1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc rừng phục hồi trạng thái IIA tại huyện võ nhai, tỉnh thái nguyên

58 1,8K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc rừng phục hồi trạng thái IIA tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
Trường học Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Quản lý rừng và phát triển bền vững
Thể loại đề tài nghiên cứu
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 227,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu Khóa Luận tốt nghiệp cho các bạn học Lâm Nghiệp rất hay !

Trang 1

Hơn thế nữa, cây rừng còn là "ngôi nhà xanh" của những loài thú hoang

dã Thú sống trong "ngôi nhà" của chúng thì điều kiện sống sẽ tốt hơn Hiệnnay, nhiều loài thú hoang dã có nguy cơ bị tuyệt chủng cao Một phần củaviệc đó cũng chính là vì nơi sống của chúng đang bị tàn phá Chúng ta có thểkhẳng định một điều: Đối với con người và động vật thì cây rừng giữ vai tròquan trọng tất yếu

Đặc biệt hơn nữa, cây rừng rất quan trọng đối với sự sống của nhânloại Cây rừng ngăn lũ lụt, thiên tai thất thường Khi nước lũ dâng cao, câyrừng cản sức nước và rễ cây sẽ hút phần nào nước lũ Có cây rừng, sức nước

đỡ mạnh hơn và nước cũng chẳng còn nhiều Cây rừng còn chắn gió, từng tán

lá, cành cây sum xuê mở rộng chắn từng làn gió lớn của bão giúp hạn chế vàlàm suy yếu sức mạnh tại những vùng bão đi qua Bởi lợi ích đó mà ở mỗi bãibiển người ta thường trồng nhiều cây Trồng cây bãi biển vừa tạo không khítrong lành vừa bảo vệ chính chúng ta

Thế nhưng, tệ nạn phá rừng ngày càng nghiêm trọng trên phạm vi toàncầu Có thể nói, rừng là nước cho đời sống của thực vật và cho sản xuất của

xã hội, là không khí trong lành, rừng là năng suất mùa màng, và có khả năngđiều hòa khí hậu… Rừng đóng vai trò quan trọng như thế, nhưng hiện nạyrừng trên thế giới đang kêu cứu, cứ mỗi phút trôi qua có tới hơn 22 ha rừngnhiệt đới bị phá huỷ Sự mất mát quá lớn của rừng tất yếu dẫn đến nghèo kiệtcủa đất đai và sự biến mất dần những sinh vật quý hiếm, sự tăng hàm lượngcacbonnic trong khí quyển - một trong những chất khí quan trọng nhất gâynên “hiệu ứng nhà kính”, làm tăng nhiệt độ trung bình của trái đất…

Trang 2

Thái Nguyên là một tỉnh miền núi với nhiều nhà máy, khu công nghiệplớn, đang gây sức ép nặng nề với môi trường về mặt khí thải, trong nhữngnăm gần đây đã được Đảng và Nhà nước quan tâm tới công tác phát triểnrừng nên diện tích rừng của Thái Nguyên đã được tăng lên đáng kể Đặc biệt

là rừng phục hồi sau khai thác kiệt tăng lên về diện tích và chất lượng trong

đó có rừng tại huyện Võ Nhai Để đánh giá được giá trị thực của rừng phụchồi sau khai thác kiệt tại Võ Nhai cần một hướng nghiên cứu mới cần đượcquan tâm Kết quả nghiên cứu mang tính xác định được đặc điểm cấu trúcrừng và đề xuất được một số giải pháp nhằm phục hồi rừng ở huyện Võ Nhai,tỉnh Thái Nguyên

Vì vậy, cần có 1 nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng phục hồi tại huyện

Võ Nhai Với ý nghĩa đó, tôi nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc rừng phục hồi trạng thái IIA tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên”

làm cơ sở khoa học cho việc đề xuất một số giải pháp nhằm phục hồi rừngphục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học, bảo tồn tài nguyên, đa dạng sinhhọc và phát triển sản xuất lâm nghiệp ở địa bàn nghiên cứu

1.2 Mục đích nghiên cứu

Đánh giá được cấu trúc của trạng thái rừng IIA và đề xuất một số biệnpháp kỹ thuật nhằm đẩy nhanh quá trình diễn thế đi lên phục hồi rừng ởhuyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

- Điều tra và phân tích được một số đặc điểm cấu trúc tổ thành, mật độ

của rừng phục hồi trạng thái IIA

- Đề xuất được một số giải pháp nhằm phục hồi rừng ở huyện Võ Nhai,tỉnh Thái Nguyên

1.4 Ý nghĩa của đề tài

1.4.1 Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học

Giúp cho sinh viên củng cố, hệ thống lại kiến thức đã học và vận dụngvào thực tế sản xuất Làm quen với một số phương pháp được sử dụng trongnghiên cứu đề tài cụ thể Học tập, hiểu biết thêm về kinh nghiệm, kỹ thuậtđược áp dụng trong thực tiễn tại địa bàn nghiên cứu

Trang 3

1.4.2.Ý nghĩa thực tiễn sản xuất

Việc nghiên cứu này sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về khả năng phục hồi

tự nhiên của rừng và có cơ sở đề ra những biện pháp lâm sinh như khoanhnuôi phục hồi rừng, làm giàu rừng để có thể tận dụng được những khu rừngsinh trưởng phát triển tự nhiên mang lại hiệu quả hơn cho cuộc sống củangười dân cũng như việc cải tạo môi trường, tăng mức độ đa dạng sinh học

Trang 4

Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

2.1.1 Các khái niệm có liên quan

Hệ sinh thái rừng (Forest ecosystem) là một hệ sinh thái mà thành phần

nghiên cứu chủ yếu là sinh vật rừng (các loài cây gỗ, cây bụi, thảm tươi, hệđộng vật và vi sinh vật rừng) và môi trường vật lý của chúng (khí hậu, đất).Nội dung nghiên cứu hệ sinh thái rừng bao gồm cả cá thể, quần thể, quần xã

và hệ sinh thái, về mối quan hệ ảnh hưởng lẫn nhau giữa các cây rừng và giữachúng với các sinh vật khác trong quần xã đó, cũng như mối quan hệ lẫn nhaugiữa những sinh vật này với hoàn cảnh xung quanh tại nơi mọc của chúng

Theo khoản 1 điều 3 của Luật bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam năm2004: Rừng là một hệ sinh thái bao gồm quần thể thực vật rừng, động vậtrừng, vi sinh vật rừng, đất rừng và các yếu tố môi trường khác, trong đó cây

gỗ, tre nứa hoặc hệ thực vật đặc trưng là thành phần chính có độ che phủ củatán rừng từ 0,1* trở lên [9] Rừng gồm rừng trồng và rừng tự nhiên trên đấtrừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng (quy định trước đâyđược ghi trong Văn bản tiêu chuẩn kỹ thuật lâm sinh: là rừng phải có độ tànche từ 0,3 trở lên)

Phục hồi rừng: Phục hồi rừng được hiểu là quá trình tái tạo lại rừng

trên những diện tích đã bị mất rừng Theo quan điểm sinh thái học thì phụchồi rừng là một quá trình tái tạo lại một hệ sinh thái mà trong đó cây gỗ là yếu

tố cấu thành chủ yếu Đó là một quá trình sinh địa phức tạp gồm nhiều giaiđoạn và kết thúc bằng sự xuất hiện một thảm thực vật cây gỗ bắt đầu khép tán(Trần Đình Lý; 1995), [6] Để tái tạo lại rừng người ta có thể sử dụng các giảipháp khác nhau tuỳ theo mức độ tác động của con người là: phục hồi nhân tạo(trồng rừng), phục hồi tự nhiên và phục hồi tự nhiên có tác động của conngười (xúc tiến tái sinh)

Loài ưu thế: là một loài hoặc các nhóm có ảnh hưởng xác định lên quần

xã, quyết định số lượng, kích thước, năng suất và các thông số của chúng

Trang 5

Loài ưu thế tích cực tham gia vào sự điều chỉnh, vào quá trình trao đổi vậtchất và năng lượng giữa quần xã với môi trường xung quanh Chính vì vậy,

nó có ảnh hưởng đến môi trường, từ đó ảnh hưởng đến các loài khác trongquần xã

Cấu trúc rừng: là sự sắp xếp tổ chức nội bộ của các thành phần sinh vật

trong hệ sinh thái rừng mà qua đó các loài có đặc điểm sinh thái khác nhau cóthể chung sống hài hòa và đạt tới sự ổn định tương đối trong một giai đoạnphát triển nhất định của tự nhiên

Cấu trúc tổ thành

Tổ thành là nhân tố diễn tả số loài tham gia và số cá thể của từng loàitrong thành phần cây gỗ của rừng Hiểu một cách khác,tổ thành cho biết sự tổhợp và mức độ tham gia của các loài cây khác nhau trên cùng đơn vị thể tích

Trong một khu rừng nếu một loài cây nào đó chiếm trên 95% thì rừng

đó được coi là rừng thuần loài, còn rừng có từ 2 loài cây trở lên với tỷ lệ sấp

xỉ nhau thì là rừng hỗn loài

Tổ thành của các khu rừng nhiệt đới thường phong phú về các loài hơn

là tổ thành các loài cây của rừng ôn đới

 Tầng vượt tán: Các loài cây vươn cao trội hẳn lên, không có tính liên tục

 Tầng tán chính (tầng ưu thế sinh thái): Cấu tạo nên tầng rừng chính,cótính liên tục

 Tầng dưới tán: Gồm những cây tái sinh và những cây gỗ ưa bóng

 Tầng thảm tươi: Chủ yếu là các loài thảm tươi

 Thực vật ngoại tầng: Chủ yếu là các loài thân dây leo

Cấu trúc tuổi: Cấu trúc về mặt thời gian, trạng thái tuổi tác của các loài

cây tham gia hệ sinh thái rừng, sự phân bố này có mối liên quan chặt chẽ vớicấu trúc về mặt không gian

Trang 6

Trong nghiên cứu và kinh doanh rừng người ta thường phân tuổi lâmphần thành các cấp tuổi Thường thì mỗi cấp tuổi có thời gian là 5 năm, nhiềukhi là các mức 10, 15, hoặc 20 năm tùy theo đổi tượng và mục đích.

Cấu trúc mật: độ phản ánh số cây trên một đơn vị diện tích Phản ảnh

mức độ tác động giữa các cá thể trong lâm phần Mật độ ảnh hưởng đến tiểuhoàn cảnh rừng, khả năng sản xuất của rừng Theo thời gian, cấp tuổi củarừng thì mật độ luôn thay đổi Đây chính là cơ sở của việc áp dụng các biệnpháp kỹ thuật lâm sinh trong kinh doanh rừng

2.1.2 Những nghiên cứu trên Thế giới

Trên thế giới, việc nghiên cứu cấu trúc rừng đã được tiến hành từ lâunhằm xác định cơ sở khoa học cho việc đề xuất các biện pháp kỹ thuật tácđộng vào rừng, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế và môi trường của rừng

Baur G.N.(1976) [1] đã nghiên cứu các vấn đề về cơ sở sinh thái họcnói chung và về cơ sở sinh thái học trong kinh doanh rừng mưa nói riêng,trong đó đã đi sâu nghiên cứu các nhân tố cấu trúc rừng, các kiểu xử lý về mặtlâm sinh áp dụng cho rừng mưa tự nhiên

Odum E.P (1971) đã hoàn chỉnh học thuyết về hệ sinh thái trên cơ sởthuật ngữ hệ sinh thái (ecosystem) của Tansley A.P, năm 1935 Khái niệm hệsinh thái được làm sáng tỏ là cơ sở để nghiên cứu các nhân tố cấu trúc trênquan điểm sinh thái học

Phương pháp phân tích lâm sinh đã được H Lamprecht (1969) mô tảchi tiết Các tác giả nghiên cứu rừng tự nhiên vùng nhiệt đới sau đó đã vậndụng phương pháp này và mở rộng thêm những chỉ tiêu định lượng mới chophân tích cấu trúc rừng tự nhiên như Kammesheidt (1994)

Richards P.W (1970) [10] đã phân biệt tổ thành rừng mưa nhiệt đới làmhai loại là rừng mưa hỗn hợp và rừng mưa đơn ưu có tổ thành loài cây đơngiản Cũng theo tác giả thì rừng mưa thường có nhiều tầng (thường có 3 tầng,trừ tầng cây bụi và tầng cây cỏ).Trong rừng mưa nhiệt đới, ngoài cây gỗ lớn,cây bụi và các loài thân thảo còn có nhiều loại dây leo cùng nhiều loài thựcvật phụ sinh trên thân hoặc cành cây

Trang 7

Tóm lại, trên thế giới các công trình nghiên cứu về đặc điểm cấu trúcrừng nói chung và rừng nhiệt đới nói riêng rất phong phú, có nhiều công trìnhnghiên cứu công phu đã đem lại hiệu quả cao trong bảo vệ rừng.

2.1.3 Những nghiên cứu ở Việt Nam

Trong những năm gần đây, cấu trúc rừng ở nước ta đã được nhiều tácgiả quan tâm nghiên cứu Sở dĩ như vậy vì cấu trúc là cơ sở cho việc địnhhướng phát triển rừng, đề ra biện pháp lâm sinh hợp lý

Trần Ngũ Phương (1970) [7] khi nghiên cứu về kiểu rừng nhiệt đớimưa mùa lá rộng thường xanh đã có nhận xét: “Rừng tự nhiên dưới tác độngcủa con người khai thác hoặc làm nương rẫy lặp đi lặp lại nhiều lần thì kếtquả cuối cùng là sự hình thành đất trống, đồi núi trọc Nếu chúng ta để thảmthực vật hoang dã tự nó phát triển lại thì sau một thời gian dài trảng cây bụi,trảng cỏ sẽ chuyển dần lên những dạng thực bì cao hơn thông qua quá trìnhtái sinh tự nhiên và cuối cùng rừng khí hậu sẽ có thể phục hồi dưới dạng gầngiống rừng khí hậu ban đầu”

Thái Văn Trừng (1978) [15] khi nghiên cứu kiểu rừng kín thường xanhmưa ẩm nhiệt đới nước ta đã đưa ra mô hình cấu trúc vượt tán, tầng ưu thế sinhthái, tầng dưới tán, tầng cây bụi và tầng cỏ quyết

Nguyễn Văn Trương (1983) [16] đã nghiên cứu mối quan hệ giữa lớp câytái sinh với tầng cây gỗ và quy luật đào thải tự nhiên dưới tàn rừng

Vũ Tiến Hinh (1991) [3] khi nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên tạiHữu Lũng (Lạng Sơn) và vùng Ba Chẽ (Quảng Ninh) đã nhận thấy rằng, hệ

số tổ thành tính theo % số cây của tầng tái sinh và tầng cây cao có liên quanchặt chẽ với nhau Các loài có hệ số tổ thành ở tầng cây cao càng lớn thì hệ số

tổ thành ở tầng tái sinh cũng vậy

Để đánh giá vai trò tái sinh và phục hồi rừng tự nhiên ở các vùng miềnBắc, Trần Xuân Thiệp (1995) [12] nghiên cứu tập trung vào sự biến đổi vềlượng, chất lượng của tái sinh tự nhiên và rừng phục hồi Qua đó, tác giả kếtluận: rừng phục hồi vùng Đông Bắc chiếm trên 30% diện tích rừng hiện có,lớn nhất so với các vùng khác Khả năng phục hồi hình thành các rừng vườn,trang trại rừng đang phát triển ở các tỉnh trong vùng Rừng Tây Bắc phần lớndiện tích rừng phục hồi sau nương rẫy, diễn thế rừng ở nhiều vùng xuất hiện

Trang 8

nhóm cây ưa sáng chịu hạn hoặc rụng lá, kích thước nhỏ và nhỡ là chủ yếu vànhóm cây lá kim rất khó tái sinh phục hồi trở lại do thiếu lớp cây mẹ

Đào Công Khanh (1996) [5], Bảo Huy (1993) [4] đã căn cứ vào tổthành loài cây mục đích để phân loại rừng phục vụ cho việc xây dựng cácbiện pháp lâm sinh

Lê Sáu (1996) [11] dựa vào hệ thống phân loại của Thái VănTrừng kết hợp với hệ thống phân loại của Loeschau, chia rừng ở khu vựcKon Hà Nừng thành 6 trạng thái

Trần Ngũ Phương (2000) [8] khi nghiên cứu các quy luật phát triển rừng tựnhiên miền Bắc Việt Nam đã nhấn mạnh quá trình diễn thế thứ sinh của rừng tựnhiên như sau: “Trường hợp rừng tự nhiên có nhiều tầng khi tầng trên già cỗi,tàn lụi rồi tiêu vong thì tầng kế tiếp sẽ thay thế; trường hợp nếu chỉ có một tầngthì trong khi nó già cỗi một lớp cây con tái sinh xuất hiện và sẽ thay thế nó saukhi nó tiêu vong hoặc cũng có thể một thảm thực vật trung gian xuất hiện thaythế, nhưng về sau dưới lớp thảm thực vật trung gian này sẽ xuất hiện một lớp câycon tái sinh lại rừng cũ trong tương lai và sẽ thay thế thảm thực vật trung giannày, lúc bấy giờ rừng cũ sẽ được phục hồi”

Bùi Thế Đồi (2001) [2] đã tiến hành nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúcquần xã thực vật rừng núi đá vôi tại ba địa phương ở miền bắc Việt Nam

Tác giả Phạm Ngọc Thường (2001) [13], (2003) [14] nghiên cứu quátrình tái sinh tự nhiên phục hồi sau nương rẫy tại hai tỉnh Thái Nguyên và BắcKạn đã cho thấy khả năng tái sinh của thảm thực vật trên đất rừng còn nguyêntrạng có số lượng loài cây gỗ tái sinh nhiều nhất, chỉ số đa dạng loài của thảmcây gỗ là khá cao

Đặng Kim Vui (2002) [17], nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng phụchồi sau nương rẫy để làm cơ sở đề xuất giải pháp khoanh nuôi, làm giàu rừng

ở huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên, đã kết luận đối với giai đoạn phục hồi từ

1 -2 (hiện trạng là thảm cây bụi) thành phần thực vật 72 loài thuộc 36 họ và

họ Hòa thảo (Poaceae) có số lượng lớn nhất (10 loài), sau đó đến họ Thầu dầu(Euphorbiaceae) 6 loài, họ Trinh nữ (Mimosaceae) và họ Cà Phê (Rubiaceae)mỗi họ có 4 loài Bốn họ có 3 loài là họ Long não (Lauraceae), họ Cam(Rutaceae), họ Khúc khắc (Smilacaceae) và họ Cỏ roi ngựa (Verbenaceae)

Trang 9

Ngoài ra, cấu trúc trạng thái thảm thực vật cây bụi này có số cá thể trong ôtiêu chuẩn cao nhất nhưng lại có cấu trúc hình thái đơn giản, độ che phủ thấpnhất 75 - 80 %, chủ yếu tập trung vào các loài cây bụi.

Như vậy, có nhiều tác giả trong nước cũng như ngoài nước đều chorằng việc phân chia loại hình rừng ở Việt Nam là rất cần thiết đối với nghiêncứu cũng như trong sản xuất Nhưng tùy từng mục tiêu đề ra mà xây dựng cácphương pháp phân chia khác nhau nhưng đều nhằm mục đích làm rõ thêm cácđặc điểm của đối tượng cần quan tâm

Chỉ tiêu định lượng xác định rừng non thứ sinh phục hồi đối với rừng

gỗ sử dụng quan điểm của Trần Đình Lý (1995) là: độ tàn che của cây gỗ cóchiều cao từ 3m trở lên đạt 0,3

2.1.5 Đánh giá chung

Nhìn chung các tác giả đều đã đưa ra các phương pháp luận, tiếp cận

và nghiên cứu cụ thể về đặc điểm cấu trúc rừng phục hồi trạng thái IIA Mặc dù các tác giả đều có các công trình nghiên cứu nhưng chưa nghiêncứu về đặc điểm cấu trúc rừng phục hồi trạng thái IIA tại Võ Nhai, tỉnhThái Nguyên

2.2 Tổng quan khu vực nghiên cứu

2.2.1 Điều kiện tự nhiên

Trang 10

- Phía Tây giáp huyện Chợ Mới tỉnh Bắc Kạn và huyện Đồng Hỷ tỉnhThái Nguyên;

- Phía Nam giáp huyện Yên Thế tỉnh Bắc Giang;

- Phía Đông giáp huyện Bắc Sơn tỉnh Lạng Sơn

Toàn Huyện có 14 xã và một thị trấn Đình Cả

2.2.1.2 Đất đai địa hình

Huyện Võ Nhai có diện tích tự nhiên là 84.510,41 ha Địa hình huyện

Võ Nhai tương đối phức tạp đồi gò xen lẫn núi cao bị chia cắt Do vị trí địa lý,toàn huyện được chia thành 3 tiểu vùng:

* Tiểu vùng 1: Gồm các xã dọc quốc lộ 1B là La Hiên, Lâu Thượng,

Phú Thượng, thị trấn Đình Cả Thị trấn Đình Cả là trung tâm kinh tế - chínhtrị, văn hóa - xã hội của huyện, tập trung các cơ quan nhà nước và là đô thịthuộc loại 5 Tiểu vùng 1 có đường giao thông, địa hình dọc theo tuyến Quốc

lộ 1B tương đối bằng phẳng, có điều kiện thuận lợi để xây dựng đô thị và cácđiểm vệ tinh phục vụ cho đô thị phát triển

* Tiểu vùng 2: Gồm 5 xã phía nam là Tràng Xá và Bình Long được quy

định quản lý quy hoạch như đô thị loại 5 Tiểu vùng 2 có đường giao thôngtỉnh lộ 265 từ Đình Cả - Tràng Xá - Dân Tiến - Bình Long vơi huyện HữuLũng tỉnh Lạng Sơn được đấu nối với Quốc lộ 1A; đường Tràng Xá - LiênMinh - Văn Hán (Đồng Hỷ) Đây là khu vực nếu được đầu tư có điều kiệnphát triển tương đối thuận lợi

* Tiểu vùng 3: Gồm 6 xã phía Bắc của huyện là Nghinh Tường, Sảng

Mộc, Thượng Nung, Vũ Chấn, Thần Sa, Cúc Đường Có 2 trung tâm cụm xã

là Cúc Đường và Nghinh Tường được qui định quản lý quy hoạch như đô thịloại 5 Các xã thuộc tiểu vùng 3 có địa hình núi đa vôi cao, hiểm trở, trongcác năm gần đây đã được Nhà nước quan tâm đầu tư cho cơ sở hạ tầng nhưnggiao thông đi lại vẫn còn rất khó khăn

2.2.1.3 Đất đai và thổ nhưỡng

Võ Nhai là một huyện miền núi rộng lớn nhất tỉnh Thái Nguyên,nhưng tiềm năng đất đai sử dụng cho mục đích sản xuất nông nghiệp khônglớn, đất dành cho phát triển đô thị và giao thông đã trở nên khan hiếm Điều

Trang 11

này ảnh hưởng trực tiếp đến sự phân bố lại dân cư, khu cụm công nghiệptrong tương lai.

- Đất phù sa: 1.816 ha chiếm 2,16 % diện tích tự nhiên của toàn huyện

- Đất đen: 935,5 ha chiếm 1,11 % diện tích tự nhiên

- Đất xám bạc màu: 63.917,7 ha chiếm 76,08 % diện tích đất tự nhiên,phân bố ở các thung lũng trên địa bàn tất cả các xã trong huyện

- Đất đỏ: 3.770,80 ha, chiếm 4,49 % diện tích tự nhiên

- Các loại đất khác: 13.570,44 ha chiếm 16,16 %

2.2.1.4 Khí hậu thuỷ văn

Võ Nhai có khí hậu mang đặc điểm chung của khí hậu miền núi Bắc Bộ

đó là khí hậu nhiệt đới gió mùa hàng năm chia thành 2 mùa rõ rệt là mùa mưa

và mùa khô có những đặc điểm cơ bản như sau:

- Mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10 tập trung chủ yếu vào tháng6,7,8 chiếm trên 70% lượng mưa cả năm Nhiệt độ trung bình ngày mùa này

là 27,80C, số giờ nắng trung bình là 7,1 giờ/ngày

- Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, mùa này có nhiệt

độ trung bình ngày là 14,90C, lượng mưa ít, số giờ năng trung bình là 3,8 giờ/ngày

- Nhiệt độ chênh lệch giữa tháng nóng nhất (tháng 6: 28,90C) với thánglạnh nhất (Tháng 1: 15,20C) là 13,70C Tổng số giờ nắng dao động từ 1.300đến 1.750 giờ và không đều cho các tháng trong năm

2.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

Kinh tế nông lâm nghiệp

* Trồng trọt: Trọng tâm của sự phát triển cây lương thực là tăng cườngviệc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật giống, thâm canh năng suất cao,tăng vụ để tăng sản lượng và tăng hiệu quả kinh tế

- Lúa: Ổn định diện tích lúa nương, tận dụng các dải đất ven sông, suối,

nơi có điều kiện thủy lợi để mở rộng việc thâm canh lúa, tăng diện tích 2 vụ lúa

ở những vùng được nâng cấp, cải tạo thủy lợi đồng thời áp dụng những giốngmới có năng suất cao, chất lượng tốt kết hợp với việc thâm canh cây lúa

Đưa năng suất lúa lên 54 tạ/ha (2020) bằng cách áp dụng tiến bộ khoahọc kỹ thuật vào sản xuất (sử dụng loại giống mới cho năng suất cao phẩm chấttốt), tăng cường công tác thuỷ lợi, phân bón phù hợp với chủng loại giống

Trang 12

- Ngô: Ổn định việc phát triển ngô trên diện tích đất bằng, ít dốc, đất

sỏi bãi, mở rộng diện tích ngô xuân trên đất lúa bỏ hoang vụ xuân, diện tíchngô đông trên diện tích 2 vụ lúa Giai đoạn 2011 - 2020: 100 % diện tích ngôđều sử dụng các giống ngô lai ngắn ngày, năng suất cao Trong giai đoạn2011-2020 chủ yếu tập trung đưa các loại giống ngô lai có năng suất cao, phùhợp với điều kiện khí hậu của địa phương vào sản xuất, tăng diện tích ngô vụxuân và vụ đông và đặc biệt là diện tích đất ruộng không chủ động đượcnước; áp dụng quy trình chăm sóc phù hợp nhằm tăng năng suất trên 1 đơn vịdiện tích, phấn đấu đạt 44 - 60 tạ/ha và tổng sản lượng đạt 23.320 - 40.800tấn/năm

- Cây có củ: Khoai lang và sắn là hai cây ăn củ chính được trồng chủ

yếu để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và phục vụ chăn nuôi, cung cấp nguyên liệucho công nghiệp chế biến thức ăn gia súc trong và ngoài huyện

- Rau, đậu: Hiện nay rau được trồng để cung cấp cho nhu cầu của nội

huyện, một số ít cung cấp cho thành phố Thái Nguyên Diện tích trồng rauđậu phấn đấu hàng năm đạt từ 1.100 - 1.200 ha, trong đó tập trung vào cây đỗtương chất lượng cao

- Cây công nghiệp hàng năm: Là loại cây công nghiệp chủ lực trên địa

bàn huyện Võ Nhai, được trồng chủ yếu ở 3 xã Phú Thượng, Lâu Thượng,Bình Long Diện tích cây thuốc phấn đấu giai đoạn 2011 - 2020 mở rộngthêm diện tích trồng cây thuốc lá đạt từ 60 - 80 ha/năm và bố trí trồng chủ yếu

ở tiểu vùng 2 và 3; áp dụng nhanh những tiến bộ về giống, thâm canh đồngthời tăng năng suất và chất lượng, tăng cường áp dụng công nghệ sấy tiên tiến

để có chất lượng thuốc lá tốt phù hợp với yêu cầu chất lượng và giá thành củathị trường; Đỗ tương là một trong những nông sản mũi nhọn của huyện trongtương lai, đặc biệt là ở tiểu vùng 2 và 3 Dự kiến sẽ mở rộng diện tích đậutương trên đất 1 vụ xuân và đất 2 vụ đông trong vụ đông duy trì những diệntích đậu tương hiện có trên đất đồi, đất bãi, chuyển một phần diện tích năngsuất thấp sang trồng cây ăn quả Dự kiến diện tích cây đỗ tương trong giaiđoạn 2011 - 2020 mỗi năm gieo trồng từ 680 - 800 ha và năng suất bình quânđạt 13,5 tạ/ha, tổng sản lượng hàng năm đạt từ 850-1.200 tấn/năm: Cây lạc

Trang 13

được bố trí gieo trồng rộng khắp trên địa bàn toàn huyện Võ Nhai và trồngtrong vụ xuân, còn vụ mùa chiếm 1/3 diện tích gieo trồng cả năm

- Cây lâu năm: Thái nguyên là tỉnh có thương hiệu chè nổi tiếng trên

khắp cả nước, lượng chè trên địa bàn tỉnh hàng năm sản xuất ra khoảng100.000 tấn chè búp, trong đó lượng chè trên địa bàn huyện sản xuất ra làkhông nhỏ 3.080 tấn Trong giai đoạn 2011 - 2020 phấn đấu diện tích trồngchè trên địa bàn huyện đạt 720 - 1.200 ha, chủ yếu đẩy mạnh việc phát triểnchè tại các xã Tràng Xá, Liên Minh, Lâu Thượng, La Hiên, Thần Sa Cần

mở rộng diện tích trồng giống chè lai, chè cành giống mới như LDP1,TRI777 Phấn đấu giai đoạn 2011 - 2020 sản lượng chè búp đạt từ 4.400 -8.640 tấn/năm Hướng chỉ đạo của ngành là phát triển chè an toàn, chè hữu cơgắn với công nghệ chế biến để nâng cao chất lượng sản phẩm;

* Chăn nuôi:

- Chăn nuôi trâu, bò: Lượng gia súc, gia cầm trên địa bàn huyện phát

triển khá ổn định, dự kiến tiếp tục phát triển đàn trâu, bò với tốc độ tăngtrưởng giai đoạn 2011 - 2020: đàn trâu 3,1%; đàn bò 7,4% Đưa quy mô đàntrâu, bò lên 35.000 con năm 2020, trong đó chủ yếu là phát triển bò lai sind(chiếm 35% đàn bò), trâu lấy thịt

- Chăn nuôi lợn: Để sử dụng ưu thế về nguồn thức ăn, góp phần tăng

thu nhập cho nông hộ, dự kiến tốc độ tăng trưởng đàn lợn 5,6% giai đoạn

2011 - 2020, đưa tổng đàn lợn năm năm 2020 lên 60.000 con Trong giai đoạn

2011 - 2020 cần tiến hành chăn nuôi theo hướng công nghiệp, chăn nuôi tậptrung, sản xuất thịt lợn sạch đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

- Ngựa, dê:Nuôi ngựa để vận chuyển hàng hoá các thôn bản vùng sâu,

vùng xa của các xã như Sảng Mộc, Nghinh Tường, đồng thời phát triển đàn

dê nhằm đáp ứng cho thị trường tiêu thụ ngày một lớn trên địa bàn huyện, đànngựa và đàn dê duy trì tốc độ tăng trưởng 1%/năm

- Chăn nuôi gia cầm: Phát huy ưu thế vườn đồi rộng, diện tích ao hồ

sông suối và nguồn thức ăn tự nhiên dồi dào, đảm bảo mức tăng tưởng bìnhquân về chăn nuôi gia cầm hàng năm giai đoạn 2011 - 2020 là 5%/năm Phấnđấu đến năm 2020 đạt 800.000 con

Trang 14

* Lâm nghiệp

Giai đoạn 2016 - 2020, tiếp tục đẩy mạnh công tác trồng rừng, chămsóc rừng và khai thác gỗ, sản lượng gỗ khai thác đạt khoảng 3.000 m3 vàkhoảng 60.000 cây tre nứa và diện tích rừng đến năm 2020 là: 59.600 ha

* Tài nguyên rừng

- Tài nguyên rừng: Võ Nhai có 61.759,07 ha đất lâm nghiệp chiếm73,57% so với tổng diện tích đất tự nhiên Hiện tại tài nguyên rừng huyện VõNhai còn nghèo, phần lớn là rừng non mới phục hồi, mới trồng, trữ lượng còn

ít nhưng với chủ trương xã hội hóa lâm nghiệp, giao đất giao rừng cho dân,Nhà nước hỗ trợ tích cực vốn và giống vì vậy trong tương lai gần tài nguyênrừng sẽ trở thành thế mạnh trong phát triển kinh tế huyện Võ Nhai

Trong đó: Rừng đặc dụng là 17.300 ha; Rừng phòng hộ là 17.300 ha;Rừng sản xuất là 25.000 ha

2.2.3 Thực trạng cơ sở hạ tầng

* Giao thông: Toàn huyện Võ Nhai có 638,7 km đường giao thông,

trong đó đường quốc lộ dài 28 km (QL 1B); đường tỉnh lộ có chiều dài 23,5

km kéo dài từ Đình Cả đến Bình Long; 98,9 km đường giao thông liên huyện;486,4 km đường giao thông liên xã, đường nội thị Đình Cả 1,4 km

Trên địa bàn huyện hiện nay có quốc lộ 1B chạy qua, phần chạy quahuyện cơ bản đã được cải tạo nâng cấp, còn lại khoảng 10 km cần đưa vào kếhoạch đầu tư nâng cấp trong thời gian tới, nhằm giảm bớt sự khó khăn chocác phương tiện tham gia giao thông

Tuyến đường từ thị trấn Đình Cả đi xã Bình Long đến nay đã trải nhựaxong, nhưng còn một số cầu cống vẫn chưa hoàn thành, tuy nhiên đã giảiquyết rất nhiều khó khăn trong việc đi lại của nhân dân trong và ngoài huyện

Các tuyến đường từ đường 1B vào các xã ở phía bắc như Thượng Nung,Thần Xa, Nghinh Tường, Sảng Mộc trước đây đi lại rất khó khăn, hiện nay đãđược cải tạo nâng cấp, dải nhựa vì vậy ô tô đã đi vào được đến trung tâm xã

Các tuyến giao thông liên xã, liên thôn xóm cơ bản vẫn là các tuyếnđường đất, việc đi lại gặp rất nhiều khó khăn nhất là vào mùa mưa

* Thủy lợi: Được sự hỗ trợ của nhà nước và sự đóng góp của nhân dân,

Võ Nhai đã đầu tư xây dựng một số công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ nhằm phục

Trang 15

vụ tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp, ngoài việc sử dụng nguồn nước thiên

nhiên Toàn huyện có 54 công trình thuỷ lợi chính bao gồm: 8 hồ chứa, 36

đập tràn và 24 trạm bơm, có tổng số 94,12 km kênh mương dẫn nước, trong

đó kênh xây kiên cố là 29,841 km, kênh đất là 64,28 km

Các công trình thuỷ lợi tập trung đa số ở các vùng trung tâm và một số

xã phía Nam của huyện Lượng nước của 8 hồ chứa với các công trình thuỷlợi được xây dựng gần đây đã hỗ trợ rất lớn cho việc thâm canh tăng năngsuất cây trồng, đảm bảo tưới cho 3.526 ha

Tuy nhiên do phần lớn các công trình thuỷ lợi của huyện đều có quy

mô nhỏ, diện tích tưới ít và phân tán Khả năng tưới của các công trình cònthấp là do:

+ Nguồn vốn hạn hẹp, không đủ để đầu tư đồng bộ

+ Đa số các công trình đã xây dựng từ lâu lại không được thườngxuyên tu bổ đến nay đã hư hỏng nhiều, các đập dâng, hồ chứa nước bị rò rỉ,các cống lấy nước bị hở gây thất thoát nước, giảm khả năng tích nước củacác đập, hồ chứa

+ Do hệ thống kênh mương, rạch dẫn nước tưới chạy dọc theo sôngsuối, theo sườn núi lại không được xây dựng kiên cố (chủ yếu là bằng đất)nên tổn thất trên kênh rất lớn và thường hay bị hư hoặc bồi đắp khi có mưa lũ,hiệu suất sử dụng thấp so với thiết kế ban đầu

+ Công tác quản lý thuỷ nông còn kém, việc tưới nước còn thiếu khoahọc, gây lãng phí đặc biệt là với vụ đông xuân Khi lưu lượng nước ở cácsông suối giảm, khả năng tưới càng bị giảm sút mạnh

+ Ý thức sử dụng nước, bảo vệ các công trình thuỷ lợi của người dâncòn chưa cao

Như vậy để các công trình thuỷ lợi phát huy được hiệu quả, huyện cầnđầu tư vốn làm kiên cố, nâng cấp số công trình đã cũ, làm mới một số côngtrình mới theo kế hoạch đã đề xuất Phải có chính sách thu thuỷ lợi phí bắtbuộc để tái đầu tư và tăng cường công tác quản lý thuỷ nông

* Y tế: Võ Nhai là một huyện vùng cao của tỉnh Thái Nguyên nhưng đã

có 100% số xã, thị trấn có Bác sỹ đang công tác tại trạm Y Tế trong toàn

Trang 16

huyện Các trạm Y Tế xã đã có công tác y học cổ truyền, có vườn thuốc nam

và điều trị bệnh nhân theo phương pháp y học cổ truyền Hiện nay có 10/15

xã đạt chuẩn Quốc gia về Y tế, cơ sở nhà Trạm của các Trạm Y tế xã và thịtrấn được đầu tư xây mới, nâng cấp nên cơ bản đã đáp ứng được nhu cầukhám chữa bệnh cho nhân dân trong huyện Hiện trạng cơ sở vật chất kỹ thuậttrên địa bàn huyện năm 2010 như sau:

+ Bệnh viện đa khoa huyện: 1 bệnh viện (có 80 giường bệnh), với độingũ bác sỹ là 44 người

+ Phòng khám đa khoa khu vực: Đến nay huyện đã có 2 phòng khám

đa khoa (tổng cộng có 10 giường bệnh), với đội ngũ y, bác sỹ là 10 người

* Văn hoá, thông tin, thể dục thể thao: Trong giai đoạn 2006 - 2010,

hàng năm các hoạt động văn hóa văn nghệ thường xuyên được tổ chức từhuyện xuống xã, đặc biệt phục vụ đồng bào ở vùng sâu, vùng xa Văn hóa dântộc truyền thống đã được xây dựng, được nghiên cứu và phục hồi nhằm giữgìn bản sắc văn hóa, di tích lịch sử dân tộc

Nếp sống văn minh trong cưới xin, việc tang, lễ hội và các hoạt độngtôn giáo tín ngưỡng đã được xây dựng

Hiện nay trên địa bàn huyện đã có 01 nhà văn hoá cấp huyện, 03 nhàvăn hoá cấp xã, 141/172 xóm có nhà văn hoá Phong trào thể dục thể thaoluôn được đẩy mạnh, hàng năm huyện luôn tổ chức một số giải đấu cầu lông,bóng đá, bóng chuyền, cấp huyện và cấp xã, thu hút đông đảo vận động viêntham gia, và nhân dân hưởng ứng

Trang 17

Hệ thống phát thanh và truyền hình huyện đã phát triển khá toàn diện.Hiện nay, huyện Võ Nhai đã có 3 trạm tiếp sóng truyền hình được đầu tư xâydựng ở cả ba vùng

* Thương mại, dịch vụ

- Thương mại: Phát triển thị trấn Đình Cả thành một trung tâm giao

dịch thương mại, bán buôn, bán lẻ, xúc tiến thị trường, vận động đầu tư lớncủa huyện Võ Nhai và phát triển thương mại giao lưu buôn bán với các xãtrọng điểm dọc theo quốc lộ 1B Xây dựng hệ thống thương mại của huyệntheo hướng văn minh, hiện đại Các nhiệm vụ cụ thể cần thực hiện theo địnhhướng này là:

- Dịch vụ:

+ Dịch vụ bưu chính - viễn thông: Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệthông tin, nhanh chóng đổi mới, đảm bảo thông tin liên tục, thông suốt, antoàn, văn minh, tiện lợi Phát triển mạng bưu cục, kiốt, điểm bưu điện mộtcách hợp lý; nâng cao chất lượng dịch vụ bưu chính; phát triển các dịch vụmới; tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật

+ Dịch vụ du lịch: Tập trung khai thác theo thứ tự ưu tiên các thịtrường sau: khách du lịch từ Hà Nội; khách trong tỉnh và một số tỉnh lân cận;

Sản phẩm du lịch: Du lịch sinh thái; du lịch lịch sử đặc biệt là “Du lịch về

chiến khu xưa”; du lịch văn hóa - lễ hội - làng nghề

Khu vực ưu tiên đầu tư: Hang Phượng Hoàng - Suối Mỏ Gà, Khảo cổ

Thần Sa, Rừng Khuôn Mánh, Hang Huyện, Chùa Hoà

+ Dịch vụ vận tải, kho bãi: Với dự báo tăng trưởng kinh tế cao hơn hẳn

giai đoạn hiện tại và những bước đột phá trong phát triển một số ngành, lĩnhvực của huyện trong thời kỳ quy hoạch, ngành dịch vụ vận tải, kho bãi có rấtnhiều cơ hội để phát triển Chiều hướng phát triển vận tải chủ yếu trên địa bànhuyện Võ Nhai chủ yếu là vận tải đường bộ, vì vậy cần nâng cao chất lượngdịch vụ vận tải để đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu vận chuyển hàng hóa vàhành khách của huyện, vùng Tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế thamgia cung ứng dịch vụ vận tải

* Thành phần dân tộc, dân số

Theo số liệu thống kê của huyện đến năm 2010 trên địa bàn huyện

có 64.958 nhân khẩu, bao gồm 8 dân tộc anh em sinh sống, trong đó:Người Tày, Nùng chiếm 21 %; Người Kinh chiếm: 38%; Người dân tộc

Trang 18

thiểu số khác chiếm: 41 % Dân số trung bình của huyện Võ Nhai tăngbình quân 1,42 %/năm

- % Số người sống ở thị trấn: 3.526 người, chiếm 5,48 %

- % Số người sống ở thôn bản: 60.816 người, chiếm 94,52 %

- % Dân số nữ: 32.265 người, chiếm 49,67 %

- % Dân số Nam: 32.693 người, chiếm 50,33 %

- Dân cư huyện Võ Nhai phân bố không đồng đều, ở vùng cao và vùngnúi dân cư rất thưa thớt, trong khi đó ở vùng thành thị dân cư lại dày đặc Mật

độ dân số bình quân là 77,37 người/km2, cao nhất là ở thị trấn Đình Cả(352,08 người/km2), thấp nhất là ở xã Thần Sa (23,45 người/km2) Mật độ dân

số này thuộc loại thấp so với các huyện khác trong tỉnh Thái Nguyên

* Thực trạng phát triển các khu dân cư

Mục tiêu của việc phát triển kinh tế - xã hội là đem lại mức sống cao vềvật chất, tinh thần cho cộng đồng dân cư của huyện Việc phát triển các điểmdân cư và phát triển nông thôn vừa có tác dụng trực tiếp đối với mức sống,vừa có tác dụng gián tiếp đối với việc tạo ra những thuận lợi cho cơ sở hạtầng (giao thông, điện, cấp thoát nước), vì vậy hướng tác động chính trongtương lai là:

- Bố trí các cụm, tuyến dân cư tập trung, tiện lợi cho xây dựng cơ sở hạtầng phục vụ sinh hoạt và sản xuất

- Từng bước kiên cố hóa nhà ở tiến tới xây dựng theo hướng khangtrang và tiện nghi, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội theo hướng côngnghiệp hóa, hiện đại hóa

Hiện nay các điểm dân cư phân bố chủ yếu ven quốc lộ và tuyến đườngliên xã Dự kiến sẽ tiếp tục phát triển các điểm dân cư trên các tuyến đườngtrục, thu hút các hộ sống rải rác trong các khu vực sản xuất vào các điểm dân

cư tập trung Xây dựng thêm các điểm dân cư tiếp nhận dân

Hiện nay toàn huyện mới có 60 % nhà kiên cố và bán kiên cố Dự kiếnnăm 2010 sẽ nâng lên 70 %, năm 2015 sẽ nâng lên 85% và đến năm 2020 đạt

95 % nhà kiên cố và bán kiên cố

Trang 19

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Tầng cây gỗ trạng thái rừng IIA tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm nghiên cứu: Chuyên đề thực hiện tại xã Liên Minh, Tràng Xá

là những xã có diện tích rừng phục hồi IIA tập trung thuộc huyện Võ Nhai,tỉnh Thái Nguyên

- Thời gian: Từ tháng 2 đến tháng 5 năm 2012.

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Đặc điểm cấu trúc tổ thành và mật độ cây gỗ

+ Cấu trúc tổ thành sinh thái, mật độ tầng cây gỗ

+ Đánh giá chỉ số đa dạng sinh học (Shannon - Weaver)

- Đặc điểm cấu trúc ngang

+ Phân bố số cây theo cấp đường kính

+ Phân bố loài cây theo cấp đường kính

+ Phân bố loài cây theo các nhóm tần số xuất hiện trong quần hợp cây gỗ

- Đặc điểm cấu trúc đứng

+ Phân bố số cây theo cấp chiều cao

+ Phân bố loài cây theo cấp chiều cao

- Đặc điểm cấu trúc sinh khối tầng cây gỗ

- Đề xuất một số giải pháp

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Nghiên cứu tài liệu

Nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến đề tài, xác định cấu trúcrừng tự nhiên ở trên thế giới và ở Việt Nam Các nguồn tài liệu, tạp chí tạiThư viện Đại học Nông lâm Thái Nguyên, Trung Tâm học liệu Đại họcThái Nguyên và trên mạng Internet

Vận dụng quan điểm sinh thái phát sinh quần thể trong thảm thựcvật rừng nhiệt đới của Thái Văn Trừng (1978) Chuyên đề đã sử dụng

Trang 20

phương pháp điều tra ô tiêu chuẩn đại diện ở khu vực nghiên cứu, số liệuđảm bảo tính đại diện, khách quan và chính xác Chuyên đề sử dụng cácphương pháp phân tích số liệu truyền thống, phương pháp kế thừa các tưliệu, số liệu có liên quan.

3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu

3.4.2.1 Phương pháp kế thừa

Chuyên đề có kế thừa một số tư liệu: Những tư liệu về điều kiện tựnhiên, khí hậu, thuỷ văn, đất đai, địa hình, tài nguyên rừng; Tư liệu vềđiều kiện dân sinh, kinh tế, xã hội; Những kết quả nghiên cứu có liênquan đến đề tài

3.4.2.2 Phương pháp điều tra ô tiêu chuẩn

Để mô tả một quần xã thực vật, số liệu cần phải được thu thập trên một

số ô tiêu chuẩn (OTC) có diện tích đủ lớn Việc áp dụng phương pháp điều tratheo OTC ngẫu nhiên

a Cách lập ô tiêu chuẩn

Khảo sát sơ bộ trạng thái rừng IIA tại các khu vực nghiên cứu Tạihuyện tiến hành xác định các xã có tập trung rừng IIA nhiều nhất để điều tra

là các xã Liên Minh và Tràng Xá ÔTC ngẫu nhiên điển hình có diện tích

2500 m2 (50m x 50m) ÔTC phải là những ô đại diện và mang tính chất điểnhình cho khu vực

Cách bố trí các ô đo đếm được thể hiện trong hình 3.1

Phương pháp lập ô tiêu chuẩn (OTC): Sử dụng địa bàn, thước dây, sơn

đỏ và dao, cuốc

- Đối với ô tiêu chuẩn (OTC) tạm thời:

+ Đối với rừng núi đá, diện tích OTC: 500 m2 (25 m x 20 m), hình dạngOTC phụ thuộc vào địa hình

+ Đối với đất có rừng tự nhiên trên núi đất, diện tích OTC: 2500 m2 (50

m x 50 m), hình dạng OTC phụ thuộc vào địa hình

+ Phân bố: OTC đặt ngẫu nhiên, đại diện cho từng nhóm thực vật khácnhau, đại diện cho địa hình, độ dốc, điều kiện thổ nhưỡng khác nhau

Trang 21

+ Các OTC được đánh dấu ngoài hiện trường thông qua hệ thống cộtmốc gồm 4 cột đặt ở 4 góc của ô Phần trên mặt đất 0,5m ghi rõ số hiệu OTC

và hướng xác định các góc còn lại

- Đối với ô thứ cấp và ô dạng bản

+ Trong OTC, lập 5 ô thứ cấp 25m2 (5 m x 5m) theo đường chéo củaOTC Trong một ô thứ cấp lập 1 ô dạng bản 1m2 (1 m x 1 m) ở chính giữa đểđiều tra cây bụi thảm tươi, đất và vật rơi rụng

Hình 3.01 Cách bố trí các ô đo đếm trong ô tiêu chuẩn diện tích 2500 m2

- Xác định độ dốc của ô tiêu chuẩn

Cách xác định độ dốc được mô tả tại phụ lục 04

Trang 22

thêm trên dốc so với kích thước các cạnh của ô mẫu đã được lập sẵn trongphụ lục 1 Chiều dài các cạnh trên dốc được tính theo công thức:

Trong đó: L d là chiều dài cạnh trên dốc; L chiều dài cạnh ô mẫu; α là độ dốc

đo từ máy Clinometer

b Điều tra nhóm cây gỗ trên ô tiêu chuẩn

- Đối tượng đo đếm: Tất cả các cây gỗ có D1,3  6cm

- Nội dung đo đếm:

(1) Đo đường kính:

 Đo đường kính các cây gỗ tại vị trí chiều cao ngang ngực (1,3 m)

 Trường hợp cây hai thân: Nếu chia thân từ vị trí 1,3m trở xuống thìcoi như hai cây, còn nếu chia thân trên 1,3m thì coi như một cây

 Những cây nằm trên ranh giới ÔĐĐ được xử lý như sau: Chỉ đo đếm

và ghi chép vào phiếu những cây nằm trên cạnh trước và cạnh bên phải theohướng tiến của ÔĐĐ, còn những cây nằm cạnh sau và cạnh bên trái thì không

D=P/п

Trong đó: D là đường kính thân (cm); P là chu vi thân (cm); п =3,14Xác định đường kính 1,3m cho tất cả các cây có đường kính > 6 cm(hay có chu vi thân > 19 cm)

 Đánh dấu tại vị trí đo đường kính bằng 2 vạch sơn đỏ song song vớimặt đất về 2 phía của thân cây (mỗi phía 1 vạch sơn)

os ( )

d

L L

c

Trang 23

Không tính vào ÔĐĐ

Đo tính và ghi vào ÔĐĐ

Hình 3.02: Xử lý các cây trên đường ranh giới ô đo đế́m

(2) Xác định tên cây (tên phổ thông/tên địa phương) cho từng cây gỗ đã

đo đường kính Những cây không biết tên phải lấy mẫu để giám định nhằmđảm bảo ≥ 90% số cây đo đếm phải được xác định tên cây

(3) Xác định phẩm chất cây gỗ cho từng cây gỗ đã đo đường kính:

 Xác định phẩm chất cây gỗ cho từng cây gỗ đã đo đường kính phântheo 3 mức phẩm chất 1 (Tốt), 2 (Trung bình), 3 (Xấu) Chỉ xác định phẩmchất cho những cây còn sống:

+ Cây phẩm chất 1(tốt): Cây gỗ khỏe mạnh, thân thẳng, đều, tán cân

đối, không sâu bệnh hoặc rỗng ruột

+ Cây phẩm chất 2 (Trung bình): Cây có một số đặc điểm như thân hơi

cong, tán lệch, có thể có u bướu hoặc một số khuyết tật nhỏ nhưng vẫn có khảnăng sinh trưởng và phát triển đạt đến độ trưởng thành; hoặc cây đã trưởngthành, có một số khuyết tật nhỏ nhưng không ảnh hưởng nhiều đến khả năngsinh trưởng hoặc lợi dụng gỗ

+ Cây phẩm chất 3 (Xấu): Cây phẩm chất 3 là những cây đã trưởng

thành, bị khuyết tật nặng (sâu bệnh, cong queo, rỗng ruột, cụt ngọn ) hầunhư không có khả năng lợi dụng gỗ; hoặc những cây chưa trưởng thànhnhưng có nhiều khiếm khuyết (cây cong queo, sâu bệnh, rỗng ruột, cụt ngọnhoặc sinh trưởng không bình thường), khó có khả năng tiếp tục sinh trưởng vàphát triển đạt đến độ trưởng thành

50m

Trang 24

(4) Đo chiều cao

Đo chiều cao vút ngọn và chiều cao dưới cành tất cả các cây đã đođường kính

Đơn vị đo đếm là mét, đo chính xác đến 0,2m

(5) Đo đường kính tán

 Đo đường kính tán (Tính trung bình cho đường kính theo hai hướng:Đông - Tây và Nam - Bắc) cho mỗi cây đã đo đường kính

Tất cả các số liệu được ghi vào biểu mẫu 01 (Phụ lục 01)

3.4.2.3 Phương pháp phân tích và xử lí số liệu

Các chỉ số thông dụng được tính theo các công thức đã được sử dụngrộng rãi trong thực tiễn thống kê, quy hoạch rừng với việc sử dụng chươngtrình Excel

(1) Đặc điểm cấu trúc rừng

a Cấu trúc tổ thành sinh thái tầng cây gỗ:

Tổ thành là chỉ tiêu biểu thị tỉ lệ mỗi loài hay nhóm loài tham gia tạothành rừng, tuỳ thuộc vào số lượng loài có mặt trong lâm phần mà phân chialâm phần thành rừng thuần hoài hay hỗn loài, các lâm phần rừng có tổ thànhloài khác nhau thì chức năng phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh thái và tính đadạng sinh học cũng khác nhau

Để đánh giá đặc điểm cấu trúc tổ thành sinh thái của quần hợp cây gỗ,chúng tôi sử dụng chỉ số mức độ quan trọng (Importance Value Index = IVI),tính theo công thức

Trong đó:

IVIi là chỉ số mức độ quan trọng (tỷ lệ tổ thành) của loài thứ i.

Ai là độ phong phú tương đối của loài thứ i:

Trong đó: Ni là số cá thể của loài thứ i; s là số loài trong quần hợp

Di là độ ưu thế tương đối của loài thứ i:

2

Trang 25

Trong đó: Gi là tiết diện thân của loài thứ i; s là số loài trong quần hợp

2 2

- n: Tổng số cá thể của loài trong các OTC

- S: Tổng diện tích các OTC (ha)

c Đánh giá phân bố số loài

- Phân bố số loài, số cây theo các cấp đường kính: Số loài và số cây

được tính cho các cấp đường kính: 6 - 10 cm; 11 - 15 cm; 16 - 20 cm, kếtquả được thể hiện bằng đồ thị

- Phân bố số loài, số cây theo các cấp chiều cao: Số loài và số cây

được tính cho các cấp chiều cao: 1 - 5 m; 6 - 10 m; 11 - 15 m, kết quảđược thể hiện bằng đồ thị

d Đánh giá chỉ số đa dạng sinh học của quần hợp cây gỗ rừng

Trong đề tài, sử dụng chỉ số Shannon để đánh giá tính đa dạng của cácquần hợp cây gỗ đã nghiên cứu vì chỉ số này đánh giá tổng hợp cả độ đa dạngloài (số loài) và độ đa dạng trong loài, tính theo công thức

Trang 26

- s là số loài trong quần hợp,

- ni là số cá thể loài thứ i trong quần hợp,

- N là tổng số cá thể trong quần hợp

(2) Đặc điểm cấu trúc sinh khối tầng cây gỗ

Quy đổi giá trị đo đếm cây (D1.3) thành sinh khối trên mặt đất của cây

rừng, sử dụng công thức theo Kettering et al (2001) được xây dựng cho rừng

tự nhiên, công thức

Y = 0.11 ρDD2 + c

(Y = sinh khối cây, kg/tree; D = đường kính ngang ngực, cm; ρD = tỷ trọnggỗ= 0.5, g/cm3; c = 0.62, các tham số ρD và c được sử dụng giá trị mặc định)

Trang 27

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 Đặc điểm cấu trúc tổ thành sinh thái và mật độ cây gỗ của trạng thái rừng phục hồi IIA

Căn cứ vào bản đồ quy hoạch các loại rừng của huyện Võ Nhai và khảosát thực tế đề tài nhận thấy huyện Võ Nhai có đa số diện tích rừng phục hồithuộc các trạng thái IIA, IIB và số ít là trạng thái IA, IB, IC Địa điểm chúngtôi nghiên cứu là 2 xã (Tràng Xá, Liên Minh) của huyện Võ Nhai và tiến hànhnghiên cứu thuộc trạng thái rừng IIa

Tổ thành là chỉ tiêu biểu thị tỉ lệ mỗi loài hay nhóm loài tham gia tạothành rừng, tuỳ thuộc vào số lượng loài có mặt trong lâm phần mà phân chialâm phần thành rừng thuần hoài hay hỗn loài, các lâm phần rừng có tổ thànhloài khác nhau thì chức năng phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh thái và tính đadạng sinh học cũng khác nhau

Để đánh giá đặc điểm cấu trúc tổ thành sinh thái của quần hợp cây gỗ,chúng tôi sử dụng chỉ số mức độ quan trọng (Importance Value Index = IVI),

nó biểu thị tốt hơn và toàn diện hơn cho các tính chất tương đối của hệ sinhthái so với các giá trị đơn ưu tuyệt đối của mật độ, tần suất, độ ưu thế

Theo đó, những loài cây có chỉ số IVI >5% mới thực sự có ý nghĩa vềmặt sinh thái trong lâm phần Theo Thái Văn Trừng (1978) trong lâm phânnhóm loài nào chiếm trên 50% tổng số cá thể của tầng cây cao thì nhóm loài

đó được coi là loài ưu thế Công thức tổ thành nó phản ánh mối quan hệ giữacác loài cây trong một quần xã thực vật với điều kiện ngoại cảnh

Từ số liệu điều tra trên 6 ô tiêu chuẩn ở các vị trí điển hình khác nhaucủa tầng cây cao trạng thái rừng phục hồi IIA tại hai xã Liên Minh và Tràng

Xá của huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên, chúng tôi xác định công thức tổthành tầng cây cao trạng thái rừng phục hồi IIA được tổng hợp vào bảng 4.01

Trang 28

Bảng 4.01 Tổ thành tầng cây gỗ trạng thái rừng IIA

tại huyện Võ nhai, tỉnh Thái nguyên.

Xã Vị

Trí OTC

Số cây/

ha(cây /ha)

Tràng

+6,64Nr +5,75Nln +5,64Tb +33,35Lk Sườn 05 320 20 17,05Ct +13,72Thn +9,10Mck +6,55Ln+6,18Sm+5,25Dg +5,21Tht +36,94Lk

12,41Dg +10,94Ln +9,48Sm +9,12Trt +6,19Bc+6,11Xn +5,68Bn +5,66Mck + 5,17Mđ

+27,99Lk

(Ghi chú: Bn: Bọ ngứa, Ch: Chẩn, Bc: Ba chạc, Ct: Chẹo tía, Dg: Dẻ gai, Kcm: Kháo cuống

mập, Ln: Lá nến, Lx: Lim xẹt, Mđ: Mán đỉa, Mck: Mé cò ke, Mr: Mít rừng,Ng: Ngát, Nr: Nhãn rừng, Nh: Nhọc lá nhỏ, Pm: Phân mã, Sm: Sang máu, Thn: Thành ngạnh, Tht: Thẩu tấu, Tb: Thôi ba, Trt: Trám trắng, Vt: Vạng trứng, Xn: Xoan nhừ Lk: Loài khác).

Từ bảng 4.01 công thức tổ thành tầng cây gỗ ở trạng thái rừng phục hồi IIa

Số cây biến động từ 288-320 cây/ha Số loài biến động từ 19 -24 loài Số loàitham gia vào công thức tổ thành từ 6 - 9 loài Ở OTC 2 có số loài lớn nhất với 24loài, số loài nhỏ nhất ở OTC 6 là 19 loài Số loài tham gia vào công thức tổ thànhlớn nhất là OTC 6 với 9 loài tham gia vào công thức tổ thành Tổ thành tầng câycao không có nhóm loài cây ưu thế Qua đó chúng ta cũng có thể biết tầng cây gỗ

ở khu vực nghiên cứu là những loài cây ưu sáng mọc nhanh, xuất hiện một số loàicây chịu bóng có tuổi thọ cao nguồn gốc từ hạt giống ở khu vực hay từ những nơikhác đến Các loài cây tham gia chủ yếu vào công thức tổ thành như: Chẹo tía,Mán đỉa, Thành ngạnh, Thẩu tấu

Trang 29

0 5 10

Hình 4.01 Biểu đồ số loài ưu thế ở trạng thái rừng IIa

tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên

Qua hình 4.01 ta nhận thấy số loài cây tầng cao ở trạng thái rừng phụchồi IIA tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên biến động về loài là từ 19 -24loài, trung bình số loài trên các ô tiêu chuẩn là 21 loài, có từ 6 - 9 loài cây ưuthế tham gia vào công thức tổ thành của các ô tiêu chuẩn Các loài cây haytham gia nhiều vào công thức tổ thức là Chẩn, Chẹo tía, Cứt ngựa, Lá nến,Lim xẹt, Thành ngạnh, Thẩu tấu Ở OTC 2 có số loài cây cao nhất 24 loàinhưng chỉ có 6 loài tham gia vào công thức tổ thành, số loài tham gia vàocông thức tổ thành ở OTC 2 này cũng là thấp nhất

Tóm lại: Thành phần loài cây tầng cây cao trong trạng thái rừng phụchồi IIA tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên khá đơn giản Chủ yếu là cácloại cây tiên phong ưa sáng, mọc nhanh, cây gỗ tạp ít có giá trị kinh tế Cácloài này đang trong giai đoạn sinh trưởng phát triển mạnh, chưa có tính ổnđịnh và bền vững Sau một thời gian phục hồi nữa thì thành phần các loài cây

sẽ thay đổi phản ánh đúng quá trình diễn thế thứ sinh của rừng phục hồi vàdần đạt tới sự cân bằng, ổn định

Ngày đăng: 15/05/2014, 23:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Baur G.N, (1976), Cơ sở sinh thái học của kinh doanh rừng mưa, Vương Tấn Nhị dịch, NXB KHKT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở sinh thái học của kinh doanh rừng mưa
Tác giả: Baur G.N
Nhà XB: NXB KHKT
Năm: 1976
2. Bùi Thế Đồi (2001), Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc và tái sinh tự nhiên quần xã thực vật trên núi đá vôi tại ba địa phương miền Bắc Việt Nam, Luận văn thạc sỹ khoa học Lâm nghiệp, trường Đại học Lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc và tái sinh tựnhiên quần xã thực vật trên núi đá vôi tại ba địa phương miền Bắc ViệtNam
Tác giả: Bùi Thế Đồi
Năm: 2001
3. Vũ Tiến Hinh (1991), "Về đặc điểm tái sinh của rừng tự nhiên", Tạp chí Lâm Nghiệp, 2/1991, tr. 3-4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về đặc điểm tái sinh của rừng tự nhiên
Tác giả: Vũ Tiến Hinh
Năm: 1991
4. Bảo Huy (1993), Góp phần nghiên cứu rừng nửa rụng lá, rụng lá Bằng Lăng (Lagerstroemia calyculata Kurz) làm cơ sở đề xuất giải pháp kỹ thuật khai thác, nuôi dưỡng ở Đắc Lắc, Tây Nguyên, Luận án PTS khoa học Nông nghiệp, Viện KHLN Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Góp phần nghiên cứu rừng nửa rụng lá, rụng lá Bằng Lăng (Lagerstroemia calyculata Kurz) làm cơ sở đề xuất giải pháp kỹ thuật khai thác, nuôi dưỡng ở Đắc Lắc, Tây Nguyên
Tác giả: Bảo Huy
Nhà XB: Viện KHLN Việt Nam
Năm: 1993
5. Đào Công Khanh (1996), Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc rừng lá rộng thường xanh ở Hương Sơn, Hà Tĩnh, làm cơ sở đề xuất các biện lâm sinh phục vụ khai thác và nuôi dưỡng rừng, Luận án PTS KHNN, Viện KHLN Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc rừng lárộng thường xanh ở Hương Sơn, Hà Tĩnh, làm cơ sở đề xuất các biện lâmsinh phục vụ khai thác và nuôi dưỡng rừng
Tác giả: Đào Công Khanh
Năm: 1996
6. Trần Đình Lý, Đỗ Hữu Thư, Lê Đồng Tấn (1995), “Khả năng tái sinh tự nhiên thảm thực vật vùng núi cao Sa Pa”, Tạp chí Lâm Nghiệp, 2/1995, tr. 12 - 13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng tái sinh tựnhiên thảm thực vật vùng núi cao Sa Pa”, "Tạp chí Lâm Nghiệp
Tác giả: Trần Đình Lý, Đỗ Hữu Thư, Lê Đồng Tấn
Năm: 1995
7. Trần Ngũ Phương (1970), Bước đầu nghiên cứu rừng miền Bắc Việt Nam, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu nghiên cứu rừng miền Bắc Việt Nam
Tác giả: Trần Ngũ Phương
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1970
8. Trần Ngũ Phương (2000), Một số vấn đề về rừng nhiệt đới ở Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về rừng nhiệt đới ở Việt Nam
Tác giả: Trần Ngũ Phương
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2000
9. Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2004), Luật bảo vệ và phát triển rừng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2004)
Tác giả: Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2004
10. Richards P. W (1970), Rừng mưa nhiệt đới, Vương Tấn Nhị dịch, NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rừng mưa nhiệt đới
Tác giả: Richards P. W
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
Năm: 1970
11. Lê Sáu (1996), Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc rừng và đề xuất các chỉ tiêu kỹ thuật cho phương pháp khai thác chọn nhằm sử dụng rừng lâu bền ở Kon Hà Nừng - Tây Nguyên, Luận án PTS KHNN, Trường Đại học Lâm Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc rừng và đề xuấtcác chỉ tiêu kỹ thuật cho phương pháp khai thác chọn nhằm sử dụngrừng lâu bền ở Kon Hà Nừng - Tây Nguyên
Tác giả: Lê Sáu
Năm: 1996
12. Trần Xuân Thiệp (1995), “Nghiên cứu qui luật phân bố chiều cao cây tái sinh trong rừng chặt chọn tại lâm trường Hương Sơn, Hà Tĩnh”, Công trình nghiên cứu khoa học kỹ thuật, Viện Điều tra qui hoạch rừng 1991- 1995, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu qui luật phân bố chiều cao cây táisinh trong rừng chặt chọn tại lâm trường Hương Sơn, Hà Tĩnh”, "Côngtrình nghiên cứu khoa học kỹ thuật, Viện Điều tra qui hoạch rừng 1991-1995
Tác giả: Trần Xuân Thiệp
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1995
13. Phạm Ngọc Thường (2001), " Một số mô hình phục hồi rừng và sử dụng đất bỏ hóa say nương rẫy ở Thái Nguyên và Bắc Kạn", Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn, tr. 480-481 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số mô hình phục hồi rừng và sử dụngđất bỏ hóa say nương rẫy ở Thái Nguyên và Bắc Kạn
Tác giả: Phạm Ngọc Thường
Năm: 2001
14. Phạm Ngọc Thường (2003), "Nghiên cứu đặc điểm quá trình tái sinh tự nhiên và đề xuất một số giải pháp kĩ thuật lâm sinh phục hồi rừng sau nương rẫy ở hai tỉnh Thái Nguyên - Bắc Kạn”, Luận văn tiến sĩ lâm nghiệp, Hà Nội, tr. 33 - 36 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm quá trình tái sinh tự nhiên và đề xuất một số giải pháp kĩ thuật lâm sinh phục hồi rừng sau nương rẫy ở hai tỉnh Thái Nguyên - Bắc Kạn
Tác giả: Phạm Ngọc Thường
Nhà XB: Luận văn tiến sĩ lâm nghiệp
Năm: 2003
15. Thái Văn Trừng (1978), Thảm thực vật rừng Việt Nam, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thảm thực vật rừng Việt Nam
Tác giả: Thái Văn Trừng
Nhà XB: NXB Khoa họcvà kỹ thuật
Năm: 1978
16. Nguyễn Văn Trương (1983), Quy luật cấu trúc rừng gỗ hỗn loài, NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy luật cấu trúc rừng gỗ hỗn loài
Tác giả: Nguyễn Văn Trương
Nhà XB: NXB Khoahọc kỹ thuật
Năm: 1983
17. Đặng Kim Vui (2002), "Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng phục hồi sau nương rẫy làm cơ sở đề xuất giải pháp khoanh nuôi, làm giàu rừng ở huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên", Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 02(12), tr. 1109- 1113 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng phục hồi saunương rẫy làm cơ sở đề xuất giải pháp khoanh nuôi, làm giàu rừng ởhuyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Đặng Kim Vui
Năm: 2002

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.01. Cách bố trí các ô đo đếm trong ô tiêu chuẩn diện tích 2500 m 2 - Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc rừng phục hồi trạng thái IIA tại huyện võ nhai, tỉnh thái nguyên
Hình 3.01. Cách bố trí các ô đo đếm trong ô tiêu chuẩn diện tích 2500 m 2 (Trang 21)
Hình 3.02: Xử lý các cây trên đường ranh giới ô đo đế́m - Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc rừng phục hồi trạng thái IIA tại huyện võ nhai, tỉnh thái nguyên
Hình 3.02 Xử lý các cây trên đường ranh giới ô đo đế́m (Trang 23)
Bảng 4.01. Tổ thành tầng cây gỗ trạng thái rừng IIA - Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc rừng phục hồi trạng thái IIA tại huyện võ nhai, tỉnh thái nguyên
Bảng 4.01. Tổ thành tầng cây gỗ trạng thái rừng IIA (Trang 28)
Hình 4.01. Biểu đồ số loài ưu thế ở trạng thái rừng IIa - Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc rừng phục hồi trạng thái IIA tại huyện võ nhai, tỉnh thái nguyên
Hình 4.01. Biểu đồ số loài ưu thế ở trạng thái rừng IIa (Trang 29)
Hình 4.02. Biểu đồ phân bố mật độ tầng cây gỗ ở trạng thái IIA - Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc rừng phục hồi trạng thái IIA tại huyện võ nhai, tỉnh thái nguyên
Hình 4.02. Biểu đồ phân bố mật độ tầng cây gỗ ở trạng thái IIA (Trang 31)
Bảng 4.03. Chỉ số đa dạng sinh học của tầng cây gỗ ở trạng thái rừng IIa - Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc rừng phục hồi trạng thái IIA tại huyện võ nhai, tỉnh thái nguyên
Bảng 4.03. Chỉ số đa dạng sinh học của tầng cây gỗ ở trạng thái rừng IIa (Trang 32)
Hình 4.03. Biểu đồ phân bố số cây gỗ theo cấp đường kính ở trạng thái - Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc rừng phục hồi trạng thái IIA tại huyện võ nhai, tỉnh thái nguyên
Hình 4.03. Biểu đồ phân bố số cây gỗ theo cấp đường kính ở trạng thái (Trang 34)
Bảng 4.05. Phân bố loài cây theo cấp đường kính ở trạng thái rừng IIA - Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc rừng phục hồi trạng thái IIA tại huyện võ nhai, tỉnh thái nguyên
Bảng 4.05. Phân bố loài cây theo cấp đường kính ở trạng thái rừng IIA (Trang 35)
Hình 4.05. Biểu đồ phân bố số cây theo cấp chiều cao ở trạng thái rừng - Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc rừng phục hồi trạng thái IIA tại huyện võ nhai, tỉnh thái nguyên
Hình 4.05. Biểu đồ phân bố số cây theo cấp chiều cao ở trạng thái rừng (Trang 38)
Bảng 4.08. Phân bố số loài cây theo cấp chiều cao tầng cây gỗ trạng thái - Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc rừng phục hồi trạng thái IIA tại huyện võ nhai, tỉnh thái nguyên
Bảng 4.08. Phân bố số loài cây theo cấp chiều cao tầng cây gỗ trạng thái (Trang 38)
Hình 4.06. Biểu đồ phân bố số loài cây theo cấp chiều cao trạng thái rừng - Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc rừng phục hồi trạng thái IIA tại huyện võ nhai, tỉnh thái nguyên
Hình 4.06. Biểu đồ phân bố số loài cây theo cấp chiều cao trạng thái rừng (Trang 39)
Bảng 4.09. Đặc điểm cấu trúc sinh khối tươi trên mặt đất của rừng ở - Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc rừng phục hồi trạng thái IIA tại huyện võ nhai, tỉnh thái nguyên
Bảng 4.09. Đặc điểm cấu trúc sinh khối tươi trên mặt đất của rừng ở (Trang 40)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w