Bài giảng Kỹ thuật thu hồi hoàn thiện sản phẩm: Chương 4.1 tìm hiểu về các phương pháp sắc ký gồm: Sắc ký trao đổi ion, sắc kí ái lực, sắc kí lọc gel, sắc kí đảo pha, sắc kí tương tác kỵ nước. Mời quý thầy cô và các em cùng tham khảo!
Trang 1Chương IV Các phương pháp tinh
Trang 24.1.Sắc ký trao đổi ion
Trang 34.1.1Sắc ký trao đổi ion ION EXCHANGE CHROMATOGRAPHY
1 Nguyên tắc trao đổi ion
2 Các dạng sắc ký trao đổi ion
3 Nhựa trao đổi ion
- Tính chất của nhựa
- Cách lựa chọn nhựa
4 Thao tác thực hiện quá trình
- lựa chọn dung dịch đệm
3
Trang 41 Nguyên tắc trao đổi ion
• Protein là phân tử tích điện Có thể ở dạng
điện tích dương hoặc điện tích âm, cũng có
thể trung hòa về điện
pH tăng
4
Trang 52 Các dạng sắc ký trao đổi ion
• Có 2 dạng tích điện (+) và (-) của phân
Trang 63 Nhựa trao đổi ion
-
-
Trang 77
Trang 10The charged groups linked to ion
exchange matrices
Anion exchangers Functional group
diethyl-aminoethyl (DEAE) -OCH2CH2N + H(CH2CH3)2
quaternary aminoethyl (QAE) -OCH2CH2N + (C2H5)2CH2CH(OH)CH3quaternary ammonium (Q) -CH2N + (CH3)3
Cation exchangers Functional group
carboxymethyl (CM) -OCH2COO
-sulfopropyl (SP) -CH2CH2CH2SO3
-methylsulfonate (S) -CH2SO3
-10
Trang 11trao đổi ANION VÀ CATION
Trang 13Khả năng và dung lượng trao đổi ion
• Khả năng xác định bởi nhóm chức, trao đổi
mạnh hay yếu tùy theo khả năng ion hóa khi thay đổi pH
• khả năng mạnh: ion hóa trong dải pH rộng
Ví dụ DEAE:- trao đổi ion yếu
SP: trao đổi ion mạnh
Định lượng khả năng trao đổi ion để liên kết ion Tùy thuộc vào số nhóm chức
13
Trang 14Carboxymethyl Sephadex®
( CM Sephadex®)
Properties
• bead size: 40-125 μm (dry)
• pore size: ~200,000 Da exclusion limit
Trang 15DEAE Sephadex®,
Properties
• Bead size: 40-125 μm (dry)
• pore size: ~30,000 Da exclusion limit
• operating pH: 2 - 9
• Capacity: 3-4 meq/g ion exchange capacity
• Compatibility: mode of use mixed weak and
strong anion exchange chromatography
meq- miliequivalent
15
Trang 16Sulfopropyl Sephadex®
PROPERTIES:
• bead size: 40-125 μm (dry)
• pore size: 200,000 exclusion limit (av mol wt.)
• operating pH: 2 - 10
• Capacity: 2.0-2.6 meq/g ion exchange capacity
• Compatibility: mode of use strong cation
exchange chromatography
16
Trang 17Tính chọn lọc của nhựa trao đổi ion
• Tính chọn lọc biểu hiện ở ái lực của nhựa với các ion Nhựa có thể trao đổi với ion này trong dung dịch dễ hơn ion kia Ái lực tương đối của các ion với nhựa có thể sắp xếp thành dãy đối với từng loại nhựa:
17
Trang 18a/ Nhựa sunfon:
• Trong dung dịch loãng ở nhiệt độ thường thì :-ái lực của cation với nhựa tăng khi điện tích của cation tăng: Na+<Ca 2+< Al3+
- Với các cation có cùng điện tích thì ái lực trao đổi tăng khi bán kính của các ion tăng:
Li+<H+<Na+< NH4+< K+
Mg 2+< Ca2+< Sn2+< Ba2+
18
Trang 19b/ Nhựa có nhóm cacboxylic,
aminoaxetat
• Các loại nhựa này có nhóm chức có khả năng tạo phức với các cation kim loại Sự phụ thuộc cùng chiều của ái lực của nhựa với các cation kim loại theo độ bền của phức các nhóm chức với ion kim loại.
H + >Ca 2+ >Mg 2+ >Li + >Na + >K + >Rb +
• Đối với các ionit nhóm chức aminoaxetat:
Fe 2+ >Mn 2+ >Ca 2+ >Mg 2+ >Ba 2+ >Sn 2+ Li + Na + >K +
• Đối với anionit bazơ mạnh:F - <OH - <Cl - <NO3- <Br - <I
-<SO4
2-• Đối với anionit bazơ yếu: F - < Br - <I - <NO3 - <SO4 2- <OH
-19
Trang 20MECHANISM OF ION-EXCHANGE CHROMATOGRAPHY OF AMINO ACIDS
20
Trang 21Cách lựa chọn nhựa trao đổi ion
1/ Dựa vào độ bền của protein
- Nếu bền ở giá trị pH thấp hơn pI thì dùng cationit
- Nếu bền ở giá trị pH cao hơn pI thì dùng anionit
2/ Dựa vào kích thước phân tử protein
- Nhỏ hơn 10 000 Da, sử dụng nhựa có kích thước lỗ nhỏ
- Từ 10000 Da đến 100 000 Da- loại tương đương
sepharose
3/ Lưu ý: Lựa chọn buffer phù hợp
21
Trang 224 Cách tiến hành sắc ký trao đổi ion
4.1 Cột trao đổi ion
• Người ta thực hiện trên cột có chứa ionit
• Ionit sau khi đã ngâm trương trong nước được đưa
vào cột cùng với nước để tránh bọt khí giữa các
hạt Lượng ionit chiếm 2/3 thể tích cột Cột thường có kích thứớc: D:H= 1:810 Trên cùng đổ 1 lớp
bông thủy tinh dày 3-5 mm và một lớp bi thủy tinh dày 1-2 cm để lớp ionit không bị xáo trộn.
22
Trang 23qua có tính axit Khi làm thay đổi pH sẽ làm
thay đổi khả năng trao đổi ionit
23
Trang 24Các giai đoạn (2)
- giải hấp ion bị hấp thu
Ion bị hấp thu được tách ra khỏi ionit bằng
dung dịch thích hợp như dung dịch axit ở nồng độ khác nhau
- rửa ionit để loại trừ hết dung dịch giải hấp
nằm giữa khe hở của hạt ionit
24
Trang 25Lựa chọn đệm, chọn đúng
*Đối với anionit (DEAE) dùng :
- Tris, imidazole, pyridine
* Đối với cationit (CM) dùng đệm :
-axetat, citrat, phosphat
pH:
Đối với cationit pH= pI-1
Đối với anionit pH=pI+1
Sử dụng muối: NaCl và KCl
25
Trang 26Table 1 Buffers for cation exchange
Trang 27Table 2 Buffers for anion exchange
Trang 28Table 2 Buffers for anion exchange
Trang 29Các giai đoạn (3)
- tái sinh ionit: Giai đoạn này đưa ionit về dạng
ban đầu bằng cách cho chảy qua cột dung dịchHCl 2-4% , NaCl, đối với cationit hoặc NaOH 2-
4% đối với anionit
• rửa ionit sau khi đã tái sinh: bằng nước cất
* Có thể sử dụng nhiều cột và thực hiện liên
tục
29
Trang 30Các yếu tố ảnh hưởng tới vận tốc
Trang 31• Tốc độ dòng và kích thước hạt ảnh hưởng đếnđộ phân giải và khả năng tách như thế nào?
31
Trang 32Quá trình trao đổi ion có thể sử dụng sau khi
kết tủa muối hoặc sau khi lọc gel
-Nếu kết tủa muối thì cần thẩm tích trước khi
sắc ký
Có thể dùng trực tiếp ngay sau khi lọc gel
SỬ DỤNG Ở BƯỚC NÀO CỦA QUÁ TRÌNH
TINH SẠCH?
32