễn

- Phát hiện các hạn chế, bất cập trong rèn luyện KN tổ chức hHĐTH cho sinh

viên CĐSP ngành GDMN; đề xuất 5 biện pháp RLKN tổ chức HĐTH cho SV

- Tổ chức tiến hành thực nghiệm khẳng định tính hiệu quả, khả thi của các

Trang 15

biện pháp RLKN tổ chức HĐTH cho SV Kết quả nghiên cứu này có ý nghĩa quantrọng trong ứng dụng đào tạo SV ngành GDMN tại các trường CĐSP.

10 Cấu trúc luận án

Ngoài mở đầu, kết luận, kiến nghị, các công trình đã công bố của tác giả, tàiliệu tham khảo và phụ lục; Nội dung cơ bản của luận án được cấu trúc thành 4chương

Trang 16

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ RÈN LUYỆN KĨ NĂNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH CHO SINH VIÊN CAO ĐẲNG SƯ PHẠM

NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Nghiên cứu về kĩ năng tổ chức hoạt động tạo hình

1.1.1.1 Kĩ năng tổ chức

Từ đầu thế kỷ XX, các nhà tâm lí học, xã hội học phương Tây tiêu biểu như:

W Benis, Mc Call & Lombardo, R Balke, G.A Yulk, G Courtois, A Makenzic

đã đi sâu nghiên cứu về KN tổ chức, lãnh đạo Trong tác phẩm “Leadership in organization”, G.A Yulk đã đưa ra những KN tổ chức đặc trưng của một người

lãnh đạo thành công, đó là: “Thông minh, KN nhận thức tốt, sáng tạo, khôn khéo,

KN nói hoạt bát, có sức thuyết phục, thông thạo về các phương diện xã hội…” [68]

Phân tích các KN tổ chức hoạt động, A Makenzic trong “Cạm bẫy thời gian” đã

nhấn mạnh: “KN lập kế hoạch và KN làm chủ thời gian là 2 nhóm KN chìa khóa đểhoàn thành nhiệm vụ tổ chức hoạt động” [24]

Vấn đề KN tổ chức hoạt động cũng đã thú hút được sự quan tâm của các nhàTâm lí học Xô viết từ thập niên 70 của thế kỉ trước Ở mức độ khái quát, P.M

Kegientxev trong “Những nguyên lí của công tác tổ chức” đã nêu 7 yếu tố cơ bản

của công tác này, đây được coi là những yếu tố nền tảng trong việc tổ chức hoạtđộng, bao gồm: “mục tiêu; loại hình tổ chức; phương pháp tổ chức; con người;phương tiện vật chất; thời gian và kiểm tra” [19] N.V Cudơmina nghiên cứu vềcấu trúc tâm lí hoạt động của người giáo viên và kết luận: “hoạt động tổ chức làthành phần tất yếu trong hoạt động sư phạm” [10] L.I Umanxki và A.N Lutoskin

trong tác phẩm “Tâm lí học về công tác của Bí thư chi đoàn” đã xác định “cấu trúc

của hoạt động tổ chức bao gồm 9 hành động được sắp xếp theo trình tự từ mở đầuđến khi kết thúc hoạt động” [51]

Tại Việt Nam, tác giả Trần Quốc Thành đã vận dụng các vấn đề lí luận về

KN tổ chức để nghiên cứu một hoạt động cụ thể trong công trình “Kĩ năng tổ chức trò chơi của chi đội trưởng chi đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh” [34] Trong luận án “Nghiên cứu kĩ năng tổ chức hoạt động chơi cho trẻ 5 tuổi của sinh viên

Trang 17

CĐSP mẫu giáo”, tác giả Hoàng Thị Oanh đã phân tích KN tổ chức hoạt động vui

chơi cho trẻ bao gồm 5 nhóm KN và 28 KN thành phần [25] Bên cạnh đó, vấn đề

KN tổ chức hoạt động còn được quan tâm nghiên cứu bởi tác giả khác như: MaiBích Thu, Nguyễn Thị Hảo, Bùi Thị Mùi Các nghiên cứu này đóng góp tích cựctạo nên sự phong phú, đồng thời mở rộng thêm các lĩnh vực nghiên cứu và ứngdụng của lí luận về KN tổ chức

1.1.1.2 Tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ mầm non

Hoạt động tạo hình là một lĩnh vực dành được sự quan tâm đặc biệt củanhiều nhà nghiên cứu từ rất lâu đời Có nhiều cách tiếp cận và những quan điểmkhác nhau tùy theo cách nhìn nhận của mỗi giai đoạn lịch sử và của cá nhân ngườinghiên cứu Nhiều quan điểm tiếp cận và nghiên cứu HĐTH theo các loại hình, cónhững nghiên cứu lại nhìn nhận và xem xét theo các tác phẩm do người nghệ sĩsáng tạo nên, bên cạnh đó còn có những quan điểm được khái quát về HĐTH quacác năng khiếu của con người Nhìn chung, các nghiên cứu về nghệ thuật nóichung và HĐTH nói riêng rất đa dạng, thậm chí có những quan điểm mâu thuẫn tráingược với nhau trong những giai đoạn lịch sử cụ thể Tuy nhiên, các nghiên cứu líluận này chính là tiền đề cơ bản định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo của lịch

sử ra đời và phát triển của HĐTH

Có thể nói, HĐTH là một phần trải nghiệm của con người trong suốt lịch sử

và được gắn vào cuộc sống hàng ngày của chúng ta Nó mang lại niềm vui và sựthích thú, và kích thích trí tưởng tượng Đối với trẻ nhỏ, nghệ thuật sáng tạo làngôn ngữ đầu tiên của trẻ, thứ ngôn ngữ được trẻ sử dụng để biểu đạt sự hiểu biết,các ý tưởng và cảm xúc đối với con người thế giới xung quanh Nghệ thuật làphương tiện hiệu quả giúp trẻ khám phá và giải thích được thế giới rộng lớn Sự tò

mò, tích cực tham gia, kiên trì, các sáng kiến và “cách giải quyết vấn đề trong quátrình sáng tạo nghệ thuật của trẻ nhỏ được củng cố và phát triển thông qua các kinhnghiệm thực hành, các hoạt động cá nhân và học tập theo nhóm Các loại hình nghệthuật và các trào lưu sáng tạo nghệ thuật là môi trường nuôi dưỡng sự sáng tạo, hỗtrợ tích cực cho mọi khía cạnh phát triển và học tập của trẻ lứa tuổi mầm non”

Các nghiên cứu Bresler, Mc Whinnie, Spodek về GDMN đã kết luận “nghệ

Trang 18

thuật đã thực sự được công nhận vì những đóng góp của nó đối với sự phát triển củatrẻ” James và các cộng sự ủng hộ quan niệm lãng mạn, nhóm nghiên cứu cho rằngtrong nghệ thuật mỗi đứa trẻ đều là một nghệ sĩ Howard Gardner khẳng định nhữngnăm tháng thơ ấu là "một khoảng thời gian mà mỗi đứa trẻ bừng sáng với nghệthuật" Eisner cho rằng việc “tiếp xúc với nghệ thuật sớm là rất quan trọng, và nếukhông được chăm sóc thì có thể sẽ không hồi phục” [55], [57], [61].

Theo chương trình đào tạo GVMN dạy nghệ thuật cho trẻ (2004, Một sángkiến chung của chính phủ Jamaica và Canada) Mục tiêu cơ bản của giáo dục tạohình cho trẻ là: “phát triển và duy trì tính tò mò tự nhiên, những biểu hiện và sángtạo thường xuyên ở trẻ Hoạt động tạo hình cho trẻ nhỏ bắt đầu bằng nền tảng nhấnmạnh quá trình khám phá, thử nghiệm, và tham gia của các giác quan… Trẻ nhỏ sửdụng nghệ thuật để khai phá các giác quan và sự hiểu biết của trẻ về các sự kiện cóthực và phát triển trí tưởng tượng ” [66, tr 4]

Chương trình GDMN Singapo, một trong sáu mảng kinh nghiệm học tậpquan trọng để trẻ học tập và phát triển là biểu lộ thẩm mĩ và sáng tạo Trẻ luôn hứngthú với các kinh nghiệm về tạo hình, sự tham gia vào các loại hình sáng tạo nghệthuật kích thích các giác quan của trẻ và nâng cao khả năng học tập, tư duy củachúng Sự sáng tạo của trẻ phát triển tốt nhất trong môi trường học tập phong phú

mà được hỗ trợ bởi những giáo viên có khả năng quan sát và biết đáp ứng…[42]

Ở Việt Nam cũng như ở bất kì nơi đâu trên thế giới, mọi đứa trẻ sinh ra đều

“phải trải qua một quá trình phát triển” nhất định mới có được sự định hình cơ bảncủa nhân cách “Lứa tuổi mẫu giáo là thời kì thuận lợi đối với sự phát triển nhâncách trẻ em và giáo dục thẩm mĩ” là hoạt động đóng vai trò trung tâm của GDMN,

sự xuất hiện những cảm xúc thẩm mĩ đã nảy sinh khi trẻ tiếp xúc trực tiếp với "cáiđẹp" Nhà nghiên cứu Nguyễn Ánh Tuyết cho rằng: “tuổi mẫu giáo là thời kì thuậnlợi cho giáo dục thẩm mĩ và chính việc giáo dục thẩm mĩ lại có khả năng kì diệu làtạo ra hiệu quả to lớn đối với sự phát triển toàn diện nhân cách trẻ em, đặc biệt làgiáo dục đạo đức, giáo dục lòng nhân ái Nếu coi cấu trúc nhân cách trẻ em baogồm bốn mặt: thể chất, đạo đức, trí tuệ và thẩm mĩ thì ở trẻ mẫu giáo, lĩnh vực thẩm

mĩ phát triển nhanh nhất bởi đặc trưng tâm lí của trẻ trong giai đoạn này Nó được

Trang 19

biểu hiện rõ ở tính hình tượng, tính dễ xúc cảm và tính đồng cảm Thông qua giáodục thẩm mĩ, giáo dục đạo đức và giáo dục trí tuệ cho trẻ mẫu giáo sẽ dễ dàng hơn”[49] Trong cuốn “Giáo dục cái đẹp cho trẻ thơ” bà khẳng định: “thông qua hoạtđộng tạo hình trẻ sẽ nhận thức thế giới, thỏa mãn tính hiếu động, biểu hiện tình cảm,

ý nghĩ của mình đối với xung quanh và cũng để làm ra được cái gì đó mà mìnhmong muốn Có lẽ không một loại hình nghệ thuật nào mà kích thích được tính sángtạo của trẻ bằng hoạt động tạo hình” [48, tr 50]

Nhà nghiên cứu Lê Thanh Thủy khẳng định: “Hoạt động tạo hình của trẻ

MN chưa phải là một hoạt động sáng tạo nghệ thuật thực thụ Quá trình hoạt động

và sản phẩm hoạt động tạo hình của trẻ thể hiện đặc điểm của một nhân cách đangđược hình thành Hiệu quả của việc sử dụng các phương tiện tạo hình trong sảnphẩm của trẻ phụ thuộc rất nhiều vào khả năng tri giác hình tượng, vào sự lựa chọngóc độ nhìn và khả năng cảm nhận vẻ đẹp đa dạng, sinh động của thế giới xungquanh Nói cách khác, khả năng tri giác mang tính thẩm mĩ, đồng thời phụ thuộcvào khả năng tưởng tượng sáng tạo, biến đổi hình tượng và vào mức độ phong phú

sâu sắc của các xúc cảm, tình cảm thẩm mĩ của trẻ” [37].

Tác giả Lê Hồng Vân cho rằng: “trong quá trình tham gia hoạt động tạo hình, trigiác thẩm mĩ của trẻ phát triển và trẻ được lĩnh hội và vận dụng những KN, kĩ xảo tạohình cần thiết để miêu tả, tạo điều kiện cho sự phát triển khả năng sáng tạo ở trẻ” [52]

Bên cạnh các nghiên cứu trên, còn có thể kể đến các nghiên cứu về HĐTHcho trẻ MN gắn với các tên tuổi như: Phan Việt Hoa, Ưng Thị Châu, Lê ĐứcHiền… Các tài liệu, giáo trình giảng dạy về “Mĩ thuật” và “Tạo hình và phươngpháp tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ MN” của các tác giả như: Nguyễn LăngBình, Lê Đình Bình, Ưng Thị Châu, Lê Thị Thanh Thuỷ và Lê Hồng Vân [4], [37],[39], [52] Có thể khẳng định: HĐTH được chú trọng đặc biệt và đóng vai trò quantrọng đối với sự phát triển toàn diện cho trẻ MN

Các loại hình của HĐTH cung cấp cho trẻ nhỏ một phương tiện hữu hiệu đểthông qua đó trẻ thể hiện những suy nghĩ độc đáo và cảm xúc của cá nhân, mở racon đường lớn cho sự sáng tạo và sự biểu hiện của trẻ nhỏ Giáo dục tạo hình trongtrường MN chính là nuôi dưỡng một hình thức phát triển trực giác, lí luận và trí

Trang 20

tưởng tượng cho trẻ ngay từ những năm tháng đầu đời với một hình thức giao tiếpđộc đáo Vì vậy, để có được ở trẻ những kết quả tích cực thông qua HĐTH thì việcRLKN tổ chức HĐTH cho SV (GVMN tương lai) là cần thiết và có ý nghĩa.

1.1.2 Nghiên cứu về rèn luyện kĩ năng tổ chức hoạt động tạo hình cho sinh viên

1.1.2.1 Rèn luyện kĩ năng sư phạm

Rèn luyện KNSP cho SV là một hoạt động cơ bản và rất quan trọng trongchương trình đào tạo giáo viên ở các nhà trường, khoa Sư phạm Tại Liên Xô cũ vàcác nước Đông Âu trước đây, những công trình nghiên cứu về rèn luyện KNSP nhìnchung đều khẳng định: “để đạt hiệu quả cao trong tổ thức TH- TT sư phạm, cầnnghiên cứu sâu các loại KNSP, nghiên cứu bản chất và các biện pháp tổ chức hoạtđộng RLKN sư phạm”

Có thể nhận thấy “ngay từ những năm 50 của thế kỉ XX, các nhà Tâm lí học,Giáo dục học Xô- viết đã có nhiều công trình nghiên cứu về việc rèn luyện hệ thống

KN nghiệp vụ sư phạm cho người giáo viên”, điển hình như: nghiên cứu của N V.Cudơmina về "Hình thành các năng lực sư phạm", O A Apđulinna với "Bàn về kĩnăng sư phạm" Các nghiên cứu của J A Komenxki, X I Kixegof, Petxtalôgi, K

D Uxinxki “đánh giá cao vai trò của phương pháp trực quan trong dạy học” [10],[20]… Tsebseva “nhấn mạnh đến vai trò tích cực của người học” trong quá trìnhhình thành KN và khẳng định: “quá trình nhận thức của người học càng tích cực thìcác KN, kĩ xảo càng được hình thành nhanh chóng và hiệu quả” Tác giả kết luận:

“trong quá trình rèn luyện KNSP, nên rút dần vai trò của nhà giáo dục để người học

tự làm lấy thì việc rèn luyện KN sẽ được hình thành nhanh chóng hơn và tính ổnđịnh cao hơn” [45] Đồng quan điểm với V V Tsebseva, V P Smưch trong tácphẩm “Nghề của tôi- giáo viên mầm non” cũng khẳng định: “để hình thành KN sưphạm vấn đề quan trọng là phải có tình cảm, hứng thú đến với nó, mới làm cho quátrình rèn luyện được rút ngắn và đỡ tiêu hao sức lực” [33]

Ở số nước phương Tây “có nền giáo dục tiên tiến như Canada, Mĩ, Anh,Australia… trong các trường học đều tổ chức các trung tâm văn hóa nghệ thuật,trung tâm thể dục thể thao nhằm tạo điều kiện để SV được tham gia các hoạt động

xã hội đa dạng và phong phú Những nghiên cứu lí luận về rèn luyện KNSP” của J

Trang 21

Watson (1926), F Skinner (1963)… “đã trở thành hệ thống lí luận và kinh nghiệmvững chắc trong lĩnh vực đào tạo giáo viên; đây là cơ sở quan trọng có hiệu quả tíchcực trong quá trình tổ chức rèn luyện KNSP cho sinh viên”.

Từ các luận điểm trên, dễ dàng nhận thấy sự tương đồng giữa các kết quảnghiên cứu của các nhà khoa học tại Liên Xô cũ, tại các nước Đông Âu và ở cácnước phương Tây về việc RLKN nghề nói chung và KNSP nói riêng Sự tươngđồng này là kết quả tích cực từ cách tiếp cận biện chứng của các nhà khoa học,đồng thời các nghiên cứu này luôn được coi là cơ sở lí luận định hướng cho cáccông trình nghiên cứu kế thừa sau này

Ở Việt Nam, những yêu cầu về phẩm chất đạo đức, năng lực của người thầygiáo luôn được qua tâm, đề cao trong mọi chế độ xã hội và trong từng giai đoạnphát triển của dân tộc Truyền thống tốt đẹp và lâu đời này luôn được các thế hệ gìngiữ và phát triển theo dòng chảy của thời gian và các biến động lịch sử xã hội Vấn

đề RLKN nghề nói chung và KNSP nói riêng tại Việt Nam đã được đề cập chínhthức và cụ thể trong các văn bản pháp qui của ngành Đây cũng là một chủ đề thuhút sự quan tâm của rất nhiều nhà nghiên cứu với các đề tài, công trình nghiên cứukhoa học, các hội thảo khoa học về đổi mới rèn luyện KNSP cho SV các trường,khoa Sư phạm trong cả nước

Các tác giả: Nguyễn Như An, Trần Anh Tuấn, Nguyễn Hữu Dũng, NguyễnThị Tam Hà, Phan Thanh Long [1], [2], [11], [22], [46]… với các nghiên cứu đi sâuvào phân tích, làm sáng tỏ hệ thống các KNSP và mối quan hệ chặt chẽ của chúng.Các tác giả đã xây dựng các cơ sở lí luận vững chắc về RLKN nghề và vị trí củaRLKN nghề trong cấu trúc của hoạt động sư phạm, nhấn mạnh mối quan hệ biệnchứng giữa các yếu tố hình thành KNSP cho SV Các công trình nghiên cứu đãkhẳng định: “TH- TT sư phạm là con đường quan trọng nhất, thiết thực nhất trongviệc hình thành và RLKN nghề cho người giáo viên tương lai”

Bên cạnh đó, các tác giả như: Nguyễn Đình Chỉnh, Nguyễn Ngọc Bảo, PhạmTrung, Nguyễn Văn Lê, Nguyễn Thị Lý… với các tài liệu, tham luận đã nhấn mạnhvai trò của tổ chức môi trường trong RLKN nghề cho SV đồng thời các tác giả thiết

kế rất nhiều các bài tập tình huống, tạo điều kiện thuận lợi cho SV vận dụng trong

Trang 22

quá trình TH- TT sư phạm của bản thân [21].

Trong đào tạo GVMN, “cũng đã có một số công trình nghiên cứu về việcRLKN nghề cho SV Các nghiên cứu này đã chỉ ra những bất cập trong chươngtrình đào tạo GVMN và thực trạng RLKN nghề nghiệp cho SV tại các trườngCĐSP Các nghiên cứu đã chỉ ra những hạn chế còn tồn tại trong việc RLKN nghềcho SV, từ đó xây dựng hệ thống các bài tập tình huống nhằm RL cho SV một số

KN như: KN giao tiếp, KN tổ chức, KN phát hiện và xử lí tình huống giáo dục”[13], [25], [26], [27], [53]…

Nhìn một cách tổng thể, nhằm nâng cao hiệu quả chất lượng RLKN nghề cho

SV, các tác giả đã tập trung nghiên cứu và đề xuất các biện pháp cụ thể như: thiết kếcác bài tập tình huống; tăng cường các biện pháp trực quan hình ảnh, băng hình; tạođiều kiện cho SV có nhiều cơ hội được thực hành… Bên cạnh đó, trong các côngtrình đã xác định các mối quan hệ hữu cơ giữa việc hình thành các KN, kiến thức cơ

sở với các bộ môn phương pháp, xây dựng các bộ đánh giá chuẩn… các tác giả còn

đề cao vai trò chủ động và sáng tạo của SV, đồng thời khẳng định nội dung đánh giákhông thể tách rời lí thuyết với thực hành trong RLKN sư phạm cho SV

1.1.2.2 Rèn luyện kĩ năng tổ chức hoạt động tạo hình cho sinh viên

Trong nền giáo dục đương đại, HĐTH đóng vai trò quan trọng trong việckhuyến khích và hỗ trợ sự phát triển sáng tạo, sự đồng cảm, trí thông minh khônggian, sự phát triển thị giác Các hoạt động sáng tạo NTTH tạo cơ hội cho trẻ khámphá các cách thức đa dạng trong thể hiện suy nghĩ, ý tưởng và trải nghiệm của cánhân về thế giới bên ngoài bằng cách sử dụng các vật liệu và kĩ thuật khác nhau Đểđạt được hiệu quả tích cực trong việc tạo điều kiện cho trẻ phát triển toàn diện quagiáo dục NTTH, người GVMN phải hiểu rõ và có KN sử dụng các phương phápdạy học phù hợp với đặc trưng của hoạt động giáo dục nghệ thuật GVMN đóng vaitrò là người chuẩn bị, khuyến khích, thúc đẩy trẻ thể hiện bản thân trong một môitrường được thiết kế, tổ chức nhằm tạo điều kiện thuận lợi và khuyến khích cho quátrình sáng tạo và các hoạt động sáng tạo trong HĐTH của trẻ

Chương trình đào tạo GVMN dạy nghệ thuật cho trẻ Jamaica (2004) khẳngđịnh: “Để trở thành một giáo viên hiệu quả giáo dục nghệ thuật tạo hình cho trẻ

Trang 23

MN, giáo viên cần phải có kiến thức sâu rộng về các giai đoạn phát triển và các loạihoạt động thích hợp cho từng giai đoạn của trẻ nhỏ Các chiến lược giảng dạy vàhọc tập sẽ được khai sáng để phát triển các KN sư phạm nhằm cung cấp các nội

dung giáo dục nghệ thuật hấp dẫn, thu hút…” [66, tr 4]

Theo quan điểm giáo dục của Mĩ trong cuốn "Nghệ thuật trong cuộc sống trẻthơ" (2005), vai trò của “giáo viên có ảnh hưởng sâu sắc trong việc mang đến chotrẻ các kinh nghiệm thẩm mĩ và nghệ thuật Sự nhiệt tình đối với nghệ thuật, khảnăng khuyến khích thảo luận về những tiến trình tạo ra sản phẩm, KN tạo động lực

và khuyến khích trẻ, cung cấp các nguyên vật liệu phù hợp, khơi gợi tư duy mở chotrẻ, và đặc biệt là cung cấp các kinh nghiệm nghệ thuật với chất lượng cao cho trẻcủa giáo viên có ảnh hưởng rất lớn tới sự sáng tạo và sự phát triển nghệ thuật của trẻnhỏ” [41, tr 175]

Trong bộ tiêu chuẩn giảng dạy và học tập mẫu giáo tại bang New Jersey(2014), yêu cầu đối với giáo viên dạy tạo hình cho trẻ cụ thể là: “Cung cấp cho trẻ

em quyền tự do sáng tạo, không ngăn cản giáo viên hỗ trợ trẻ phát triển nghệ thuậtbằng cách sử dụng các chiến lược như mô tả, mô hình hóa và cung cấp phản hồi đểxây dựng nền tảng cho việc học của trẻ Giáo viên cần am hiểu về truyền thốngnghệ thuật của các nền văn hoá khác nhau và nên kết hợp các khía cạnh của các nềnvăn hoá như vậy trong môi trường lớp học và các hoạt động” [65, tr 26]

Giáo viên dạy nghệ thuật tạo hình theo chương trình GDMN của Singapo làngười: “cung cấp các nguyên liệu và phương tiện khác nhau cho trẻ thử nghiệm và

tự do bộc lộ bản thân mình nhằm bảo đảm cho trẻ tìm thấy sự thoải mái khi tiếp xúcnhững vấn đề tự nhiên đến với chúng, biết đưa ra các câu hỏi để tìm hiểu thế giớixung quanh và biết chia sẻ, học hỏi từ những người khác” [42]

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng chương trình đào tạo GVMN cần bồi dưỡngthêm cho giáo viên về các kĩ thuật tạo hình cơ bản và kĩ năng để hình thành, pháttriển những kinh nghiệm nghệ thuật của trẻ, giúp họ cảm thấy bản thân tự tin có khảnăng giảng dạy nghệ thuật tạo hình Đặc biệt, giáo viên cần phải hiểu được tínhnhạy cảm trong giáo dục nghệ thuật, xác định các kinh nghiệm cá nhân, đồng thờibiết hợp tác với người khác, trao đổi các kinh nghiệm, liên tục rèn luyện nhằm đáp

Trang 24

ứng với sự phát triển nghề nghiệp.

Điều quan trọng cần lưu ý trong dạy và học nghệ thuật cho trẻ là ảnh hưởngcủa chương trình đào tạo GVMN Cách vận dụng các kinh nghiệm giáo dục củangười GVMN thành kinh nghiệm giáo dục nghệ thuật cho trẻ là rất quan trọng Việccung cấp các cơ hội sáng tạo cho trẻ lứa tuổi MN thông qua HĐTH là rất phongphú Các nghiên cứu của Hatfeld (2007), Kindler (1997) và Wright (1991) cho thấy,trong chương trình đào tạo GVMN, thời lượng học tập và nghiên cứu của sinh viêntrong lĩnh vực NTTH nhỏ hơn rất nhiều so với đặc trưng của lĩnh vực nghệ thuật.Theo Eisner (1988), Eisner & Day (2004) thì “các nhà giáo dục thời thơ ấu thườngkhông được đào tạo bài bản về giáo dục nghệ thuật, nhưng được khuyến khích đểhòa nhập nghệ thuật vào các lĩnh vực giáo dục cốt lõi” [58], [60], [61] Kindler(1997) khẳng định: “việc đào tạo giáo viên đã không chuẩn bị đầy đủ để đưa ra cácsáng kiến trong việc phát triển các chương trình nghệ thuật trẻ nhỏ” [64] TheoGarvis và Riek (2010), GVMN đối mặt với ba vấn đề cơ bản gây cản trở trong giáodục nghệ thuật thời kỳ ấu thơ là: “sự thiếu hụt về thời gian dành cho giáo dục nghệthuật; sự thiếu tự tin của GVMN ngăn cản họ tiến hành các hoạt động nghệ thuậtcho trẻ; ảnh hưởng của những trải nghiệm trước đây trong lĩnh vực nghệ thuật đốivới thái độ và niềm tin hiện tại của người GVMN về vai trò của nghệ thuật tronggiáo dục” [62], [63] Các nghiên cứu này cho thấy, sự thiếu quan tâm giảng dạynghệ thuật tạo hình của GVMN đã tạo khoảng trống lớn giữa lí thuyết và thực hành,ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình học tập và sáng tạo nghệ thuật của trẻ mầm non

Như vậy, để tổ chức HĐTH cho trẻ một cách hiệu quả, trong nhà trường sưphạm SV ngành GDMN cần được rèn luyện các KNSP nói chung, KN tổ chứcHĐTH nói riêng một cách bài bản và khoa học bởi KN này đóng vai trò quan trọngđến hiệu quả HĐTH của trẻ lứa tuổi mầm non

Tại Việt Nam, đào tạo GVMN nhằm đảm bảo việc thực hiện, đáp ứngchương trình giáo dục cho trẻ rất được coi trọng Trong hội thảo khoa học “Mô hìnhnhân cách giáo viên mầm non thời kì hội nhập quốc tế” do trường ĐHSP Hà Nội tổchức (2012), tác giả Đinh Quang Báo đã khẳng định: “Ngành Giáo dục mầm non làmột ngành đào tạo đặc thù, được coi là viên gạch đầu tiên trong việc hình thành

Trang 25

tương lai cho trẻ Chính vì vậy, GVMN vừa phải là người thầy, vừa là người mẹ,người y tá, người bạn, nhà nghệ thuật sáng tạo Điều đó không hề đơn giản” [44].Bàn về vấn đề này, tác giả Hồ Lam Hồng cho rằng: “Năng lực của GVMN hiện naycòn thấp, chưa đáp ứng yêu cầu của xã hội đặc biệt là yêu cầu đổi mới của ngànhGiáo dục mầm non trong xu thế hội nhập quốc tế” [44].

Tác giả Nguyễn Thị Như Mai thông qua kết quả khảo sát bằng phiếu hỏi với

106 GVMN ở các quận huyện của Hà Nội trong 2 tháng 9 và 10/2012 đã kết luận:

“Trong 16 phẩm chất và năng lực được hỏi, các GVMN cho rằng năng lực sángtạo chỉ xếp vị trị thứ 10 Với họ, quan trọng nhất là tôn trọng trẻ, chịu khó học hỏi,giao tiếp và ứng xử đúng mực” [44]

Như vậy, có thể khẳng định: bên cạnh việc trang bị hệ thống tri thức vềGDMN, vấn đề RLKN nghề nghiệp cho SV là rất quan trọng Mục tiêu đào tạoGVMN của trường CĐSP là trang bị hệ thống tri thức khoa học và hình thành KNnghề nghiệp cho SV Sự cân đối giữa lí thuyết và thực hành giúp SV định hướngtrước được nghề nghiệp tương lai, tự tin, thích ứng nhanh với những biến đổi của xãhội Một trong những mục tiêu cụ thể là đào tạo giáo viên có KN tổ chức, thực hiệncác hoạt động CS- GD trẻ trong đó bao gồm KN tổ chức HĐTH Đây là một KNchuyên ngành quan trọng trong hệ thống KN nghề của người GVMN đã và đang thuhút được sự quan tâm của rất nhiều nhà nghiên cứu

Tại Việt Nam, phần lớn các công trình nghiên cứu về giáo dục nghệ thuậtcho trẻ MN đều nhấn mạnh vai trò của giáo viên trong quá trình tổ chức HĐTH chotrẻ và xác định sự cần thiết RLKN này cho GVMN ngay từ khi còn học tập trongtrường sư phạm [3], [15], [31], [36], [38] Tuy nhiên, các nghiên cứu tập trung chủyếu vào các biện pháp tăng cường hiệu quả tổ chức HĐTH cho trẻ; qua đó đưa racác biện pháp, yêu cầu đối với SV và GVMN trong quá trình tổ chức hoạt động nàycho trẻ, với các tác giả như: Phan Thị Ngọc Anh, Lê Thanh Thủy, Nguyễn Thị YếnPhương Bên cạnh các nghiên cứu trên, việc hình thành KN tổ chức HĐTH cho SVngành GDMN tại các trường sư phạm còn được thể hiện qua các giáo trình, tài liệugiảng dạy bộ môn "Phương pháp tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ mầm non" củarất nhiều tác giả, nhà nghiên cứu biên soạn, điển hình như: Lê Thanh Thủy [37],

Trang 26

Nguyễn Lăng Bình, Lê Đức Hiền [4], Nguyễn Quốc Toản [39], Lê Hồng Vân [52]

Các giáo trình, tài liệu trên đã làm sáng tỏ các vấn đề lí luận cơ bản về:

“nguồn gốc, sự hình thành và phát triển HĐTH của trẻ; vai trò, mục đích, nhiệm vụ,nội dung của HĐTH cho trẻ MN; hệ thống các phương pháp, các hình thức tổ chức

và các yêu cầu về lập kế hoạch, tổ chức, đánh giá HĐTH cho trẻ trong trường MN”.Các giáo trình này là cơ sở chính cho việc triển khai rèn luyện KN tổ chức HĐTHcho SV ngành GDMN tại các nhà trường Cao đẳng và Đại học

1.1.3 Đánh giá khái quát

1.1.3.1 Những vấn đề đã nghiên cứu và kế thừa

Trong chương trình GDMN, hoạt động tạo hình là một dạng hoạt độngchuyên biệt mang đầy đủ tính chất đặc trưng của hoạt động sáng tạo nghệ thuật Cáclĩnh vực thuộc HĐTH rất đa dạng, việc triển hoạt động đòi hỏi cao về tính sáng tạo

và linh hoạt đáp ứng tình hình thực tiễn và nhu cầu của trẻ Nguyên tắc cơ bản củagiáo dục tạo hình cho trẻ là: cách thức tổ chức HĐTH; tạo niềm vui, sự say mê hứngthú và sự hòa nhập Để đáp ứng nhu cầu giáo dục trẻ MN tham gia HĐTH, ngay từnhững năm tháng học tập trong môi trường sư phạm, SV cần được đào tạo một cáchbài bản và khoa học nhằm hình thành, phát triển các năng lực, KN, kĩ xảo tạo hình,phát triển xúc cảm, thị hiếu thẩm mĩ và có các KN tổ chức HĐTH, xây dựng môitrường HĐTH cho trẻ

Nhìn chung, việc xây dựng, đề xuất và triển khai các phương thức tổ chứcHĐTH cho trẻ MN hiện nay là đa dạng và tương đối tích cực [3], [31], [36] Cácnghiên cứu chủ yếu tập trung vào tổ chức HĐTH cho trẻ MN theo từng lĩnh vực cụthể Các công trình đề cao tầm quan trọng của GVMN trong tổ chức HĐTH cho trẻ

và vai trò của việc tăng cường hiệu quả tổ chức HĐTH nhưng chưa thực sự quantâm nghiên cứu về các biện pháp cụ thể nhằm RL, tăng cường hiệu quả KN này chosinh viên CĐSP ngành GDMN

1.1.3.2 Những vấn đề tiếp tục nghiên cứu

Để tổ chức HĐTH của trẻ MN đạt hiệu quả tích cực, KN tổ chức hoạt độngnày của người GVMN là rất quan trọng Đây là một trong những KN nghề cơ bảncủa người GVMN nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ tổ chức HĐTH cho trẻ lứa tuổi

Trang 27

MN Điều này có nghĩa, để tổ chức HĐTH có chất lượng tốt cho trẻ thì KN tổ chứchoạt động này của GVMN cần được hình thành và RL ngay từ khi học tập tại cácnhà trường sư phạm Trong bối cảnh chưa có nhiều các công trình thực sự đi sâunghiên cứu và đề xuất các biện pháp tối ưu hóa nhằm RLKN tổ chức HĐTH cho SVngành GDMN hiện nay Nghiên cứu và đưa ra các biện pháp RLKN này cho sinhviên CĐSP ngành GDMN, đáp ứng các yêu cầu giáo dục nghệ thuật cho trẻ MN làcần thiết và cấp thiết Góp phần tăng cường hiệu quả RLKN tổ chức HĐTH cho SVtrong quá trình học tập ở trường CĐSP cũng như thực hành nghề nghiệp sau này.

Trên cơ sở thành tựu nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước, đề tài luận án của chúng tôi phát triển theo hướng xây dựng các biện pháp RLKN tổ chức HĐTH cho sinh viên ngành GDMN, góp phần nâng cao hiệu quả đào tạo GVMN trình độ CĐSP.

1.2 Hoạt động tạo hình trong trường mầm non

1.2.1 Khái niệm

Nghệ thuật tạo hình bao gồm các lĩnh vực: kiến trúc, hội họa, đồ họa, điêukhắc, thủ công mĩ nghệ, design và một số lĩnh vực mới xuất hiện từ TK20 như:video art, nghệ thuật sắp đặt, nghệ thuật trình diễn, pop art [32] Theo nhà lí luận

và phê bình mĩ thuật Nguyễn Quân thì: “Hình - Form - Gestalt là một khái niệmtổng hợp Nó là kết quả của sự nhìn, là cơ sở của sự nhìn và nó đào luyện sự nhìncủa chúng ta Nó là tổng hợp vì các yếu tố biểu đạt: mầu, đen - trắng, khối, nét -điểm… tạo nên hình” [32, Tr 60] Như vậy, khi xem xét NTTH theo đặc trưngngôn ngữ và quan năng cảm thụ là con mắt (thị giác) thì NTTH còn được gọi lànghệ thuật không gian (Spacial Arts) hay nghệ thuật thị giác (Visual Arts) - Cácthuật ngữ trên đều có ý nghĩa tương đồng

Có nhiều cách để hiểu về nghệ thuật tạo hình, mỗi cách được diễn giải theoquan điểm tiếp cận riêng như: Hiểu theo cách diễn tả; Hiểu theo cấu trúc nội dung;Hiểu theo quan năng và đặc điểm; Hiểu theo diễn giải ngữ nghĩa… Tuy nhiên, cácnghiên cứu đều có một kết luận chung là các lĩnh vực cơ bản của NTTH đã đượchình thành từ rất lâu đời, ngay từ khi xuất hiện các nền văn minh tối cổ Đồng thờikhẳng định NTTH là ngành nghệ thuật nghiên cứu các qui luật và phương pháp đểthể hiện cái đẹp bằng đường nét, màu sắc, hình khối, bố cục không gian [12],

Trang 28

[18]; là lĩnh vực sáng tạo nghệ thuật không có giới hạn, không có khái niệm chuyênsâu, chuyên môn hóa như khoa học kĩ thuật.

Có thể thấy “Hoạt động tạo hình là một hoạt động nhận thức đặc biệt mangtính sáng tạo” thuộc lĩnh vực NTTH “của con người nói chung và trẻ em nói riêng.Ngay từ khi chưa có ngôn ngữ, loài người đã sử dụng hình vẽ như là một ngôn ngữgiao tiếp và truyền lại các kinh nghiệm sản xuất”; biết làm đẹp bằng các đồ trangsức từ thiên nhiên và thiết kế các đồ dùng cho sinh hoạt hàng ngày từ các vật như

gỗ, đá, kim loại Điều đó chứng tỏ HĐTH luôn gắn liền và cần thiết đối với đờisống con người, nó phản ánh sự sáng tạo của xã hội người thông qua các ngôn ngữ

kí hiệu, các hình tượng tạo hình

Như vậy, có thể hiểu: HĐTH là một hoạt động sáng tạo nghệ thuật thuộc lĩnhvực nghệ thuật tạo hình, nghiên cứu các qui luật và phương thức tạo cái đẹp bằng:điểm, đường nét, hình, mảng, khối, màu sắc Kết quả của hoạt động là cái đẹp từnhững tác phẩm hoặc sản phẩm tạo hình phản ánh các giá trị cá nhân chủ thể sángtạo Sản phẩm của hoạt động đảm bảo tính mới, góp phần tích cực trong việc cảitạo, nâng cao đời sống xã hội cả về mặt tinh thần và vật chất

Đối với trẻ MN, HĐTH là một trong những hoạt động giáo dục trẻ cần đượctham gia nhằm tiếp thu, lĩnh hội các kinh nghiệm xã hội HĐTH ở trẻ MN khôngchỉ đơn thuần là những giờ học, môn học (vẽ, nặn, xé- cắt dán…) mà đó là một hoạtđộng tâm lí mang tính tổng hoà cao, khá phức tạp với sự đan xen, tích hợp củanhững loại hình ngôn ngữ biểu cảm đa dạng (nét, hình, khối, màu sắc…) Khác vớihai hoạt động thuộc lĩnh vực nghệ thuật là hoạt động âm nhạc và hoạt động cho trẻlàm quen với tác phẩm văn học ở trường MN, HĐTH đòi hỏi ở trẻ rất nhiều ở tính

tự giác độc lập và khả năng sáng tạo Trong HĐTH, trẻ cần được học cách tự tìmhiểu, cảm thụ cái đẹp từ hiện thực và tập thể hiện cái đẹp bằng các kinh nghiệm tạohình được học tập trước đó theo sự hiểu biết, tình cảm của cá nhân trẻ

Trong khuôn khổ của luận án, chúng tôi hiểu: RLKN tổ chức HĐTH cho SVngành GDMN thực chất hướng tới giúp SV sau khi ra trường có KN tổ chức HĐTHcho trẻ ở trường MN một cách tối ưu, hiệu quả Tuy nhiên về lí luận các tác giả đitrước chưa trình bày rõ khái niệm HĐTH cho trẻ ở trường MN Vì vậy, theo chúngtôi: HĐTH cho trẻ mầm non là một hoạt động giáo dục nghệ thuật trẻ trực tiếp thểhiện các sản phẩm tạo hình bằng sự kết hợp các yếu tố đường nét, hình, khối, màusắc… và phản ánh sự hiểu biết, nghĩ suy, xúc cảm, tình cảm thẩm mĩ của trẻ với thế

Trang 29

giới xung quanh.

1.2.2 Vai trò của hoạt động tạo hình trong trường mầm non

Hoạt động tạo hình nhờ những thuộc tính khách quan (hình thức vật chất củacác vật thể, màu sắc, đường nét, hình khối…) mà nội dung hiện thực được tái hiện cụthể trong tác phẩm, sản phẩm tạo hình, do đó chúng có sức thuyết phục mạnh mẽ đếncảm xúc, tình cảm và khả năng nhận thức của người thưởng thức HĐTH là một trongnhững con đường làm phong phú sự tiếp xúc của con người với hiện thực, địnhhướng cho hoạt động của họ nhằm nhận thức thế giới, tìm hiểu chân lí khách quan;giúp chủ thể thưởng thức cái đẹp, hiểu về cái đẹp để sống và quan trọng hơn là hoạtđộng sáng tạo theo qui luật của cái đẹp; mang lại niềm vui cho người thưởng thức,làm cho họ nhìn thấy cái đẹp có ở trong mình, bản thân mình tự tạo ra được cái đẹptheo lăng kính chủ quan của bản thân và thưởng ngoạn nó ngay trong sinh hoạt hàngngày của mình; Làm cho cuộc sống thêm hài hoà bởi cái đẹp là cái không thể thiếutrong cuộc sống mỗi người, nó theo suốt cuộc đời của mỗi cá nhân người

Trong các nhà trường sư phạm hiện nay, nhiều nhà giáo dục học đã thấy rõgiảng dạy nghệ thuật có nội dung tốt trong nhà trường sẽ có tác dụng nâng cao sựgiác ngộ lí tưởng, củng cố niềm tin vào cuộc sống tươi đẹp, thúc đẩy các hoạt độngmang tính sáng tạo Vai trò của trải nghiệm nghệ thuật cho trẻ nhỏ trong nhữngnăm đầu đời được ghi nhận một cách rộng rãi Giáo dục nghệ thuật rèn luyện ý thức

kỉ luật cho người học, định hướng dư luận tập trung đấu tranh chống cái xấu, cangợi ủng hộ cái đẹp, thúc đẩy những động cơ sáng tạo và làm thức tỉnh niềm thôngcảm sâu sắc, tràn đầy tính nhân văn trong xã hội

Quá trình tham gia vào HĐTH, trẻ được RL các KN, kĩ xảo cần thiết thể hiệnnội dung nhất định, những năng lực thực hiện nhiệm vụ của HĐTH được hình thành ởtrẻ và như vậy năng lực sáng tạo nghệ thuật được hình thành, phát triển Điều đó sẽmang đến cho trẻ niềm vui, ham mê, những định hướng nhất định trong sự phát triểnnhân cách toàn diện và là cơ sở để hình thành tình cảm, thị hiếu thẩm mĩ HĐTH còngóp phần trí tưởng tưởng sáng tạo cho trẻ ngay từ những năm tháng đầu đời, tạo nềntảng học tập tích cực cho trẻ trong các cấp học tiếp theo

Bên cạnh vai trò quan trọng của HĐTH đối với sự phát triển toàn diện củatrẻ Các chuyên gia và nhà nghiên cứu mô tả một số lợi ích của việc đưa NTTH vàochương trình giảng dạy cho trẻ MN bao gồm: Những lý tưởng về học tập liênngành; tạo động lực, sự thích thú, tư duy phản biện, giải quyết vấn đề và kỷ luật bản

Trang 30

thân; Bồi dưỡng thái độ tích cực, óc sáng tạo và trí tưởng tượng; Đánh giá thẩm mĩ

và kinh nghiệm học tập thẩm mĩ; Phát triển các công cụ để giao tiếp, tạo ý nghĩa vàcác kĩ năng hỗ trợ trong một thế giới toàn cầu hóa [56], [59], [60]

1.2.3 Mục tiêu của hoạt động tạo hình trong trường mầm non

Hoạt động tạo hình trong trường MN đơn thuần là một hoạt động giáo dụcnghệ thuật, không nhằm mục đích đào tạo trẻ thành những nghệ sĩ Thông qua HĐTHtrẻ được giáo dục về cái đẹp, bước đầu biết thưởng thức, rung động và bộ lộ chia sẻcác trạng thái cảm xúc; có KN tái tạo, sáng tạo ra cái đẹp bằng ngôn ngữ tạo hình từ

đó vận dụng cái đẹp với các hoạt động khác và trong cuộc sống hàng ngày; có khảnăng đánh giá và chia sẻ về cái đẹp trong các sản phẩm, tác phẩm NTTH và cái đẹptrong cuộc sống Với vai trò là một phương tiện giáo dục, HĐTH bao hàm các mụctiêu giáo dục cơ bản sau: “Cảm nhận và biểu lộ các trạng thái cảm xúc trước vẻ đẹpcủa thiên nhiên, cuộc sống và các tác phẩm NTTH; Yêu thích, hào hứng tham gia vàohoạt động NTTH (thích vẽ, nặn, xé- cắt dán, xếp hình, tạo hình từ các nguyên vật liệu

mở, nguyên vật liệu từ thiên nhiên…); Thể hiện sự sáng tạo trong NTTH (Tạo ra cácsản phẩm tạo hình; đặt tên cho sản phẩm; nói lên được ý tưởng…)” [7]

1.2.4 Nội dung, phương pháp và các hình thức tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ mầm non

1.2.4.1 Nội dung hoạt động tạo hình cho trẻ mầm non

Theo tác giả Lê Thanh Thuỷ thì: “nội dung HĐTH trong trường MN được

xem như một hệ thống các nhiệm vụ GD và phát triển ở trẻ khả năng nhận thức

thẩm mĩ, phản ánh thế giới bên ngoài thông qua quá trình hoạt động tích cực vớinguồn phương tiện, nguyên vật liệu tạo hình đa dạng Việc thực hiện các nội dungHĐTH cho trẻ MN được thực hiện thông qua hai con đường cơ bản là: cảm nhận,thưởng thức và sử dụng ngôn ngữ tạo hình phản ánh thế giới xung quanh (bao gồm:các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên; các sự kiến, mối quan hệ XH)” [37], [38] Bà

nhấn mạnh: “Nội dung Theo HĐTH phải được lựa chọn và sắp xếp một cách khoa học, phù hợp với đặc điểm phát triển của trẻ MN theo từng độ tuổi Hướng tới việc hình thành, bồi dưỡng ở trẻ các khía cạnh cơ bản như: Các năng lực chuyên biệt cho HĐTH; Các kiến thức, kĩ năng chuyên biệt cho HĐTH… Bên cạnh đó, nội dung HĐTH còn định hướng vào việc hình thành ở trẻ các phẩm chất nhân cách cần thiết như: sự hiểu biết phong phú về thế giới xung quanh, các xu hướng, hứng thú, động cơ hoạt động, nhu cầu các nhân, ý chí…” [37, Tr.54] Nội dung HĐTH theo

Trang 31

Nội dung 3- 12 tháng tuổi 12- 24 tháng tuổi 24- 36 tháng tuổi

Xem tranh Xem tranh.

Bộc lộ cảm xúc phù hợp khi ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên, cuộc sống và tác phẩm nghệ thuật.

Thể hiện thái độ, tình cảm khi ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên, cuộc sống và tác phẩm nghệ thuật.

Sử dụng các nguyên vật liệu tạo hình để tạo ra các sản phẩm.

Phối hợp các nguyên vật liệu tạo hình, vật liệu trong thiên nhiên

để tạo ra các sản phẩm.

Lựa chọn, phối hợp các nguyên vật liệu tạo hình, vật liệu trong thiên nhiên, phế liệu

để tạo ra các sản phẩm.

Sử dụng một số kĩ năng vẽ, nặn, cắt, xé dán, xếp hình để tạo ra sản phẩm đơn giản.

Sử dụng các kĩ năng

vẽ, nặn, cắt, xé dán, xếp hình để tạo ra sản phẩm có màu sắc, kích thước, hình dáng/

đường nét.

Phối hợp các kĩ năng

vẽ, nặn, cắt, xé dán, xếp hình để tạo ra sản phẩm có màu sắc, kích thước, hình dáng/ đường nét và bố cục.

Nhận xét sản phẩm tạo hình.

Nhận xét sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng/ đường nét.

Nhận xét sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng/ đường nét và bố cục.

Tự chọn dụng cụ, nguyên vật liệu để tạo

ra sản phẩm theo ý thích.

Tìm kiếm, lựa chọn các dụng cụ, nguyên vật liệu phù hợp để tạo

ra sản phẩm theo ý thích.

Nói lên ý tưởng tạo hình của mình.

Đặt tên cho sản phẩm của mình.

Nội dung hoạt động tạo hình cho trẻ mẫu giáo

Nội dung hoạt động tạo hình cho trẻ nhà trẻ

Vẽ, nặn, xé dán, xếp

hình, xem tranh

Tập cầm bút vẽ. Vẽ các đường nét

khác nhau, di

từng độ tuổi cho trẻ trong chương trình GDMN 2021 được xác định như sau [7]:

Bảng 1.1 Nội dung HĐTH cho trẻ MN theo từng độ tuổi

Trên cơ sở từng nội dung HĐTH cho trẻ MN cụ thể, nội dung HĐTH cho trẻtrong trường MN được thực hiện thông qua các thể loại (loại tiết) hoạt động như:theo mẫu, theo đề tài và theo ý thích (tự do) Bên cạnh đó, nhằm hình thành cho trẻ

Trang 32

các KN tạo hình chuyên biệt, nội dung HĐTH còn được phân chia theo tính chất,vật liệu HĐTH như: Vẽ, tô; Xé- cắt dán; Nặn; Xếp hình, lắp ghép- chắp ghép; Tạohình tổng hợp (phối hợp các KN mang tính hỗn hợp).

Nhìn chung, nội dung HĐTH trong trường MN khá đa dạng và phức tạp Cácnội dung vừa rõ ràng cụ thể, vừa mang tính tương đối, khó tách biệt do tính chất đadạng, đan xen và tích hợp của nghệ thuật tạo hình Để đạt được các mục tiêu giáodục HĐTH, nội dung HĐTH cho trẻ MN được thực hiện thông qua các hoạt độnggiáo dục sau: “Hoạt động chơi; Hoạt động học (hoạt động được tổ chức theo kếhoạch dưới sự hướng dẫn của GVMN); Hoạt động lao động (lao động tự phục vụ,lao động trực nhật, lao động tập thể) và hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh cá nhân” [7]

1.2.4.2 Phương pháp tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ mầm non

Trong chương trình GDMN do BGD&ĐT ban hành năm 2021, phương pháp

tổ chức HĐTH cho trẻ MN được thể hiện bao gồm: “(1) Nhóm phương pháp thực hành- trải nghiệm: Phương pháp thực hành thao tác với đồ vật, đồ chơi, Phương

pháp dùng trò chơi, Phương pháp nêu tình huống có vấn đề, Phương pháp luyện tập;

(2) Nhóm phương pháp trực quan- minh họa; (3) Nhóm phương pháp dùng lời nói;

(3) Nhóm phương pháp giáo dục bằng tình cảm- khích lệ; (4) Nhóm phương pháp

nêu gương- đánh giá [7]”.

1.2.4.3 Các hình thức tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ mầm non

Theo chương trình GDMN, HĐTH có thể được tổ chức với các hình thứcnhư sau [7]:

- “Theo mục đích và nội dung giáo dục, có các hình thức: (1) Tổ chức HĐTHtheo kế hoạch có chủ định của GVMN và tổ chức HĐTH theo ý thích, nhu cầu củatrẻ; (2) Kết hợp HĐTH với tổ chức kỉ niệm các ngày lễ hội, các sự kiện quan trọngtrong năm liên quan đến trẻ, có ý nghĩa giáo dục và mang lại niềm vui cho trẻ (Ngàyhội đến trường; Tết Trung Thu; Tết Cổ Truyền; Tết Thiếu nhi; Ngày hội của bà, mẹ,các cô, các bạn gái…)”[7]

- “Theo vị trí không gian, có các hình thức: Tổ chức HĐTH trong phòng học;

Tổ chức HĐTH ngoài trời”[7]

- “Theo số lượng trẻ, có các hình thức: Tổ chức HĐTH cá nhân; Tổ chức

Trang 33

HĐTH theo nhóm; Tổ chức HĐTH cả lớp”[7].

1.3 Kĩ năng tổ chức hoạt động tạo hình của sinh viên Cao đẳng Sư phạm ngành Giáo dục mầm non

1.3.1 Khái niệm về kĩ năng tổ chức hoạt động tạo hình

Theo từ điển Tiếng Việt: “Tổ chức được hiểu làm những gì cần thiết để tiến hành một hoạt động nào đó nhằm có được hiệu quả tốt nhất” [30, Tr.1007] L.I Umanxki cho rằng: “KN tổ chức hoạt động là khả năng của người tổ chức làm việc

có hiệu quả trong những tình huống khác nhau” [51] Điều đó cho thấy, KN tổ

chức hoạt động là biểu hiện cụ thể của năng lực tổ chức các hoạt động, bảo đảm chohoạt động diễn ra đạt kết quả như mục tiêu đề ra trong mọi tình huống thực tiễnkhác nhau Đó là năng lực từ xác định mục tiêu, xây dựng kế hoạch, tổ chức thựchiện và đánh giá kết quả phù hợp qui trình, qui chế và các nguyên tắc, điều kiện tổchức một hoạt động nào đó

Kĩ năng tổ chức HĐTH trước hết được hiểu là một trong những KNSP nềntảng của nghề GVMN Vì vậy, KN này mang đủ những tính chất và đặc điểm của

KN nói chung và dạy học nói riêng Theo N.V Cudơmina, cấu trúc hoạt động sưphạm bao gồm 5 thành phần tác động qua lại và liên quan chặt chẽ với nhau là:nhận thức, thiết kế, kết cấu, giao tiếp và tổ chức Trong đó, thành phần tổ chức baogồm những hành động thực tiễn tổ chức mối quan hệ giữa chủ thể và khách thể củacác tác động sư phạm Hoạt động phải tuân theo thời gian và không gian phù hợpvới hệ thống các nguyên tắc và thời gian biểu mà quá trình giáo dục cần được thoảmãn vào việc đạt được các kết quả giáo dục [10]

Theo tác giả Nguyễn Như An: “KN sư phạm là khả năng thực hiện có kết quả một số thao tác hay một loạt các thao tác phức tạp của một hành động sư phạm bằng cách lựa chọn và vận dụng những tri thức, những cách thức, những qui trình đúng đắn” [2].

Tổ chức HĐTH là một hoạt động sư phạm của người GVMN và đối tượng tổchức hoạt động là trẻ lứa tuổi MN với những đặc điểm tâm lí cá nhân riêng biệt Kếtquả tổ chức HĐTH cho trẻ MN là các sản phẩm tạo hình phong phú, sinh động,được hình thành bởi các kinh nghiệm tạo hình, sự hiểu biết về thế giới xung quanh

Trang 34

và thái độ, xúc cảm, tình cảm thẩm mĩ của mỗi cá nhân trẻ khi tham gia hoạt động.Kết quả của tổ chức HĐTH cho trẻ MN chỉ có thể đạt hiệu cao khi có sự tương táctích cực giữa GVMN và trẻ (thái độ của GVMN đối với trẻ, với HĐTH; thái độ củatrẻ với giáo viên, với các bạn và thái độ, nhu cầu của trẻ với HĐTH) Trong tổ chứcHĐTH, điều cần thiết và quan trọng hơn cả là hứng thú, nhu cầu HĐTH ở chínhmỗi cá nhân trẻ GVMN đóng vai trò là người tổ chức, xây dựng môi trường, tạođiều kiện và tương tác với trẻ nhằm động viên, tạo cơ hội tối đa cho trẻ phát huy cáctiềm năng cá nhân khi tham gia HĐTH.

Như vậy, KN tổ chức HĐTH của sinh viên ngành GDMN là: “Các thao tác, hành động dựa trên sự vận dụng có hiệu quả những tri thức, kinh nghiệm hoạt động này vào thực tiễn tổ chức hoạt động tạo cho trẻ nhằm đạt được mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục mầm non”.

Kĩ năng tổ chức HĐTH của sinh viên CĐSP ngành GDMN có đặc điểm sau:

“- Nhận biết được mục đích, yêu cầu chung của việc tổ chức HĐTH cho trẻ ởtrường MN - Xác định được các HĐTH phù hợp có thể tổ chức cho trẻ MN - Cókhả năng thiết kế, sưu tầm các đồ dùng, phương tiện, nguyên vật liệu sử dụng vàoHĐTH cho trẻ và xây dựng môi trường phù hợp với hoạt động - Lập kế hoạch tổchức HĐTH cho trẻ MN phù hợp với chương trình, điều kiện thực tế và nhu cầu,khả năng của trẻ theo từng độ tuổi - Vận dụng thành thạo các thao tác, kết hợpnhuần nhuyễn, linh hoạt các phương pháp, biện pháp tác động khi triển khai HĐTHcho trẻ - Nhận diện được các tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện tổ chức HĐTH chotrẻ MN”

1.3.2 Cấu trúc kĩ năng tổ chức hoạt động tạo hình của sinh viên Cao đẳng Sư phạm ngành Giáo dục mầm non

Kĩ năng tổ chức HĐTH là một trong những KN nghề nghiệp quan trọng của

SV ngành GDMN Dựa vào đặc trưng HĐTH và các nghiên cứu về lí luận về cấutrúc hoạt động sư phạm [2], [16], [33] Chúng tôi chia kĩ năng tổ chức HĐTHthành các nhóm KN và các KN thành phần trong nhóm, cụ thể như sau:

Trang 35

Hình 1.1 Cấu trúc kĩ năng tổ chức hoạt động tạo hình

* Kĩ năng chuẩn bị cho hoạt động tạo hình

Công tác chuẩn bị cho HĐTH đóng vai trò định hướng cho toàn bộ quá trình

tổ chức hoạt động: thiết kế, tiến hành và đánh giá HĐTH Nhóm KN chuẩn bị choHĐTH bao gồm 5 KN thành phần:

- Kĩ năng nghiên cứu đối tượng HĐTH

Hiệu quả HĐTH cho trẻ lứa tuổi MN bị chi phối bởi khả năng nghiên cứucác thông tin của người GVMN về đối tượng trẻ cụ thể (đặc điểm sự phát triển tâm-sinh lí lứa tuổi; đặc điểm khả năng, nhu cầu của trẻ trong HĐTH) tham gia HĐTH

KN này giúp cho SV hiểu được nhu cầu, hứng thú, đặc điểm khả năng tạo hình củađối tượng trẻ trong lớp Tạo điều kiện cho SV xác định được mục tiêu, nội dung,cách thức tổ chức HĐTH và xác định các phương pháp, biện pháp tác động phù hợpđối tượng trẻ

- Kĩ năng xác định mục tiêu cho HĐTH

Xác định mục tiêu HĐTH là thao tác xác định kết quả mong đợi của hoạtđộng trên cơ sở chuẩn đầu ra của chương trình, chuẩn đầu ra của HĐTH phù hợpvới khả năng, nhu cầu từng độ tuổi cụ thể của trẻ MN Xác định những năng lực cầnđạt được của trẻ trong và sau hoạt động, là cơ sở định hướng giúp SV dự kiến kếtquả hoạt động, trên cơ sở đó chọn nội dung, hình thức hoạt động, lựa chọn phươngpháp, phương tiện đồ dùng, NVL và môi trường HĐTH hiệu quả

- Kĩ năng xác định nội dung cho HĐTH

Xác định và phân tích nội dung HĐTH rất quan trọng, SV cần xác định đượcnhững KN cần hình thành cho trẻ đã xác định ở mục tiêu HĐTH Các thao tác tươngứng với các KN và mối liên hệ giữa các thao tác với KN cần hình thành Ngoài ra,dựa trên các thông tin nghiên cứu được về nhu cầu, hứng thú, khả năng nhận thức,

Trang 36

năng lực tạo hình của trẻ cũng như điều kiện về cơ sơ vật chất, trang thiết bị SVchuyển hoá nội dung kiến thức, KN tạo hình phức tạp thành các nội dung đơn giản,

dễ hiểu phù hợp đặc điểm nhận thức của đối tượng trẻ theo từng độ tuổi

- Kĩ năng xác định đồ dùng, phương tiện, nguyên vật liệu và môi trường cho HĐTH

Việc xác định ĐD, PT, NVL và MT đóng vai trò quan trọng nhằm phát huytối đa tính tích cực cho trẻ khi tham gia HĐTH Sinh viên cần lựa chọn và xác định

ĐD, PT, NVL và MT phù hợp nhằm khơi gợi tính tích cực hoạt động của trẻ Đảmbảo các yếu tố: vệ sinh, an toàn, đúng, đủ, hấp dẫn gọi mời… tương ứng với cácloại hình, hình thức HĐTH, tạo cơ hội cho trẻ thoả sức sáng tạo

- Kĩ năng xác định hình thức tổ chức HĐTH

Trên cơ sở xác định đối tượng, mục tiêu và nội dung HĐTH, xác định hìnhthức tổ chức HĐTH là dự kiến hoạt động dạy và học, các phương pháp hướng dẫnnhằm mục đích tạo điều kiện cho trẻ chiếm lĩnh các nội dung, hoàn thành mục tiêuHĐTH, phát triển năng lực cá nhân thông qua hoạt động

* Kĩ năng lập kế hoạch HĐTH

Lập kế hoạch là công đoạn quan trọng bậc nhất trong quá trình tổ chức hoạtđộng giáo dục nói chung và HĐTH nói riêng Nhóm KN này bao gồm các hànhđộng lập kế hoạch quá trình thực hiện nhiệm vụ tổ chức HĐTH, tính toán cácphương án hành động, dự kiến các tình huống và cách giải quyết

Để HĐTH được triển khai có hiệu quả, trước hết cần phải lập kế hoạch Tùytheo từng loại kế hoạch, mức độ khái quát hay cụ thể sẽ có các kế hoạch khác nhautương ứng Tuy nhiên, kế hoạch đều phải thể hiện được các yếu tố cơ bản như: thờigian, mục đích, nội dung, đối tượng, kĩ thuật, phương tiện, công cụ và môi trườngthực hiện HĐTH Trên cơ sở đó, theo chúng tôi, nhóm KN lập kế hoạch HĐTH baogồm các KN thành phần sau:

- Kĩ năng trình bày mục tiêu HĐTH

Là thao tác SV trình bày, biểu đạt mục tiêu HĐTH một cách cụ thể bằngngôn ngữ sư phạm Đây là KN quan trọng mang tính định hướng kết quả mong đợicủa trẻ dựa trên cơ sở mục tiêu xác định theo chuẩn chương trình, chuẩn đầu ra phùhợp với HĐTH

Mục tiêu HĐTH phải được trình bày dưới dạng các câu khẳng định, ngắn

Trang 37

gọn, xúc tích, đơn giản và dễ hiểu với các động từ được sử dụng để mô tả kết quả cóthể nhìn thấy và đo đạc được như: nhận biết được; trình bày được; nhắc lại; mô tả;vận dụng; đánh giá được; thực hiện được; biểu hiện thái độ, cảm xúc

- Kĩ năng trình bày nội dung HĐTH

Là thao tác SV trình bày các nội dung HĐTH và trình tự thực hiện các nộidung phù hợp nhu cầu, năng lực của trẻ theo từng độ tuổi Nội dung HĐTH cầnđược thiết kế trên cơ sở đáp ứng mục tiêu của hoạt động, gắn liền với thực tế tạo cơhội cho trẻ vận dụng tri thức tiếp nhận trong HĐTH vào thực tiễn, đúc rút kinhnghiệm, hình thành năng lực Trình bày nội dung HĐTH cần đảm bảo các tiêu chíkhoa học, logic, đầy đủ và ngắn gọn…

- Kĩ năng thiết kế đồ dùng, phương tiện, nguyên vật liệu và môi trường cho HĐTH

Là thao tác SV thiết kế đồ dùng dạy học và chuẩn bị các phương tiện, NVL,

MT cho HĐTH dựa trên cơ sở nghiên cứu chuẩn bị cho hoạt động trước đó Đối vớiHĐTH, đồ dùng trực quan đóng vai trò quan trọng đối với quá trình cung cấp cáchthức tạo hình của trẻ lứa tuổi MN thông qua hoạt động tri giác Phương tiện, NVL

và MT góp phần mạnh mẽ vào việc thúc đẩy nhu cầu hoạt động và phát huy khảnăng sáng tạo của trẻ nhỏ khi tham gia hoạt động

- Kĩ năng thiết kế các hoạt động học tập của trẻ

Thiết kế hoạt động học tập của trẻ là thao tác các dự kiến hoạt động tươngtác của SV và trẻ trong HĐTH Qua đó, tạo cơ hội cho SV có điều kiện xác định vàlựa chọn phương pháp hướng dẫn phù hợp, hướng đến hành động của trẻ, hìnhthành các năng lực cụ thể cho trẻ thông qua HĐTH

- Kĩ năng thiết kế tiêu chí, thang đánh giá cho HĐTH

Là KN định hướng cho toàn bộ quá trình nhận xét sản phẩm của trẻ khi thamgia HĐTH Tiêu chí, thang đánh giá cần được xây dựng trên cơ sở mục tiêu, nộidung HĐTH đã thiết kế Phù hợp với từng loại hình, thể loại HĐTH và đặc điểm lứatuổi trẻ MN cụ thể Đánh giá HĐTH cho trẻ MN là đánh giá định tính khác với tiêuchí đánh giá định lượng của các bậc học khác Khi đánh giá chú trọng động viên,khuyến khích và khơi gợi trẻ Tránh áp đặt và sử dụng dụng tư duy người lớn khixem xét sản phẩm của trẻ

* Kĩ năng tiến hành HĐTH

Trang 38

Là nhóm KN quyết định hiệu quả HĐTH, nhóm KN tiến hành HĐTH baogồm các hành động trực tiếp tiến hành tổ chức cho trẻ tham gia HĐTH, nhóm KNnày bao gồm 7 KN sau:

- Kĩ năng dẫn dắt trẻ tham gia HĐTH

Là thao tác SV sử dụng phương pháp, thủ pháp sư phạm nhằm mục đích gâyhứng hứng thú, ổn định tâm thế cho trẻ tại thời điểm đầu giờ HĐTH Sinh viên cầnthông tin cho trẻ về HĐTH, tập chung được sự chú ý của trẻ, gợi mở khắc sâu vốnbiểu tượng về đối tượng, về các nội dung, các đề tài đồng thời giúp trẻ nhận biếtnhiệm vụ của hoạt động đang diễn ra

- Kĩ năng sử dụng đồ dùng trực quan trong HĐTH

Đây là KN đóng vai trò quan trọng nhằm bồi dưỡng năng lực quan sát, phântích, tổng hợp các yếu tố tạo hình thể hiện các đối tượng, đề tài cho trẻ Quá trình sửdụng nếu SV biết vận dụng phù hợp, linh hoạt và sáng tạo thì có thể tổ chức đượcnhững HĐTH sinh động, hấp dẫn và lôi cuốn Sinh viên cần tập trung khai thác sự đadạng của các yếu tố tạo hình trong đồ dùng trực quan; khéo léo và linh hoạt tronggiao tiếp bằng lời kết hợp cử chỉ, sắc thái khi hướng dẫn trẻ quan sát nhằm tạo các ấntượng mạnh tới sự nhận thức, phát triển các giác quan, khả năng phán đoán, suy luậncủa trẻ

- Kĩ năng thao tác, chỉ dẫn trực quan

Là một KN khó và đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành kinhnghiệm, KN, kĩ xảo tạo hình cho trẻ Đây thao tác SV trình bày mẫu các KN, kĩthuật tạo hình (thông qua việc phối hợp thành thục và linh hoạt các thao tác vớiphương tiện và các NVL phù hợp) để thể hiện các sự vật, hiện tượng KN này đòihỏi ở SV sự chính xác của các thao tác trực quan, sự hài hoà giữa các hành độngtrực quan và chỉ dẫn bằng lời nói kết hợp lựa chọn vị trí thao tác, khả năng duy trì

sự chú ý của trẻ bằng ngôn ngữ nói, ngôn ngữ cơ thể và ánh mắt… nhằm chỉ dẫn trẻthực hiện nhiệm vụ của HĐTH

- Kĩ năng dẫn dắt, khơi gợi nhu cầu và ý tưởng sáng tạo cho trẻ

Là KN rất cần thiết và có ý nghĩa tích cực đối với sự phát triển tư duy, trítưởng tượng ở trẻ trong HĐTH Từ các nội dung hoạt động kết nối với nguồn phươngtiện và nguyên vật liệu phong phú tạo điều kiện cho trẻ thoả sức sáng tạo với các ýtưởng mới KN này đòi hỏi sự khéo léo của mỗi SV trong quá trình hướng dẫn trẻ

Trang 39

tham gia HĐTH Sinh viên cần vận dụng các kinh nghiệm, KN sẵn có kết hợp khảnăng giao tiếp gợi mở tạo điều kiện để trẻ chia sẻ bộc lộ các ý định, ý tưởng của bảnthân SV động viên, khuyến khích trẻ sáng tạo đồng thời bổ sung cho ý tưởng của trẻnếu cần thiết.

- Kĩ năng bao quát, điều khiển HĐTH

Đây là một KN khó bởi tính chất hấp dẫn vốn có của HĐTH với sự đa dạng

về nguồn nguyên vật liệu, phương tiện cũng như môi trường hoạt động đầy tính gọimời Trong quá trình tổ chức HĐTH cho trẻ, SV cùng một lúc vừa điều khiểnchung, vừa hướng dẫn các cá nhân trẻ gặp khó khăn ở các khu vực khác nhau để kịpthời phát hiện các tình huống (trẻ ngồi ngồi chơi, nghịch nguyên vật liệu; trẻ gặpkhó khăn khi thực hiện; trẻ làm hỏng bài…) Để đánh giá KN này, cần căn cứ vàotính kịp thời, tính chính xác trong phát hiện các tình huống diễn ra HĐTH

- Kĩ năng xử lí các tình huống sư phạm trong HĐTH

Là một thao tác quan trọng và cũng là một thao tác khó Thao tác này đòi hỏi

SV vận dụng linh hoạt và sáng tạo vốn kinh nghiệm cá nhân trong việc bao quát,phát hiện các tình huống sư phạm Ở mỗi tình huống khác nhau, SV sử dụng linhhoạt các cách thức tiếp cận trong xử lí tình huống giúp trẻ giải quyết các khó khănđồng thời duy trì sự chú ý, hứng thú của trẻ với HĐTH

- Kĩ năng tổ chức hoạt động nhận xét, chia sẻ và hướng dẫn trẻ tự đánh giá sản phẩm

Là thao tác SV tổ chức cho trẻ trưng bày các sản phẩm trẻ thể hiện trong quátrình tham gia HĐTH và cùng nhau quan sát, thưởng thức và đưa ra các lời nhận xét,chia sẻ cảm xúc thẩm mĩ về các sản phẩm trẻ thể hiện khi tham gia HĐTH Kết quảcủa HĐTH bên cạnh sự phát triển bên trong nội tại mỗi trẻ là sản phẩm tạo hình “tay

sờ, mắt thấy” được trẻ thể hiện trong hoạt động Trẻ MN luôn mong muốn được

“khoe” ra thành quả trong hoạt động và cũng mong muốn được thưởng thức sản phẩmcủa các bạn Thao tác này đòi hỏi ở SV khả năng bao quát trẻ, tổ chức hướng dẫn trẻchia sẻ kinh nghiệm bản thân qua sản phẩm đồng thời nhận xét sản phẩm của bạn.Đây là một thao tác quan trọng, có ý nghĩa trong việc thoả mãn nhu cầu của trẻ vàgiúp trẻ nhận ra những cái hợp lí và cái chưa hợp lí trong quá trình tham gia HĐTH

* Kĩ năng đánh giá hiệu quả tổ chức HĐTH

“Đánh giá là một nội dung không thể thiếu trong quá trình tiến HĐTH, là sự

Trang 40

đánh giá các mức độ hoàn thành của các mục tiêu đã đề ra khi tổ HĐTH cho trẻ.

KN này có vai trò quan trọng trong việc giúp SV nhìn nhận một cách khách quantoàn bộ quá tổ chức HĐTH của mình” Nhóm KN đánh giá hiệu quả tổ chức HĐTHbao gồm 4 KN thành phần sau:

- Kĩ năng đánh giá mức độ hiệu quả của mục tiêu HĐTH

“Là thao tác SV so sánh, đối chiếu kết quả đạt được trên trẻ sau quá trình tổchức HĐTH với các yêu cầu của mục tiêu trước đó Để đánh giá chính xác hiệu quảnày, SV cần diễn đạt các mục tiêu HĐTH thành các tiêu chí cụ thể, dễ nhận dạng,định lượng được qua các thao tác thực hành, qua kết quả sản phẩm, qua các biểu hiện

về cảm xúc, hành vi, tốc độ thực hiện và mức độ khó khăn… của trẻ trong HĐTH”

- Kĩ năng đánh giá mức độ hiệu quả của việc sử dụng đồ dùng, phương tiện, nguyên vật liệu và môi trường

Đồ dùng, phương tiện, nguyên vật liệu phải đảm bảo sử dụng đúng mục đích,đúng thời điểm trong tổ chức HĐTH Đảm bảo vệ sinh, an toàn, đầy đủ, phù hợpđặc điểm nhận thức của trẻ theo từng lứa tuổi, từng nội dung của HĐTH cụ thể

Môi trường hoạt động đáp ứng các tiêu chuẩn chung của HĐTH (khu vựchướng dẫn, khu vực thực hiện, khu vực trưng bày, gần nguồn nước, đảm bảo ánhsáng, diện tích, tránh ồn ào…), đảm bảo tính mời gọi, khuyến khích trẻ tham giahoạt động tích cực và chủ động

- Kĩ năng đánh giá mức độ tham gia của trẻ trong HĐTH

“Sự tham gia của trẻ vào HĐTH là một tiêu chí đánh giá nội dung, sức hấpdẫn và phù hợp của HĐTH được tổ chức Qua quan sát (kết hợp các phương tiện ghihình nếu có điều kiện), SV dễ dàng nhận thấy mức độ tham gia hoạt động của trẻ.Khi tổ chức HĐTH, SV cần quan sát, ghi chép, theo dõi các biểu hiện hành vi, thái

độ tích cực của trẻ”

- Kĩ năng tổng kết, rút kinh nghiệm HĐTH

“Qua quá trình đánh giá, cần rút kinh nghiệm để có thể điều chỉnh kế hoạch

tổ chức hoạt động tạo hình tiếp theo cho phù hợp nếu cần thiết Nếu quá trình tổchức HĐTH cho trẻ lứa tuổi MN liên tục được đánh giá, phản hồi, điều chỉnh thì sẽgóp phần nâng cao hiệu quả dạy học nói chung và việc tổ chức hoạt động này nói

Ngày đăng: 26/04/2023, 08:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Nguyễn Như An (1991), Qui trình rèn luyện kĩ năng dạy học cho sinh viên sư phạm. Nghiên cứu giáo dục số 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ui trình rèn luyện kĩ năng dạy học cho sinh viên sưphạm
Tác giả: Nguyễn Như An
Năm: 1991
[2]. Nguyễn Như An (1993), Hệ thống kĩ năng giảng dạy trên lớp về môn giáo dục học và quy trình rèn luyện hệ thống kĩ năng đó cho sinh viên khoa Tâm lý giáo dục, Luận án tiến sĩ Giáo dục học, Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống kĩ năng giảng dạy trên lớp về môn giáo dụchọc và quy trình rèn luyện hệ thống kĩ năng đó cho sinh viên khoa Tâm lý giáodục
Tác giả: Nguyễn Như An
Năm: 1993
[3]. Phan Thị Ngọc Anh (2012), "Một số đặc điểm phát triển thẩm mĩ của trẻ mẫu giáo 5 tuổi", Tạp chí giáo dục, tr.18-23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểm phát triển thẩm mĩ của trẻ mẫugiáo 5 tuổi
Tác giả: Phan Thị Ngọc Anh
Năm: 2012
[4]. Nguyễn Lăng Bình, Lê Đức Hiền (2004), Tạo hình và phương pháp hướng dẫn hoạt động tạo hình cho trẻ, Nxb GD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạo hình và phương pháp hướng dẫnhoạt động tạo hình cho trẻ
Tác giả: Nguyễn Lăng Bình, Lê Đức Hiền
Nhà XB: Nxb GD
Năm: 2004
[5]. Ban dự án Việt - Bỉ (2010), Dạy và học tích cực - Một số phương pháp và kĩ thuật dạy học, Nxb ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy và học tích cực - Một số phương pháp và kĩthuật dạy học
Tác giả: Ban dự án Việt - Bỉ
Nhà XB: Nxb ĐHSP Hà Nội
Năm: 2010
[6]. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, ban hành theo quyết định 26/2018/TT-BGDĐT ngày 8/10/2018, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2018
[7]. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021), Chương trình giáo dục mầm non (ban hành kèm theo thông tư 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25/7/2009 và chỉnh sửa, bổ sung theo thông tư số 51/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2021), Nxb Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục mầm non
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục ViệtNam
Năm: 2021
[8]. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2019), Qui chế đào tạo trình độ Trung cấp, trình độ Cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên (Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2019/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Qui chế đào tạo trình độ Trung cấp, trình độCao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2019
[9]. Cruchetxki V.A. (1981), Những cơ sở của tâm lí học sư phạm- Tập I, II, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cơ sở của tâm lí học sư phạm- Tập I, II
Tác giả: Cruchetxki V.A
Nhà XB: NxbGiáo dục
Năm: 1981
[10]. Cudơmina N.V (1976), Sơ thảo tâm lí học lao động của người giáo viên, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sơ thảo tâm lí học lao động của người giáo viên
Tác giả: Cudơmina N.V
Nhà XB: NXBGiáo dục
Năm: 1976
[11]. Nguyễn Thị Tam Hà (1978), Rèn luyện kĩ năng nghề cho sinh viên sư phạm, Luận văn thạc sỹ GDH, Leningrat Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rèn luyện kĩ năng nghề cho sinh viên sư phạm
Tác giả: Nguyễn Thị Tam Hà
Năm: 1978
[13]. Hồ Lam Hồng (2008), Nghề giáo viên mầm non, Nxb GD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghề giáo viên mầm non
Tác giả: Hồ Lam Hồng
Nhà XB: Nxb GD
Năm: 2008
[14]. Lê Xuân Hồng, Lê Thị Khang, Hồ Lai Châu (2000), Những kỹ năng sư phạm mầm non, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những kỹ năng sư phạmmầm non
Tác giả: Lê Xuân Hồng, Lê Thị Khang, Hồ Lai Châu
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2000
[15]. Lê Xuân Hồng (2002), Giáo dục nghệ thuật cho trẻ lứa tuổi mầm non, Nxb Phụ Nữ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục nghệ thuật cho trẻ lứa tuổi mầm non
Tác giả: Lê Xuân Hồng
Nhà XB: NxbPhụ Nữ
Năm: 2002
[16]. Đặng Thành Hưng (2002), Dạy học hiện đại - lí luận, biện pháp, kĩ thuật, Nxb ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học hiện đại - lí luận, biện pháp, kĩ thuật
Tác giả: Đặng Thành Hưng
Nhà XB: NxbĐHQG Hà Nội
Năm: 2002
[17]. Đặng Thành Hưng (2010), Nhận diện và đánh giá kĩ năng. Tạp chí Giáo dục, số 64 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận diện và đánh giá kĩ năng
Tác giả: Đặng Thành Hưng
Năm: 2010
[18]. Đỗ Văn Khang (2002), Mĩ học đại cương, Nxb ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mĩ học đại cương
Tác giả: Đỗ Văn Khang
Nhà XB: Nxb ĐHQG Hà Nội
Năm: 2002
[19]. Kegientev P. M (1978), Những nguyên tắc trong công tác tổ chức, NXB Lao động , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nguyên tắc trong công tác tổ chức
Tác giả: Kegientev P. M
Nhà XB: NXBLao động
Năm: 1978
[20]. Kixegof X.I (1977), Hình thành các kĩ năng sư phạm cho sinh viên trong điều kiện của nền giáo dục đại học, Tư liệu, Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hình thành các kĩ năng sư phạm cho sinh viên trong điềukiện của nền giáo dục đại học
Tác giả: Kixegof X.I
Năm: 1977
[21]. Nguyễn Văn Lê (2010), Những yêu cầu về đổi mới phương pháp dạy học ở Cao đẳng, Kỉ yếu hội thảo khoa học về đổi mới phương pháp dạy học ở Cao đẳng đáp ứng nhu cầu xã hội, Trường CĐSP Trung ương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những yêu cầu về đổi mới phương pháp dạy học ởCao đẳng, Kỉ yếu hội thảo khoa học về đổi mới phương pháp dạy học ở Caođẳng đáp ứng nhu cầu xã hội
Tác giả: Nguyễn Văn Lê
Năm: 2010

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Cấu trúc kĩ năng tổ chức hoạt động tạo hình - Rèn luyện kĩ năng tổ chức hoạt động tạo hình cho sinh viên cao đẳng sư phạm ngành giáo dục mầm non
Hình 1.1. Cấu trúc kĩ năng tổ chức hoạt động tạo hình (Trang 35)
Bảng 1.2. Tiêu chí đánh giá KN tổ chức HĐTH của SV - Rèn luyện kĩ năng tổ chức hoạt động tạo hình cho sinh viên cao đẳng sư phạm ngành giáo dục mầm non
Bảng 1.2. Tiêu chí đánh giá KN tổ chức HĐTH của SV (Trang 41)
Bảng 2.1. Nhận thức về tầm quan trọng của KN tổ chức các hoạt động giáo dục - Rèn luyện kĩ năng tổ chức hoạt động tạo hình cho sinh viên cao đẳng sư phạm ngành giáo dục mầm non
Bảng 2.1. Nhận thức về tầm quan trọng của KN tổ chức các hoạt động giáo dục (Trang 60)
Bảng 2.2. Đánh giá kết quả KN tổ chức hoạt động tạo hình của sinh viên T - Rèn luyện kĩ năng tổ chức hoạt động tạo hình cho sinh viên cao đẳng sư phạm ngành giáo dục mầm non
Bảng 2.2. Đánh giá kết quả KN tổ chức hoạt động tạo hình của sinh viên T (Trang 63)
Bảng 2.3. Giảng viên đánh giá về rèn luyện KN tổ chức HĐTH cho SV trong - Rèn luyện kĩ năng tổ chức hoạt động tạo hình cho sinh viên cao đẳng sư phạm ngành giáo dục mầm non
Bảng 2.3. Giảng viên đánh giá về rèn luyện KN tổ chức HĐTH cho SV trong (Trang 80)
Bảng 2.4. Giảng viên đánh giá về rèn luyện KN tổ chức HĐTH cho SV trong tổ  chức thực hành bộ môn - Rèn luyện kĩ năng tổ chức hoạt động tạo hình cho sinh viên cao đẳng sư phạm ngành giáo dục mầm non
Bảng 2.4. Giảng viên đánh giá về rèn luyện KN tổ chức HĐTH cho SV trong tổ chức thực hành bộ môn (Trang 81)
Bảng 2.5. Đánh giá của GVMN về rèn luyện KN tổ chức HĐTH cho SV - Rèn luyện kĩ năng tổ chức hoạt động tạo hình cho sinh viên cao đẳng sư phạm ngành giáo dục mầm non
Bảng 2.5. Đánh giá của GVMN về rèn luyện KN tổ chức HĐTH cho SV (Trang 84)
Bảng 2.6. Giảng viên đánh giá về rèn luyện KN tổ chức HĐTH cho SV trong - Rèn luyện kĩ năng tổ chức hoạt động tạo hình cho sinh viên cao đẳng sư phạm ngành giáo dục mầm non
Bảng 2.6. Giảng viên đánh giá về rèn luyện KN tổ chức HĐTH cho SV trong (Trang 88)
Bảng 2.7. Sinh viên đánh giá về rèn luyện KN tổ chức HĐTH trong học tập - Rèn luyện kĩ năng tổ chức hoạt động tạo hình cho sinh viên cao đẳng sư phạm ngành giáo dục mầm non
Bảng 2.7. Sinh viên đánh giá về rèn luyện KN tổ chức HĐTH trong học tập (Trang 93)
Bảng 2.8. Sinh viên đánh giá về rèn luyện KN tổ chức HĐTH trong TH- TT - Rèn luyện kĩ năng tổ chức hoạt động tạo hình cho sinh viên cao đẳng sư phạm ngành giáo dục mầm non
Bảng 2.8. Sinh viên đánh giá về rèn luyện KN tổ chức HĐTH trong TH- TT (Trang 95)
Hình 3.1. Các biện pháp rèn luyện kĩ năng tổ chức hoạt động tạo hình 3.2.1. Hướng dẫn sinh viên lập kế hoạch rèn luyện kĩ năng tổ chức hoạt động tạo hình - Rèn luyện kĩ năng tổ chức hoạt động tạo hình cho sinh viên cao đẳng sư phạm ngành giáo dục mầm non
Hình 3.1. Các biện pháp rèn luyện kĩ năng tổ chức hoạt động tạo hình 3.2.1. Hướng dẫn sinh viên lập kế hoạch rèn luyện kĩ năng tổ chức hoạt động tạo hình (Trang 103)
Hình 3.2. Rèn luyện kĩ năng tổ chức HĐTH cho sinh viên tại trường CĐSP Hoạt động 1: Hướng dẫn sinh viên học tập lí luận về tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ mầm non tại trường Cao đẳng - Rèn luyện kĩ năng tổ chức hoạt động tạo hình cho sinh viên cao đẳng sư phạm ngành giáo dục mầm non
Hình 3.2. Rèn luyện kĩ năng tổ chức HĐTH cho sinh viên tại trường CĐSP Hoạt động 1: Hướng dẫn sinh viên học tập lí luận về tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ mầm non tại trường Cao đẳng (Trang 108)
Bảng 4.1. Kết quả trước và sau thực nghiệm vòng 1 - Rèn luyện kĩ năng tổ chức hoạt động tạo hình cho sinh viên cao đẳng sư phạm ngành giáo dục mầm non
Bảng 4.1. Kết quả trước và sau thực nghiệm vòng 1 (Trang 131)
Bảng 4.2. Tương quan Pearson của hai nhóm TN và ĐC trước TN  vòng 1 - Rèn luyện kĩ năng tổ chức hoạt động tạo hình cho sinh viên cao đẳng sư phạm ngành giáo dục mầm non
Bảng 4.2. Tương quan Pearson của hai nhóm TN và ĐC trước TN vòng 1 (Trang 134)
Bảng 4.5. Kết quả trước và sau thực nghiệm vòng 2 - Rèn luyện kĩ năng tổ chức hoạt động tạo hình cho sinh viên cao đẳng sư phạm ngành giáo dục mầm non
Bảng 4.5. Kết quả trước và sau thực nghiệm vòng 2 (Trang 139)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w