Bài giảng Kỹ thuật thu nhận hợp chất có hoạt tính sinh học từ thực vật: Chương 4 - Alkaloid được biên soạn với các nội dung chính sau đây: Đặc tính chung chung của alkaloid; Phân loại alkaloid; Tính chất sinh học của alkaloid; Phản ứng định tính alkaloid; Phương pháp điều chế alkaloid. Mời quý thầy cô và các em cùng tham khảo!
Trang 1Nguyen Truong Giang
Trang 2Nội dung Alkaloid
1 Đặc tính chung
2 Phân loại
2.1 Dẫn xuất vòng pyridine hay piperidine 2.2 Dẫn xuất của vòng tropane
2.3 Dẫn xuất của quinolone
2.4 Dẫn xuất của isoquinoline
2.5 Dẫn xuất của indole
2.6 Dẫn xuất của purine
Trang 31 Đặc tính chung
Tính chất
Alkaloid (Ancaloit) là hợp chất hữu cơ dị vòng có chứa NITƠ trong phân tử, có tính bazơ và được tìm thấy trong nhiều loài thực vật, đôi khi tồn tại cả trong động vật, vi sinh vật và một số loài nấm
Hiện nay đã tách chiết và các định được cấu tạo khoảng 10.000 loại alkaloid từ cây cỏ/ 210.000 loại alkaloid.
Một số alkaloid có độc tính cao như: aconitin (ô đầu), strychnine (hạt mã tiền), gelsemin (lá ngón), solanin (mầm khoai tây)
Lá ngón
Alkali = kiềm Oides = tương tự
Trang 41 Đặc tính chung
Tính chất
Alkaloid có hoạt tính sinh học cao với cơ thể động vật, nhất là với hệ thần kinh Với một lượng nhỏ có thể gây chết người, tuy nhiên nhiều loại cũng là thần dược chữa bệnh đặc hiệu
muối với các axit hữu cơ trong thực vật
Nấm cựa gà Nấm cựa khỏa mạch
Trang 61 Đặc tính chung
Tác dụng của ánh sáng:
Alkaloid không bền sáng, một số bị thoái hóa khi chiếu tia bức xạ có bước sóng xác định
Hoạt tính sinh lý cao:
Alkaloid tác động hệ thần kinh rất mạnh, và tác dụng hóa
lý mạnh với cơ thể SV.
Con người sử dụng alkaloid với lượng nhỏ để chữa bệnh, giải khát (cacao, cafe…)
Tính bazơ:
+ Làm xanh giấy quỳ
+ Tạo muối với axit
+ Một số có tính baz ơ mạnh đẩu được các baz ơ yếu hơn ra khỏi muối của nó
+ Một số có thể làm kết tủa Fe(OH) 3 , Al(OH) 3 trong dung dịch
Trang 82 Phân loại
Phân loại :
Alkaloid được phân loại theo vị trí của N trong phân tử: + Alkaloid có N ở mạch nhánh , không có N trong nhân
như : Capsaicin (ớt), ephedrin (ma hoàng-Ephedra sinica)
+ Alkaloid có N trong nhân dị vòng như nicotin (thuốc lá), morphin (thuốc phiện)
Trang 9Dẫn xuất của vòng Pyridin
Các nhóm alkaloid dị vòng được phân chia theo bản chất vòng chứa N:
+ Alkaloid là dẫn xuất của vòng PYRIDIN hay PIPERIDIN (nicotin – trong thuốc lá)
(arecolin - trong hạt cau)
(lobelin trong - Lobelia infalata – thuốc lá Ấn Độ)
2 Phân loại
Trang 10Dẫn xuất của vòng Tropan
+ Các alkaloid là dẫn xuất của TROPAN: atropine, scopolamine (cà độc dược), cocain (lá cooca)
2 Phân loại
Cà độc dược
Trang 11Dẫn xuất của vòng Quinolin
+ Các alkaloid là dẫn xuất của QUINOLIN: quinine, quinidine (vỏ cây canh kina)
2 Phân loại
Trang 12Dẫn xuất của vòng Isoquinolin
+ Các alkaloid là dẫn xuất của ISO-QUINOLIN: L – tetrahydropalmatin (củ bình vôi), berberin (Hoàng liên gai), morphin (nhựa cây thuốc phiện), emetin (rễ cây Ipeca), nuciferin (lá sen), tubocurarin (Chondodendron tomentosum)
2 Phân loại
Trang 13Phân loại:
Morphin
2 Phân loại
Trang 14Chondodrendron tomentosum thuộc họ Tiết
dê (Menispermaceae )
2 Phân loại
Trang 16Dẫn xuất của vòng Indol
+ Các alkaloid là dẫn xuất của indol: strychnine (hạt mã tiền), reserpine (rễ ba gạc), vinlblastin, vincristin (lá dừa cạn),
strychnine
2 Phân loại
Trang 17Dẫn xuất của vòng Indol
+ Các alkaloid là dẫn xuất của indol: strychnine (hạt mã tiền), reserpine (rễ ba gạc), vinlblastin, vincristin (lá dừa cạn),
Cây ba gạc
2 Phân loại
Trang 18+ Các alkaloid là dẫn xuất của indol: strychnine (hạt mã tiền), reserpine (rễ ba gạc), vinlblastin, vincristin (lá dừa cạn),
Cây dừa cạn
vinlblastin
2 Phân loại
Trang 19+ Các alkaloid là dẫn xuất của purin: cafein, theobromine (cà phê, chè xanh)
+ Các alkaloid có các dị vòng:
α-Dichroin (lá thường sơn),
Có nhân quinazolin: solanidin (mầm khoai tây)
Có nhân steroid, aconitin (trong ô dầu)
Có nhân cấu trúc terpenoid…
Dẫn xuất của vòng Purin
2 Phân loại
Trang 20Caffeine is metabolized in the liver into three primary metabolites: paraxanthine (84%), theobromine (12%), and theophylline (4%)
Trang 21+ Các alkaloid có các dị vòng:
α-Dichroin (lá thường sơn),
Có nhân quinazolin: solanidin (mầm khoai tây)
Có nhân steroid, aconitin (trong ô dầu)
Có nhân cấu trúc terpenoid…
Thường sơn
2 Phân loại
Trang 22+ Các alkaloid có các dị vòng:
α-Dichroin (lá thường sơn),
Có nhân quinazolin: solanidin (mầm khoai tây)
Có nhân steroid, aconitin (trong ô dầu)
Có nhân cấu trúc terpenoid…
Mầm khoai tây
quinazolin
2 Phân loại
Trang 23+ Các alkaloid có các dị vòng:
α-Dichroin (lá thường sơn),
Có nhân quinazolin: solanidin (mầm khoai tây)
Có nhân steroid: aconitin (trong ô dầu)
Có nhân cấu trúc terpenoid…
Ô đầu
2 Phân loại
Trang 24Phân loại:
Thành phần nguyên tố của Alkaloid:
+ Loại chứa 3 nguyên tố: N, C, H
+ Loại chứa 4 nguyên tố: N, C, H, O
hoặc N, C, H, S + Loại chứa 5 nguyên tố: N, C, H, O, S (có độc tính cao, thường có trong các loại nấm độc)
2 Phân loại
Trang 25Nhiều alkaloid có độc tính cao, có thể gây tử vong cho người với liều mg
Cocain, morphin là chất ma túy nguy hiểm
Ephedrin và dẫn chất thuộc nhóm doping
3 Các hoạt tính sinh học của alkaloid
Trang 26Alkaloid có hoạt tính sinh học rất đa dạng, có thể dùng làm thuốc:
Các thuốc ức chế thần kinh trung ương: morphin, scopolamine, L-tetrahydropalmatin
Các thuốc kích thích TK TƯ: strychnine, caffeine
Các thuốc điều trị bệnh tim: quinidine, ajmalin
Các thuốc điều trị cao huyết áp : reserpine, ajmalixin
Các thuốc chống co thắt: papaverin
3 Các hoạt tính sinh học của alkaloid
Trang 27Các thuốc chống hen suyễn: atropine, thephylin, ephedrine
Các thuốc chống sốt rét: quinine, chống lỵ amip: emetin
Các thuốc chống ung thư: vinblastine, vincristine, colchamin, ellipticin
Các thuốc có tác dụng kháng sinh, chống viêm:
berberin
3 Các hoạt tính sinh học của alkaloid
Trang 28Các thuốc cường dương như: yohimbin
Các thuốc trị ho như: codein
Thuốc làm mềm cơ: tubocurarin
Thuốc trừ sâu bảo vệ mùa màng: alkaloid từ thuốc
lá, thuốc lào, củ bách bộ, lá na, hạt na…
3 Các hoạt tính sinh học của alkaloid
thuốc lào
Trang 293 Các hoạt tính sinh học của alkaloid
Trang 334 Phản ứng định tính alkaloid
+ HgCl2 1/20 trong H 2 O hoặc C 2 H 5 OH
+ Tanin trong rượu – nước
+ BiI 3 , SbI 3 (triiodo antimo)/ete-rượu
+ Axit photphomolipdic
+ Dung dịch AuCl 3 10%, PtCl 3 10%, dung dịch axit piric đậm đặc , striphamic (trinitrorezoxinol) kết tủa được alkaloid 10 -3 – 10 -6 %
Trang 34(KBiI 4 – kali tetraiodo bismutat)
Thuốc thử “mayer” – K 2 HgI 4 Kali tetraiodo mercurat
kết tủa trắng hoặc vàng
Thuốc thử “busacda” H 3 PMo 12 O 40 kết tủa trắng
sử dụng phản ứng tạo màu để nhận biết và xác định các alkaloid (định lượng = so màu)
Một số PƯ tạo tủa dùng để định lượng alkaloid (cân kết tủa)
Trang 35Phân lập Alkaloid
Trang 365 Phương pháp điều chế alkaloid
A- Với các alkaloid nicotine dạng lỏng
Với alkaloid nicotine- Dùng phương pháp bốc hơi cùng hơi nước:
(Sợi thuốc lá) Sấy khô kiềm hóa (chuyển thành dạng bazo) bằng Amoniac, NaOH hoặc Na2CO3 cất kéo
bằng hơi nước
Dùng axit để chuyển nicotine lòng thành dạng muối để phân lập và tinh sạch
B – Với các alkaloid bậc 3 dạng rắn
Trang 375 Phương pháp điều chế alkaloid
B – Với các alkaloid bậc 3 dạng rắn
+ Chiết alkaloid dạng muối bằng các dung dịch axit loãng
NL sau tán nhỏ, được chiết bằng: dd axit axetic loãng
hoặc H2SO4 loãng (có thể đun nóng để hiệu suất chiết đc cao hơn)
Dung dịch chứa Alkaloid dưới dạng muối được bốc hơi dưới AS thấp để thành cao đặc
Kiềm hóa – chuyển alkaloid thành dạng baz ơ và dùng
dung môi hữu cơ để tách chiết các alkaloid này.
Bốc hơi dung môi sẽ thu được hỗn hợp các alkaloid
Trang 385 Phương pháp điều chế alkaloid
B – Với các alkaloid bậc 3 dạng rắn
+ Chiết alkaloid dạng muối bằng các dung dịch axit loãng
+ Chiết xuất các alkaloid dạng bazơ bằng các
dung môi hữu cơ
1) Sau khi XL nguyên liệu đã làm ẩm với kiềm (NaOH
hoặc Na2CO3) tiến hành chiết bằng dung môi hữu cơ thích hợp (xăng nhẹ, benzen, chlorofoc,
dichloromethan)
2) Sử dụng phương pháp cất hồi lưu hoặc ngấm kiệt
3) Bay hơi dịch chiết dưới AS thấp thu được dịch chiết
cô đặc, hòa dịch chiết với axit loãng muối tan của alkaloid
4) Kiềm hóa dung dịch axit để chuyển alkaloid thành
dạng base Các alkaloid sẽ kết tủa Có thể lọc lấy
riêng hoặc dùng DM hữu cơ thích hợp để chiết xuất chúng bay hơi DM hỗn hợp alkaloid thô
Trang 395 Phương pháp điều chế alkaloid
B – Với các alkaloid bậc 3 dạng rắn
+ Có thể dùng cồn EtOH để chiết trực tiếp các alkaloid dạng muối trong cây cỏ Sau đó bay hơi cồn thu được cao đặc kiềm hóa tạo thành các alkaloid base
tiếp tục chiết như các bước trước
Để tách riêng các alkaloid thì chủ yếu sử dụng các PP kết tinh khác nhau bằng các dung môi khác nhau trong các điều kiện pH khác nhau.
Có thể sử dụng phương pháp sắc ký cột hoặc trao đổi ion
Ở PTN: dùng pp SKBM điều chế, SK cột, SKLCA để tách từng alkaloid tinh sạch Sau đó dùng pp đó nhiệt độ
nóng chảy, UV-Vis, NMR (cộng hưởng từ hạt nhân) và
khối phổ để xác định từng alkaloid
Trang 405 Phương pháp điều chế alkaloid
Hàm lượng Alkaloid trong thực vật:
Có thể từ A% 20%
Có thể vài phần vạn, vài phần mười vạn
VD: trong dừa cạn có khoảng 150 loại alkaloid trong đó Vinblastin chiềm 1 phần vạn
Vincristin chiếm 1 phần mười vạn
Trang 41Các gốc vòng cơ sở chứa N cấu tạo Alkaloid
Trang 42Ví dụ về tách chiết