Bài giảng Kỹ thuật thu nhận hợp chất có hoạt tính sinh học từ thực vật: Chương 1 - Terpenoid được biên soạn với các nội dung chính sau đây: Khái niệm Terpenoid; Phân loại terpenoid; Chiết xuất các hợp chất terpenoid; Phân tích các hợp chất terpenoid. Mời quý thầy cô và các em cùng tham khảo!
Trang 21.1 Khái niệm
- Terpenoid hay isoprenoid là nhóm các HCTN, là dẫn xuất của isoprene
- Cấu tạo: isopren C5H8 = 1 đơn vị
- Đuôi –noid: tương tự
Trang 31.2 Phân loại và hoạt tính sinh học
• Terpenoid được chia thành 6 nhóm:
- Monoterpene: có 2 đơn vị isoprene , C 10 H 16
- Sensquiterpene: có 3 đơn vị isoprene , C 15 H 24
- Diterpene: có 4 đơn vị isoprene , C 20 H 32
- Triterpene: có 6 đơn vị isoprene , C 30 H 48
- Tetraterpene: có 8 đơn vị isoprene , C 40 H 64
- Polyterpene: có nhiều đơn vị isoprene , (C 5 H 8 )n
Nhóm 1: hay gặp trong TN và có nhiều UD (tinh dầu)
Nhóm tetraterpene: có trong gấc, cà chua, đu đủ ( vàng đỏ ), hoặc lựu, rau rền… (tím đỏ)
Nhóm Polyterpene: nhựa cao su
Trang 5IPP- Isopentyl pyrophosphate
SINH TỔNG HỢP TERPENE
Trang 61.2.1 Monoterpene và sesquiterpene (C 10 &C 15 )
- Có mặt trong nhiều loại tinh dầu: đặc biệt là rau thơm- xả, khuynh
Trang 71.2.1 Monoterpene và sesquiterpene (C 10 &C 15 )
- Nhóm Monoterpene mạch vòng:
Trang 81.2.1 Monoterpene và sesquiterpene (C 10 &C 15 )
- Nhóm Monoterpene mạch vòng:
β-Mircen
(nguyệt quế, hoa houblon)
Camphor
Trang 9- Nhóm Monoterpene dị biệt:
Pyrethrin – trong hoa cúc trừ sâu ở
Kenia (Chrysanthemum cinerariaefolium)
Trang 111.2.1 Monoterpene và sesquiterpene (C 10 &C 15 )
- Nhóm Monoterpene có trong thực vật tự nhiên:
Trang 121.2.1 Monoterpene và sesquiterpene (C 10 &C 15 )
- Nhóm Monoterpene có trong thực vật tự nhiên:
Trang 131.2.1 Monoterpene và sesquiterpene (C 10 &C 15 )
- Nhóm Monoterpene có trong thực vật tự nhiên:
Trang 141.2.1 Monoterpene và sesquiterpene (C 10 &C 15 )
- Trong nhóm Sesquiterpene:
+ Artemisinin: hạ nhiệt, giảm sốt, trị sốt rét, trong cây thanh hao hoa
vàng (Ngải hoa vàng, Artemisia annua)
+ Zingibenol: có trong gừng (tinh dầu – dễ bay hơi, nhựa dầu- dạng sệt)
+ Alpha-bisabolol, Chamazulen: trong hoa cúc thơm, chống viêm + sát
trùng nhẹ
Trang 151.2.1 Monoterpene và sesquiterpene (C 10 &C 15 )
Trang 161.2.1 Monoterpene và sesquiterpene (C 10 &C 15 )
+ Gossypol: có trong hạt cây bông
Gossypium, làm thay đổi sự trưởng
thành của tinh trùng chống thụ thai
cho nam giới
Đồng phân (-) chống thụ thai, đồng
phân (+) gây ra độc tính và có hoạt
tính chống ung thư + vi khuẩn
Trang 171.2.2 Triterpene (C 30 )
- Có nhiều ứng dụng trong y học
- Là hoạt chất chính của nhân sâm (…),
tam thất, cam thảo, rau má… (chứa
nhiều saponin triterpene)
- Sapo = xà phòng: phân tử có 1 đầu ưa
nước, 1 đầu kỵ nước tạo bọt
- Saponin: vị đắng, dễ gây kích ứng niêm
mạc, độc khi tiêm vào máu, tan trong
nước, ethanol, methanol; ít tan trong
ete, aceton, hexane
Cam thảo
Rau má
Trang 181.2.2 Triterpene (C 30 )
- Thủy phân Saponin bằng axit tạo ra
đường và các alglycol (sapogerin, có cấutạo triterpenoid hoặc steroid)
- Thủy phân Saponin bằng axit loãng vàđun nóng thu được các genin trong đó
có nhiều axit terpenic
Trang 191.2.3 Tetraterpene (C 40 )
- Carotenoid là 1 nhóm tetraterpene tiêu biểu (caroten và xanthophyl)
- (β-carotene=2 phân tử vit.A, α-carotene = 1 phân tử vit.A)
- Có trong trứng, gấc, đu đủ, cam vàng… (TV màu vàng, đỏ)
- Xanthophyl: có trong cá hồi
- Các chất này có hoạt tính chống oxy hóa mạnh, phòng và trị ung thư(đb UT đường tiêu hóa, tiền liệt tuyến)
- Được sử dụng rộng rãi để SX các sp bổ sung dinh dưỡng có tác dụngchống lão hóa, tăng cường miễn dịch…
Trang 201.2.3 Tetraterpene (C 40 )
Trang 21- Lycopen (trong cà chua, gấc, đu đủ…): chất màu thuộc nhóm
carotenoid không có hoạt tính vit.A
- Lutein: là một xanthophyl, màu vàng, có trong lá cây cải xoăn, rau
chân vịt… trứng gà, mỡ động vật, điểm vàng đáy mắt (có đồng phân làzeaxanthin) Tan trong mỡ, dầu không tan trong nước
- Astaxathin: carotenoid thuộc nhóm xanthophyll (còn tên là LÁ VÀNG),
có trong vi tảo, nấm men, cá, tôm, chim ….không có hoạt tính vit.A, cóhoạt tính chống oxy hóa, chống viêm, tốt cho tim mạch, thần kinh,
chống ung thư
1.2.3 Tetraterpene (C 40 )
Trang 22- Trong tự nhiên có một số loại VSV có thể sản sinh ra các chất này (gen
mã hóa sinh tổng hợp các chất này giống hay khác nhau ở thực vật vàVSV)
- Tìm hiểu thêm về các dạng CT hóa học, sự phân bố và ứng dụng (tiểuluận)
1.2.3 Tetraterpene (C 40 )
Trang 231.3 Chiết xuất các hợp chất terpenoid
- Tương tự như chiết xuất tinh dầu
+ chiết bằng cất kéo hơi nước: Ở nhiệt độ sôi của nước, cuốn theo cáchợp chất bay hơi
+ chiết bằng dung môi hữu cơ: ete dầu mỏ, chloroform, dichlometan,benzene… Sau đó chưng cất để thu tinh dầu
NGUYÊN TẮC
1.3.1 Monoterpene và sesquiterpene
Trang 25chung
Trang 271.3 Chiết xuất các hợp chất terpenoid
Trang 301.3 Chiết xuất các hợp chất terpenoid
NGUYÊN TẮC:
+ Các dung môi không phân cực dùng để chiết xuất các HC không phân cực+ Các DM có độ phân cực thấp chiết xuất các HC có độ phân cực thấp+ Các DM có độ phân cực cao chiết xuất các HC có độ phân cực cao
Trang 31- Tương tự như chiết Saponin nói chung
- Saponin tồn tại dưới dạng liên kết với glycoside và phân cực + chiết bằng nước nóng (trực tiếp hoặc dùng bộ chiết Soxhlet) + chiết bằng cồn EtOH (nồng độ 30-80%)
+ Phương pháp tổng quát: Chiết bằng Dichlorometan và sau đó chiết bằng MeOH thu được cao chiết (sau khi loại dung môi)
chiết lại trong hệ dung môi n-butanol và nước
? Nếu chiết bằng MeOH được không?
? Tại sao dùng Dichlorometan
1.3.2 Triterpene
Trang 32? Nếu chiết bằng MeOH được không?
? Tại sao dùng Dichlorometan
BTVN: Tra cứu bộ chiết Soxhlet
Trang 34- Hợp chất phổ biến trong tự nhiên
- Dung môi thường dùng: không phân cực
Acetone, acetone:n-hexan (4:6), n-hexan:isopropanol (3:2)
+ theo Lin & Chen: EtOH:n-hexan (4:3) hiệu quả tách chiết
carotenoid từ cà chua tốt nhất
+ Tách lutein và zeaxanthin từ hoa cúc vạn thọ: dùng n-hexane
và diethyl ether
1.3.3 Tetraterpene
Trang 351.4 Phân tích các hợp chất terpenoid
? Sự khác nhau giữa phân tích định tính và định lượng
Phương pháp nào xác định dịch chiết chứa HC mong muốn
Phương pháp phân tích thích hợp với TINH DẦU: GC hoặc GC-MS
(Gas-chromatography mass spectrometry)
+ Đối với các HC terpenoid: diterpene, triterpene, tetraterpene phươngpháp phân tích thích hợp TLC, HPLC
+ Phân tích định tính bằng PƯHH đặc trưng
Trang 38Viết tắt
MS- Mass spectrometry
TLC- Thin Layer Chromatography
HPLC- High performance liquid chromatographyLPLC – Low…
MPLC – Medium…
Trang 39Phương pháp tách chiết:
Tính chất vật lý terpenoid:
• Terpenoids là chất lỏng không màu
• Hòa tan trong dung môi hữu cơ và không hòa tan trong nước.
• Hầu hết các terpenoid đều hoạt động quang học.
• Dễ bay hơi trong tự nhiên.
• Điểm sôi 150 - 180oC
Tính chất hóa học:
• Chúng là các hợp chất chưa bão hòa.
• Chúng phản ứng kết hợp với hydro, halogen, axit halogen để tạo thành các sản phẩm như NOCl, NOBr và hydrat.
• Chúng trải qua quá trình trùng hợp và khử hydro trong vòng.
• Khi phân hủy nhiệt, terpenoid cho isopren là một trong những sản phẩm.
Trang 40+ Hấp phụ vào chất béo tinh khiết
II Tách terpenoid từ tinh dầu
+ Phương pháp hóa học
+ Phương pháp vật lý
Trang 41Phương pháp cuốn hơi nước
Nước lạnh
Nước nóng Ngưng tụ
Phân tách
Dầu tinh khiết
Nước hoa Nước và dầu
Hơi nước và dầu
Cấp hơi
Trang 42Phương pháp chiết bằng dung môi
• Các dung môi như hexane và ethanol được sử dụng để cô lập tinh dầu
• Nó được sử dụng cho các bộ phận của cây có lượng tinh dầu thấp
• Nguyên liệu thực vật được xử lý bằng dung môi, nó tạo ra hỗn hợp
thơm gọi là “cao”
• Sau đó, nó trộn với rượu, các hạt dầu được giải phóng
• Sau đó, cho đi qua một bình ngưng rồi tách ra
• Dầu này được sử dụng trong ngành công nghiệp nước hoa hoặc chocác mục đích hương liệu
Trang 43Dung môi
Trang 44Phương pháp ngâm chiết
Ưu điểm: Thu được nhiều tinh chất thực vật hơn.
• Nguyên liệu thực vật được chuyển đổi thành bột thô vừa phải
• Nguyên liệu thực vật được đặt trong bình kín
• Thêm dung môi vào
• Hỗn hợp để trong 1 tuần, sau đó chất lỏng được lọc
• Cặn rắn được ép để thu hồi phần chất lỏng còn lại
• Chất lỏng lọc và ép lại được trộn lẫn
Trang 45Thực vật được cắt nhỏ, trộn dung môi
Trang 46Phương pháp hấp phụ/ ngấm kiệt
Chất béo được làm ấm đến 50 độ C trên đĩa thủy tinh
Sau đó, chất béo được phủ bằng cánh hoa và nó được giữ
trong vài ngày cho đến khi nó bão hòa với tinh dầu
Sau đó, những cánh hoa cũ được thay thế bằng những cánhhoa tươi, quá trình lặp đi lặp lại
Sau khi loại bỏ cánh hoa, chất béo được xử lý bằng ethanolkhi đó tất cả dầu có trong chất béo được hòa tan trong ethanol
Tiến hành chưng cất cồn sau đó: chưng cất từng phần dưới ápsuất thấp để loại bỏ dung môi
Gần đây chất béo được thay thế bằng than dừa, do ổn định
hơn và khả năng hấp phụ cao hơn
Trang 47Hấp phụ cánh hoa hồng
Trang 48LỌC TÁCH TERPENOID từ TINH DẦU
1/ Phương pháp hóa học
+ Tinh dầu chứa terpenoid hydrocarbon + nitrosyl clorua trongcloroform tạo thành chất kết tinh
+ Tinh dầu chứa rượu
+ Terpenoid chứa aldehyde và ketone được xử lý bằng NaHSO3,phenyl hydrazine hoặc semicarbazone Sau khi tách, được phânhủy để lấy terpenoid
Trang 49LỌC TÁCH TERPENOID từ TINH DẦU
2/ Phương pháp vật lý
+ Sắc ký
+ Chưng cất phân đoạn
Chưng cất phân đoạn
Một bình Erlenmeyer được sử dụng làm bình nhận Ở đây, đầu chưng cất và cột phân đoạn được kết hợp thành một mảnh
Trang 53+ cho vào mỗi ống 10 giọt dịch chiết, lắc mạnh trong 60 giây
Nếu: có bọt bền và cùng một chiều cao thì đó là Saponin triterpene Nếu ống 2 có bọt cao hơn thì đó là Saponin steroid
Trang 545.2 Phản ứng Salkowsky theo kỹ thuật Sapiro ()
Lấy 5 ml dịch dược liệu 1% chiết trong dung dịch chloroform vàoống nghiệm
Đổ từ từ theo thành ống 1-2 mL H2SO4 đặc
Lắc nhẹ thoạt tiên phần trên khối dịch sau đó toàn khối
Dung dịch có màu đỏ, da cam hoặc đỏ tím là sự có mặt của
Saponin
5 Phản ứng hóa học đặc trưng
(phân tích định tính)
Trang 55PHỤ LỤC
Trang 68Hoa hoc cac hop chat tu nhien nguyen ngoc tuan