Do đó đề tài nghiên cứu của chúng tôi nhằm hệ thống hóa một cách tổng quát một số vấn đề cơ bản của các loại phụ gia trong sản phẩm cà phê.. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHỤ GIA THỰC
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC VÀ THỰC PHẨM
- -TIỂU LUẬN MÔN: PHỤ GIA THỰC PHẨM
ĐỀ TÀI: KHẢO SÁT MỘT SỐ PHỤ GIA TRONG CÀ PHÊ
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : NGUYỄN HUỲNH BẠCH SƠN LONG
SINH VIÊN THỰC HIỆN : PHAN LÂM NHƯ – 21125275
NGUYỄN HOÀNG PHÚC – 21125294 TRẦN TÚ PHƯƠNG – 21125306 LƯƠNG VĨNH THI – 21125361 NGUYỄN THỊ THÙY TRANG – 21125442 NGUYỄN THỊ THÙY TRANG – 21125443
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 3 năm 2023
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 2
1 Lý do chọn đề tài 2
2 Tình hình nghiên cứu 2
3 Phương pháp nghiên cứu 2
4 Nội dung nghiên cứu 3
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của bài tiểu luận 3
6 Kết cấu của tiểu luận 3
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHỤ GIA THỰC PHẨM 4
1.1 Định nghĩa 4
1.2 Phân loại 4
1.3 Vai trò 5
1.4 Các kí hiệu viết tắt 6
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ PHỤ GIA THỰC PHẨM TRONG CÀ PHÊ 8
2.1 Cà phê sữa đá The Coffee House 8
2.2 Cà phê Nescafe 9
2.3 Cà phê hương chồn Wake-up 10
2.4 Cà phê Highlands 11
2.5 Cà phê Phố 12
2.6 Cà phê G7 13
KẾT LUẬN 14
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Với sự ra đời và phát triển của ngành công nghiệp chế biến thực phẩm vào nửa sau thế
kỷ 20, phụ gia thực phẩm được ra đời nhiều hơn nên nhu cầu sử dụng phụ gia thực phẩm
ở Việt Nam hiện nay rất cao Việc sử dụng phụ gia thực phẩm trong hoạt động thương mại, sản xuất nhỏ lẻ diễn ra phổ biến, đóng vai trò rất quan trọng nhằm nâng cao giá trị, hương vị, sự bắt mắt của thực phẩm
Thực tế cho thấy, vì lợi nhuận nên người sử dụng thường chỉ quan tâm đến tác dụng chứ không quan tâm đến tác hại của phụ gia Ngoài ra, tác hại của phụ gia thực phẩm đối với sức khỏe con người thường âm thầm xuất hiện, tích lũy dần, mà hậu quả thường không xuất hiện ngay nên nhà sản xuất và người tiêu dùng thường không quan tâm đến
Cà phê là thức uống rất phổ biến được ưa chuộng ở nước ta Tuy nhiên, nhà sản xuất nhận thấy người tiêu dùng rang xay pha cà phê mất nhiều thời gian nên đã tìm ra cách giúp thưởng thức cà phê thuận tiện hơn Trong quá trình sản xuất, hương liệu và phụ gia
đã được trộn sẵn vào bột cà phê để đạt được hương vị mong muốn
Xuất phát từ những nhu cầu thực tiễn, chúng tôi xin chọn đề tài nghiên cứu: “Khảo sát một số phụ gia trong cà phê”
2 Tình hình nghiên cứu
Sử dụng phụ gia thực phẩm luôn là vấn đề nóng trong thực tiễn cuộc sống đồng thời cũng là vấn đề đáng quan tâm trong hệ thống bảo quản và chế biến thực phẩm
Do đó đề tài nghiên cứu của chúng tôi nhằm hệ thống hóa một cách tổng quát một số vấn đề cơ bản của các loại phụ gia trong sản phẩm cà phê
3 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi đã dùng những phương pháp sau:
- Phương pháp thu thập dữ liệu
- Phương pháp thống kê và so sánh
- Phương pháp phân tích
- Phương pháp đưa ra kết luận
Trang 44 Nội dung nghiên cứu
• Mục đích nghiên cứu:
- Đưa ra những dữ liệu về phụ gia thực phẩm được sử dụng trong cà phê
- Làm rõ những cơ sở, hậu quả của việc sử dụng phụ gia thực phẩm trong cà phê
• Nhiệm vụ nghiên cứu: để thực hiện được mục đích nghiên cứu trên, chúng tôi cần tìm hiểu những vấn đề cơ bản, thu thập số liệu của đối tượng và trình bày nội dung trong phạm vi nghiên cứu
• Đối tượng nghiên cứu: một số phụ gia thực phẩm trong cà phê
• Phạm vi nghiên cứu: thông tư số 27/2012/TT-BYT và thông tư số 24/2019/TT-BYT
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của bài tiểu luận
Bài tiểu luận về đề tài này là một công trình nghiên cứu về việc khảo sát một số phụ gia thực phẩm trong cà phê Từ đó kết quả nghiên cứu có thể góp phần phản ánh những vấn đề có trong sản phẩm cà phê
6 Kết cấu của tiểu luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung bài tiểu luận gồm 2 chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về phụ gia thực phẩm
Chương 2: Khảo sát một số phụ gia trong cà phê
Trang 5CHƯƠNG 1:
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHỤ GIA THỰC PHẨM
1.1Định nghĩa
Theo Ủy ban tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế: “Phụ gia thực phẩm có nghĩa là bất kỳ chất nào thường không được tiêu thụ như một loại thực phẩm và thường không được sử dụng như một thành phần thực phẩm, bất kể nó có giá trị dinh dưỡng hay không, được bổ sung một có chủ ý vào thực phẩm nhằm mục đích công nghệ Việc bổ sung này có tác động hoặc dự kiến sẽ có tác động đến thực phẩm (trực tiếp hoặc gián tiếp) Trong đó phụ gia hoặc các sản phẩm từ phụ gia này sẽ trở thành một thành phần đóng góp vào đặc tính của thực phẩm đó Thuật ngữ này không bao gồm các chất gây ô nhiễm hoặc các chất được thêm vào thực phẩm để duy trì hoặc cải thiện chất lượng dinh dưỡng.”
Theo Cục quản lý thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ: “Phụ gia thực phẩm có nghĩa là bất kỳ chất nào mà mục đích sử dụng sẽ có kết quả hoặc kết quả dự kiến (trực tiếp hoặc gián tiếp) và trở thành một thành phần của thực phẩm đó hoặc ảnh hưởng đến đặc tính của thực phẩm đó.”
Theo Tổ chức Y tế Thế giới: “Các chất được thêm vào thực phẩm để duy trì hoặc cải thiện độ an toàn, độ tươi, hương vị, kết cấu hoặc hình thức của thực phẩm được gọi là phụ gia thực phẩm Một số chất phụ gia thực phẩm đã được sử dụng trong nhiều thế kỷ để bảo quản – chẳng hạn như muối (trong các loại thịt như thịt xông khói hoặc cá khô), đường (trong mứt) hoặc sulfur dioxide (trong rượu vang).”
1.2Phân loại
Hiện nay có khoảng 2500 loại phụ gia thực phẩm được đưa vào sử dụng
Phụ gia thực phẩm có thể được chia thành 6 nhóm chính:
- Chất bảo quản
- Chất tạo màu
- Chất tạo mùi
- Chất tạo kết cấu
- Dinh dưỡng
- Phụ gia khác
Trang 6Phân loại phụ gia thực phẩm dựa vào tính chất chức năng, theo Ủy ban tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế và hệ thống chỉ số đánh số do Ủy ban tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế xây dựng (cập nhật năm 2019)
Nhóm 1: Chất điều chỉnh độ acid
Nhóm 2: Chất chống đông vón
Nhóm 3: Chất chống tạo bọt
Nhóm 4: Chất chống oxy hóa
Nhóm 5: Chất tẩy
Nhóm 6: Chất độn
Nhóm 7: Chất tạo khí carbonic
Nhóm 8: Chất mang
Nhóm 9: Chất màu
Nhóm 10: Chất giữ màu
Nhóm 11: Chất tạo nhũ tương
Nhóm 12: Muối tạo nhũ tương
Nhóm 13: Chất làm cứng
Nhóm 14: Chất tăng cường mùi vị
Nhóm 15: Chất xử lý bột Nhóm 16: Chất tạo bọt Nhóm 17: Chất tạo gel Nhóm 18: Chất làm bóng Nhóm 19: Chất giữ ẩm Nhóm 20: Khí hỗ trợ đóng gói Nhóm 21: Chất bảo quản Nhóm 22: Khí đẩy Nhóm 23: Men Nhóm 24: Chất liên kết gây cô lập Nhóm 25: Chất ổn định
Nhóm 26: Chất làm ngọt Nhóm 27: Chất làm dầy
1.3 Vai trò
• Cải thiện việc bảo quản thực phẩm:
- Chống oxy hóa: chất bảo quản giữ cho trái cây tươi không bị chuyển sang màu nân khi chúng tiếp xúc với không khí
Trang 7- Chống các loại vi khuẩn, nấm men, nấm mốc có thể gây ra các bệnh từ thực phẩm: chất bảo quản làm giảm sự hư hỏng mà những vi khuẩn gây ra, ngăn không cho dầu và chất béo bị hỏng
• Cải thiện chất lượng cảm quan của thực phẩm:
- Duy trì độ tươi
- Tạo màu
- Tăng hương vị
• Phục vụ cho quá trình sản xuất:
- Kiểm soát cân bằng acid-base của thực phẩm
- Cung cấp men: chất tạo men giải phóng acid khi đun nóng sẽ phản ứng với muối nở để giúp bánh quy, bánh ngọt và các loại bánh nướng nổi lên
• Đáp ứng các yêu cầu của người tiêu dùng:
- Nâng cao và bảo toàn giá trị dinh dưỡng: vitamin, chất khoáng, … được thêm vào thực phẩm để bù đắp những chất thiếu hụt trong chế độ ăn uống, hoặc bị mất đi trong quá trình chế biến, hoặc để nâng cao chất lượng dinh dưỡng của thực phẩm
1.4 Các kí hiệu viết tắt
CAC (Codex Alimentarius Commission): Ủy ban Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế do
Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO) và Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) cùng xây dựng
INS (International Numbering System): hệ thống chỉ số đánh số cho mỗi chất phụ gia
do Ủy ban Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế xây dựng
GMP (Good Manufacturing Practices): là việc đáp ứng các yêu cầu sử dụng phụ gia trong quá trình sản xuất, xử lý, chế biến, bảo quản, bao gói, vận chuyển trong thực phẩm
ML (Maximum Level): hàm lượng tối đa của một chất phụ gia thực phẩm được xác định là có hiệu quả và an toàn khi sử dụng cho mỗi loại thực phẩm hoặc nhóm thực phẩm, được tính theo mg chất phụ gia/kg thực phẩm (mg/kg)
Trang 8ADI (Acceptable Daily Intake) : lượng xác định của mỗi chất phụ gia được cơ thể ăn vào hàng ngày có thể chấp nhận được thông qua thực phẩm hoặc nước uống mà không gây ảnh hưởng có hại tới sức khỏe, được tính theo mg/kg trọng lượng cơ thể/ngày
MTDI (Maximum Tolerable Daily Intake): lượng tối đa các chất mà cơ thể nhận được thông qua thực phẩm hoặc nước uống hàng ngày, được tính theo mg/người/ngày
Trang 9CHƯƠNG 2:
MỘT SỐ PHỤ GIA THỰC PHẨM TRONG CÀ PHÊ 2.1 Cà phê sữa đá The Coffee House
Đường, bột kem thực
vật (19%), đạm sữa, bột
kem sữa (17%), dầu
thực vật, cà phê hòa tan
(14%), sữa bột gầy
(6%), tinh bột biến tính,
glucose syrup, hương
tổng hợp (cà phê, sữa),
chất khô từ sữa, muối
i-ốt
- E471: Mono và diglycerid của các acid béo
- E472e: Este của glycerol với acid diacetyl tactaric và acid béo
10.000mg/kg
- E340(ii): Dikali orthophosphat
- E452(i): Natri polyphosphat
- E451(i): Pentanatri triphosphat
- E331(iii): Trinatri citrate
- E160a(i): Beta-carotene tổng
Ngoài ra còn các chất phụ gia khác như: tinh bột biến tính, glucose syrup, hương tổng hợp (cà phê, sữa)
Trang 102.2 Cà phê Nescafe
Đường, bột kem pha cà
phê có chứa sữa, cà phê
hoà tan Robusta và
Arabica (11,7%),
maltodextrin, muối i-ốt,
hương tổng hợp, chất
điều chỉnh độ chua
500(ii)
- E500(ii): Natri hydro
tạo ngọt
Trang 112.3 Cà phê hương chồn Wake-up
Bột kem, protein từ sữa,
đường, chất khô từ sữa,
cà phê hòa tan (9%),
maltodextrin, muối,
hương cà phê chồn
giống tự nhiên, hương
liệu tổng hợp giống tự
nhiên
- E471: Mono và diglycerid của các acid béo
- E472e: Este của glycerol với acid diacetyl tactaric và acid béo
10.000mg/kg
- E340(ii): Dikali orthophosphat
- E452(i): Natri polyphosphat
- E451(i): Pentanatri triphosphat
- E150a: Caramen nhóm I
- E160a(i): Beta-carotene tổng hợp Chất tạo màu
GMP 100mg/kg
Ngoài ra còn các chất phụ gia khác như: maltodextrin, hương cà phê chồn giống tự nhiên, hương liệu tổng hợp giống tự nhiên
Trang 122.4 Cà phê Highlands
Đường, bột kem thực
vật (glucose syrup, dầu
thực vật, protein sữa),
cà phê hòa tan (12%),
maltodextrin, hương cà
phê tổng hợp, muối
- E471: Mono và diglycerid của các acid béo
- E472e: Este của glycerol với acid diacetyl tactaric và acid béo
10.000mg/kg
- E340(ii): Dikali orthophosphat
- E150d: Caramen nhóm IV Chất tạo màu 10.000mg/kg
Ngoài ra còn các chất phụ gia khác như: glucose syrup, maltodextrin, hương cà phê tổng hợp
Trang 132.5 Cà phê Phố
Đường, bột kem thực
vật (glucose syrup, dầu
cọ, natri caseinate,
muối i-ốt), cà phê hòa
tan(14%), bột kem sữa
(12%) (dầu thực vật,
glucose syrup, natri
caseinate, chất khô từ
sữa (3%), muối bổ
sung iod), chất tạo
hương tổng hợp (sữa
đặc, cà phê), muối ăn
- E471: Mono và diglycerid của các acid béo
- E472e: Este của glycerol với acid diacetyl tactaric và acid béo
10.000mg/kg
- E340(ii): Dikali orthophosphat
- E150a: Caramen nhóm I
- E150d: Caramen nhóm IV
- E160a(i): Beta-carotene tổng hợp
Chất tạo màu
GMP 10.000mg/kg 100mg/kg
Ngoài ra còn các chất phụ gia khác như: glucose syrup, natri caseinate, chất tạo hương tổng hợp (sữa đặc, cà phê)
Trang 142.6 Cà phê G7
Đường, bột kem (có chứa đạm
sữa), hỗn hợp cà phê hòa tan
(12,5% cà phê Robusta, 0,5%
đậu nành), maltodextrin, cà phê
rang xay nhuyễn (0,5%), muối
i-ốt, hương cà phê tổng hợp
dùng trong thực phẩm
- Hương cà phê tổng hợp
với chất tạo ngọt
Trang 15KẾT LUẬN
Chất ổn định (E340ii, E451i, E452i): giúp giữ được cấu trúc dạng bột của cà phê
- E340(ii): giúp bao phủ các hạt cà phê cà hấp thụ ẩm để ngăn cà phê bị vón cục
- E452(i): chất hút ẩm mạnh trong nước ấm giúp cà phê trong nước ấm nhanh tan ra Chất nhũ hóa (E471, E472e): giúp giảm sức căng bề mặt, khi chế biến dễ hòa tan hơn, không bị tách lớp
Chất điều chỉnh độ acid (E500ii, E331iii): giúp kiểm soát độ chua
- E331(iii): dạng kết tinh màu trắng, có vị mặn, chua nhẹ và có tính kiềm nhẹ
- E500(ii): dạng bột tinh thể màu trắng, không có mùi rõ rệt Giúp chống viêm, kháng khuẩn, mài mòn
Chất tạo màu trước kia, một số nhà sản xuất sử dụng đường kính để nước cà phê có màu nâu đen đậm Ngày nay thay thể bằng chế phẩm caramen (E150a, E150d) để tạo màu nâu cánh gián và độ sánh cho cà phê
Chất tạo ngọt trước kia được các nhà sản xuất sử dụng rượu etylic khi gần kết thúc quá trình rang hoặc sử dụng muối và nước mắm chất lượng cao ở tỷ lệ phù hợp để tạo mùi thơm đậm đà, đồng thời bổ sung một lượng muối ăn NaCl để tạo vị Thì ngày nay để tiết kiệm chi phí sản xuất và chế biến, nhà sản xuất thường dùng loại hương liệu đã được tổng hợp như chất tạo ngọt E950 mang đến vị đắng và ngọt dễ chịu cho cà phê
Chất chống đông vón (E551) giúp cà phê chống vón cục bằng cách hấp thụ độ ẩm quá mức của môi trường bên ngoài hoặc phủ lên chúng một lớp chống ẩm Từ đó hạn chế sự
ẩm mốc hư hỏng trong quá trình vận chuyển, bảo quản
Ngoài ra, trong các sản phẩm cà phê trên còn có thêm một vài chất phụ gia khác như:
- Tinh bột biến tính: giúp cải thiện dinh dưỡng, tạo kết cấu, đồng nhất màu sắc, ngăn ngừa sự phân tách Đối với sản phẩm dạng bột như cà phê, tinh bột biến tính giúp duy trì trạng thái tơi rời và tạo cấu trúc nhuyễn mịn
Trang 16- Glucose syrup: là một chất chủ yếu được sử dụng trong sản xuất thực phẩm thương mại như chất tạo ngọt, chất làm đặc, giữ ẩm Giúp cải thiện hương vị và thời hạn sử dụng Nhưng không nên sử dụng nhiều glucose syrup vì chúng được chế biến cao và nạp nhiều calo, đường
- Maltodextrin: là một loại carbohydrate có nguồn gốc từ tinh bột tự nhiên như tinh bột ngô, gạo, khoai tây, lúa mì, … giúp sản phẩm cà phê hòa tan dễ dàng mà không tạo thành các cục vón Đồng thời cũng là chất cố định mùi vị hoặc kết hợp với chất tạo ngọt
- Natri caseinate: là một hợp chất có nguồn gốc từ casein, giúp tạo kết cấu và ổn định cho sản phẩm
Lợi ích của một số phụ gia trong cà phê: nếu sử dụng đúng loại, đúng liều lượng thì các loại phụ gia này có tác dụng tích cực:
- Tạo được sản phẩm phù hợp với sở thích và khẩu vị của người tiêu dùng
- Giữ được chất lượng toàn vẹn, kéo dài thời hạn sử dụng của sản phẩm
- Tạo sự dễ dàng trong sản xuất, chế biến và làm tăng giá trị thương phẩm
Trái lại, nếu sử dụng phụ gia thực phẩm không đúng liều lượng sẽ gây tác hại cho sức khỏe:
- E340 gây rối loạn dạ dày
- E160 gây các bệnh ngoài da
Việc sử dụng chất phụ gia trong sản xuất và kinh doanh thực phẩm có vai trò quan trọng và là nhu cầu thực tế không thể phủ nhận Từng loại phụ gia đều được nghiên cứu, quy định và giám sát nghiêm ngặt trước khi được đưa vào sử dụng Nên các nhà sản xuất cần sử dụng phụ gia đúng nguyên tắc, đúng pháp luật là cơ sở để mang lại hiệu quả và tránh nhiều rủi ro cho họ và người tiêu dùng
Trang 17TÀI LIỆU THAM KHẢO
https://www.fda.gov/food/food-ingredients-packaging/overview-food-ingredients-additives-colors#how
[5] Thông tư số 24/2019/TT-BYT
[6] Thông tư số 27/2012/TT-BYT