Bài giảng Kỹ thuật thu hồi hoàn thiện sản phẩm: Chương 2 tìm hiểu về các phương pháp tách chất rắn như: Phương pháp lọc, phương pháp lắng, phương pháp li tâm, phương pháp tuyển nổi. Mời quý thầy cô và các em cùng tham khảo!
Trang 1CHƯƠNG II CÁC PHƯƠNG PHÁP
TÁCH CHẤT RẮN
Trang 32.1 Phương pháp lọc
2.1.1 Định nghĩa:
Quá trình phân tách pha rắn khỏi pha lỏng dựa vào sự
khác nhau về kích thước qua lớp vật liệu lọc Phần trong điqua màng gọi là dịch lọc (filtrate), phần rắn còn lại dính trênvật liệu lọc gọi là cặn lọc (filter cake)
• Động lực: chênh lệch áp suất
– Dùng bơm li tâm
– Hút chân không
Trang 42.1.2 Lý thuyết lọc - Định luật Darcy
Vật liệu lọc
Chất rắn giữ trên vật liệu lọc (cặn lọc)
Dịch lọc
Trang 5Lý thuyết lọc- Định luật Darcy
P
A dt
dV
+
=
Trang 7Lý thuyết lọc- Định luật Darcy
• Trở lực cặn lọc R c có 2 trường hợp
– Cặn không nén được
– Cặn nén được
Trang 8• Trong đó c – khối lượng cặn trên 1 đơn vị thể tíchdịch lọc
• - Trở lực riêng trung bình của cặn lọc (cm/g)
Trang 9• Khi phân tích quá trình lọc thường dựa trên giả thiếtcặn lọc không nén được do vậy trở lực riêng khôngđổi
• Thường, cặn lọc của quá trình lên men nén được, do
vậy α thay đổi theo Δp
Trở lực cặn lọc – Cặn lọc không
nén được
Trang 10
p
R A
V p
A V
t
A V
R
P
A dt
dV
m c
c m
) /
Trang 131 8
10
10
* 13
.
1
003
0
133
* 600
* 26
4 2597
4
/ 10
* 26
.
1
690 /
14
* 003
0
133
* 600
* 2
* 81
4 8119
.
4 2
R
g cm
p
m m
c
Trang 14R A
V pA
V t
p
R A
V p
A
V
t
m c
m c
1
16 2
2 /
Trang 15Phân tích quá trình lọc dựa trên các giả thiếtsau :
• Cặn lọc không nén được do vậy trở lực
riêng không đổi Thường, cặn lọc của quátrình lên men nén được, do vậy α thay đổi
theo Δp
Trang 17• Yêu cầu vật liệu lọc
– Vải (bông, hóa học): dùng cho cặn kích thước 10 m
– Lưới kim loại: Ni, Cu, Al, thép đòi hỏi ko bị ăn mòn và
không lọt các cặn cao: kích thước hạt nhỏ nhất bị giữ 5 m – Các vật liệu xốp: silica, gốm, nhựa
Vật liệu lọc
Trang 18– Giảm thông số hình dạng của các hạt
– Giảm bề mặt riêng của các hạt
Trang 19Các chất trợ lọc
• Chất trợ lọc là các chất rắn dạng hạt hay sợi có khả nănghình thành cặn lọc có độ thẩm thấu cao
• Chất trợ lọc có mật độ thấp để giảm tối đa quá trình lắng
và giúp phân bố đều trên bề mặt chất lọc
• Xốp và có khả năng hình thành các cặn xốp để giảm tối
đa trở lực dòng chảy và không dính vào dịch trong
Trang 20Các chất trợ lọc
• Có thể thêm vào dịch lọc hay đưa vào thiết bị lọc (phủtrước trên vật liệu lọc)
• Phải bền hóa học và tương thích với sản phẩm
• Hay dùng: diatomit, perlite
Trang 21Fermentation broth
Trang 22•Trở lực riênggiảm khi nồng
độ chất trợ lọctăng
Trang 23Các yếu tố ảnh hưởng trở lực riêng của cặn lọc
• Dạng VSV
• Sự phân bố các hạt
• pH
• Thời gian lên men
• Nhiệt độ dịch lên men
Trang 25• Lọc gián đoạn
• Cấu tao: gồm nhiều buồng lọc (các khung được bọc vải hay giấy lọc)
• Vận hành:
– Chất lỏng được bơm vào trong khung
– Dịch lọc sẽ đi qua màng lọc và chảy vào ống gom
– Cặn lọc bám lại trên vải lọc cho đến khi khoảng trống giữa 2 khung được điền đầy
Lọc ép khung bản
Trang 26ống gom
Dịch đem
lọc
Lọc ép khung bản
Trang 28• Khi hoạt động, áp suất tăng đến giá trị nhất
định và các khung sẽ được rửa bằng nước và chuẩn bị cho lần sau
• Giá thành thấp, linh động, tin cậy và dễ duy trì Tuy nhiên tốn thời gian và công sức lao động
• Các khung bản có thể tháo dỡ, không dùng
Lọc ép khung bản
Trang 29Tương tự lọc khung bản do nguyên tắc lọc ép, nhưng vật liệu lọc đóng kín trong thùng
Trang 30• Dịch cần lọc đi vào thùng và trộn với chất trợ lọc
• Khi chất trợ lọc phủ kín 2 bên mặt của tấm lọc, áp
suất bắt đầu tăng
• Dịch lọc sẽ đi qua tấm lọc và được lọc, chảy vào cácrãnh gom ở dưới
• Có thể tháo cặn phía dưới đáy dùng khí khô hoặc
dao động mạnh
• Thiết bị gọn, diện tích bề mặt lọc lớn
Máy lọc tấm bản
Trang 31Lọc quay chân không
• Lọc quay chân không rotary drum vacuum filter (RDVF)
có thể lọc liên tục hay bán liên tục
• Nguyên tắc: trống quay chậm xung quanh trục ngang vàngập 1 phần trong dịch cần lọc
• Chất trợ lọc phủ bề mặt trống
• Bên trong trống ở phía trong bề mặt lọc giữ chân không
và chất lỏng bị hút vào trong
Trang 32• Chất rắn bị giữ trên bề mặt vải lọc trong quá trình
quay tạo thành lớp cặn lọc
• Độ dày của lớp cặn lọc tăng dần
• Lớp cặn lọc được rửa trước khi được cạo ra khỏi bềmặt lọc bằng dao cạo
• Sau đó cặn được loại nước
• Quá trình loại cặn được thực hiện nhờ dao
• Nếu dùng bột diatomit làm chất trợ lọc thì lớp trợ lọcdày và sẽ bị loại bỏ 1 phần cùng cặn lọc và được phủlại khi lớp trợ lọc trở nên mỏng
Lọc quay chân không
Trang 33Lọc quay chân không
Trang 37• Thường dùng để loại sợi nấm trong sản xuất kháng sinh
• Loại nước của TB nấm men sau li tâm
• Năng suất khoảng 100 L m-2 h-1
Lọc quay chân không
Trang 38Nhược điểm
• Không an toàn sinh học nên không dùng cho các
sản phẩm độc, gây bệnh, và một vài VSV tái tổ hợp
Trang 39So với quá trình lắng bằng trọng lực thông thường, dùng áp suất có ưu điểm
• Bã bị nén chặt
• Giảm độ xốp
• Tăng độ khô của bã
Ưu điểm
Trang 40Bài tập lọc quay chân không
• Lọc dịch Tb với tốc độ 2000 L/h với áp suất chân không
70 kPa Thời gian 1 chu kì 60s với thời gian hình thànhcặn lọc (lọc) 15s Độ nhớt dịch 2 cp Cặn lọc/V dịch
lọc=10g/L =9*1010 cm/g Xác định S bề măt lọc biết
Rm0
• Đáp số A=3.08 m2
Trang 41Lọc ép
• Dùng cho lọc bùn trong xử lý nước thải
Trang 42Lọc ép
Trang 44Ứng dụng
• Lọc khung bản: sản xuất bia lọc bã malt
• Lọc quay chân không: lọc tế bào nấm mốc trong
SX kháng sinh và steroid
• Lọc ép: trong xử lý nước thải
Trang 47• Lực va chạm (ma sát) lên hạt lắng
• Trong đó:
– - độ nhớt của MT (kg m-1 s-1)– - tốc độ lắng (m s-1)
Ff = 3
Trang 48• Tốc độ lắng(định luật Stock) khi trọng lực = lực va chạm
• Để quá trình lắng xảy ra nhanh ( - m s-1)
– Chênh lệch trọng lượng riêng lớn (kg m -3 )
d
3 6
Trang 49Q Q
h
w l
A vlw
Q = =
Khả năng của bể lắng phân tách các hạt trong chất lỏng: là lưu lượng chất lỏng Q cho phép kết lắng tất cả các hạt trong quá trình chảy qua bể lắng
- vận tốc lắng (ms -1 )
A - diện tích bề mặt lắng (m 2 )
Trang 50Tăng khả năng lắng
• Dùng chất keo tụ:
– Muối nhôm và sắt,các chất keo tụ polime: Polivinylalcohol
• Trong sản xuất bia dùng chủng nấm men chìm
Trang 53• Lực lắng dưới tác dụng của lực li tâm
Trang 543 6
Trang 552 2
10
* 5 4 5
) 3000
=
F
Trang 5640000 60
14
3
*
2 60
Trang 57• Do các li tâm của các hãng khác nhau ko giống nhau
→ Để so sánh các loại li tâm dùng lực li tâm tương đối RCF - hay số G là tỉ lệ tốc độ lắng do do lực li tâm /tốc
Trang 58Lực li tâm tương đối (Relative centrifugal force
RCF)
RCF cho biết tốc độ lắng của các phần tử dưới tác dụng
của lực ly tâm lớn hơn dưới tác dụng của trọng lực bao nhiêu lần ở cùng điều kiện
• Ly tâm CN thường 300-16000 g, qui mô PTN tới 500000 g
Trang 59RCF vs RPM
Trang 60Tính RCF
• Cho biết roto cố định có rmin=3.5 cm và rmax=7 cm Cho biết rpm=20 000 Hãy tính RCF tại điểm trên và đáy củaống li tâm
Trang 61Tốc độ lắng của một số sản phẩm sinh học giả thiết 0=1 g/cm3 và = 1cp
Trang 62Tỷ trọng của một số VSV, bào quan và các phân tử
Trang 63Năng suất lắng
• Khi phần tử lắng gặp thành ống li tâm, quá trình phân li còn phụ thuộc vào thời gian li tâm
• Li tâm ống liên tục, tăng thời gian lưu bằng cách giảm tốc
độ đưa vào li tâm
Trang 64vlw Q
2 2
Trang 65• So sánh các li tâm có kích thước khác nhau qua thông số
Với 2 li tâm có cùng tốc độ lắng li tâm , hiệu suất của chúng tỉ lệ với tốc độ chảy
vlw Q
2 2
Trang 66N -số đĩa
ro -bán kính ngoài của đĩa (m)
ri - bán kính trong của đĩa (m)
- nửa góc của đĩa
ω - vận tốc góc (rad/s) g- gia tốc do trọng lực (m/s 2 )
li tâm đĩa
Trang 67H r
R c
ln
2 2
=
Trang 68• Ưu điểm
– Nhanh, li tâm lượng lớn dịch, liên tục
– Thời gian lưu ngắn
– Có thể thanh trùng được bằng hơi: dùng cho SP vô trùng – Ko cần dùng hóa chất, chất trợ lọc, màng lọc
Trang 71Các loại roto
• Roto cố định Roto văng
Hạt lắng di chuyển đoạn đường ngắn Thời gian li tâm ngắn Loại roto phổ biên
Hạt lắng di chuyển đoạn đường dài nên khả năng tách tốt hơn
có thể tách dịch trong
dễ dàng hơn
Trang 73Li tâm với tốc độ khác nhau
Trang 74Mô gan chuột
Phá vỡ tế bào Đồng hóa
Lọc qua vải
700 x g, 10 min li tâm
Kết tủa (Chứa nhân) Dịch lọc 7,000 x g, 10min Li tâm
Dịch nổi
Dịch nổi
Kết tủa (chứa Mitochondria)
Kết tủa (chứa Ribosom)
105,000 x g, 1 hr
Ứng dụng li tâm với tốc độ khác
nhau để kết tủa phân đoạn
Trang 75Li tâm theo gradient tỷ trọng
Tách các tiểu phần ribosom 30S và 50S
Trang 76Kết quả ứng dụng các loại rotor cho li tâm theo
gradient tỷ trọng
Trang 77Ứng dụng của li tâm trong CNSH
• Tách sinh khối sau lên men
• Tách xác tế bào thu dịch protein sau quá trình phá vỡ tế bào (3000xg)
• Kết tủa protein (100000xg)
• Kết tủa phân đoạn
Trang 78Li tâm trong công nghiệp
• Trong phòng thí nghiệm dùng li tâm gián đoạn, RCF 5000-500000g
• Trong công nghiệp liên tục hay bán liên tục, RCF khá thấp
Trang 79Li tâm trong công nghiệp
• 3 loại li tâm chính
– Li tâm ống
– Li tâm đĩa
– Li tâm lắng nằm ngang
Trang 80– Chất lỏng đã lọc trong đi lên trên
– Quá trình liên tục cho tới khi ống li tâm đầy
– Quá trình li tâm dừng và Hạt lắng được định kì lấy đi
– Hay được dùng cho các hạt có hệ số lắng thấp như
protein kết tủa
Li tâm ống
Trang 81Li tâm ống
Trang 82• Li tâm đĩa: RCF 5000-15000 g
– Trong quá trình quay các hạt bắn theo đĩa và tụ lại ở thành
– Có vùng lắng cao có thể gián đoạn hay liên tục lấy chất rắn ra – Có thể dùng để li tâm tế bào hay xác tế bào
– Có thể lấy ra định kì trong quá trình li tâm: khác nhau chủ yếu
ở nguyên tắc lấy ra
Li tâm đĩa
Trang 83Li tâm đĩa
Trang 85Li tâm đĩa
Trang 86Li tâm đĩa
Trang 87Li tâm đĩa
Trang 89• Vít tải chuyển chất lỏng theo rôto đến cửa tháo 1
• Vỏ bao phủ lấy rôto, có vách ngăn 2 tạo ra các
khoang để tháo chất lắng 7 ra khỏi khoang, tháochât lỏng 4
• Huyền phù nạp theo ống 3 vào khoang trong củavít tải rồi qua cửa tháo 2 vào rôto
• Dưới tác động cửa lực ly tâm, huyền phù phân
tách và các cấu tử rắn lắng trên tường của rotor
Li tâm nằm ngang
Trang 91Li tâm nằm ngang
Trang 92Li tâm trong công nghiệp
• Trong các loại li tâm trên thì li tâm ống và đĩa hay được
sử dụng nhất trong CNSH
• Lực G giảm khi đường kính ống li tâm tăng
Trang 93Khó thu hồi chất rắn
Khó làm sạch Khó thu hồi chất rắn
Trang 94Loại Ưu điểm Nhược điểm
Loại
đĩa
Có thể thải chất rắn Giảm tạo bọt
Có thể làm lạnh ống li tâm
Loại nước kém Khó làm sạch
Loại
nằm
ngang
Loại chất rắn liên tục Dùng cho nồng độ chất rắn cao
Lực li tâm thấp Tạo lực rối
So sánh các loại li tâm
Trang 95Năng suất các loại li tâm
Trang 962.4 Phương pháp tuyển nổi
• Là phương pháp dùng bọt khí để tách chất rắn ra khỏi dịch lên men
• trong SX bia hay rượu vang dùng albumin của trứng để kết với TB nấm men
• Trong SX SCP từ Acinertobacter cerificans: protein thu
được trong dịch lên men được cô đặc lại bằng PP tuyển nổi