PL58 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC HOÀNG THỊ ÁI VÂN QUẢN LÝ XÂY DỰNG VĂN HÓA CHẤT LƯỢNG Ở CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CÓ CHỨC NĂNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC LUẬN ÁN.
Trang 1- -HOÀNG THỊ ÁI VÂN
QUẢN LÝ XÂY DỰNG VĂN HÓA CHẤT LƯỢNG
Ở CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
CÓ CHỨC NĂNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2023
Trang 2- -HOÀNG THỊ ÁI VÂN
QUẢN LÝ XÂY DỰNG VĂN HÓA CHẤT LƯỢNG
Ở CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
CÓ CHỨC NĂNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 9.14.01.14
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN NGỌC GIAO
PGS.TS PHẠM QUANG TRÌNH
HÀ NỘI - 2023
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu vàkết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa công bố trong bất kỳ côngtrình khoa học nào khác
Tác giả luận án
Hoàng Thị Ái Vân
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận án “Quản lý xây dựng văn hóa chất lượng ở các cơ sở
giáo dục đại học có chức năng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục” theo
chương trình đào tạo Tiến sĩ, ngành Quản lý giáo dục do Học viện Quản lý giáo dục
tổ chức, trong quá trình học tập, nghiên cứu và triển khai đề tài luận án, tôi đã nhậnđược sự giúp đỡ rất nhiều của Lãnh đạo, Quý Thầy/Cô giáo trong Học viện Tôi xingửi lời cảm ơn chân thành tới Lãnh đạo Học viện; các phòng, ban, khoa, trung tâmthuộc Học viện Quản lý giáo dục
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ tấm lòng biết ơn sâu sắc và gửi lời cảm ơn đến
PGS.TS Trần Ngọc Giao; PGS.TS Phạm Quang Trình là người thầy trực tiếp
hướng dẫn tôi nghiên cứu khoa học và luôn theo sát, tạo điều kiện giúp đỡ tôi trongsuốt quá trình để tôi có thể hoàn thành luận án
Trân trọng cảm ơn các nhà khoa học, các chuyên gia đã đóng góp nhiều ýkiến có ý nghĩa trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận án
Tôi xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo trường và Lãnh đạo các phòng, ban chứcnăng, Quý Thầy Cô giáo của các trường: Đại học Đồng Tháp, Đại học Sư phạmThành phố Hồ Chí Minh, Đại học Vinh, Đại học Hồng Đức, Đại học Sư phạm HàNội, Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên và Học viện Quản lý giáo dục; trântrọng cảm ơn các học viên tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng đã tạo điều kiệncung cấp số liệu, thực nghiệm, thử nghiệm các nội dung của đề tài Tôi cũng xintrân trọng cảm ơn đồng nghiệp, gia đình, bạn bè,…đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuậnlợi trong thời gian tôi làm nghiên cứu sinh
Tác giả luận án
Hoàng Thị Ái Vân
Trang 5DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Viết đầy đủ
ĐTBDCBQLGD Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC BẢNG ix
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ xi
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG VĂN HÓA CHẤT LƯỢNG Ở CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC 9
1.1 Nghiên cứu về văn hóa trường đại học 9
1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài 9
1.1.2 Những nghiên cứu trong nước 9
1.2 Nghiên cứu về văn hóa chất lượng ở các cơ sở giáo dục đại học 10
1.2.1 Những nghiên cứu nước ngoài 10
1.2.2 Những nghiên cứu trong nước 11
1.3 Nghiên cứu về quản lý xây dựng văn hóa chất lượng ở các cơ sở giáo dục đại học 14
1.3.1 Những nghiên cứu nước ngoài 14
1.3.2 Những nghiên cứu trong nước 18
Kết luận chương 1 20
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG VĂN HÓA CHẤT LƯỢNG Ở CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CÓ CHỨC NĂNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC 21
2.1 Các khái niệm của luận án 21
2.1.1 Quản lý 21
2.1.2 Văn hóa, văn hóa tổ chức, văn hóa nhà trường 22
2.1.3 Chất lượng, văn hóa chất lượng, môi trường văn hóa chất lượng 24
2.1.4 Cơ sở giáo dục đại học 26
2.1.5 Cán bộ quản lý giáo dục và cơ sở GD ĐH 26
2.2 Đặc điểm cơ sở giáo dục đại học có chức năng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục 28
2.2.1 Chức năng nhiệm vụ của cơ sở đào tạo bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục 28
Trang 72.2.2 Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục trước yêu cầu đổi mới giáo
dục 28
2.2.3 Cơ sở đào tạo có chức năng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục 31
2.3 Vận dụng các cách tiếp cận và mô hình lý thuyết về xây dựng văn hóa chất lượng áp dụng trong quản lý xây dựng văn hóa chất lượng ở các cơ sở giáo dục đại học có chức năng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục 32
2.3.1 Xây dựng văn hóa chất lượng ở các cơ sở giáo dục đại học 32
2.3.2 Xây dựng văn hóa chất lượng ở các cơ sở giáo dục đại học có chức năng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục 37
2.3.3 Nội dung quản lý xây dựng văn hóa chất lượng ở các cơ sở giáo dục đại học có chức năng đào tạo bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục 203
2.4 Trách nhiệm của các bên liên quan trong xây dựng văn hóa chất lượng ở các cơ sở giáo dục đại học có chức năng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục 208
2.4.1 Lãnh đạo trường 209
2.4.2 Cán bộ quản lý các đơn vị 209
2.4.3 Cán bộ, giảng viên và nhân viên 209
2.4.4 Người học 209
2.4.5 Các đối tác bên ngoài 210
2.5 Các yếu tố tác động đến quản lý xây dựng văn hóa chất lượng ở các cơ sở giáo dục đại học có chức năng đào tạo bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục 210
2.5.1 Chất lượng của đội ngũ cán bộ, giảng viên trong nhà trường 210
2.5.2 Tác động của đổi mới cơ chế và các chủ trương đổi mới GD ĐT 210
2.5.3 Xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế 211
2.5.4 Sự phát triển của khoa học công nghệ thông tin và truyền thông 211
Kết luận chương 2 212
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ XÂY DỰNG VĂN HÓA CHẤT LƯỢNG Ở CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CÓ CHỨC NĂNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC 214
3.1 Khái quát về các cơ sở giáo dục đại học có chức năng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục trong phạm vi khảo sát 214
3.1.1 Sơ lược về thông tin của các cơ sở giáo dục đại học có chức năng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục trong phạm vi khảo sát 214
Trang 83.1.2 Đặc điểm của các cơ sở giáo dục đại học có chức năng đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ quản lý giáo dục 214
3.2 Tổ chức khảo sát thực trạng 221
3.2.1 Mục tiêu của khảo sát 221
3.2.2 Đối tượng, địa bàn và thời gian khảo sát 222
3.2.3 Nội dung khảo sát 223
3.2.4 Phương pháp khảo sát 223
3.2.5 Quy trình tổ chức khảo sát 223
3.2.6 Xử lý số liệu khảo sát 224
3.3 Thực trạng về xây dựng văn hóa chất lượng ở các cơ sở giáo dục đại học có chức năng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục 226
3.3.1 Về vai trò của xây dựng văn hóa chất lượng đối với sự phát triển của các cơ sở giáo dục đại học có chức năng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục 226
3.3.2 Về vai trò của các thành viên trong việc xây dựng và phát triển văn hóa chất lượng ở các cơ sở giáo dục đại học có chức năng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục 229
3.3.3 Về trách nhiệm của các chủ thể tham gia xây dựng văn hóa chất lượng ở các cơ sở giáo dục đại học có chức năng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục 234
3.3.4 Nội dung thực trạng về xây dựng yếu tố chất lượng ở các cơ sở giáo dục đại học có chức năng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục 238
3.3.5 Nội dung thực trạng về xây dựng yếu tố văn hóa chất lượng ở các cơ sở giáo dục đại học có chức năng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục 255
3.4 Thực trạng về quản lý xây dựng văn hóa chất lượng ở các cơ sở giáo dục đại học có chức năng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục 268
3.4.1 Thực trạng về thiết lập kế hoạch xây dựng văn hóa chất lượng ở cơ sở giáo dục đại học có chức năng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục 268
3.4.2 Thực trạng về chỉ đạo và tổ chức thực hiện xây dựng văn hóa chất lượng ở cơ sở giáo dục đại học có chức năng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục 272
3.4.3 Thực trạng kiểm tra, giám sát xây dựng văn hóa chất lượng ở cơ sở giáo dục đại học có chức năng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục 278
3.4.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý xây dựng văn hóa chất lượng ở cơ sở giáo dục đại học có chức năng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục 284
Trang 9Kết luận chương 3 287
CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP QUẢN LÝ XÂY DỰNG VĂN HÓA CHẤT LƯỢNG Ở CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CÓ CHỨC NĂNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC 289
4.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp quản lý xây dựng văn hóa chất lượng ở các cơ sở giáo dục đại học có chức năng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục 289
4.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 289
4.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và hội nhập 289
4.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 289
4.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 289
4.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện và bền vững 290
4.2 Các giải pháp quản lý xây dựng văn hóa chất lượng ở các cơ sở giáo dục đại học có chức năng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục 290
4.2.1 Giải pháp 1: Tổ chức tìm hiểu, phổ biến, tuyên truyền nâng cao nhận thức về xây dựng văn hóa chất lượng và quản lý xây dựng môi trường văn hóa chất lượng ở các cơ sở giáo dục đại học có chức năng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục 290
4.2.2 Giải pháp 2: Tổ chức xây dựng và tuyên bố hệ giá trị văn hóa chất lượng phù hợp với xu thế phát triển của các cơ sở giáo dục đại học có chức năng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục 294
4.2.3 Giải pháp 3: Quản lý thiết lập quy trình xây dựng văn hóa chất lượng ở các cơ sở giáo dục đại học có chức năng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục 297
4.2.4 Giải pháp 4: Tổ chức xây dựng Bộ tiêu chí đánh giá văn hóa chất lượng theo tiếp cận yếu tố của môi trường văn hóa chất lượng ở các cơ sở giáo dục đại học có chức năng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục 300
4.2.5 Giải pháp 5: Quản lý phân cấp trong xây dựng mô hình Phòng/Ban/Khoa chuyên môn điển hình về văn hóa chất lượng ở các cơ sở giáo dục đại học có chức năng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục 307
4.2.6 Giải pháp 6: Tổ chức xây dựng văn hóa chất lượng thích ứng với chuyển đổi số trong bối cảnh hiện nay thông qua kiến tạo môi trường văn hóa học tập 309
4.2.7 Giải pháp 7: Quản lý huy động các nguồn lực trong hoạt động xây dựng văn hóa chất lượng ở các cơ sở giáo dục đại học có chức năng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục 313
Trang 104.3 Mối quan hệ giữa các giải pháp 315
4.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các giải pháp 316
4.4.1 Mục đích khảo nghiệm 316
4.4.2 Nội dung khảo nghiệm 316
4.4.3 Đối tượng, phạm vi khảo nghiệm 317
4.4.4 Phương pháp khảo nghiệm 317
4.4.5 Cách thức tiến hành 317
4.4.6 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các giải pháp đề xuất 318
4.4.7 Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các giải pháp đề xuất 321
4.4.8 Đánh giá kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi 323
4.5 Thử nghiệm giải pháp 323
4.5.1 Mục đích thử nghiệm 324
4.5.2 Giả thuyết thử nghiệm 324
4.5.3 Đối tượng, thời gian và phạm vi thử nghiệm 324
4.5.4 Nội dung thử nghiệm 324
4.5.5 Cách thức thực hiện 329
4.5.6 Phương pháp đánh giá giải pháp thử nghiệm 330
4.5.7 Tiến hành thử nghiệm 330
4.5.8 Đánh giá kết quả thử nghiệm 331
Kết luận chương 4 337
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 338
1 Kết luận 338
2 Khuyến nghị 340
TÀI LIỆU THAM KHẢO 341
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ 350 PHỤ LỤC
Trang 11của các cơ sở giáo dục đại học có chức năng đào tạo, bồi dưỡngcán bộ quản lý GD 227Bảng 3.5 Đánh giá của đội ngũ giáo viên và nhân viên về vai trò của người
lãnh đạo trong việc xây dựng và phát triển văn hóa chất lượng 230Bảng 3.6 Thực trạng vai trò của các thành viên trong xây dựng và phát
triển văn hóa chất lượng 233Bảng 3.7 Trách nhiệm của các chủ thể tham gia xây dựng VHCL 234Bảng 3.8 Mức độ nhận thức và mức độ biểu hiện xây dựng môi trường học
thuật 257Bảng 3.9 Mức độ nhận thức và mức độ biểu hiện xây dựng môi trường xã
hội 261Bảng 3.10 Bảng mức độ nhận thức và mức độ biểu hiện xây dựng môi
trường nhân văn 264Bảng 3.11 Bảng mức độ nhận thức và mức độ biểu hiện xây dựng môi
trường CSVC 266Bảng 3.12 Thực trạng về xây dựng môi trường tự nhiên 267Bảng 3.13 Mức độ thực hiện và chất lượng trong thiết lập kế hoạch xây
dựng VHCL ở cơ sở giáo dục ĐH có chức năng đào tạo, bồidưỡng CBQL GD 271Bảng 3.14 Mức độ thực hiện và chất lượng trong chỉ đạo và tổ chức thực
hiện xây dựng VHCL ở cơ sở giáo dục ĐH có chức năng đào
Trang 12tạo, bồi dưỡng CBQL GD 276
Bảng 3.15 Mức độ thực hiện và chất lượng trong kiểm tra, giám sát xây dựng VHCL ở cơ sở giáo dục ĐH có chức năng đào tạo, bồi dưỡng CBQL GD 282
Bảng 4.1 Bảng tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá văn hóa chất lượng theo tiếp cận yếu tố văn hóa ở các cơ sở giáo dục đại học có chức năng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục 301
Bảng 4.2 Một số thông tin về đối tượng khảo sát 317
Bảng 4.3 Đánh giá kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các giải pháp 318
Bảng 4.4 Đánh giá kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các giải pháp 321
Bảng 4.5 Số lượng các đối tượng tham gia thử nghiệm 324
Bảng 4.6 Chương trình, nội dung và hình thức tập huấn 325
Bảng 4.7 Mức độ hiểu biết/kiến thức của CBQL, GV và nhân viên, người học về VHCL và xây dựng VHCL trước thử nghiệm 332
Bảng 4.8 Mức độ hiểu biết/kiến thức của CBQL, GV và nhân viên, người học về VHCL và xây dựng VHCL sau thử nghiệm 333
Bảng 4.9 Kết quả kiểm định sự khác biệt giữa 2 giá trị trung bình trước và sau thử nghiệm 335
Trang 13DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Hình 2.1 Mối quan hệ giữa các góc độ khác nhau của quản lý [42] 21
Hình 2.2 Mô hình VHCL của EUA 33
Hình 2.3 Mô hình phát triển VHCL ở hai cấp độ 34
Hình 2.4 Đề xuất mô hình VHCL trong CSGD ĐH 36
Biểu đồ 3.1 Các đối tượng tham gia khảo sát 222
Biểu đồ 3.2 So sánh giá trị trung bình về vai trò của xây dựng VHCL đối với sự phát triển của các cơ sở GD ĐH có chức năng đào tạo, bồi dưỡng CB QLGD 228
Biểu đồ 3.3 So sánh giữa các đối tượng về quan niệm trách nhiệm của tập thể và cá nhân trong xây dựng VHCL 236
Biểu đồ 3.4 Giá trị trung bình mức độ nhận thức về xác nhận chuẩn chất lượng 238
Biểu đồ 3.5 Giá trị trung bình mức độ biểu hiện của xác nhận chuẩn chất lượng 240
Biểu đồ 3.6 So sánh giá trị trung bình mức độ nhận định của CBQL, GV, HV về tuyên truyền và phổ biến chuẩn chất lượng 242
Biểu đồ 3.7 Giá trị trung bình mức độ biểu hiện các tiêu chí phổ biến, tuyên truyền chuẩn chất lượng do HV, GV, CBQL đánh giá 244
Biểu đồ 3.8 Giá trị trung bình mức độ nhận thức của CBQL, GV, HV về triển khai thực hiện chuẩn chất lượng 246
Biểu đồ 3.9 Giá trị trung bình mức độ biểu hiện của HV, GV, CBQL về triển khai thực hiện chuẩn chất lượng 247
Biểu đồ 3.10 Giá trị trung bình mức độ nhận thức của CBQL, GV, HV về kiểm tra, đánh giá chuẩn chất lượng 249
Biểu đồ 3.11 Giá trị trung bình mức độ biểu hiện của CBQL, GV, HV về kiểm tra, đánh giá chuẩn chất lượng 250
Biểu đồ 3.12 Giá trị trung bình mức độ nhận thức của CBQL, GV, HV về điều chỉnh, bổ sung chuẩn chất lượng 251
Trang 14Biểu đồ 3.13 Giá trị trung bình mức độ biểu hiện của CBQL, GV, nhân viên,
HV về bổ sung, điều chỉnh chuẩn chất lượng 253
Biểu đồ 3.14 So sánh giá trị trung bình về xây dựng môi trường học thuật 256
Biểu đồ 3.15 So sánh giá trị trung bình về xây dựng môi trường xã hội 260
Biểu đồ 3.16 So sánh giá trị trung bình về xây dựng môi trường nhân văn 263
Biểu đồ 3.17 So sánh giá trị trung bình về xây dựng môi trường cơ sở vật chất 265
Biểu đồ 3.18 So sánh giá trị trung bình trong thiết lập kế hoạch xây dựng VHCL ở cơ sở giáo dục đại học có chức năng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ QLGD 269
Biểu đồ 3.19 So sánh giá trị trung bình trong chỉ đạo tổ chức thực hiện xây dựng VHCL ở cơ sở giáo dục đại học có chức năng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ QLGD 274
Biểu đồ 3.20 So sánh giá trị trung bình trong tổ chức thực hiện xây dựng VHCL ở cơ sở giáo dục đại học có chức năng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ QLGD 280
Biểu đồ 3.21 So sánh giá trị trung bình về nhân tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến xây dựng văn hóa chất lượng ở cơ sở giáo dục đại học có chức năng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ QLGD 285
Biểu đồ 4.1 Đánh giá mức độ cần thiết theo thứ bậc Trung bình 320
Biểu đồ 4.2 Đánh giá mức độ Cần thiết và Rất cần thiết của các giải pháp 320
Biểu đồ 4.3 Đánh giá mức độ Khả thi và Rất khả thi của các giải pháp 322
Biểu đồ 4.4 Đánh giá mức độ khả thi theo thứ bậc Trung bình 322
Biểu đồ 4.5 Đánh giá kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất 323
Biểu đồ 4.6 Kết quả đánh giá mức độ hiểu biết của CBQL, GV và nhân viên, người học về xây dựng VHCL trước và sau thử nghiệm 334
Trang 15Việc chưa coi trọng đúng mức hoạt động QLCL trong các trường đại học, đặcbiệt là các cơ sở GD ĐH có chức năng ĐT, BD CB QLGD được xem xét ở hai cấpđộ: ở cấp độ vĩ mô, công tác chỉ đạo, điều hành của Bộ GD&ĐT mặc dù những nămgần đây đã được quan tâm nhưng còn thiếu đồng bộ; ở cấp độ vi mô, các trường đạihọc chưa thực sự đầu tư cho công tác QLCL mặc dù nhận thức rõ vai trò quan trọngcủa công tác này
VHCL tác động tới mọi mặt hoạt động của cơ sở GD ĐH trong bối cảnh hiệnnay
Hai là, xuất phát từ quan điểm của Đảng, chiến lược của Nhà nước về xây dựng, phát triển văn hoá chất lượng và thực hiện mục tiêu của giáo dục đại học Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Ba là, một số kết quả nổi bật trong nghiên cứu về VHCL, xây dựng VHCL trong bối cảnh phát triển
VHCL đã được nhiều nhà nghiên cứu, các tổ chức nghiên cứu giáo dục trongnước và ngoài nước khẳng định có vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và phát triểncủa các cơ sở GD ĐH Do đó, xây dựng VHCL trong các cơ sở GDĐH có chứcnăng ĐT, BD CB QLGD Việt Nam góp phần quan trọng trong việc nâng cao chấtlượng thực hiện chủ trương chuẩn hóa đội ngũ CBQL giáo dục của Đảng nói chung,
Trang 16khắc phục những hạn chế, yếu kém của hệ thống cơ sở GD ĐH có chức năng ĐT,
BD CBQLGD nói riêng
Với việc nghiên cứu xây dựng VHCL trong các cơ sở GDĐH đã được tiếnhành từ lâu ở khu vực Châu Âu, Hoa Kỳ và một số nước ở Châu Á có nền GDĐHphát triển Các kết quả nghiên cứu cũng đã triển khai áp dụng khá hiệu quả trongcác trường đại học ở khu vực Châu Âu thông qua 03 dự án có quy mô lớn được thựchiện trong các giai đoạn 2002 -2006, 2009 - 2012 và 2012 - 2013 Tuy vậy, ở ViệtNam, mới chỉ có một số ít công trình nghiên cứu, một số luận án tiến sĩ và số ít bàibáo khoa học chuyên ngành đề cập đến các khía cạnh của xây dựng VHCL trongGDĐH, chưa có công trình nào nghiên cứu vấn đề xây dựng VHCL trong các cơ sở
GD ĐH có chức năng ĐT, BD CBQLGD từ góc độ quản lý
Bốn là, Việt Nam đã trải qua một thời kì lịch sử vang vọng, trong đó có những
đóng góp to lớn của nền GD cách mạng Mặc dầu vậy, trước yêu cầu của sự pháttriển trong bối cảnh hện nay, bên cạnh các thành tựu vẫn còn không ít những khókhăn thách thức, đặc biệt là vấn đề chất lượng GD và chất lượng GD ĐH, sâu xahơn đó là VHCL cần quan tâm sâu sắc Vấn đề quản lý xây dựng văn hóa chấtlượng được đặt ra cấp thiết theo tinh thần tự chủ gắn với trách nhiệm giải trình
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Quản
lý xây dựng văn hóa chất lượng ở các cơ sở giáo dục đại học có chức năng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục” để làm luận án tiến sĩ.
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về văn hóa chất lượng, quản lý xây dựng vănhóa chất lượng và thực trạng văn hóa chất lượng, quản lý xây dựng văn hóa chấtlượng, luận án đề xuất một số giải pháp quản lý xây dựng VHCL ở các cơ sở GD
ĐH có chức năng ĐT, BD CBQLGD, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục ở các
cơ sở GDĐH đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục ĐH nước ta hiện nay
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động xây dựng VHCL ở các cơ sở giáo dục đại học có chức năng ĐT,
BD CBQLGD
Trang 173.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý xây dựng VHCL ở các cơ sở giáo dục đại học có chức năng ĐT, BD
CB QLGD
4 Giả thuyết khoa học
VHCL là yếu tố tác động một cách toàn diện tới mọi hoạt động của cơ sở giáodục, tập hợp, động viên, cổ vũ, tạo động lực cho các thành viên trong tổ chức làmviệc hết mình vì mục tiêu chung Tuy nhiên, trong bối cảnh toàn cầu hóa và hộinhập, khi nền kinh tế thị trường len lỏi vào mọi ngóc ngách của cuộc sống thì vấn
đề xây dựng và phát triển VHCL đang gặp nhiều bất cập
Từ đó có thể hình thành, phát triển VHCL trong các cơ sở GD ĐH có chứcnăng ĐT, BD CBQLGD
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về văn hóa tổ chức, VHCL, quản lý xâydựng văn hoá chất lượng ở các CSGD ĐH
5.2 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề quản lý xây dựng VHCL ở cơ sở GD
ở đó các hoạt động GD và GD ĐH thường xuyên diễn ra Để có những đóng gópnhất định trước yêu cầu phát triển văn hóa chất lượng, luận án tập trung nghiêncứu về văn hóa chất lượng và quản lý xây dựng văn hóa chất lượng ở các CSGD
ĐH có chức năng ĐT, BD CBQLGD
Trang 18- Về khảo sát thực trạng VHCL và quản lý xây dựng VHCL.
Việc hình thành QLXD VHCL trong các cơ sở GDĐH nói chung và QLXDVHCL trong các cơ sở GD ĐH có chức năng ĐT, BD CB QLGD nói riêng đòi hỏiphải có thời gian nhất định, do đó chúng tôi tiến hành khảo sát tại 07 cơ sở GD ĐH
có chức năng ĐT, BD CBQLGD có thời gian thành lập từ 10 năm trở lên ở 03 miền
- Về khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp được đề xuất
Do điều kiện về thời gian và nguồn lực, chúng tôi tổ chức thăm dò ở 7 cơ sở GD
ĐH có chức năng ĐT, BD CBQLGD có thời gian thành lập từ 10 năm trở lên ở 03miền; lấy ý kiến của các chuyên gia, các nhà nghiên cứu có uy tín về GDĐH tại các
cơ sở GDĐH; tổ chức thử nghiệm một giải pháp đề xuất ở trường Đại học Vinh vàHọc viện Quản lý giáo dục
7 Tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
7.1 Tiếp cận
Để phát triển văn hóa chất lượng ở một cơ sở GD ĐH có chức năng ĐT, BD
CB QL GD cần quan tâm đến việc phát triển các giá trị, niểm tin, hành vi, thói quen
và sự tương tác trong môi trường tạo nên chất lượng của hoạt động GD và QLGD.Phạm vi nghiên cứu tập trung (nhiều hơn) vào vấn đề môi trường văn hóa chấtlượng và quản lý xây dựng văn hóa chất lượng của cơ sở GD ĐH có chức năng
ĐT, BD CBQLGD Vấn đề nghiên cứu đòi hỏi cần có cách tiếp cận vừa tổng thểvừa thực tiễn trong khuôn khổ lý luận QLGD đã được đúc kết
- Tiếp cận hệ thống
Hệ thống là một tập hợp các yếu tố có mối quan hệ tương tác với nhau và vớimôi trường xung quanh để thực hiện một mục tiêu đã được xác định; khi thay đổimột yếu tố sẽ dẫn đến sự thay đổi của cả hệ thống Do đó, khi nghiên cứu thựctrạng, đề xuất giải pháp QL xây dựng môi trường VHCL trong các cơ sở GD ĐH cóchức năng ĐT, BD CB QLGD phải xem xét đối tượng một cách toàn diện, nhiềumặt, nhiều mối quan hệ, trong trạng thái vận động và phát triển, trong những điềukiện và hoàn cảnh cụ thể để tìm ra bản chất và quy luật vận động của đối tượng; kếtquả nghiên cứu phải được trình bày rõ ràng, chặt chẽ và có tính logic cao
- Tiếp cận quản lý chất lượng theo mô hình tổng thể
Trang 19Theo quan điểm tiếp cận này, trong nghiên cứu thực trạng xây dựng VHCL và
đề xuất giải pháp xây dựng VHCL trong các cơ sở GD ĐH có chức năng ĐT, BD
CB QLGD phải dựa vào các nguyên lý QLCL tổng thể như tập trung vào kháchhàng, quản lý quá trình vận hành, ra quyết định dựa trên dữ kiện, sự tham gia, làmviệc nhóm, kiểm soát quá trình, cải tiến liên tục ; việc đề xuất giải pháp đổi mớicác cơ chế về chất lượng dựa vào 4 chức năng QLCL gồm hoạch định (Plan), tổchức thực hiện (Do), kiểm tra & đánh giá (Check) và cải tiến (Action)
- Tiếp cận thực tiễn
Thực tiễn là trung tâm, hiện nay Việt Nam đang trong giai đoạn đổi mới cănbản toàn diện giáo dục, nhiều yêu cầu mới với những quan điểm mới trong tiếp cậncác vấn đề về GD và QLGD Cần khảo sát đánh giá thực trạng, phân tích, nhìn nhậnđúng thời cơ, thách thức để giải quyết các vấn đề của QLXD VHCL ở các cơ sở GD
ĐH có chức năng ĐT, BD CBQLGD đặt ra
- Tiếp cận văn hóa tổ chức
Văn hóa nhà trường là văn hóa của một tổ chức, văn hóa của các cơ sở GD
ĐH có chức năng ĐTBDCBQLGD là được xây dựng nên trong suốt quá trình hìnhthành phát triển Theo quan điểm cận tiếp này, trong quá trình nghiên cứu đề xuấtgiải pháp xây dựng VHCL trong các cơ sở GD ĐH có chức năng ĐT, BD CBQLGD phải bám sát bản chất, các giá trị đặc trưng, các thành tố và cấu trúc trongquá trình phát triển của tổ chức
- Tiếp cận phức hợp
GD ĐT liên quan đến mọi mặt của đời sống xã hội, quyết định sự phát triểncủa mỗi cá nhân và hệ thống kinh tế xã hội của một quốc gia Quản lý liên quan đếnthể chế, giáo dục là GDĐT là giáo dục và đào tạo con người đáp ứng các yêu cầutheo các giai đoạn phát triển Quan điểm này đòi hỏi trong quá trình nghiên cứugiải quyết vấn đề quản lý xây dựng VHCL ở các cơ sở ĐTBDCBQLGD phải kếthợp các tiếp cận đã được đúc rút qua các nghiên cứu lý luận và thực tiễn vềVHCL, kết hợp các cách tiếp cận với chức năng của quản lý trong từng trườnghợp cụ thể
Trang 207.2 Các phương pháp nghiên cứu
7.2.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Trong quá trình nghiên cứu luận án, chúng tôi đã sử dụng phối hợp các nhómphương pháp nghiên cứu sau đây:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Sử dụng phương pháp này để
nghiên cứu, phân tích, đánh giá các tài liệu trong và ngoài nước có liên quan nhằmnắm rõ hơn bản chất của vấn đề nghiên cứu Trên cơ sở đó, chúng tôi sẽ tổng hợpcác tài liệu thành một hệ thống lý thuyết của đề tài
- Phương pháp khái quát hóa các nhận định độc lập:
Chúng tôi sử dụng phương pháp này để rút ra những khái quát và nhận địnhcủa mình về các vấn đề nghiên cứu trên cơ sở những quan điểm, nhận định của cácnhà
nghiên cứu khác
- Phương pháp mô hình hóa: Sử dụng phương pháp này để nghiên cứu đối
tượng bằng cách xây dựng mô hình của đối tượng và dựa trên mô hình đó để nghiêncứu nhằm mục đích có được những thông tin tương tự đối tượng thực
7.2.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Dùng các phiếu hỏi để thu thập ý kiến
của các CBQL, GV & NV, người học trong các cơ sở GD ĐH có chức năng ĐT,
BD CBQLGD về: thực trạng VHCL trong các cơ sở GD ĐH có chức năng ĐT, BDCBQLGD; thực trạng quản lý xây dựng VHCL trong các cơ sở GD ĐH có chứcnăng ĐT, BD CBQLGD; thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý xây dựngVHCL trong các cơ sở GD ĐH có chức năng ĐT, BD CBQLGD
- Phương pháp quan sát, trao đổi, phỏng vấn: Sử dụng phương pháp này để
tìm hiểu sâu hơn về thực trạng VHCL và quản lý xây dựng VHCL trong các cơ sở
GD ĐH có chức năng ĐT, BD CB QLGD thông qua việc trao đổi, phỏng vấn trựctiếp các đối tượng khảo sát
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Phương pháp này được chúng tôi sử dụng
để thu thập, xin ý kiến các chuyên gia nghiên cứu về GDĐH thuộc các viện nghiên cứu
Trang 21và các cơ sở GDĐH có uy tín, CBQL, GV & NV trong các cơ sở GD ĐH có chức năng
ĐT, BD CBQLGD về các kết quả nghiên cứu nhằm tăng độ tin cậy
- Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm giáo dục: Chúng tôi sử
dụng phương pháp này nhằm thu thập các kinh nghiệm thực tế có ý nghĩa quantrọng đối với luận án
- Phương pháp thực nghiệm: Phương pháp này được chúng tôi sử dụng để
đánh giá tính hiệu quả của các giải pháp quản lý xây dựng VHCL trong các cơ sở
GD ĐH có chức năng ĐT, BD CBQLGD đã đề xuất
7.2.3 Phương pháp thống kê toán học:
Sử dụng các công thức thống kê toán học áp dụng trong nghiên cứu khoa họcgiáo dục để chúng tôi xử lý số liệu thu được về mặt định lượng, so sánh và đưa rakết quả nghiên cứu của luận án
8 Câu hỏi nghiên cứu
8.1 Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, vấn đề văn hoá chất
lượng trong các cơ sở GD ĐH có chức năng ĐT, BD CBQLGD đang đặt ra cho cácnhà quản lý những vấn đề gì?
8.2 Cần những biện pháp quản lý nào để có thể giải quyết được những vấn
đề đó?
9 Những luận điểm cần bảo vệ của luận án
9.1 VHCL có vị trí quan trọng, then chốt trong việc duy trì và cải tiến liên tục chất lượng VHCL được tạo lập và phát triển trong môi trường VHCL là yếu tố bảo đảm sự tồn tại và phát triển ổn định của các cơ sở GD ĐH nói chung và cơ sở
GDĐH có chức năng ĐTBDCBQLGD nói riêng
9.2 Việc xây dựng VHCL ở các cơ sở GD ĐH, đặc biệt ở các cơ sở GD ĐH cóchức năng ĐTBDCBQLGD còn gặp một số khó khăn về nhận thức, về tiếp cận nộidung và cả về việc tạo lập môi trường hoạt động bảo đảm và phát triển chất lượng 9.3 Nâng cao nhận thức, hình thành, tuyên bố hệ giá trị, thiết lập bộ tiêu chí,quy trình xây dựng, xây dựng điển hình, xác lập văn hóa quản lý, thích ứng văn hóa
số, huy động nguồn lực là những giải pháp cơ bản xây dựng để xây dựng VHCL ởcác cở GD ĐH có chức năng ĐTBDCBQLGD
Trang 2210 Đóng góp mới của luận án
10.1 Luận án làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về VHCL và quản lý xây dựngVHCL trong các trường đại học; hình thành cơ sở lý luận về quản lý xây dựngVHCL trong cơ sở GD ĐH có chức năng ĐT, BD CBQLGD Đặc biệt, luận án đã
đề xuất được nội dung và quá trình xây dựng VHCL ở các cơ sở GD ĐH có chứcnăng ĐT, BD CBQLGD theo 05 yếu tố cơ bản cấu thành VHCL
10.2 Đánh giá thực trạng VHCL và quản lý xây dựng VHCL trong các cơ sởGDĐH có chức năng ĐT, BD CBQLGD dựa trên các tiêu chí cơ bản đã được lựa chọn.10.3 Tiếp cận các mô hình quản lý xây dựng VHCL trong các cơ sở GD ĐH,
từ đó đưa ra cách tiếp cận theo mô hình quản lý xây dựng VHCL trong các CSGD
ĐH có chức năng ĐT, BD CBQLGD với sự kết hợp hai nhóm: nhóm xây dựng yếu
tố chất lượng (yếu tố kĩ trị/quản trị) và nhóm yếu tố xây dựng văn hóa (yếu tố họcthuật, yếu tố xã hội, yếu tố nhân văn, yếu tố vật chất và yêu tố tự nhiên); đề xuấtđược hệ thống các giải pháp xây dựng VHCL trong các cơ sở GD ĐH có chức năng
ĐT, BD CBQLGD phù hợp, là hệ thống các giải pháp chưa được các tác giả trong
và ngoài nước đề xuất; xây dựng được bộ công cụ đánh giá quản lý VHCL trongcác cơ sở GD ĐH có chức năng ĐT, BD CBQLGD
11 Cấu trúc của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, nộidung luận án được trình bày trong 04 chương sau đây:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu vấn đề quản lý xây dựng văn hoá chất lượng
Trang 23CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG
VĂN HÓA CHẤT LƯỢNG Ở CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Trong chương 1, luận án tập trung vào việc tổng quan tình hình nghiên cứuquản lý xây dựng văn hóa chất lượng ở các cơ sở giáo dục đại học ở nước ngoài và
ở Việt Nam liên quan đến giải quyết các vấn đề mà nhiêm vụ nghiên cứu đặt ra
1.1 Nghiên cứu về văn hóa trường đại học
1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài
Nhà trường là một tổ chức, “Văn hóa tổ chức” đã chính thức trở thành mộtkhái niệm và hướng nghiên cứu rất quan trọng trong khoa học tổ chức - quản lý xuấthiện ở Âu Mỹ từ những năm 80 của thế kỉ XX và các nghiên cứu của các tác giảWilliams, A, Dobson, P & Walters; Kotter, J.P & Heskett, J.L đã dần làm rõ “Vănhóa tổ chức” được kết nối trực tiếp với hiệu quả và hiệu suất của tổ chức - văn hóa
tổ chức càng mạnh, hoạt động của tổ chức càng hiệu quả Jennifer R Walker,Arianne A Astin, Helen S Lindholm… đã đánh giá các khía cạnh lý thuyết về vănhóa tổ chức và quản lý chất lượng, mối liên hệ và tác động của chúng đối với sự cảitiến và phát triển liên tục của trường Để đánh giá văn hóa tổ chức của trường,khuôn khổ của nghiên cứu đã được xây dựng bằng cách sử dụng phiên bản sửa đổicủa Công cụ đánh giá văn hóa tổ chức (OCAI) Kết quả nghiên cứu đã dẫn đến việctạo ra các đặc điểm của văn hóa tổ chức và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sựphát triển của văn hóa tổ chức Người ta kết luận rằng văn hóa tổ chức đại học làmnền tảng cho quản lý chất lượng [39]
Văn hóa tổ chức tác động trực tiếp quyết định tinh thần, ý chí hướng đến chấtlượng, mức độ gắn kết, hợp tác của các các thành viên và các bên liên quan Các tácgiả coi việc xây dựng văn hóa tổ chức là một thành tố quan trọng của chất lượng vàthương hiệu góp phần quan trọng làm nên văn hóa chất lượng [95]
1.1.2 Những nghiên cứu trong nước
Theo Phạm Quang Huân (2007) văn hoá tổ chức nhà trường tạo động lựclàm việc vì mục tiêu cao nhất là phát triển chất lượng [15]
Tác giả Nguyễn Duy Mộng Hà, Bùi Ngọc Quang (2015) đã chỉ ra rằng vănhóa chất lượng ở trường đại học bước đầu hình thành tại những năm gần đây, đã
Trang 24phát triển tương đối khá ở cấp độ ý thức Cho dù có thời cơ và một số điều kiệnthuận lợi hỗ trợ phát triển nhưng trên thực tế tiến trình xây dựng và phát triển vănhóa tổ chức còn gặp rất nhiều khó khăn, trở ngại, không những do quan niệm khácnhau về chất lượng giáo dục và phương thức thực hiện các hoạt động đảm bảo chấtlượng, mà còn do hạn chế về hiểu biết liên quan các yêu cầu chất lượng, vấn đềquản trị đại học và nhiều yếu tố khác [31]
Tác giả Nguyễn Duy Phấn (2017) với đề tài luận án "Xây dựng tiêu chí vănhóa nhà trường trong các trường cao đẳng kỹ thuật công nghiệp" đã hệ thống hóa lýluận về văn hóa nhà trường và cơ sở khoa học của xây dựng tiêu chí văn hóa nhàtrường trong các trường cao đẳng kỹ thuật công nghiệp Luận án đã xây dựng được
hệ thống tiêu chí về văn hóa nhà trường trong các trường cao đẳng kĩ thuật côngnghiệp với 7 tiêu chuẩn, 32 tiêu chí với 176 chỉ số cho các tiêu chí
Như vậy có thể thấy rằng, qua các nghiên cứu của các tác giả trong nước vàngoài nước cùng với sự biến đổi của thời đại, của toàn cầu hóa kinh tế và môitrường hoạt động đa văn hóa, thì xây dựng văn hóa tổ chức là một trong những vấn
đề quan trọng đối với sự phát triển bền vững của mỗi tổ chức
1.2 Nghiên cứu về văn hóa chất lượng ở các cơ sở giáo dục đại học
1.2.1 Những nghiên cứu nước ngoài
Qua các nghiên cứu, quan niệm về chất lượng cũng đã có những thay đổitheo thời gian Theo nghiên cứu và tổng kết của Harvey và Green (1993) chất lượngđược hiểu như tập hợp các thuộc tính khác nhau, đó là: Chất lượng là sự xuất sắc;Chất lượng là sự hoàn hảo; Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu; Chất lượng là sựđáng giá với chi phí bỏ ra; Chất lượng là sự chuyển đổi về chất Theo tác giả, chấtlượng có ý nghĩa tùy thuộc vào quan niệm của người hưởng lợi ở một thời điểmnhất định và theo các tiêu chí đã được đề ra tại thời điểm đó, chất lượng là sự thỏamãn/phù hợp/đáp ứng yêu cầu nào đó theo tiêu chuẩn, mục đích, sự mong đợi củakhách hàng [95]
Cameron và Sine (1999) coi văn hóa chất lượng là một bộ phận văn hóa của
tổ chức, là những thói quen, tập quán, lòng tin, và giá trị liên quan đến chất lượng
và đề xuất 4 mức văn hóa chất lượng ở một tổ chức: Mức 1, Không chú trọng chấtlượng; Mức 2, Phát hiện được sai lầm; Mức 3, Có biện pháp phòng ngừa sai lầm;Mức 4, Sáng tạo chất lượng Theo các tác giả, mức văn hóa chất lượng càng cao, hệ
Trang 25thống quản lý chất lượng của một tổ chức càng hiệu quả trong sản xuất sản phẩm vàcung ứng dịch vụ có chất lượng Mức văn hóa chất lượng có thể thay đổi, nâng từmức thấp lên mức cao với các yếu tố tác động quan trọng sau: (i) Mục tiêu và đolường mức độ đạt mục tiêu; (ii) Bằng chứng lãnh đạo; (iii) Tự phát triển và traoquyền; (iv) Sự tham gia; (v) Khen thưởng và công nhận Kết quả của nghiên cứu đãdẫn đến việc chỉ ra các đặc điểm của văn hóa tổ chức và phân tích các yếu tố ảnhhưởng đến sự phát triển của văn hóa tổ chức Các tác giả cũng kết luận rằng văn hóa
tổ chức đại học làm nền tảng cho quản lý chất lượng [43]
Hệ thống giá trị trong văn hóa chất lượng của một tổ chức đã được nhiều tácgiả, nhà nghiên cứu nêu ra Theo tác giả John A Woods (2008) có 6 giá trị, baogồm: i) tất cả chúng ta cùng nhau, đó là: công ty, nhà cung ứng, khách hàng; ii)không phân biệt cấp trên, cấp dưới; iii) giao tiếp cởi mở và trung thực; iv) mọingười biết được tất cả thông tin về mọi hoạt động; v) tập trung vào các quá trình; vi)không có thành công hay thất bại, chỉ có những kinh nghiệm học được [88]
A Campos, J Me ndes, J Silva, P Valle (2014) đã chỉ ra rằng trong nghiêncứu định tính về chất lượng dựa trên quan điểm văn hóa vượt hơn cả việc thực hiệncác công cụ và kỹ thuật, chất lượng là kết quả của các yếu tố văn hóa, cụ thể là cácgiá trị tổ chức và thực tiễn trong đó mô hình làm việc của lãnh đạo và nhân viên làhết sức quan trọng Sự phát triển của một nền văn hóa chất lượng toàn diện là mộtvấn đề chiến lược để đạt được sự hài lòng của các bên liên quan và khả năng cạnhtranh trong một môi trường đòi hỏi khắt khe Trong nghiên cứu đó, một mô hìnhtích hợp các yếu tố thành công quan trọng cho văn hóa chất lượng tổng thể đã đượcthử nghiệm trong các tổ chức, sử dụng phương pháp SEM (Mô hình phương trìnhcấu trúc với biến tiềm ẩn), những phát hiện chính chứng minh rằng lãnh đạo và traoquyền cho nhân viên là những yếu tố thành công chính cho văn hóa chất lượng toàndiện, do đó củng cố nguyên tắc rằng mọi người trong tổ chức phải chịu trách nhiệm
về chất lượng [74]
1.2.2 Những nghiên cứu trong nước
Theo Phạm Minh Hạc (1994) nhấn mạnh giáo dục nếp sống văn hóa cho sinhviên trong học tập, sinh hoạt, văn hóa, tiêu dùng và trong ứng xử trong các mốiquan hệ Bên cạnh đó, theo tác giả: Phạm Minh Hạc, Hồ Sĩ Quý (2002) cũng cho
Trang 26rằng xây dựng môi trường văn hóa trường học tạo điều kiện để đưa tiêu chí chân,thiện, mỹ vào trong trường đại học [27]
Theo Nguyễn Phương Hồng (1997) thì nhấn mạnh trách nhiệm của thế hệsinh viên trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và mục đích của việc xâydựng môi trường văn hóa trường học là để đào tạo ra những sinh viên, thế hệ kế tiếp
có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ chuyên môn cao Trong kết quả nghiên cứucủa mình, tác giả Trương Lưu (1998) thì cho rằng thông qua môi trường văn hóatrường học, sinh viên và giảng viên nhận ra điểm mạnh và điểm yếu của chínhmình [35]
Tại Hội thảo của Trường Đại học Kinh tế quốc dân về văn hóa trường đạihọc trong bối cảnh mới (2015) đã có nhiều tham luận khẳng định rằng, môi trườngvăn hóa trường đại học ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng giáo dục của nhà trường,nhất là trong xu thế hội nhập và cạnh tranh quốc tế gay gắt như hiện nay Cáctrường ĐH cần đặc biệt quan tâm, trong quá trình thực hiện các chức năng và nhiệm
vụ của mình, môi trường văn hóa nhà trường đóng vai trò quyết định và điều chỉnh
cả cơ cấu tổ chức, nội dung, phương hướng hoạt động, cách thực hoạt động của cácthiết chế văn hóa nhà trường nhằm đảm bảo tính dân chủ, bình đẳng, tự nguyệntrong hưởng thụ và sáng tạo phát triển chất lượng tạo môi trường phát triển, củng cốnhân cách cá nhân và nề nếp chất lượng của trường ĐH [16]
Quản lý xây dựng và phát triển Văn hóa chất lượng trong các cơ sở giáo dụcđại học là yêu cầu thiết yếu để các trường đại học Việt Nam đảm bảo chất lượng vàphát triển chất lượng theo các chuẩn mực quốc tế
Theo nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thành Vinh (2011) xây dựng được vănhóa chất lượng đồng nghĩa với việc mọi thành viên, mọi đơn vị của tổ chức đều biếtcông việc của mình theo kế hoạch; đều tham gia thực hiện mục tiêu kế hoạch; đồngthời, tham gia đầy đủ vào quá trình xây dựng hệ thống quản lý chất lượng, hướngtới khách hàng Kết quả nghiên cứu của tác giả cũng đã chỉ ra quy trình xây dựng vàphát triển văn hóa chất lượng của cơ sở giáo dục là (i) đánh giá mục tiêu, chất lượngcủa các công việc và kết quả thực hiện của nhà trường/ đơn vị; (ii) Đánh giá lại cácgiá trị văn hóa chất lượng hiện tại và xác định các niềm tin mong muốn tương lai;(iii) So sánh và xác định nhu cầu phát triển văn hóa chất lượng (khoảng cách giữa
Trang 27mục tiêu và thực trạng; (iv) xác định lại các giá trị văn hóa chất lượng phù hợp với
tổ chức; (v) thực hiện các hành động thay đổi [68]
Đối với tác giả Đỗ Đình Thái (2013) lại quan tâm nhấn mạnh khía cạnh nănglực chất lượng chính là yếu tố hình thành văn hóa chất lượng trong trường đại học.Văn hóa chất lượng gắn kết chặt chẽ với văn hóa tổ chức Tác giả cũng nhấn mạnhrằng để hình thành các giá trị chất lượng phù hợp với năng lực cá nhân/ tập thể thì cầnlàm sáng tỏ bản chất và thể hiện văn hóa thực chất của cá nhân/ tập thể theo phươngpháp tiếp cận từ trên xuống và từ dưới lên (dựa trên yếu tố kĩ thuật và yếu tố văn hóatrong mô hình văn hóa chất lượng của EUA) trong quá trình xây dựng văn hóa chấtlượng Giá trị chất lượng chung (cốt lõi) của tổ chức rất quan trọng vì các giá trị nàyđược hình thành từ tập thể, từ sự nhận thức, thống nhất của mọi người trong tổ chức
và cố gắng phát huy những điểm mạnh của các giá trị này để tạo ra các giá trị khácchất lượng hơn, tạo thành vòng tròn phát triển chất lượng liên tục, thu hút được sựđồng thuận của mọi người trong tổ chức Các giá trị chất lượng này sẽ tác độngngược trở lại các cá nhân và trở thành giá trị chất lượng mới trong mỗi cá nhân đểnâng cao năng lực chất lượng cho bản thân [57]
Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Xuân (2015) đã đề xuất mô hình văn hóa chấtlượng của trường đại học, cụ thể nghiên cứu tại Trường Đại học Trà Vinh Tác giảcho rằng, trường đại học chỉ có thể thành công, bền vững lâu dài khi xây dựng đượcvăn hóa chất lượng của nhà trường Tuy nhiên, văn hóa chất lượng trong trường đạihọc luôn bị ảnh hưởng, chi phối bởi nhiều yếu tố, trong đó có các thành phần môitrường chất lượng trong tổ chức Nghiên cứu cũng tổng kết các triết lí, mô hìnhquản lý chất lượng chính và đề xuất mô hình văn hóa chất lượng bao gồm các yếutố: (i) Môi trường học thuật; (ii) Môi trường xã hội; (iii) Môi trường nhân văn; (iv)Môi trường văn hóa và (v) Môi trường tự nhiên [69]
Lê Văn Hảo (2015) đã dựa trên quan niệm về chất lượng và văn hóa chấtlượng cũng như một số cách tiếp cận xây dựng văn hóa chất lượng trường đại học
để đề xuất xây dựng bộ tiêu chí và khung phát triển văn hóa chất lượng trường đạihọc gồm 5 thành tố: Môi trường học thuật, môi trường xã hội, môi trường nhân văn,môi trường văn hóa và môi trường tự nhiên và cơ sở vật chất cùng với 20 tiêu chícho tất cả các thành tố trên Bên cạnh đó, tác giả cũng đề xuất khung phát triển văn
Trang 28hóa chất lượng bao gồm các tiêu chí, chỉ báo để thực hiện cùng với hiện trạng, giảipháp trong năm và đơn vị chịu trách nhiệm thực hiện [32]
Đặng Việt Xô (2016) cũng nghiên cứu về xây dựng văn hóa chất lượng ởmột trường đại học mang tính đặc thù là Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần Công
an nhân dân Trong nghiên cứu của mình, tác giả cũng đưa ra nội dung và giải phápxây dựng văn hóa chất lượng ở trường Cụ thể, với nội dung để xây dựng văn hóachất lượng, nhấn mạnh đến (i) xây dựng văn hóa chất lượng phải phù hợp với môitrường giáo dục và rèn luyện của lực lượng công an nhân dân; (ii) Ban hành các quychế, quy định về đảm bảo chất lượng giáo dục trong nhà trường; (iii) Hướng dẫn,tập huấn để triển khai các quy định về đảm bảo chát lượng giáo dục trong nhàtrường; (iv) Triển khai kiểm tra, giám sát định kì, chú trọng các đánh giá từ bênngoài đơn vị; (v) Tổ chức sơ kết, tổng kết, xây dựng và phát triển văn hóa chấtlượng Để thực hiện được những nội dung này, nhất thiết cần các giải pháp căn bảnnhư: (i) Giáo dục nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên, công nhân viên trongtoàn trường về văn hóa chất lượng; (ii) Đưa chất lượng trở thành giá trị hiện thực,thói quen, bền bỉ của mỗi cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý, giảng viên, công nhânviên và người học trong toàn trường và (iii) Từng bước thay đổi tư duy của các nhà
QL ở tất cả các cấp trong nhà trường [70]
Như vậy, qua tổng quan các nghiên cứu của các tác giả trong nước và ngoàinước cho thấy, văn hóa chất lượng ở các cơ sở giáo dục đại học có tiêu điểm là chấtlượng đào tạo
1.3 Nghiên cứu về quản lý xây dựng văn hóa chất lượng ở các cơ sở giáo dục đại học
1.3.1 Những nghiên cứu nước ngoài
Ở những năm 70 của thế kỉ XX, khi khủng hoảng năng lượng thế giới nổ radẫn đến sự phá sản, thất bại của hàng loạt công ty, thế giới phương Tây đã nhận rasức mạnh của tinh thần quản lý, kinh doanh của nước Nhật Theo đó, người Nhậtvới truyền thống coi trọng lòng trung thành, tình cảm, coi trọng quan hệ liên kếtgiữa các cá nhân trong một tập thể cùng hướng tới một mục tiêu chung đã vượt quađược những khó khăn của khủng khoảng để có thể phát triển vững mạnh Từ đó,những đặc điểm của tinh thần đó trong quan hệ con người ở các doanh nghiệp, trongcác tổ chức, đã xuất hiện với tần suất ngày càng cao trong các công trình nghiên cứu
Trang 29về quản lý chất lượng và văn hóa tổ chức, hay chính đó là văn hoá quản lý Văn hóaquản lý trở thành đối tượng được quan tâm nghiên cứu ngày càng sâu rộng Văn hóaquản lý chính là quan tâm đến những giá trị trong mỗi quan hệ giữ chủ thể quản lý
và đối tượng quản lý, những người chịu sự quản lý cùng tiếp nhận ý tưởng, suynghĩ, hành động để tiến trình quản lý vận động phù hợp với định hướng phát triển
và đạt tới mục tiêu chung Khi nói đến quản lý xã hội nói chung, quản lý một tổchức nói riêng là nhằm đạt đến sự ổn định và phát triển bền vững của tổ chức đó.Phương thức thực hiện công việc này phải nhằm hiện thực hoá các giá trị văn hoá
và chuẩn mực chung mà tập hợp các thành viên tổ chức và xã hội chấp nhận Vănhoá chính là sản phẩm do con người sáng tạo ra, văn hóa được hình thành ngay từbuổi bình minh của lịch sử loài người Sự phân công hợp tác lao động trong cuộcđấu tranh với thiên nhiên, mưu sinh, tồn tại và phát triển đòi hỏi có vai trò hoạtđộng quản lý
Trong trào lưu mở rộng nền dân chủ xã hội, muốn phát huy trách nhiệm củacác thành viên, người ta nói đến phương thức quản lý tâm hồn (soul management).Kiểu quản lý tâm hồn đòi hỏi người thủ trưởng thực hiện được các giải pháp thứcdậy lương tâm, sự nhiệt tình và năng lực của các thành viên trong tổ chức, điều hoàmục tiêu của tổ chức kết hợp yêu cầu của cấp trên và mong muốn của đa số thànhviên trong tổ chức, biết lựa ý nguyện vọng của mỗi người Theo nghiên cứu của A.Maslow, con người khi đã được đáp ứng nhu cầu sinh tồn cơ bản và bảo đảm sự antoàn bản thân, đều mong muốn được giao lưu, được làm việc và được thăng tiến Vìvậy, trong quản lý vừa phải chú ý các nhu cầu bậc thấp cơ bản (sinh học, an toànbản thân), vừa phải đáp ứng các nhu cầu bậc cao hơn (giao lưu, khẳng định, thăngtiến) Có như vậy, con người mới tự nguyện hăng hái làm việc Với phương thứcquản lý tâm hồn thấm nhuần văn hóa quản lý đích thực, tạo điều kiện cho các thànhviên tiến bộ qua công việc, luôn luôn sống có ước mơ, hoài bão, được học hỏi suốtđời, đem khả năng của mình phục vụ sự tiến bộ của tổ chức và lấy tiến bộ của tổchức để hoàn thiện bản thân mình Qua các nghiên cứu, quan niệm về chất lượngcũng đã có những thay đổi theo thời gian
TQM (Total Quality Management) với phương châm là “làm tốt ngay từ
đầu”, luôn chú trọng ngăn ngừa rủi ro, không để sai sót từ khâu đầu tiên của quátrình làm ra sản phẩm hoặc dịch vụ, ngăn ngừa phế phẩm để không phải tiến hành
Trang 30kiểm tra quá nhiều Triết lý quản lý của TQM là “cải tiến không ngừng” Thực hiệntốt được điều này đòi hỏi mọi thành viên phải cam kết luôn luôn nâng cao chấtlượng Trách nhiệm đảm bảo chất lượng là của tất cả mọi người, mọi khâu của quátrình sản xuất và cung cấp dịch vụ Đảm bảo luôn nâng cao chất lượng là nhiệm vụthường xuyên, lâu dài và là văn hóa của tổ chức Làm tốt ngay từ đầu, cải tiếnkhông ngừng phải trở thành các giá trị văn hóa chất lượng của tổ chức Bên cạnh
đó, các nghiên cứu của Carlos Noronha (2002), cho thấy ảnh hưởng của văn hóa đốivới sự thành công của TQM khẳng định rằng văn hóa có ảnh hưởng lớn hơn đếnTQM Các nghiên cứu trường hợp liên quan đến đa dạng văn hóa gợi ý những tiếpcận và áp dụng hữu hiệu phù hợp với các hoàn cảnh khác nhau
Với tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) đã tập hợp các chuyên gia nghiêncứu, khảo sát và đã đưa ra Bộ tiêu chuẩn quốc tế về Hệ thống quản lý chất lượngISO 9000, được xây dựng nhằm trợ giúp các tổ chức, thuộc mọi loại hình và quy
mô trong việc xây dựng, áp dụng và vận hành quản lý chất lượng đạt hiệu quả Các
chuyên gia cho rằng, mục đích áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2015 là: (i) Có khả
năng thường xuyên cung cấp sản phẩm, dịch vụ đáp ứng các yêu cầu của kháchhàng và các yêu cầu luật định; (ii) Nâng cao sự hài lòng của khách hàng; (iii) Giảiquyết các rủi ro, tận dụng được các cơ hội để đạt được mục tiêu mong đợi của Tổchức, Doanh nghiệp; Tăng các minh chứng tổ chức, doanh nghiệp, đã có được hệthống quản lý chất lượng khoa học, cam kết chất lượng chặt chẽ từ đó tạo đượcniềm tin của khách hàng, nhà đầu tư, cán bộ nhân viên Bộ tiêu chuẩn đưa ra các
nguyên tắc quản lý chất lượng (Quality management principles); (i) Luôn hướng
vào khách hàng; Sự Lãnh đạo hướng đến chất lượng; (ii) Sự cam kết của mọi người;(iii) Tiếp cận theo quá trình; (iv) Cải tiến; (v) Đưa ra quyết định dựa trên bằngchứng; (vi) Quản lý mối các quan hệ [80]
Nghiên cứu của Srinivasan, A., & Kurey, B (2014) chỉ ra rằng để xây dựng
“văn hoá chất lượng” có tác động tốt đến người tiêu dùng và sử dụng dịch vụ Các
nhà lãnh đạo các đơn vị cung cấp sản phẩm, dịch vụ thường đặt trọng tâm vào chấtlượng, đảm bảo các tuyên ngôn đáng tin cậy có liên quan, và cuối cùng là tăngcường ý thức chủ động và trao quyền cho nhân viên trong việc đảm bảo kết quả chấtlượng Chất lượng sản phẩm dịch vụ vốn là vấn đề quan tâm hàng đầu Trongnghiên cứu của mình, các tác giả đã có một cái nhìn mới mẻ: Mặc dù chất lượng
Trang 31thường được nhấn mạnh trong quá trình hoạt động bình thường của doanh nghiệp
và các đơn vị cung cấp dịch vụ nhưng lại bị đánh đổi trong những khoảnh khắc lơ làkhi bị chi phối bởi những vấn đề khác và thường ở những khoảnh khắc đó, các nhàlãnh đạo thường tập trung vào việc giải quyết "khủng hoảng" hơn là việc dành sự
tập trung luôn luôn cho vấn đề chất lượng Hầu hết các thành viên chỉ được nghe
thông điệp về chất lượng sản phẩm theo một chiều, chung chung trong khi đó xâydựng “văn hoá chất lượng” lại đòi hỏi một sự tập trung và phải là thông điệp cầngây được ấn tượng và thấm đẫm thường xuyên trong tâm trí mỗi thành viên… Vàcác tác giả đã đưa ra kết luận: Ngày nay, một lực lượng lao động chất lượng baotrùm bởi giá trị cốt lõi mang lại lợi thế cạnh tranh đáng kể cho đơn vị, tổ chức.Trong một thế giới không ngừng thay đổi, một nền văn hóa mạnh mẽ về chấtlượng được tạo nên bởi một đội ngũ năng động, hành động độc lập và ưu tiên chấtlượng ngay cả trong những khoảnh chịu áp lực nhất Trên thực tế, để tạo ra mộtđội ngũ như vậy, các nhà lãnh đạo phải suy nghĩ sâu sắc việc thực hiện và duy trì
một nền văn hóa của chất lượng Một nền văn hóa chất lượng thực sự là nơi mà ở
mỗi thành viên có sự tận tâm về chất lượng như một giá trị cá nhân chứ khôngphải thực thi theo một mệnh lệnh Để thực hiện nền văn hóa này, các tổ chức phảiduy trì vai trò lãnh đạo đặt trọng tâm vào chất lượng, thiết lập một khuôn khổ kĩlưỡng và đáng tin cậy, tạo ra một môi trường thường xuyên tập trung vào nhữnghành vi chất lượng [42]
Tác giả Piter Drucker (2003), đã đưa ra một tầm nhìn tinh tế và chính xác
để thay đổi văn hóa quản lý trong thời đại kinh tế tri thức “Một thách thức là độingũ lao động trí thức, việc thoả mãn lao động trí thức không dừng lại ở tiền lương
mà là những thách thức và môi trường làm việc Do đó, họ rất cơ động có thể ra đituỳ ý [13]
Ranjit Singh Malhi (2013) nêu ra 8 giá trị: i) tập trung vào khách hàng; ii) gắn bó và trao quyền cho nhân viên; iii) cải tiến liên tục; iv) giao tiếp mở và trung thực; v) giải quyết vấn đề và ra quyết định dựa vào thực tiễn; vi) làm việc theo nhóm xuyên suốt tổ chức; vii) quản lý quá trình; viii) khen thưởng và ghi nhận,
vv…Trong quản lý chất lượng thường phải quan tâm đến hai nhóm yếu tố: (i) Yếu
tố mang tính kỹ thuật của hệ thống quản lý chất lượng (các công cụ và cơ chế đểxác định, đo lường, đánh giá, đảm bảo và nâng cao chất lượng); (ii) Yếu tố văn
Trang 32hoá và cam kết hướng tới chất lượng (tất cả các cá nhân và tổ chức đều tự nguyệncam kết phấn đấu đạt và nâng cao chất lượng) [98]
1.3.2 Những nghiên cứu trong nước
Nghiên cứu của tác giả Lâm Quang Thiệp, D Bruce Johnstone, and Philip G.Altbach (2007) đã chỉ ra rằng xu thế phát triển về quản trị giáo dục đại học trên thếgiới trong thời gian lịch sử lâu dài có thể thấy hiện tượng “đu đưa” của nó như conlắc dao động hai bên vị trí cân bằng, giữa tình trạng quyền lực được chia sẻ với sựtham gia của giới học thuật và tình trạng quyền lực tập trung vào nhà nước và bộmáy lãnh đạo cơ sở GDĐH Sự phát triển các mối tương tác nói trên đưa đến một
mô hình chung về quản trị và quản lý cơ sở giáo dục đại học có thể gọi là mô hình
“quyền tự chủ (autonomy) cùng với trách nhiệm giải trình (accountability) Chúng
ta có thể thấy rằng “quyền tự chủ (autonomy) cùng với trách nhiệm giải trình
(accountability) là một đặc điểm quan trong của văn hóa quản lý, các cơ sở giáo dụcđại học cần chịu trách nhiệm đối với chất lượng của hệ thống và của mọi kết quảhoạt động hướng đến chất lượng [58]
Theo Đỗ Hữu Hải (2014) cho rằng, văn hóa quản lý là làm cho lý tưởngquản lý, phương thức quản lý và nhân cách người thủ trưởng phát triển nhất quántheo các hướng tích cực Để tiếp cận văn hoá quản lý một cách đầy đủ, phải hiểuđược văn hoá chính trị, văn hoá tổ chức, văn hoá giao tiếp, ứng xử Quản lý ở cáccấp cao, trung gian hoặc tác nghiệp, dù tổ chức (hệ thống) có nét đặc thù như thếnào, người thủ trưởng cũng cần rèn luyện văn hóa quản lý kết hợp với nâng tầmvăn hoá chính trị, xây dựng được văn hoá tổ chức, học hỏi và bồi dưỡng kỹ năngứng xử tinh tế, linh hoạt trong các nghi thức giao tiếp với cấp trên, với đồng sự,với nhân viên, với đối tác, với khách hàng [19]
Tác giả Lê Thị Phương (2018) khi bàn về xây dựng và phát triển văn hóachất lượng tại Trường Đại học Công nghệ thông tin - Đại học Quốc gia Thành phố
Hồ Chí Minh đã đưa ra các khái niệm, vai trò của văn hóa chất lượng, phân tích một
số khó khăn và thuận lợi trong việc xây dựng và phát triển văn hóa chát lượng tạiTrường Đại học Công nghệ thông tin, qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm pháttriển văn hóa chất lượng tại đơn vị Kết quả nghiên cứu cũng đưa ra các bước xâydựng và quản lý và phát triển văn hóa chất lượng bao gồm: (i) Xác lập chuẩn chấtlượng mong muốn; (ii) Phổ biến và tuyên truyền; (iii) Triển khai thực hiện; (iv)
Trang 33Kiểm tra, đánh giá; (v) Công khai thông tin; (vi) Điều chỉnh, bổ sung Ngoài ra, đểlàm tốt công tác quản lý chất lượng văn hóa của trường, tác giả đã đưa ra một sốkhuyến nghị như việc thực hiện thường xuyên, liên tục công tác cải tiến văn hóachất lượng; xác lập giá trị cốt lõi và phát triển văn hóa chất lượng phù hợp với bảnsắc riêng của trường; hoàn thiện mô hình đảm bảo chất lượng bên trong IQA(Internal Quality Assurance); nâng cao nhận thức về vai trò của văn hóa chấtlượng cho tất cả các đối tượng tại trường; đổi mới chính sách khen thưởng đểkhuyến khích phát huy văn hóa chất lượng tại trường; tổ chức kiểm tra, đánh giáđịnh kì theo năm học; lấy ý kiến của sinh viên, giảng viên về các hoạt động đàotạo; thiết lập hệ thống thông tin để đảm bảo văn hóa chất lượng của trường [49]
Như vậy, qua tổng quan cho thấy văn hóa quản lý quan tâm đến những giá trịtrong mỗi quan hệ giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý, những người chịu sựquản lý cùng tiếp nhận ý tưởng, suy nghĩ, hành động để tiến trình quản lý vận độngphù hợp với định hướng phát triển và đạt tới mục tiêu chung
Những vấn đề đặt ra cho luận án tiếp tục nghiên cứu
Qua tổng quan các công trình nghiên cứu ở trong và ngoài nước có liên quan
đề tài sẽ tiếp tục giải quyết những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến quản lýxây dựng văn hóa chất lượng ở các cơ sở giáo dục đại học có chức năng đào tạo, bồidưỡng cán bộ quản lý giáo dục Cụ thể:
1 Xây dựng khung lý thuyết về quản lý xây dựng văn hóa chất lượng ở các cơ
sở giáo dục đại học có chức năng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục
2 Xây dựng quy trình quản lý xây dựng văn hóa chất lượng ở các cơ sở giáodục đại học có chức năng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục
3 Thiết lập cơ chế phối hợp hiệu quả giữa các lực lượng trong nhà trườngnhằm xây dựng văn hóa chất lượng ở các cơ sở giáo dục đại học có chức năng đàotạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục
4 Đề xuất các giải pháp quản lý xây dựng văn hóa chất lượng ở các cơ sở giáodục đại học có chức năng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục
Trang 34Kết luận chương 1
Nhìn chung, văn hóa chất lượng đã được các tác giả ở nước ngoài nghiên cứurất sâu và sử dụng nó để thay đổi, xây dựng và phát triển nhà trường Muốn pháttriển văn hóa chất lượng cần có tầm nhìn, mục tiêu, kế hoạch thực hiện với sự lãnhđạo, quản lý và bước đi phù hợp, quyết tâm hành động liên tục, nâng từ mức thấplên mức cao với các yếu tố tác động quan trọng sau: Mục tiêu và mức độ đạt mụctiêu; Chứng cứ lãnh đạo; Tự nguyện góp sức và trao quyền; Sự tham gia của cácthành viên như là chủ thể hành động; Đánh giá công nhận kết quả
Các nghiên cứu đã dẫn đến việc chỉ ra những đặc điểm của văn hóa tổ chức
và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của văn hóa tổ chức Nghiêncứu của các tác giả cũng kết luận rằng, văn hóa tổ chức trường đại học làm nền tảngcho quản lý chất lượng
Ở nước ta, quan điểm văn hóa chất lượng được các nhà nghiên cứu và cáclực lượng giáo dục quan tâm ở các góc độ khác nhau Từ các quan điểm vĩ mô đếncác nghiên cứu cụ thể đã khẳng định tầm quan trọng thiết yếu của văn hóa chấtlượng và xây dựng, phát triển văn hóa chất lượng ở các cơ sở GD ĐH Các nghiêncứu đã tiếp cận những kết quả nghiên cứu quốc tế kết hợp với những vân đề thựctiễn trong bối cảnh phát triển từng giai đoạn của GD ĐT Tuy vậy, phát triển vănhóa chất lượng chưa thực sự trở thành một nhiệm vụ quan trọng thường xuyên củahoạt động quản lý GD và quản trị trường học Thực tế, nếu có những nghiên cứusâu hơn về phát triển văn hóa chất lượng, đặc biệt làm rõ mục tiêu, vai trò, sự tácđộng cùng các nội dung, quy trình phát triển chất lượng, trong đó vấn đề quản lýxây dựng của văn hóa chất lượng sẽ giúp cán bộ quản lý nhà trường thực hiện hiệuquả hơn vai trò của mình
Dựa trên những nghiên cứu của các tác giả về văn hóa chất lượng, phát triểnvăn hóa chất lượng nói chung, luận án sẽ làm rõ các vấn đề liên quan đến quản lývăn hóa chất lượng để từ đó đưa ra được những đặc trưng trong công tác quản lýnhằm hướng tới sự phát triển ổn định và bền vững môi trường văn hóa chất lượng ởcác cơ sở giáo dục đại học có chức năng đào tạo, bồi dưỡng CBQL GD
Trang 35CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG VĂN HÓA CHẤT LƯỢNG
Ở CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CÓ CHỨC NĂNG ĐÀO TẠO,
BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC 2.1 Các khái niệm của luận án
2.1.1 Quản lý
Thuật ngữ “Quản lý” có nhiều định nghĩa theo những cách tiếp cận khácnhau Theo Fayol quản lý có các chức năng cơ bản là: Lập kế hoạch; Tổ chức; Lãnhđạo; Kiểm tra
- Lập kế hoạch để tạo định hướng và mục đích;
- Tổ chức là để tạo cấu trúc, là đưa tất cả các nguồn lực để cùng chuyển kếhoạch thành hành động;
- Lãnh đạo/ điều phối (chỉ đạo) để khuyến khích nỗ lực;
- Kiểm tra để đảm bảo kết quả
Như vậy, để thực hiện các chức năng trên, nhà quản lý cần có những điềukiện chủ yếu sau: nguồn lực về con người, nguồn lực về tài chính, nguồn lực về vậtchất và nguồn lực về thông tin
Hình 2.1 Mối quan hệ giữa các góc độ khác nhau của quản lý [42]
Nguồn lực thông tin Nguồn lực vật chất Nguồn lực tài chính
Kiểm tra
Lãnh đạo
Tổ chức
Lập kế hoạch
Nguồn lực con người Đạt được mục tiêu tổ chức một cách hiệu quả
Trang 36Chức năng quản lý là những nội dung và phương thức hoạt động cơ bản mànhờ đó chủ thể quản lý sẽ tác động trên đối tượng quản lý trong quá trình quản lý,nhằm thực hiện mục tiêu quản lý Quản lý gồm có bốn chức năng cơ bản, đó là bốnkhâu có liên quan mật thiết, khăng khít với nhau, bao gồm kế hoạch hóa, tổ chức,chỉ đạo và kiểm tra.
• Tổ chức là lựa chọn những nội dung và phương thức hoạt động cơ bảntrong việc thiết lập cấu trúc của tổ chức, nhờ cấu trúc đó mà chủ thể quản
lý tác động đến đối tượng quản lý một cách có hiệu quả nhằm thực hiệnđược mục tiêu của kế hoạch
• Chỉ đạo là phương thức tác động của chủ thể quản lý nhằm điều hành tổchức - nhân lực của tổ chức (đơn vị) đó vận hành theo đúng kế hoạch đãvạch ra để thực hiện mục tiêu quản lý
• Kiểm tra là những hoạt động của chủ thể quản lý tác động đến khách thểquản lý nhằm mục đích đánh giá và xử lý các kết quả vận hành của một
tổ chức
Bốn chức năng cơ bản của quản lý thật sự gắn bó với nhau, đan xen lẫn nhau,khi thực hiện chức năng này thì cũng có mặt các chức năng khác tạo thành một chutrình khép kín với nguồn thông tin chính là huyết mạch
2.1.2 Văn hóa, văn hóa tổ chức, văn hóa nhà trường
2.1.2.1 Văn hóa
Văn hóa là một lĩnh vực đặc biệt, liên quan tới mọi mặt của đời sống xã hội
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về văn hóa do được tiếp cận từ nhiều hướngnghiên cứu khác nhau
Theo quan điểm của tổ chức UNESCO (2002), văn hóa như là một tập hợpcủa những đặc trưng về tâm hồn, về vật chất, tri thức và xúc cảm của một xã hộihay một nhóm người trong xã hội và nó chứa đựng, ngoài văn học và nghệ thuật, cảcách sống, phương thức chung sống, hệ thống giá trị, truyền thống và đức tin
Văn hóa là khái niệm mang nội hàm rộng với nhiều cách hiểu khác nhau, vănhóa liên quan đến mọi mặt về đời sống vật chất và đời sống tinh thần của con người.Điểm giống nhau cốt lõi trong các quan niệm là hầu hết các khái niệm văn hoá đã
Trang 37được đưa ra đều nhấn mạnh tới yếu tố con người Văn hoá là những gì gắn với conngười, thuộc về con người và đời sống nhân loại.
Tóm lại, văn hóa là một tập hợp có tính hệ thống các giá trị vật chất và phi vật chất do con người tạo lập, lưu giữ phát triển và lưu truyền qua một quá trình lâu dài Quá trình hình thành và phát triển văn hóa là quá trình được ghi nhận qua hoạt động thực tiễn của con người Quá trình hoạt động thực tiễn đã sáng tạo, tích
lũy các giá trị và con người ở vị trí trung tâm, có mối liên hệ mật thiết và sự tácđộng qua lại với bối cảnh, môi trường xã hội và môi trường tự nhiên Văn hóa là sựvun đắp, giáo dục, bồi dưỡng và phát triển tâm hồn con người, văn hóa là vấn đề cốtlõi của sự phát triển
2.1.2.2 Văn hóa tổ chức
Về cơ bản, văn hoá tổ chức là những giá trị, niềm tin, truyền thống và thói quen có khả năng quy định hành vi của mỗi thành viên trong tổ chức, là cơ sở để xác định ranh giới, tạo ra sự khác biệt giữa tổ chức này với tổ chức khác Đây được
xem là một trong những chức năng cơ bản nhất của văn hoá tổ chức Văn hoá tổchức lan truyền từ một chủ thể đến các thành viên trong tổ chức, thúc đẩy sự camkết của các thành viên vượt qua lợi ích riêng để đi đến lợi ích chung của tổ chức Nólàm tăng sự ổn định của hệ thống tổ chức, xã hội và kiểm soát để định hướng, hìnhthành nên thái độ cũng như hành vi của người lao động
2.1.2.3 Văn hóa nhà trường
Với GD ĐH, những chuẩn mực giá trị niềm tin và hành vi ở trường đại họcđược dẫn dắt bởi những giá trị cốt lõi của GD ĐH: (1) Đại học là sự thống nhấtluôn mới mẻ của các ngành KH; (2) Định chế ĐH "được đánh giá tùy việc có
ĐT nên những nhân cách tốt, khả năng đảm bảo ĐK tinh thần cho NC, truyềnthông và GD; (3) Giới ĐH gồm những người ham hiểu biết và khám phá; ( 4)Nhiệm vụ tối cao của ĐH là đào luyện đời sống tinh thần [Karl Jaspers, The
Origin and Goal of History, Published by Routledge (2011)] Nói gọn lại, văn hóa trường ĐH là tập hợp các giá trị, chuẩn mực, niềm tin và hành vi ứng xử ứng xử, được dẫn dắt bởi các giá trị cốt lõi của GD ĐH và chiến lược xây dựng nhà trường
Trang 38trong cả quá trình phát triển, được hình thành bởi tập thể cùng mỗi thành viên liên quan tới hoạt động giáo dục đào tạo của nhà trường qua các thế hệ [22]
Dù ở đâu, thời nào thì nói đến văn hóa nhà trường, xây dựng văn hóa nhàtrường vấn đề cốt lõi cần đề cập là chất lượng giáo dục đào tạo
2.1.2.4 Văn hóa quản lý
Quản lý xã hội quản lý tổ chức là hoạt động thiết yếu hình thành và phát triểntheo tiến trình phát triển xã hội Trong văn hóa nói chung có một lĩnh vực quantrọng đó là văn hóa quản lý
Văn hoá quản lý là hệ thống các giá trị, niềm tin, chuẩn mực đặc trưng của một tổ chức, với những biểu hiện vật chất và tinh thần khác nhau, được mọi thành viên của tổ chức chấp thuận, được quy định và tác động điều chỉnh hành vi của mọi thành viên trong hoạt động quản lý và tự quản lý để thực hiện các mục tiêu của tổ chức
2.1.3 Chất lượng, văn hóa chất lượng, môi trường văn hóa chất lượng
2.1.3.1 Chất lượng
Nguyễn Đức Chính (2000) đã đưa ra định nghĩa về chất lượng của giáo
dục:"Chất lượng giáo dục đại học được đánh giá qua mức độ trùng khớp với mục tiêu định sẵn"; “Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu” Các định nghĩa này tương
đồng với quan niệm về chất lượng đang được sử dụng tương đối phổ biến ở các tổchức đảm bảo chất lượng GD ở một số quốc gia và ở Việt Nam [6]
2.1.3.2 Văn hóa chất lượng
VHCL được hiểu là tập hợp những giá trị, tư duy, thói quen, niềm tin vàhành vi liên quan đến chất lượng mà các thành viên trong tổ chức tích lũy, tươngtác, cùng chia sẻ và được phát triển trong môi trường hoạt động nghề nghiệp, tácnghiệp hướng đến chất lượng VHCL được tích tụ, phát triển thường xuyên, liêntục, ngắn hạn và dài hạn của một tổ chức Trong GD, VHCL được biểu hiện thôngqua hoạt động, giao tiếp và sự tham gia chia sẻ rộng rãi của người học và người dạyliên quan đến mục tiêu chất lượng GD ĐT, về tính nhân văn và sự tiến bộ XH.VHCL cũng bao hàm cả các quy trình và công cụ nhằm xây dựng hệ thống quản lý
Trang 39chất lượng mang nét đặc trưng riêng của tổ chức Như vậy, hình thành và phát triểnVHCL vừa là nhu cầu tự thân có tính chất tự nhiên, vừa có thể xây dựng một cách
có chủ đích, có kế hoạch, có mốc, mức đánh giá để thay đổi và tạo ra các giá trị mớitrong xây dựng VHCL và cần tổ chức và thực hiện các hoạt động chất lượng tạo nênniềm tin, hành vi và thói quen liên quan đến chất lượng trong đơn vị Mục tiêu củaVHCL là giúp mọi người thấu hiểu ý nghĩa của những việc cần làm và cố gắng làmmọi việc đúng, phù hợp với mục tiêu của tổ chức, mong muốn của cộng đồng ngay
từ đầu và ở mọi thời điểm, điều này phù hợp với bản chất của quản lý chất lượngtổng thể
Tiếp cận theo giá trị mà VHCL mang lại cho tổ chức, Syed M Ahmed(2004) cho rằng, VHCL là hệ thống các giá trị của tổ chức thông qua đó tạo ra môitrường thuận lợi để hình thành và không ngừng phát triển chất lượng [75]
Xây dựng là tạo nên, gây dựng nên, xây dựng văn hóa chất lượng là tạo ra
một tập hợp có tính hệ thống các giá trị văn hóa liên quan đến chất lượng mà mọithành viên có trách nhiệm tham gia thực hiện, chia sẻ và phát triển
Trong một tổ chức, văn hóa quản lý là một bộ phận quan trọng của văn hóa
tổ chức, đó là hệ thống những giá trị, chuẩn mực với những đặc trưng khác nhaucủa một con người, một tổ chức tạo nên phong cách lãnh đạo, quản lý một cáchkhoa học và đậm tính nhân văn có ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động quản lý, hoạtđộng nâng cao chất lượng ĐTBD và xây dựng đội ngũ CBQL
Xây dựng VHCL ở cơ sở giáo dục ĐH có chức năng đào tạo, bồi dưỡng CBQL giáo dục là tạo nên, gây dựng nên tập hợp những giá trị, thói quen, niềm tin
và hành vi liên quan đến chất lượng mà các thành viên (cán bộ lãnh đạo, giảng viên, nhân viên, học viên, sinh viên) cùng với văn hóa quản lý, được chia sẻ, được phát triển trong các hoạt động quản lý chất lượng liên tục, thường xuyên, ngắn hạn
và dài hạn nhằm tạo ra một môi trường hướng tới chất lượng đào tạo, bồi dưỡng CBQLGD
Quản lý xây dựng VHCL ở cơ sở giáo dục ĐH có chức năng ĐTBD CBQLGD là thực hiện các hoạt động quản lý theo các chức năng quản lý.
2.1.3.3 Môi trường văn hóa chất lượng
Trang 40Các kết quả nghiên cứu của EUA (2006) chỉ ra rằng văn hóa chất lượng làmột loại văn hóa tổ chức trong đó việc nâng cao chất lượng được quan tâm thườngxuyên
Một khía cạnh nội dung khác cũng quan trọng được chỉ ra rằng hệ thống cácthiết chế văn hóa là nhân tố quyết định, được coi là “trung tâm thần kinh” nhằm xâydựng và phát triển chất lượng
Xây dựng VHCL không thể không quan tâm đến xây dựng môi trường bao
quanh và ngược lại, xây dựng môi trường VHCL nhất thiết phải đề cập tập hợp những giá trị, thói quen, niềm tin và hành vi liên quan đến chất lượng, đó là nền
tảng là hồn cốt của một môi trường văn hóa chất lượng của mỗi tổ chức
2.1.4 Cơ sở giáo dục đại học
Cơ sở giáo dục đại học đã được quy định rất rõ và cụ thể trong Luật số34/2018/QH14 ngày 19 tháng 11 năm 2018 về Luật sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Luật Giáo dục Đại học, cụ thể, điều 4 về Giải thích từ ngữ đã chỉ rõ "Cơ sở giáodục đại học là cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, thực hiện chứcnăng đào tạo các trình độ của giáo dục đại học, hoạt động khoa học công nghệ, phục
và các bên liên quan
Bên cạnh đó, Điều 7 về cơ sở giáo dục đại học cũng quy định chi tiết
2.1.5 Cán bộ quản lý giáo dục và cơ sở GD ĐH
Cơ sở GDĐH có chức năng ĐTBD CBQLGD là một cơ sở GD ĐH thuộc hệ thống
GD ĐT được cấp quản lý có thẩm quyền giao chức năng nhiệm vụ đào tạo bồidưỡng cán bộ quản lý giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân