Bài giảng Kỹ thuật thu hồi hoàn thiện sản phẩm: Chương 3 tìm hiểu về các phương pháp tách và cô đặc sản phẩm gồm: Phương pháp lọc màng, phương pháp trích ly, phương pháp kết tủa, phương pháp hấp phụ và trao đổi ion. Mời quý thầy cô và các em cùng tham khảo!
Trang 1CHƯƠNG III CÁC PHƯƠNG PHÁP TÁCH VÀ
CÔ ĐẶC SẢN PHẨM
Trang 33.1 PHƯƠNG PHÁP LỌC MÀNG
Màng là vật liệu dùng để phân tách các chất một cách chọn lọc
Màng có thể từ polyme, gốm, các sợi cacbon, và cơ chất kim loại xốp
Trang 4Khái niệm lọc màng
• Dịch lọc qua gọi là dịch thẩm thấu (Permeate-Filtrate)
• Dịch còn lại gọi là dịch cô đặc (retentate-Concentrate)
Trang 5• Lực đẩy qua màng (e.g., áp suất, khuyếch tán, từ
Trang 6•Các thí dụ điển hình của pp lọc màng: siêu lọc (thu hồi
protein), thẩm thấu ngược (loại muối trong nước), bốc hơinước qua màng (tách cồn)
Trang 7Các thông số trong lọc màng
• Mức độ cô đặc C= CRi/CFi
– CRi -thành phần chất i trong dịch cô đặc
– CFi - thành phần chất i trong dịch trước khi lọc
• Giảm thể tích (X) = Thể tích ban đầu
Thể tích cuối
• Nếu các chất có hệ số giữ gần 100% thì mức độ cô đặctương đương với hệ số giảm thể tích
Trang 8Phương pháp lọc màng (Membrane Separation)
– Fouling (hiện tượng bám)
– Hay phải sửa chữa
Trang 9– Để giải quyết vẫn đề này người ta nghĩ ra loại màng không đối xứng
• Non-porous: màng dày đặc, các chất khuếch tán qua màng chủ yếu dung cho lọc nano và RO Tính chọn lọc là khả năng khuếch tán và hòa tan Thường có tốc độ lọc thấp Thường dùng màng ko đối
xứng
Trang 11Màng không đối xứng
• Gồm có 2 lớp
– Lớp mỏng quyết định tính chọn lọc của màng và tốc độ của dòng lọc – Lớp dày có tác dụng đỡ và ko có tính chọn lọc với hỗn hợp lọc và không gây lực cản cho dòng lọc
Trang 12Phân loại màng dựa theo kích thước lỗ lọc
Trang 13Phân loại
Trang 15Size of Biomolecules (nm)
Nấm men và mốc 10 3 -10 4 nm
Vi khuẩn 300-10 3
Chất rắn keo 100-1000 Cao phân tử (proteins ) 2-10
Axit hữu cơ 0.4-0.8
Ion vô cơ 0.2-0.4
Nước 0.2
Trang 16• Chủ yếu dùng để lọc sinh khối vi khuẩn, kích thườngmàng 0.1-10µm
Trang 17• Do có thể loại được VSV nên còn gọi là lọc vô khuẩn→Ứng dụng rộng rãi trong lọc vô khuẩn cho công nghiệp dược, đồ uống, thực phẩm, cô đặc sinh khối…
• Động lực là chênh lệch áp suất
• Màng lọc có thể đối xứng hay không
• Là màng duy nhất có thể quan sát lỗ dưới kính hiển vi điện tử
Trang 18Siêu lọc-Ultrafiltration
• Các phân tử chất hòa tan có kích thước 1.0-100 nm hay 500,000 daltons bị giữ lại phụ thuộc molecular weight (MW) cutoff của màng
500-• cutoff được coi là kích thước phân tử của chất mà tại đó hệ số giữ lại 90-95%
Trang 19R= 1- CF (trong dịch lọc)/CB(trong dịch đem đi lọc)
C- nồng độ (trong lượng, thể tích, độ dẫn điện…) của chất
• CF =0→R=1→chỉ có nước đi qua, giữ 100%
• CF =CB →R=0→tất cả chất cần lọc đều đi qua giữ 0%
• Thường 0R1 (0.95-0.98)
Cách xác định khả năng giữ
Trang 20• Chú ý: Không nên hiểu là MWCO bằng số liệu công bố Trongđịnh nghĩa ẩn dụ là màng 50 kDa tách protein 25 kDa khỏiprotein 75 kDa Ko phải luôn luôn là như vậy
Trang 211 >50 kDa
2 < 50 kDa
Trang 23• Coi sự vận chuyển qua các ống nhỏ, Tốc độ dòng chảy J
(dòng nước lọc) ngang qua giấy lọc (m3 m-2 h-1) theo mô hình Hagen-Poiseuille
• Coi các lỗ lọc có đường kính bằng nhau
Tốc độ lọc
Trang 26Trong thực tế:
• Tốc độ dòng chảy J chỉ phụ thuộc áp suất qua màng khi P thấp
• Khi P cao: phụ thuộc tốc độ chảy rối của chất lỏng mà không phụ thuộc áp suất
Tốc độ lọc
Trang 27Tốc độ lọc
Trang 28Ảnh hưởng của áp suất, nồng độ protein và tốc độ khuấy
đến tốc độ dòng lọc
Trang 29Các vấn đề gặp phải trong quá trình lọc màng
• Trở lực của màng thay đổi (Fouling): Hiện tượng các chất tan đọng lại trên bề mặt màng và trong các lỗ lọc, làm giảm dòng chảy và thay đổi tính chất khả năng phân tách của màng
– Hiện tượng phân cực màng
– Hiện tượng tắc màng
– Hiện tượng hấp phụ: protein liên kết với màng
– Tạo lớp gel
Trang 30Các vấn đề gặp phải trong quá
trình lọc màng
Trang 31Hệ quả
• Giảm áp suất là động lực lọc
độ lọc
Trang 32Tránh hiện tượng Fouling
• Tiền xử lí hay tối ưu hóa thiết kế hay vật liệu
– VL: Cellulose, Polypropylene, Polysulphone
• giảm hấp thụ
• Thanh trùng được
• Dùng lọc ngang, vận hành áp suất qua màng thấp và tốc độdòng ngang cao
• Hệ thống màng rung hay quay
• Ngăn hiện tượng bọt khí hay tạo bọt
• Tác nhân làm sạch: axit hay kiềm
Trang 33– Chất lỏng được bơm qua màng song song với bề mặt củanó
– Chỉ có 1 phần nhỏ chất lỏng đi qua màng
– Vật liệu giữ lại trên màng sẽ bị rửa trôi nên ít bị tắc
nghẽn nên có thể lọc với tốc độ cao hơn so với lọc
thường
Lọc ngang
Trang 35Rung hay quay màng lọc
• Ngăn cản sự bám cặn trên màng lọc
Trang 37Hiện tượng chặt lại
• Hiện tượng vật lí khi màng tăng mật độ đậm đặc do ảnh hưởng của áp suất và nhiệt độ
• làm giảm dòng chảy và thay đổi tính chất khả năng phân tách của màng
Trang 41Các loại thiết bị lọc màng
• Đĩa: flat plate
• Xoắn: spiral wound
• Ống to: Tubular
• Ống nhỏ: Hollow fiber
• Dạng ống trụ quay: Rotating cylinder
Trang 42Dạng đĩa
• Các màng phủ các khung theo kiểu kẹp
• Dễ thiết kế, dễ thay thế
• Cần có các tấm đệm
để chịu áp suất
• Các đĩa: vuông hay tròn
Trang 44Dạng xoắn
Dạng đặc biệt của dạng đĩa để tăng tỉ lệ bề
măt/thể tích
Không có bộ phân đỡ (dạng đối xứng) với các bộ
đỡ riêng từ thủy tinh, gốm, nhựa
Trang 46Dạng ống
Dòng chảy rối, Dễ làm sạch và ít bị tắc
Trang 47Ống nhỏ
Giống dạng ống nhưng đường kính nhỏ hơn
Có tỉ lệ bề măt/thể tích lớn nhưng dễ bị tắc
Trang 48• là các ống dạng sợi có màng cấu trúc bất đối xứng
• Các lỗ của màng thường ở bên trong
• Dòng chảy thường chảy dòng (laminar)
• Làm sạch nhờ bơm ngược lại (ngược dòng của dòng thấm permeate)
• Nhược điểm:
– chỉ 1 sợi hỏng phải thay toàn bộ
– Phải lọc trước để tránh tắc
Trang 50Dạng ống trụ quay
• Dòng vào bên cạnh
• Màng ở trên ống trụ bên trong, dịch thẩm thấu thu bên trong
• Trụ trong quay tốc
độ >3000 rpm trộn dịch tăng sự
chuyển khối và ngăn tạo lớp cặn
Trang 51• Ưu điểm:
– có thể hoạt động với tốc độ dòng nhỏ, giảm chi phí bơm
• Nhược điểm:
– tăng chi phí năng lượng cho quay ống trụ
– Ko dùng cho qui mô lớn
Trang 52So sánh các loại modun thiết bị
Dạng
modun
Đường kính dòng
Độ dày đặc của lỗ
(m 2 /m 3 )
Chi phí năng lượng
Khả năng tắc
Khả năng làm sạch
Dạng ống
nhỏ
0.02-0.25 1200 Thấp Cao TB
Ống to 1-2.5 60 Cao Thấp Rất tốt Đĩa 0.03-0.25 300 TB TB Tốt
Xoắn 0.03-0.1 600 Thấp Rất cao Yếu
Ống trụ
quay
0.05-0.1 10 Rất cao TB Kém
Trang 53• Thiết bị lên men dạng màng
• Thoát hơi nước qua màng (Pervaporation)
• Thẩm tích máu (Hemodialysis) cho thận nhân tạo
Trang 54Concentration of a protein solution using the Amicon concentration system
Trang 55Membrane bioreactor
Trang 59Tiệt trùng bia
• Phương pháp thanh trùng Pasteur dùng từ 1800
• Lọc vô trùng từ 1950
Trang 60Bia nồng độ cồn thấp
• Dùng màng RO để loại cồn
Trang 61Analyses Regular Reduced Alcohol Beer by RO
Low- Alcohol No-Alcohol
Trang 62Trong SX rượu vang
• Tiệt trùng
• Làm trong và ổn định
• Rượu vang có nồng đọ cồn thấp
Trang 63• Không làm ảnh hưởng đến mùi vị
• Loại các protein không bền nhiệt, tannin, hợp chất màu, nấm men, hợp chất phenol
bị oxi hóa
• Loại cồn giống như bia
Trang 64Cô đặc TB VK từ dịch lên men
Yêu cầu công suất 500 Wm-2
Yêu cầu năng lượng 5-25 WhL-1
Trang 66Ứng dụng Ultrafiltration
• Là quá trình lọc màng nhờ áp suất dùng cho quá trình thu hồi sản phẩm
– Cô đặc protein
– Đổi đệm và loại muối
– Loại các chất lẫn vào có khối lượng phân tử nhỏ
– Tinh sạch protein một phần
– Loại bỏ virus
Trang 68Diafiltration
Trang 69• Nguyên tắc dựa trên màng bán thấm: các hợp chất cao phân tử giữ lại, hợp chất thấp phân tử và đệm sẽ bị loại đi
• Khác quá trình thẩm tích (khuyếch tán thụ động) ở chỗ dung dịch bị ép qua màng bởi lực (áp suất hay lực li tâm)
• Dùng chủ yếu để loại muối hay đổi đệm