Bài giảng Kỹ thuật thu nhận hợp chất có hoạt tính sinh học từ thực vật: Chương 3 - Flavonoid được biên soạn với các nội dung chính sau đây: Khái niệm flavonoid; Các hợp chất flavonoid; Các tính chất của flavonoid; Hoạt tính sinh học của flavonoid; Phản ứng đặc trưng của flavonoid. Mời quý thầy cô và các em cùng tham khảo!
Trang 1Nguyen Truong Giang
Trang 23.2 Hoạt tính sinh học của flavonoid
3.3 Phản ứng đặc trưng của flavonoid
3.4 Chiết xuất flavonoid
3.6 Một số flavonoid tiêu biểu
Trang 3KHÁI NIỆM
Nhóm phenol (phenolic) là một nhóm chất đa dạng,
không đồng nhất về cấu tạo hóa học.
+ PHENOL là hợp chất vòng bao giờ cũng chứa nhóm –OH trong nhân benzen
+ Hợp chất PHENOLIC là nhóm lớn, FLAVONOID là nhóm thuộc nhóm phenolic
Trang 6Tanin
Trang 92 Phenol thực vật
2.7 Các chất Tropolon
Các hợp chất càng cua
Trang 102.8 Polyphenol (C6-C3-C6)
Có khung C15, có 2 vòng benzen, chứa nhiều hơn
2 nhóm hydroxyl
2.8.1 Auron và Chalcon
2.8.2 Flavonoid: Tồn tại chủ yếu trong thực vật, có
hoạt tính sinh học cao và có nhiều ứng dụng
2.8.3 Tanin
Trang 112.8.3 Tanin
Tanin là hợp chất phenol cao phân tử (trùng ngưng từ
nhiều phân tử Phenol)
Có nhiều trong củ nâu, rễ cây sú vẹt, lá và quả xanh
…(vị chát)
+ Tanin thủy phân :
Gallotanin( este: axit galic + đường)
Ellagitanin (axit ellagic + đường)
+ Tanin ngưng tụ (flavonol)
Trang 14Galic axit Polygalic
Shikimic axit (trong hồi) P-Hydroxyl benzoic
Trang 16SINH TỔNG HỢP CÁC HCTN
Trang 17NHỚ!
Trang 21Cách đánh số trong phân tử
3 FLAVONOID
Trang 24Nhóm thực phẩm Tên thực phẩm chứa polyphenol
Trái cây
Cam, táo, nho, đào, nước ép bưởi, anh đào, quả việt quất, nước ép quả lựu, quả mâm xôi, hoa anh đào đen, blackcurrants, mận, mâm xôi, dâu tây, mơ
Rau
Rau bina, hành tây, hẹ tây, khoai tây, ô liu đen và xanh
lá cây, đầu atisô toàn cầu, bông cải xanh, măng tây, cà rốt
Các loại ngũ cốc bột mì, lúa mạch đen và bột yến mạch
Các loại hạt, hạt và các loại đậu đậu nành rang, đậu đen, đậu trắng, hạt dẻ, quả phỉ, quả
hồ đào, hạnh nhân, quả óc chó, hạt lanh
Đồ uống cà phê, trà, rượu vang đỏ
Chất béo sôcôla đen, dầu ô liu nguyên chất, dầu hạt vừng
Gia vị
bột ca cao, saffron, khô oregano, nước tương, đinh hương, bạc hà khô, sao hồi, hạt giống cần tây, bạc hà khô, húng tây khô, húng quế khô, bột cà ri, gừng khô, thì
là, quế
Trang 253.1 Các hợp chất FLAVONIOD
Có thể coi Flavonoid (flavan và flavanone) là những dẫn xuất của của Croman và Cromon (khung C6-C3)
Khi Croman ngưng tụ với phenol flavan (có or ko màu)
Khi Cromon ngưng tụ với phenol flavanon (ko màu, khi đun nóng có màu)
flavanon flavan
Trang 26+ Các dẫn xuất của flavan và flavanone:
isoflavonoid và neoflavonoid (C15) – có đồng phân thuận nghịch, đồng phân dị cấu thể (L,D,DL)
Trang 272.1 Các hợp chất FLAVONIOD
Trang 382.2 Các tính chất của FLAVONOID
2.2.1 Đặc tính hóa học và sinh học
+ Trong tự nhiên các HC này tồn tại dưới dạng Glycoside
dễ tan trong nước hoặc các dung môi phân cực
+ Nhóm đường: được gắn trực tiếp vào nguyên tử
cacsbon, trong đa số trường hợp được gắn vào các nhóm –OH ở vị trí 3 hoặc 7
Trang 39+ Nếu không tồn tại ở dạng glycoside dạng
aglycol
+ Các LK glycoside dễ bị thủy phân trong môi
trường axit hoặc kiềm nhẹ hoặc bởi enzyme
(cellulose, β-glycosidase)
+ Các HC flavonoid có hoạt tính sinh học còn được gọi là bio-flavonoid (hiện đã phát hiện trên 1000 chất)
Trang 402.2 Các tính chất của FLAVONOID
2.2.2 Hệ thống các nối đôi liên hợp
+ có khả năng làm cho flavonoid hấp thị tia tử
+ Dải hấp thụ cực đại (thường có 2 dải):
λ max = 320-380nm
λ max = 240-280 nm
Dải 2 thường ổn định hơn
Giữa 2 giải thường có 1 vai phụ, đặc biệt là đốivới flavon và flavonol
PHÂN TÍCH ĐỊNH TÍNH (xem HC có flavonoid không)
Màu vàng
Trang 41+ Tùy theo pH của môi trường và điều kiện tạo phức với các ion kim loại (Na, K, Fe, Al) mà bước sóng hấp thụ có thể dịch chuyển
+ Do có nôi đôi liên hợp nên các flavonoid thường
có màu vàng Khi hệ thống bị phá vỡ thì màu cũng mất (phá ở vòng C)
VD: Catechin (không màu)
Trang 42+ Khi có nhóm C=O (carbonyl, carbonmonooxyde)
và nhiều nhóm –OH thì tính axit tăng thêm và Flavonoid có khả năng tan trong dung dịch NaHCO3
+ Nhóm –OH thường tạo phức với AlCl3, NaOH, KOH, NH4OH … cho màu vàng đặc trưng
Tính chất quan trong để định tính, định lượng
và phân tích
Trang 43+ Nhờ các nhóm chức này Flavonoid có ái lực mạnh với ion KL hóa trị 2 : Fe 2+ , Cu 2+ , Zn 2+
Và có thể tạo phức với nguyên tố chuyển tiếp thuộc chu kỳ 4 (ng- tố vi lượng trong sinh vật)
+ Các nhóm –OH tự do dễ LK với nhau bằng H- nội phân tử hoặc giữa các phân tử ảnh hưởng tới tính chất nhóm chất Khả năng phản ứng có thể bị giảm đáng kể
2.2.3 Các nhóm –OH có tính axit
Trang 44+ Trong tự nhiên ít gặp este của phenol, tuy nhiên trong TN in-vitro, các nhóm –OH của phenol thường dễ dàng cho este (thường gặp là este metylic)
+ các flavonoid là chất chống oxy hóa, tuy nhiên bản thân chúng lại dễ bị oxy hóa bởi nhiệt độ, ánh sáng… bảo quản lọ tối màu
QT này có thể kèm theo sự mở vòng pyron tác dụng của flavonoid với các enzyme oxy hóa khử (oxydoreductase) , PƯ với AgNO3, KMnO4…
Dùng để định tính, định lượng flavonoid
2.2.3 Các nhóm –OH có tính axit
Trang 45- Tác dụng chống oxy hóa
- Tác dụng với các enzyme sinh học :
Tác dụng hạn chế biến chứng tiểu đường
Trang 462.3 Hoạt tính sinh học của FLAVONOID
Tác dụng chống oxy hóa
Trang 47+ Các hợp chất phenol cũng như flavonoid trong đk nhất định tạo ra các gốc tự do bền vững – gốc aryl – ArO.
Các gốc ArO có khả năng thay thế các gốc tự do kém bền trong phản ứng peroxy lipid màng tế bào và dây chuyền sẽ
Trang 48+ Các hợp chất flavonoid có khả năng ngăn chặn hình thành các gốc tự do có hại bằng cách kết hợp với các ion kim loại nặng Fe, Mn… (vốn là tác nhân xúc tác quá trình sinh hóa làm xuất hiện các gốc tự do – free radical)
Vd:
Tropolon – phức càng cua với các ion kim loại
NHỚ:
Tinh dầu đặc trưng kháng VSV
Flavonoid hoạt tính antioxidant
Antiaging (chống lão hóa) Free radical – luôn tồn tại trong cơ thể
Nếu ở mức vừa phải – xúc tác PƯ sinh hóa Nếu mức cao có hại (peroxy tế bào, biến đổi AND)
2.3 Hoạt tính sinh học của FLAVONOID
Tác dụng chống oxy hóa
Trang 49A – Hạn chế biến chứng tiểu đường
Trong cơ thể người Flavonoid có tác dụng kìm hãm aldose reductase
2.3 Hoạt tính sinh học của FLAVONOID
Tác dụng với các enzyme sinh học
Biến chứng
tiểu đường
Trang 50B – Các bệnh dị ứng và hen phế quản
Flavonoid có tác dụng kìm hãm hoạt tính của enzyme
proton-ATP-ase trong màng tế bào mastocyl làm các tác nhân Histamin và serotonin chứa trong tế bào không bị thoát
ra ngoài (yếu tố gây hen và dị ứng)
(Alergy = phản ứng của cơ thể với các tác nhân lạ)
C – Các siêu vi trùng (virus) chỉ có thể gây bệnh nếu lớp vỏ lysoxom bị thủy phân dưới tác dụng của enzyme proto-ATP- ase và có thể phospholipase A 2.
Các enzyme này đều bị flavonoid kìm hãm
Tìm hiểu thêm về cơ chế và tác dụng của các enzyme này trong hđ của virus
2.3 Hoạt tính sinh học của FLAVONOID
Tác dụng với các enzyme sinh học
Trang 51D – Thử nghiệm lâm sàng của flavonoid với ung thư vòm họng do hút thuốc cho kết quả tốt
(hút thuốc + uống trà hạn chế tác động của nicotin, do trọng chè có polyphenol)
E – Tác dụng chống viêm, sưng
+ Hiện tượng viêm, sưng đau là do sự giải phóng prostaglandin thu hút bạch cầu đến nơi tổn tương, gây đau và sau khi di chuyển đến não làm mất cân bằng điều khiển thân nhiệt và gây sốt
Flavonoid có tác dụng kìm hãm hoạt tính của enzyme prostaglandin (cyclooxygenase và lipoxygenase).
Cơ chế này cũng giải thích cơ hế chống co thắt cơ trơn, co cứng cơ bắp, đau đầu
2.3 Hoạt tính sinh học của FLAVONOID
Tác dụng với các enzyme sinh học
Trang 52- Điều trị thấp khớp: Sử dụng flavonoid hỗ trợ điều trị thấp khớp các tổ chức liên kết được củng cố thêm
Cơ chế: Ngăn chặn tổng hợp prostaglandin
Kích thích phản ứng hydroxyl hóa prolin tạo liên kết chéo trong collagen
F – Tác dụng gây tê tại chỗ: Trong trường hợp côn trùng cắn, đốt Đôi khi có tác dụng mạnh hơn cả cocain (trong cây thuốc phiện)
Cơ chế: Nọc độc chứa Phospholipase A2 có khả năng giải phóng axit arachidonic chuyển tiếp thành prostaglandin
Flavonoid ức chế Phospholipase A2 hạn chế giải phóng axit arachidonic hạn chế đau sưng
2.3 Hoạt tính sinh học của FLAVONOID
Tác dụng với các enzyme sinh học
Trang 53F – Tác dụng diệt khuẩn và nấm
Flavonoid có khả năng tăng tính thẩm thấu của tế bào VSV,
từ đó ngấm vào tế bào và có tác dụng diệt
- Không phải tất cả flavonoid đều có hoạt tính này
2.3 Hoạt tính sinh học của FLAVONOID
Tác dụng với các enzyme sinh học
Trang 542.4 Một số phản ứng đặc trưng để định tính phát hiện flavonoid
+ Phản ứng Shinoda (PƯ Xianidin)
+ Phản ứng Diazo
+ Phản ứng định tính Anthocyanin
+ Phản ứng định tính Catechin
Trang 552.5 Chiết xuất Flavonoid
2.5.1 Xử lý nguyên liệu
Muốn chiết flavonoid dạng glycoside (từ NL tươi)
phải ổn định nguyên liệu trước khi sấy nhúng NL vào cồn hoặc nước đun sôi
RỬA SẠCH SẤY KHÔ THÀNH BỘT NGHIỀN BẢO QUẢN
Phơi khô, bóng râm, <60 o C
Trang 562.5 Chiết xuất Flavonoid
Trang 572.5 Chiết xuất Flavonoid
2.5.2 Chiết xuất
Một số có thể tan trong ete dầu hỏa (rẻ)
+ Các flavon và flavonol có nhiều nhóm –OH các flavon, auron, chalcon và glycoside đều là các chất phân cực mạnh
bi- Có thể chiết chúng bằng cồn, nước hoặc hỗn hợp
cồn-nước.
Dung môi có thể áp dụng cho hầu hết cac flavonoid
là dd cồn 80 hoặc 60% (EtOH hoặc MeOH)
Quan trọng là tìm hiểu thông tin về chất cần chiết
Trang 582.5 Chiết xuất Flavonoid
2.5.2 Chiết xuất
Dung môi gì?
Nồng độ bao nhiêu?
Nhiệt độ chiết?
Tỷ lệ dung môi/nguyên liệu?
Tối ưu từng công đoạn công nghệ
Thương chọn điều kiện cơ sở chọn mục tiêu, các yếu tố ảnh hưởng, khoảng khảo sát
Chú ý:
Ý nghĩa thực tế
Phương pháp tối ưu
Trang 592.5 Chiết xuất Flavonoid
+ Sau khi chiết được dịch tổng Cô đặc dịch chiết (bay hơi dung môi) ở áp suất và nhiệt độ thấp (40-60
o C) thu được cao chiết
+ Sau đó sấy đông khô để thu được bột chiết (sấy thăng hoa để bảo tồn tính chất của HC tốt nhất)
Ngoài ra con có thể sấy phun bột chiết
Trang 60BT: Tìm hiểu cấu tạo của thiết bị cô quay chân không?
Ưu điểm?
Cặn chiết là gì?
Cao chiết là gì?
Trang 612.5 Chiết xuất Flavonoid
+ Có thể dùng các chất khác như : cellulose, silicagel, sephadex, magnesol, polyvinyl-pyrolidon
+ Silicagel dùng để tách : flavanon, isoflavon, acetyl flavon, flavonol… khai triển bằng chloroform,
methyl-chloroform với etyl acetat hoặc ether hoặc benzene,
hoặc hỗn hợp benzen-etyl acetat hoặc methanol
Trang 622.5 Chiết xuất Flavonoid
Trang 632.6 Một số flavonoid tiêu biểu
A – CÚC GAI
Silybum marianum – Nguồn gốc Địa Trung Hải
+ Hạt có chứa 1,5-3% các flavonolignan (silymarin) Silymarin chủ yếu chứa silybin, một ít silychristin
và isosilybin
Silymarin có tác dụng bảo vệ gan trước các chất độc (CCl4, thioacetamid, paracetamol…) loại bỏ các gốc tự
do, giải độc gan.
Hiệu quả trong điều trị viêm gan
Trang 642.6 Một số flavonoid tiêu biểu
A – CÚC GAI
Trang 652.6 Một số flavonoid tiêu biểu
B – Polyphenol trong chè xanh (Thea sinensis)
Là chè xanh chứa Cafein, các chất catechin
EGCG (là catechin) – chống ung thư não, tiền liệt tuyến, vòi trứng và lá lách, HIV
Trang 662.6 Một số flavonoid tiêu biểu
C – HOA HÒE (S.japonica)
Trang 67D – ISOFLAVONOID
Isoflavonoid là một nhóm phụ của Flavonoid Nhiều trong mầm đậu tương, đậu tương.
Trang 68D – ISOFLAVONOID
Isoflavonoid trong cỏ ba lá đỏ (Trifolium pratense)
Kaempferol, formononetin, daidzein,
sitosterol…
Trong củ sắn dây tròn (Pueraria mirifica)
cũng chứa daidzein, genistin, genistein, puerarin, miroestrol, deomymiroestrol
và coumestrol
Trang 69Trong củ sắn dây tròn (Pueraria mirifica)
cũng chứa daidzein, genistin, genistein, puerarin, miroestrol, deomymiroestrol
và coumestrol
Trang 72PHỤ LỤC
Trang 74Schematic of HPLC